Tải bản đầy đủ

Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động thanh tra kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại thanh tra tỉnh quảng nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HƯƠNG

VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HƯƠNG

VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT

KIỂM TOÁN VÀO HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI

Đà Nẵng - Năm 2017



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 2
5. Bố cục đề tài........................................................................................... 2
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................ 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THU
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN ................................................................................................... 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC ...................................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước ........................................................ 6
1.1.2. Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước ......... 8
1.1.3. Mục đích và nguyên tắc hoạt động của thanh tra, kiểm tra thu chi
ngân sách nhà nước .................................................................................. 10
1.1.4. Nội dung thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước.............. 11
1.2. PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........................................................................... 14
1.2.1. Phương pháp áp du ̣ng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi
ngân sách nhà nước. ................................................................................. 14
1.2.2. Kỹ thuâ ̣t thanh tra, kiểm tra phát hiêṇ sai phạm ............................ 15
1.3. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀ KHẢ NĂNG VẬN
DỤNG VÀO HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NSNN 17
1.3.1. Phương pháp, kỹ thuật kiểm toán................................................... 17


1.3.2. Đặc điểm tương đồng giữa phương pháp kỹ thuật kiểm toán với
phương pháp kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN ........................ 35
1.3.3. Ưu điểm của phương pháp, kỹ thuật kiểm toán so với phương pháp,
kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN............................................... 36
1.3.4. Khả năng vận dụng phương pháp kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động
thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN ............................................................. 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA
THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG
NAM ............................................................................................................... 39
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM . 39
2.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển.................................. 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................ 39
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh Quảng Nam................... 40
2.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA THU
CHI NSNN TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM .................................. 41
2.2.1. Quy trình thanh tra, kiểm tra .......................................................... 41
2.2.2. Phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra ..................................... 47
2.3. MINH HỌA CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA THU CHI NSNN
TẠI XÃ XYZ DO THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM THỰC HIỆN ........ 51
2.3.1. Chuẩn bị và quyết định thanh tra ................................................... 51
2.3.2. Tiến hành thanh tra, kiểm tra ......................................................... 52
2.3.3. Kết thúc thanh tra ........................................................................... 67
2.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
THANH TRA VÀO CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA THU CHI
NSNN TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM .......................................... 68
2.4.1. Ưu điểm .......................................................................................... 68


2.4.2. Nhược điểm ........................................................................................ 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 72
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP KỸ
THUẬT KIỂM TOÁN VÀO CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA
THU CHI NSNN TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM .................... 73
3.1. QUAN ĐIỂM VẬN DỤNG KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀO CÔNG
TÁC THANH TRA KIỂM TRA THU CHI NSNN ....................................... 73
3.2. KIẾN NGHỊ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN
VÀO TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NSNN
TẠI THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM...................................................... 74
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện kỹ thuật phỏng vấn ...................................... 75
3.2.2. Kiến nghị vận dụng kỹ thuật quan sát ............................................ 77
3.2.3. Kiến nghị vận dụng kỹ thuật kiểm kê ............................................ 78
3.2.4. Kiến nghị đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ............................... 83
3.2.5. Kiến nghị xây dựng phương pháp chọn mẫu trong thanh tra, kiểm
tra .............................................................................................................. 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 90
KẾT LUẬN .................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NSNN

Ngân sách nhà nước

UBND

Ủy ban nhân dân

HTKSNB

Hệ thống kiểm soát nội bộ



Nghị định

TT

Thông tư

BTC

Bộ tài chính

TTCP

Thanh tra chính phủ

KTHCSN

Kế toán hành chính sự nghiệp

XDCB

Xây dựng cơ bản

TK

Tài khoản

TC-KH

Tài chính – kế hoạch

BCQT

Báo cáo quyết toán


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

Bảng tổng hợp về tình hình thực hiện thu NSNN năm
Bảng 2.1 2013

55
(Nguồn trích: Thanh tra tỉnh Quảng Nam 2015)

Bảng tổng hợp về tình hình thực hiện thu NSNN năm
Bảng 2.2 2014

56
(Nguồn trích: Thanh tra tỉnh Quảng Nam 2015)

Bảng 2.3
Bảng 2.4

Tổng hợp về tình hình thực hiện chi NSNN năm 2013
(Nguồn trích: Thanh tra tỉnh Quảng Nam 2015)
Tổng hợp về tình hình thực hiện chi NSNN năm 2014
(Nguồn trích: Thanh tra tỉnh Quảng Nam 2015)

58

59

Bảng 3.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn kế toán

76

Bảng 3.2 Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB

84


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh tra, kiểm tra tài chính là chức năng cũng như công cụ thiết yếu,
góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, đồng thời cũng là
biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm
trong lĩnh vực tài chính. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường hiện
nay, với một cơ chế chính sách quản lý tài chính chưa được chuyển biến kịp
thời để đáp ứng cho yêu cầu quản lý ngân sách Nhà nước thì hiện tượng tham
ô, tham nhũng, lãng phí, thất thoát đang diễn ra một cách công khai, trầm
trọng, gây nên những thiệt rất lớn cho đất nước. Ngân sách Nhà nước chúng
ta có được từ nguồn thu trong nước và từ nguồn thu do được tài trợ hoặc đi
vay ở nước ngoài. Do vậy, nếu như tệ nạn tham ô, tham nhũng lãng phí, thất
thoát không bị đẩy lùi, thì Ngân sách của Nhà nước bỏ ra không những không
tạo hiệu quả kinh tế để phát triển đất nước mà còn tạo ra một sự bất tín nhiệm
từ các nước trên thế giới, ảnh hưởng đến vị thế của Việt Nam trên trường
quốc tế, đồng thời làm giảm những nguồn tài trợ của nước phát triển dành cho
Việt Nam, tạo gánh nặng trả nợ cho thế hệ mai sau.Như vậy, việc phòng
chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát hiện nay được Đảng và Nhà nước đặc
biệt quan tâm, xem như đây làm nhiệm vụ để bảo vệ sự sống còn của Đảng,
của Nhà nước và của cả dân tộc.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính trong thời gian qua không chỉ có
những đóng góp đáng kể vào việc phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất
thoát Ngân sách Nhà nước mà còn đóng góp một phần không thể thiếu trong
việc thực hiện các biện pháp để đạt được các mục tiêu về kinh tế xã hội.Tuy
nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra còn có nhiều hạn chế, đòi hỏi phải được
nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu
thực tiễn đặt ra.


2

Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “Vận
dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm tra
thu chi Ngân sách Nhà nước tại Thanh tra tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra tài
chính đang áp dụng tại Thanh tra tỉnh Quảng Nam và phương pháp, kỹ thuật
kiểm toán báo cáo tài chính. Thông qua kết quả nghiên cứu, đề xuất vận dụng
một số các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động thanh tra, kiểm
tra tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm
tra thu chi NSNN tại Thanh tra tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các văn bản quy định về
thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN; Các hồ sơ thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN
tại các cơ quan, đơn vị do Thanh tra tỉnh Quảng Nam quản lý qua các năm;
Các phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
được áp dụng Thanh tra tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Thanh tra tỉnh Quảng Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường
hợp. Để khảo sát về thực trạng áp dụng các phương pháp, kỹ thuật thanh tra,
kiểm tra, Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đồng chí Chánh
Thanh tra tỉnh và cán bộ thanh tra phòng nghiệp vụ 1 và nghiên cứu hồ sơ
thanh tra kinh tế xã hội tại Thanh tra tỉnh Quảng Nam.
5. Bố cục đề tài
Luận văn gồm 3 chương:


3

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi ngân
sách nhà nước và phương pháp, kỹ thuật kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách
nhà nước tại cơ quan Thanh tra tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp vận dụng phương pháp, kỹ thuật kiểm toán
vào công tác thanh tra, kiểm tra thu chi Ngân sách Nhà nước tại Thanh tra
tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tính tới thời điểm hiện nay, những đề tài nghiên cứu về vận dụng
phương pháp kiểm toán vào công tác thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà
nước cụ thể là không có. Chỉ có một vài bài báo viết về những hạn chế, bất
cập trong công tác thanh tra tài chính ngân sách và nêu ra một vài giải pháp
chung. Tuy nhiên, về vấn đề ngân sách nhà nước đã có nhiều Tác giả nghiên
cứu về hoạt động kiểm toán ngân sách, về vấn đề thanh tra lại có nhiều đề tài
đề cấp đến công tác thanh tra Thuế.
Một số nghiên cứu có liên quan mà tác giả đã tiếp cận, sử dụng trong
đề tài này:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Định hướng và giải pháp đổi mới
công tác kiểm toán ngân sách nhà nước trong điều kiện thực hiện Luật ngân
sách nhà nước sửa đổi” - Vương Đình Huệ chủ nhiệm (2006). Đề tài đã nêu
được thực trạng kiểm toán ngân sách cấp xã từ khâu chuẩn bị kiểm toán đến
khâu thực hiện kiểm tra kết luận, kiến nghị kiểm toán. Trên cơ sở phân tích,
lý giải rõ quan điểm, định hướng, Đề tài đề xuất 8 giải pháp hoàn thiện công
tác kiểm toán cấp xã đồng thời đề xuất một số kiến nghị với Kiểm toán Nhà
nước, Chính phủ và Quốc hội nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán
ngân sách cấp xã của Kiểm toán Nhà nước.


4

Đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm toán ngân sách địa phương
tại Kiểm toán nhà nước khu vực VIII” của Tác giả Lê Văn Tám – học viên
trường Đại học Đà Nẵng nghiên cứu năm 2010. Đề tài đã hệ thống hoá những
vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách xã, phường, thị trấn; mục tiêu, quy trình
kiểm toán ngân sách xã, phường, thị trấn và vai trò của Kiểm toán Nhà nước
trong công tác quản lý ngân sách xã. Trên cơ sở phân tích, đề tài đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác kiểm toán cấp xã.
Đề tài “Vận dụng kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động thanh tra sai lệch
thuế tại Cục thuế tỉnh Bình Dương” do Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh - học
viên trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh nghiên
cứu năm 2011. Nội dung đề tài có nêu thực trạng sai lệch thuế và thực trạng
áp dụng kỹ thuật thanh tra thuế tại Cục Thuế Bình Dương, từ đó đề xuất các
giải pháp vận dụng kỹ thuật của kiểm toán độc lập trong thanh tra thuế. Tuy
nhiên, đề tài chỉ tập trung đi sâu vào kỹ thuật phân tích, đánh giả rủi ro các
khoản mục trên BCTC.
Đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh
Đồng Nai” do Tác giả Hồ Hoàng Trường (2012) nghiên cứu. Trong đề tài
nghiên cứu, tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công thanh tra, kiểm
tra thuế và từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện.
Đề tài “Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào hoạt động
kiểm tra, thanh tra sai lệch thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế Quận
Tân Bình” Luận văn thạc sỹ kinh tế của Tác giả Nguyễn Đức Lưu (2014) trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả vận
dụng các kỹ thuật kiểm toán vào công tác thanh tra thuế. Các kỹ thuật vận
dụng như kỹ thuật phân tích, kỹ thuật kiểm tra tài liệu, kỹ thuật lựa chọn phần
tử để kiểm tra…từ đó tác giả đề xuất một số kỹ thuật kiểm toán vào công tác


5

kiểm tra, thanh tra sai lệch thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận
Tân Bình.
Đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh
Đồng Nai” Luận văn Thạc sỹ của Tác giả Hồ Hoàng Trường (2012), trường
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Trong đề tài nghiên
cứu, tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Thanh tra, Kiểm tra
thuế và từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện.
Ngoài ra, còn có nhiều văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Thanh tra
chính phủ cũng như các bài viết đề cập đến hoạt động thanh tra ngân sách nhà
nước. Tuy nhiên, đối với Thanh tra tỉnh Quảng Nam, hoạt động thanh tra,
kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước đang dần hoàn thiện, hiện tại chưa có
công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống, toàn diện, cụ thể vấn đề
hoàn thiện công tác thanh tra thu chi ngân sách nhà nước. Do vậy, việc Tác
giả chọn đề tài luận văn “Vận dụng phương pháp, kỹ thuật kiểm toán vào
công tác thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh tra tỉnh
Quảng Nam” là công trình khoa học độc lập của Tác giả, đồng thời với việc
chọn tên Luận văn như trên sẽ có giá trị nhất định cả về lý luận và thực tiễn
đối với công tác thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước tại Thanh tra
tỉnh Quảng Nam.


6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT
KIỂM TOÁN
1.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập (tiền
thu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức,
gia đình hoặc cá nhân trong một khoản thời gian nhất định (thường là một
năm) [1]. Bất kỳ ngân sách nào cũng là một dự báo của các hoạt động. Các cá
nhân, doanh nghiệp, cơ quan hành chính địa phương và đặc biệt là Nhà nước
đều tiến hành lập các chương trình tài chính dưới dạng dự báo về các hoạt
động thu chi của mình.
Ở nước ta, khi bàn về khái niệm ngân sách và NSNN có nhiều quan niệm
khác nhau tùy theo cách tiếp cận vấn đề khác nhau, nhưng đến khi hệ thống
NSNN được luật hóa thì khái niệm ngân sách được hiểu như sau: NSNN là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [2].
Như vậy, thực chất NSNN được Nhà nước sử dụng để phân phối một bộ
phận của cải xã hội nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế xã hội của Nhà nước. NSNN phản ánh các mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế xã hội trong quá
trình phân phối nguồn lực tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng
của Nhà nước trên cơ sở luật định. Quyền lực về NSNN thuộc về nhà nước.
Mọi khoản thu chi tài chính của Nhà nước đều do Nhà nước quyết định và


7

nhằm mục đích phục vụ yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước. Quan
hệ trong tạo lập và sử dụng NSNN mang tính pháp lý cao và chủ yếu không
mang tính hoàn trả trực tiếp. Biểu hiện bên ngoài, NSNN là bảng dự toán thu
chi bằng tiền, cũng có thể là bảng quyết toán, thực hiện các khoản thu chi của
Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
Từ những phân tích về bản chất NSNN như trên, có thể nhận thấy rằng,
thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN cần đi sâu đánh giá về các mối quan hệ kinh
tế, quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân
phối các nguồn lực tài chính quốc gia. Lợi ích phải được thanh tra đánh giá,
xem xét dưới các góc độ khác nhau cả về khía cạnh kinh tế cũng như xã hội.
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra NSNN cần phải sử dụng các phương pháp,
kỹ thuật thanh tra khác nhau để đánh giá độc lập từ bên ngoài theo những mục
tiêu thanh tra nhất định nhằm tăng cường tính minh bạch, tính kinh tế, tính
hiệu quả, tính hiệu lực, tính đúng đắn, tính trung thực... trong việc quản lý
điều hành và sử dụng ngân sách. Biểu hiện bên ngoài của NSNN có thể là các
khoản thu NSNN, chi NSNN, quyết toán NSNN...Chính vì vậy, xét về hình
thức, thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN sẽ lấy đối tượng là các báo cáo quyết
toán, các khoản mục thu chi, dự toán NSNN. Thông qua chức năng xác nhận,
thanh tra viên có thể xác nhận số liệu quyết toán NSNN, cho ý kiến về dự
toán NSNN, xác nhận các khoản thu chi NSNN. Xét về nội dung bên trong,
thông qua các mối liên hệ giữa các khoản mục thu chi, giữa các chủ thể quản
lý, điều hành NSNN, thông qua chức năng tư vấn, thanh tra viên có thể phân
tích mối quan hệ giữa các chủ thể liên quan đến trách nhiệm quản lý, điều
hành, giám sát, phê chuẩn NSNN xét về mọi phương diện, kể cả phương diện
tuân thủ các quy định cũng như phương diện hiệu lực, hiệu quả trong quản lý,
điều hành, sử dụng NSNN.


8

1.1.2. Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
a. Khái niệm về thanh tra
Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ
quan, xí nghiệp [3]. Như vậy theo khái niệm này thanh tra được hiểu mang ý
nghĩa kiểm soát.
“ Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự,
thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.”[4]
b. Đặc điểm của thanh tra
Theo Luật Thanh tra năm 2010, thanh tra có 3 đặc điểm cơ bản sau:
Một là, thanh tra gắn liền với quản lý nhà nước: Thanh tra là phạm trù
lịch sử gắn liền với quản lý nhà nước. Thanh tra có vị trí, vai trò quan trọng
trong quản lý kinh tế của nhà nước.
Hai là, thanh tra mang tính quyền lực nhà nước: Có thể nói, thanh tra là
một hoạt động mang tính quyền lực nhà nước vì nó được xác định là phương
thức bảo đảm pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý nhà nước, thực hiện
quyền dân chủ trong đời sống xã hội.
Tính quyền lực nhà nước của hoạt động thanh tra thể hiện ở chỗ các cơ
quan Thanh tra Nhà nước đều có quyền hạn được xác định cùng khả năng,
điều kiện thực hiện các quyền đó theo quy định tại các văn bản pháp luật.
Ba là, thanh tra có tính độc lập tương đối: Tính độc lập tương đối trong
quá trình thanh tra được thể hiện ở các điểm sau:
- Thanh tra chỉ tuân theo pháp luật
- Cơ quan thanh tra có quyền tự mình tổ chức thực hiện các cuộc thanh
tra trong các lĩnh vực kinh tế xã hội theo thẩm quyền.


9

- Qua thanh tra, cơ quan thanh tra ra kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý
theo quy định của pháp luật về thanh tra và chịu trách nhiệm về quyết định
thanh tra.
c. Phân loại hoạt động thanh tra:
Theo Luật Thanh tra năm 2010, Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra
hành chính và thanh tra chuyên ngành:
- Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật,
quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
d. Khái niệm về thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
Thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN là một loại hình thanh tra chuyên
ngành về lĩnh vực tài chính, nó là một khâu của quá trình quản lý, do vậy nó
có đầy đủ những nội dung của hoạt động thanh tra, kiểm tra nói chung song
nó cũng có những đặc thù riêng.
Về bản chất thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN là một chức năng thiết yếu
của quản lý Nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét của cơ quan thanh tra
với nội dung tài chính, góc độ tài chính tới đối tượng được thanh tra nhằm
đảm bảo cho các chính sách, chế độ tài chính, kế toán của Nhà nước được
thực hiện đúng, nghiêm chỉnh và công bằng, phát huy các nhân tố tích cực,
phòng ngừa, xử lý các vi phạm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý.


10

1.1.3. Mục đích và nguyên tắc hoạt động của thanh tra, kiểm tra thu
chi ngân sách nhà nước
a. Mục đích
Trên cơ sở các mục đích thanh tra nói chung, rút ra các mục đích thanh
tra, kiểm tra thu chi NSNN như sau:
- Xem xét việc lập dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách, quyết toán
ngân sách của cơ quan quản lý tài chính và của các cơ quan chính quyền địa
phương trên cơ sở thực hiện luật NSNN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Từ đó phát hiện và kết luận được những sai phạm của đơn vị được thanh tra
trong công tác quản lý tài chính. Cụ thể là phát hiện và kết luận được những
sai phạm trong việc chấp hành các chế độ nhà nước về phân cấp và quản lý
ngân sách, sai phạm trong việc thực hiện dự toán chi ngân sách (chi không có
dự toán, chi vượt dự toán, chi không được vượt dự toán… Đối với các đơn vị
HCSN trong việc chấp hành dự toán thu chi các nguồn kinh phí, sai phạm
trong việc lập, quản lý và sử dụng các loại quỹ, các loại lệ phí, phí và dịch
vụ,…)
- Chỉ ra những sai phạm, phân tích được những nguyên nhân chủ quan,
khách quan dẫn đến sai phạm và quy kết trách nhiệm của cá nhân và tập thể
đối với từng sai phạm.
- Đề xuất những kiến nghị xử lý đối với từng sai phạm, kiến nghị các
giải pháp nhằm đưa ra công tác quản lý, điều hành ngân sách theo đúng luật
NSNN và các quy định khác của nhà nước, Bộ Tài chính.
- Phát hiện những quy định chưa phù hợp của luật và các văn bản hướng
dẫn thực hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, bổ
sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.


11

b. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN cũng dựa trên
những nguyên tắc của hoạt động thanh tra nói chung.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN phải tuân theo pháp luật.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN phải đảm bảo chính xác,
khách quan, trung thực.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN phải đảm bảo dân chủ,
công khai và kịp thời. Hoạt động thanh tra phải đặt lợi ích của dân lên hàng
đầu; lắng nghe và tôn trọng ý kiến của dân; tạo điều kiện thực hiện quyền dân
chủ của nhân dân; hình thức và phạm vi công khai cần thích hợp và theo đúng
các quy định của pháp luật; đồng thời hoạt động thanh tra nhằm phục vụ kịp
thời yêu cầu quản lý kinh tế xã hội, nhanh chóng khắc phục những yếu kém,
bất cập trong quản lý nhà nước.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN không làm cản trở hoạt
động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
1.1.4. Nội dung thanh tra, kiểm tra thu chi ngân sách nhà nước
a. Thanh tra, kiểm tra việc lập dự toán ngân sách nhà nước
Lập dự toán ngân sách nhà nước là khâu mở đầu có tính chất quyết định
đến hiệu quả trong quá trình điều hành, quản lý ngân sách. Kế hoạch ngân
sách được xây dựng một cách đúng đắn sẽ giúp cho các cơ quan điều hành,
quản lý ngân sách xác định được các mục tiêu trọng tâm cần quản lý. Mặt
khác, thông qua lập kế hoạch ngân sách để thẩm tra tính đúng đắn, hiện thực
và tính cân đối của kế hoạch kinh tế - xã hội, đảm bảo về mặt tài chính để
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được đề ra trong kỳ kế hoạch. Từ đó có
thể nhận thấy, kế hoạch ngân sách nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng
trong quá trình điều hành kinh tế - xã hội cũng như ngân sách nhà nước. Để
phát huy được vai trò đó trong quá trình hình thành ngân sách cần phải thanh


12

tra ngân sách. Thanh tra trong quá trình lập ngân sách Nhà nước được tiến
hành theo các nội dung sau đây:
- Thanh tra việc lập kế hoạch của các đơn vị đầu mối có quan hệ với
ngân sách (các ngành, huyện, xã…) có đúng với quy định của Chính phủ, của
Bộ Tài chính không?
- Thanh tra các căn cứ lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước. Việc xây
dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách có dựa vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng… của Đảng và Nhà nước không? Thanh tra việc tuân thủ
các chế độ, tiêu chuẩn, định mức Nhà nước ban hành… Việc xây dựng dự
toán có đảm bảo nguyên tắc chi cho đầu tư phát triển đảm bảo tốc độ cao hơn
tốc độ chi thường xuyên và trong chi thường xuyên phải đảm bảo ưu tiên cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ hay không? Xây dựng dự
toán có đảm bảo nguyên tắc tất cả các khoản thu chi của NSNN được hạch
toán đẩy đủ vào NSNN không?
- Thanh tra việc điều chỉnh, bổ sung dự toán NSNN có đúng quy định
không? (Bố trí dự toán chi từ nguồn thưởng vượt thu hay điều chỉnh theo yêu
cầu của chính quyền cấp trên…).
- Thanh tra trình tự lập dự toán NSNN có đảm bảo đúng trình tự, thủ tục
quy định không?
- Thanh tra quá trình lập NSNN có đúng các mẫu biểu đã quyết định
không?
Để tiến hành thanh tra việc lập dự toán NSNN, cần nắm đầy đủ các văn
bản, xem tính đúng đắn của các văn bản hướng dẫn lập dự toán, các định mức
hướng dẫn, đã lập theo định mức nào, kiểm tra các số liệu về các chỉ tiêu kinh
tế - xã hội, số đơn vị có quan hệ với ngân sách về thu và chi.
Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên làm việc với bộ phận kế hoạch ngân
sách và với các bộ phận có liên quan (xây dựng cơ bản, tài chính doanh


13

nghiệp, chi hành chính sự nghiệp…), nếu chưa rõ cần xác minh thêm ở các cơ
quan quản lý tổng hợp (cơ quan kế hoạch, thống kế…) và các đơn vị có quan
hệ trực tiếp với ngân sách. Sau khi phân tích xong, lập bảng tổng hợp, so sánh
các chỉ tiêu theo định mức kế hoạch cấp trên hướng dẫn, đơn vị lập, cơ quan
tài chính tổng hợp, kế hoạch pháp lệnh giao, kế hoạch phấn đấu. So sánh các
tiêu thức này để phân tích nguyên nhân tăng, giảm, từ đó có kết luận chính
thức về tình hình lập dự toán thu, chi NSNN.
Thanh tra quá trình lập NSNN với nội dung trên là cần thiết, bởi trong
thực tế việc lập NSNN ở các ngành, các cấp chấp hành chưa nghiêm ngặt về
trình tự, phương pháp và thời hạn, các định mức, tiêu chuẩn chưa thực sự
được tôn trọng; việc xét duyệt, phê chuẩn dự toán ngân sách còn mang nặng
tính hình thức, chiếu lệ… dẫn đến chất lượng dự toán NSNN chưa cao, thiếu
tính khả thi…
b. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành NSNN bao gồm các nội dung:
- Thanh tra việc chấp hành các khoản thu chi ngân sách theo luật NSNN,
việc hạch toán, quyết toán các khoản thu đó, phát hiện các khoản hạch toán
không đúng chương, khoản, hạng, mục, các quỹ ngoài ngân sách.
- Thanh tra phát hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách; hình thành các
quỹ ngoài ngân sách hoặc các khoản điều hành thu, chi không qua quyết toán
ngân sách, phát hiện nguồn hình thành quỹ? Chi dùng việc gì? Ai ra quyết
định?
- Thanh tra trình tự và tiến độ cấp phát có theo kế hoạch không? Thanh
tra việc tổ chức theo dõi và thanh quyết toán kinh phí do ngân sách cấp, số
chưa quyết toán và nguyên nhân.
- Thanh tra các khoản chi ngoài kế hoạch, vượt kế hoạch như chi XDCB,
chi trả nợ… xác định cấp duyệt chi, người duyệt chi và căn cứ duyệt chi.


14

- Thanh tra xác định số tiền chi tạm ứng, chi cho vay, người duyệt, lý do
cho tạm ứng, cho vay, số chưa thu và nguyên nhân.
c. Thanh tra việc quyết toán ngân sách
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về nghiệp vụ khóa sổ kế
toán khi kết thúc năm ngân sách của đơn vị; việc thực hiện các quy định
nghiệp vụ trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định.
- Thanh tra, kiểm tra các khoản chi chuyển nguồn ngân sách của đơn vị
- Kiểm tra việc xử lý kết dư ngân sách
- Kiểm tra cân đối thu, chi ngân sách
1.2. PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Phương pháp áp du ̣ng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thu
chi ngân sách nhà nước.
Phương pháp sử dụng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nói chung
chính là các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện ra những mâu thuẫn, những
điều không bình thường trong tài liệu báo cáo và trong hoạt động kinh tế
diễn ra tại đối tượng được thanh tra, kiểm tra thể hiện ở một số phương pháp
chủ yếu sau:
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thanh tra,
kiểm tra thuế. Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối
chiếu nội dung cần thanh tra, kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để
đánh giá, xem xét nội dung cần thanh tra, kiểm tra.
- Phương pháp kiểm kê
Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra sự hiện hữu và đầy đủ của tài sản.
Phương pháp này thường được sử dụng để kiểm tra sự tồn quỹ của tiền mặt
tại đối tượng thanh tra.


15

- Phương pháp điều tra
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp có nhiều nghi vấn về
tài lệu, bằng chứng được cung cấp từ đơn vị được thanh tra.
1.2.2. Kỹ thuâ ̣t thanh tra, kiểm tra phát hiêṇ sai phạm
a. Kỹ thuật phân tích
Kỹ thuật phân tích được áp dụng nhằm xác định nội dung, phạm vi và
thời gian kiểm tra, thanh tra. Thủ tục phân tích có vai trò rất quan trọng trong
việc định hướng thanh tra. Việc định hướng đúng các vấn đề cần thanh tra đòi
hỏi phải sử dụng thật hiệu quả công cụ phân tích. Trong thanh tra, kiểm tra
thu chi NSNN, ta có thể phân tích so sánh những vấn đề như:
- Phân tích nguyên nhân thực hiện đạt hoặc không đạt dự toán thu chi
ngân sách được giao.
- Phân tích làm rõ nguyên nhân của số chênh lệch cân đối thu, chi.
- Phân tích tính tích cực của dự toán thu, việc chấp hành quy định về
chỉ tiêu phấn đấu tăng thu hàng năm, những khó khăn vướng mắc.
- Phân tích số thực hiện thu chi giữa các năm.
- ….
b. Kỹ thuật kiểm tra tài liê ̣u
Kỹ thuật kiểm tra tài liệu: bao gồm việc xem xét đối chiếu các tài liệu sổ
sách, chứng từ có liên quan. Quy trình kiểm tra tài liệu có thể tiến hành theo
hai hướng từ chứng từ gốc: kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách, quy
trình này cung cấp bằng chứng về sự ghi chép đầy đủ mọi nghiệp vụ phát
sinh. Hoặc từ sổ sách: kiểm tra ngược lại các chứng từ gốc có liên quan, quy
trình này nhằm chứng minh tính có thực của nghiệp vụ.
c. Kỹ thuật xác nhận thông tin bên thứ ba
Ngoài việc thu thập thông tin về đối tượng thanh tra từ các hồ sơ, chứng
từ, báo cáo do đối tượng thanh tra cung cấp, cơ quan thanh tra có trách nhiệm


16

thực hiện thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về tài chính ngân sách của đối
tượng thanh tra từ nguồn thông tin bên ngoài (bên thứ ba), các nguồn thông
tin sau:
- Thông tin về tài chính của đối tượng thanh tra từ các cơ quan thuộc
ngành Tài chính như: Kho bạc Nhà nước; Sở Tài chính, ngân hàng…
- Dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan như: Kiểm toán
Nhà nước; Thông tin từ đơn tố cáo, khiếu nại; Thông tin từ các cơ quan
truyền thông phát thanh, truyền hình, báo chí…
d. Kỹ thuật phỏng vấn
Kỹ thuật phỏng vấn: là thu thập thông tin qua trao đổi với những người
có liên quan đến vấn đề cần tìm hiểu.
e. Kỹ thuật tính toán
Đây là kỹ thuật được thanh tra viên áp dụng khá rộng rãi, phổ biến trong
quá trình thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra thu chi NSNN nhằm thu thập
bằng chứng về tính chính xác số học của các khoản mục trên báo cáo tài chính
khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư của các khoản mục. Thông qua việc cộng
dồn các số phát sinh của các tài khoản theo đối ứng bên Nợ bên Có để xác
định số dư cuối kỳ của các tài khoản. Đối với kiểm tra tính chính xác của việc
ghi sổ, thanh tra viên đối chiếu các chứng từ có liên quan để xem cùng một
thông tin được phản ánh trên chứng từ khác nhau, ở những nơi khác nhau.
Các số liệu sau khi tính toán lại sẽ được đối chiếu với số liệu trên các sổ chi
tiết, sổ tổng hợp mà đơn vị cung cấp. Nếu có sự chênh lệch thanh tra viên cần
phỏng vấn kế toán để tìm hiểu rõ nguyên nhân của sự chênh lệch này.
Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần tuý về mặt số học,
không chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng. Do đó kỹ
thuật này thường được sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như kiểm tra tài
liệu, phân tích…trong quá trình thu thập bằng chứng.


17

1.3. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT KIỂM TOÁN VÀ KHẢ NĂNG VẬN
DỤNG VÀO HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA THU CHI NSNN
1.3.1. Phương pháp, kỹ thuật kiểm toán
a. Phương pháp kiểm toán

a.1. Phương pháp kiểm toán chứng từ
Phương pháp kiểm toán chứng từ là phương pháp trong đó kiểm toán
viên dựa trên phần thông tin tài chính được phản ánh ở trên các tài liệu kế
toán để thu thập bằng chứng. Thực ra có thể coi phương pháp kiểm toán
chứng từ như một phân hệ bao gồm những phương pháp kiểm toán sau đây:

a.1.1. Phương pháp kiểm tra cân đối
Kiểm tra cân đối là phương pháp dựa trên các cân đối cụ thể các phương
trình kế toán để kiểm tra các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ
cân đối đó. Kiểm tra cân đối có 2 loại:
- Cân đối tổng quát là được xem xét nghin cứu mối tương quan trong
một phương trình kế toán cơ bản.
- Cân đối cụ thể là biểu hiện thông qua các định khoản kế toán thể hiện
trong các sổ sách khác nhau như sổ nhật ký, bảng kê sổ cái…

a.1.2. Phương pháp đối chiếu trực tiếp
Đối chiếu trực tiếp là so sánh về mặt lượng của cùng một chỉ tiêu trên
các chứng từ, tài liệu kiểm toán khác nhau. Các loại đối chiếu trực tiếp:
- Loại 1: Đối chiếu giữa số cuối kỳ và số đầu năm hoặc giữa các kỳ trên
báo cáo để nghiên cứu sự thay đổi của chỉ tiêu theo thời gian (đối chiếu ngang).
- Loại 2: Đối chiếu giữa số dự đoán, định mức, kế hoạch với số thực tế để
đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tương ứng.
- Loại 3: Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trên cùng một thời kỳ
trên các tài liệu khác nhau.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×