Tải bản đầy đủ

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố đà nẵng

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

THÁI THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

ðà Nẵng - Năm 2017


ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

THÁI THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG

ðà Nẵng - Năm 2017


LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Thái Thị Phương Thảo


MỤC LỤC
MỞ ðẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 5
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài ............................................... 8
7. Kết cấu luận văn ................................................................................. 9
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................ 9
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC ................................................................................... 14
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ....................... 14
1.1.1 Một số khái niệm ......................................................................... 14
1.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực ................................ 19
1.1.3 ðặc ñiểm nguồn nhân lực công nghệ thông tin ........................... 21
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC................................................................................................................. 26
1.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực ................................................................ 26
1.2.2 Phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho nguồn nhân lực. 27
1.2.3 Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực........................................ 29
1.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực..................................... 31
1.2.5 Nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực .............................. 32
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC .................................................................................................... 37
1.3.1 Nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên............................................ 37
1.3.2 Nhân tố thuộc về kinh tế - xã hội................................................. 37


1.3.3 Nhân tố thuộc về lao ñộng ........................................................... 40
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG................... 42
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG
ðẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.... 42
2.1.1 ðặc ñiểm về tự nhiên ................................................................... 42
2.1.2 ðặc ñiểm xã hội ........................................................................... 44
2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế .......................................................................... 47
2.1.4 Thực trạng của ngành công nghệ thông tin thành phố ðà Nẵng . 50
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG................................................ 54
2.2.1 Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực công nghệ thông tin ............. 54
2.2.2 Thực trạng phát triển trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ nguồn nhân
lực công nghệ thông tin................................................................................... 62
2.2.3Thực trạng nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
................................................................................................................. 69
2.2.4 Thực trạng nâng cao trình ñộ nhận thức nguồn nhân lực công
nghệ thông tin.................................................................................................. 71
2.2.5 Thực trạng nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực công nghệ
thông tin........................................................................................................... 73
2.4 ðÁNH GIÁ CHUNG................................................................................ 80
2.4.1 Những kết quả ñã ñạt ñược.......................................................... 80
2.4.2 Những hạn chế ............................................................................. 81
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỂ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG......... 84
3.1 QUAN ðIỂM, MỤC TIÊU, ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG . 84


3.1.1 Quan ñiểm phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại
thành phố ðà Nẵng.......................................................................................... 84
3.1.2 Mục tiêu chung phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại
thành phố ðà Nẵng.......................................................................................... 85
3.1.3 ðịnh hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại
thành phố ðà Nẵng.......................................................................................... 87
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ...................................................................... 87
3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực .............................................. 87
3.2.2 Phát triển trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ nguồn nhân lực........ 90
3.2.3 Nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực .............................................. 96
3.2.4 Nâng cao trình ñộ nhận thức nguồn nhân lực.............................. 98
3.2.5 Nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực .............................. 99
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN BĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NNL

: Nguồn nhân lực

CNTT

: Công nghệ thông tin

Sở TT và TT

: Sở Thông tin và Truyền thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

TT

: Truyền thông



: Quyết ñịnh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.3.

Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo
thành thị, nông thôn
Lao ñộng và việc làm của thành phố ðà Nẵng
Thống kê số lượng NNL CNTT theo lĩnh vực ngành

54

2.4.

Cơ cấu NNL CNTT theo lĩnh vực ngành

57

2.5.

Nguồn nhân lực CNTT ðà Nẵng phân theo ñộ tuổi

58

2.6.

Cơ cấu NNL CNTT ðà Nẵng phân theo ñộ tuổi

59

2.7.

Nguồn nhân lực CNTT ðà Nẵng phân theo giới tính

60

2.1.
2.2.

2.8.
2.9.

Nguồn nhân lực CNTT ðà Nẵng phân theo ñịa bàn công
tác
Nguồn nhân lực CNTT ðà Nẵng phân theo trình ñộ ñào
tạo

45
46

61
63

2.10.

Cơ cấu NNL CNTT ðà Nẵng phân theo trình ñộ ñào tạo

64

2.11.

Thống kê mẫu ñiều tra, khảo sát NNL CNTT

65

2.12.
2.13.

Thực trạng về chất lượng ñào tạo NNL CNTT tại các cơ
sở ñào tạo
Thực trạng về công tác ñào tạo, nâng cao kỹ năng NNL
CNTT tại các doanh nghiệp

66
68

2.14.

Thực trạng về các kỹ năng của NNL CNTT

69

2.15.

Thực trạng về mức ñộ nhận thức của NNL CNTT

72

2.16.
2.17.
2.18.

ðánh giá mức ñộ hài lòng của người lao ñộng ñối với
chế ñộ lương, thưởng, phúc lợi
ðánh giá mức ñộ hài lòng của người lao ñộng về ñiều
kiện làm việc trong lĩnh vực CNTT
ðánh giá mức ñộ hài lòng của người lao ñộng với một số
yếu tố liên quan ñến công việc hiện tại

74
77
78


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình
1.1.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.

Sơ ñồ nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Quy mô dân số và tốc ñộ tăng dân số trong năm 2010 –
2015
Quy mô GDP và tăng trưởng kinh tế thành phố ðà Nẵng
giai ñoạn 2010 – 2015
Cơ cấu GDP theo nhóm ngành kinh tế của thành phố ðà
Nẵng
Tổng thu ngân sách và nguồn thu từ ñất của ðà Nẵng

Trang
22
45
47
48
49


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay trên thế giới, công nghệ thông tin nổi lên như một lĩnh vực
ñầy sáng tạo, năng ñộng và lan tỏa vào mọi ngõ ngách của cuộc sống. CNTT
ñược ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực, từ phần mềm quản trị doanh nghiệp,
các thiết bị nghe nhìn cho ñến các ứng dụng quản lý chi tiêu hàng ngày cho
các bà nội trợ… và trở thành công cụ không thể thiếu ñối với mọi cá nhân, tổ
chức góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội. CNTT ñang trở nên thân
thuộc với mọi người hơn bao giờ hết và ñiều này mở ra cơ hội vô cùng to lớn
cho các nhà cung cấp dịch vụ. Một số xu hướng ñược các chuyên gia hàng
ñầu thế giới nhận ñịnh là các sản phẩm CNTT sẽ ñáp ứng các tiêu chí như
xanh và bền vững, thông minh và thân thiện, tốt và rẻ, mọi lúc mọi nơi và
cuối cùng là an toàn, tự bảo vệ.
Không nằm ngoài xu thế chung của thế giới, Việt Nam ñã chọn phát
triển CNTT là một lĩnh vực ñược ưu tiên trong chiến lược phát triển khoa học
công nghệ. Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị về ñẩy mạnh
ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa –
hiện ñại hóa cũng ñã chỉ rõ: Công nghiệp CNTT phải trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn; việc ứng dụng CNTT rộng rãi trong mọi lĩnh vực là một yếu tố
quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh – quốc
phòng; là một trong những cách ñi tắt ñón ñầu ñể thực hiện công nghiệp hóa
– hiện ñại hóa ñất nước. Tuy nhiên ñể ứng dụng CNTT phải có một nguồn
nhân lực có trình ñộ, có khả năng tiếp cận nhanh và sử dụng thành công
những tiến bộ của khoa học công nghệ. Trong Nghị quyết 36-NQ/TW ngày
1/7/2014 của Bộ chính trị, xác ñịnh việc ứng dụng và phát triển CNTT phải
gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và ñặt mục tiêu: Phát triển
nguồn nhân lực công nghệ thông tin ñạt chuẩn quốc tế, ñảm bảo ñáp ứng nhu
cầu trong nước về số lượng và chất lượng, có khả năng cung cấp nguồn nhân


2
lực công nghệ thông tin chất lượng cao cho khu vực và thế giới.
Có nhiều việc làm ñang rất ñược quan tâm trong lĩnh vực CNTT như
Lập trình viên, thiết kế web, phát triển web, tester, xây dựng và quản lý dữ
liệu, quản trị mạng, kỹ thuật máy tính… Hiện nay, CNTT và truyền thông thế
giới ñang có xu hướng ñưa việc thuê gia công phần mềm, lắp ráp ñiện tử và
cả nghiên cứu phát triển ñến các nước ñang phát triển. Việt Nam có cơ hội
ñược các công ty ña quốc gia lựa chọn làm cơ sở thứ hai ñể dự phòng cho các
thị trường ưu tiên hàng ñầu như Trung Quốc, Ấn ðộ. Thị trường CNTT Việt
Nam nổi tiếng chủ yếu nhờ vào dịch vụ outsourcing, thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nội ñược nằm trong top 20 thành phố có dịch vụ outsourcing tốt nhất.
Nguồn nhân lực CNTT Việt Nam liên tục tăng trưởng mạnh mẽ và hiện cũng
ñang "bùng nổ" về nhu cầu nhân lực ở nhiều hãng CNTT lớn. Theo dự báo
của VietnamWorks, Việt Nam sẽ thiếu hụt 78.000 nhân lực CNTT mỗi năm,
và ñến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500.000 nhân lực CNTT. Thị trường CNTT ở
Việt Nam ñang “khát” nhân lực một cách trầm trọng.
Nhằm triển khai ñẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT ñáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững và hội nhập quốc tế tại thành phố ðà Nẵng, ngày
22/7/2015 UBND thành phố ñã ban hành kế hoạch tại Quyết ñịnh số
5269/Qð-UBND. Mục tiêu chính của kế hoạch là xây dựng ngành công
nghiệp CNTT-TT trở thành kinh tế mũi nhọn, tạo ñộng lực ñể thúc ñẩy ứng
dụng CNTT-TT trong mọi lĩnh vực góp phần ñẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá của thành phố. Vì vậy, công tác chuẩn bị NNL phục
vụ cho ứng dụng và phát triển CNTT ñược triển khai một cách tích cực. Với
số lượng gồm 6 trường ñại học và 38 cơ sở có chức năng ñào tạo về lĩnh vực
CNTT, thống kê bình quân hàng năm quy mô ñào tạo trên 7.000 người. Bên
cạnh ñó ðà Nẵng ñã hợp tác với nhiều tổ chức như Hoa Kỳ, Nhật Bản…mở
ñược nhiều lớp ñào tạo chuyên sâu và nâng cao dành cho cán bộ CNTT.
UBND thành phố cũng ñã ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thu hút, phát


3
triển NNL CNTT như triển khai thực hiện ñề án phát triển NNL chất lượng
cao, các chương trình ñào tạo NNL tại nước ngoài bằng vốn ngân sách thành
phố (ðề án 393)... Tuy nhiên, ðà Nẵng vẫn trong tình trạng thiếu hụt trầm
trọng NNL CNTT, ñặc biệt là NNL chất lượng cao. Theo Hiệp hội doanh
nghiệp phần mềm ðà Nẵng, khoảng 5 năm trở lại ñây, các doanh nghiệp về
CNTT trong và ngoài nước liên tục ñầu tư vào ðà Nẵng, nhất là Nhật Bản.
Mỗi năm các doanh nghiệp này có nhu cầu tuyển dụng hàng ngàn nhân lực
nhưng ña số phải “hút” từ các tỉnh thành khác về vì ðà Nẵng không ñủ ñáp
ứng. Ông Nguyễn Tuấn Phương, Giám ñốc FPT Software ðà Nẵng cho hay
“Trong năm 2016, tính ñến tháng 9, FPT ñã tuyển gần 500 người thì ðà Nẵng
chỉ cung ứng ñược gần 100 người, trong ñó một nửa là “tân binh”, một nửa là
nhân lực ñã có kinh nghiệm”. Và theo ông Nguyễn Quang Thanh, Giám ñốc
Sở Thông tin và Truyền thông thành phố ðà Nẵng, việc thiếu hụt nguồn nhân
lực, ñặc biệt nhân lực giỏi không chỉ nằm ở vấn ñề tuyển sinh mà còn do khả
năng ñào tạo ở các trường chưa tốt. Ngoài kiến thức nền ra thì sinh viên thiếu
kỹ năng mềm, ngoại ngữ… Dù số lượng sinh viên ra trường mỗi ñợt ñi dự
tuyển ñông nhưng khó chọn ñược người có năng lực phù hợp với yêu cầu của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn ðề tài: “Phát triển nguồn nhân lực
công nghệ thông tin tại thành phố ðà Nẵng” làm hướng nghiên cứu cho luận
văn thạc sỹ của mình. Với mong muốn hiểu sâu hơn những vấn ñề thực tiễn
trong NNL CNTT hiện tại, giúp các nhà xây dựng chính sách có cơ sở khoa
học phục vụ cho việc ñưa ra các chính sách ñể phát triển NNL CNTT tại
thành phố ðà Nẵng trong thời gian ñến.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Ngành CNTT trên thế giới ñang phát triển rất nhanh chóng và ñạt ñược
nhiều thành tựu ñáng kể trong tất cả các lĩnh vực. Những xu hướng chủ ñạo,
có tiềm năng trỗi dậy mạnh mẽ nhất là: internet of things (IOT), thiết bị thông


4
minh, robot, trí tuệ nhân tạo… góp phần thay ñổi cuộc sống, học tập, làm việc
cũng như giải trí của con người. Tại Việt Nam hiện nay, người dân và doanh
nghiệp ñã bước ñầu sử dụng các ứng dụng CNTT phục vụ cho công việc, sinh
hoạt nhưng vẫn còn mức mức ñộ khá khiêm tốn. Hướng phát triển chủ ñạo
của ngành CNTT tại Việt Nam những năm gần ñây là gia công phần mềm và
xuất khẩu theo các ñơn ñặt hàng. Ở mảng này, Việt Nam vẫn ñang làm khá
tốt. Thế nhưng, theo dự ñoán trong những năm tới ñây lập trình sẽ do máy
móc tự ñộng hóa ñảm nhiệm thì câu hỏi ñược ñặt ra là liệu rằng NNL CNTT
của Việt Nam sẽ ñi về ñâu. Trong tương lai, NNL CNTT của Việt Nam buộc
phải có một bước tiến mới ñể chuyển sang một cấp ñộ cao hơn nhằm bắt kịp
ñược với thời ñại, thành phố ðà Nẵng cũng không nằm ngoài xu hướng ñó.
Chính vì ñiều này mà việc nâng cao chất lượng ñể phát triển NNL CNTT
ñang là vấn ñề quan trọng hiện nay. Nhận thức ñược vấn ñề trên và dựa vào
cơ sở về lý luận, thực tiễn về NNL CNTT, mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể sẽ bao gồm các nội dung sau:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
ðề tài ñánh giá thực trạng về NNL CNTT và ñào tạo NNL CNTT tại
thành phố ðà Nẵng, trên cơ sở ñó, ñề xuất ñịnh hướng giải pháp, chính sách
nhằm phát triển NNL CNTT tại thành phố ðà Nẵng.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
ðề tài hướng ñến các mục tiêu cụ thể sau ñây:
- Tìm hiểu thực trạng nhu cầu NNL CNTT tại thành phố ðà Nẵng.
- ðánh giá chất lượng NNL CNTT tại thành phố và tìm ra các nhân tố
tác ñộng ñến chất lượng NNL CNTT của thành phố.
- Phân tích những nguyên nhân và thách thức trong việc phát triển và
ñào tạo NNL CNTT.
- ðịnh hướng và giải pháp phát triển NNL CNTT tại thành phố ðà
Nẵng trong thời gian tới.


5
3. Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm thực hiện ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, ñề tài sẽ trả lời các
câu hỏi nghiên cứu sau ñây:
- Nguồn nhân lực CNTT tại ðà Nẵng có những ñặc ñiểm nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến chất lượng NNL CNTT của thành
phố ðà Nẵng?
- Làm thế nào ñể nâng cao chất lượng NNL CNTT của thành phố ðà
Nẵng?
- Vai trò của các bên hữu quan trong việc nâng cao chất lượng NNL
CNTT là như thế nào?
- Những ñề xuất giải pháp, chính sách nhằm phát triển NNL CNTT tại
thành phố ðà Nẵng?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến
việc phát triển NNL ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực CNTT phục vụ quá trình
phát triển kinh tế xã hội.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là công tác phát triển NNL CNTT của thành phố
ðà Nẵng gồm các ñối tượng là: nhân lực ñào tạo về CNTT và nhân lực
chuyên nghiệp CNTT.
+ Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến
phát triển nguồn nhân lực trong ngành CNTT.
+ Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên tại thành
phố ðà Nẵng.
+ Về thời gian: Thực trạng trong giai ñoạn 2012-2016 và giải pháp ñề
xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm trước mắt.


6
5. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện ñược mục tiêu nghiên cứu, ñề tài sử dụng các phương
pháp nghiên cứu chung của khoa học kinh tế như: Phương pháp phân tích tài
liệu; phương pháp tổng hợp; so sánh; phương pháp ñiều tra xã hội học. Bằng
các phương pháp này tác giả có thể thu nhận ñược những số liệu thực chứng
chính xác, phù hợp. Nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài bao gồm cả
nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
- Phương pháp phân tích tài liệu: ðược sử dụng ñể phân tích lý thuyết
cùng các công trình nghiên cứu có liên quan ñến phát triển NNL, hệ thống
hóa ñể làm rõ cơ sở lý luận về nhân lực và phát triển NNL.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Ngoài những tài liệu thu thập ñược từ
Cục thống kê, Sở Thông tin-Truyền thông thành phố ðà Nẵng. Số liệu thứ
cấp còn ñược thu thập từ nhiều công trình nghiên cứu trước có liên quan ñến
vấn ñề phát triển NNL CNTT như: ðề tài nghiên cứu khoa học, sách tham
khảo, bài tạp chí khoa học chuyên ngành, bài viết mang tính nghiên cứu và
trao ñổi trên các diễn ñàn internet, văn bản pháp luật, v.v. Các tài liệu thu thập
ñược tổng hợp, phân tích và so sánh nhằm tìm ra những ñặc ñiểm cơ bản của
phát triển NNL CNTT. Thông tin, số liệu sơ cấp ñược thu thập bằng cách ñiều
tra khảo sát trực tiếp người lao ñộng trong lĩnh vực CNTT tại thành phố ðà
Nẵng.
Các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh ñể tổng kết, ñánh giá
thực trạng, trên cơ sở ñó thấy ñược nguyên nhân, kết quả và rút ra những bài
học kinh nghiệm liên quan ñến nguồn nhân lực và chất lượng nhân lực, từ ñó
ñưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng NNL nhằm thực hiện thành công
chiến lược phát triển NNL CNTT tại thành phố ðà Nẵng.
- Phương pháp ñiều tra xã hội học: Nghiên cứu tiến hành việc xây dựng
bảng hỏi và ñiều tra mẫu. Việc phân tích, ñánh giá chất lượng NNL CNTT tại
thành phố ðà Nẵng ñược thực hiện dựa trên 150 phiếu ñiều tra khảo sát ý kiến


7
của người lao ñộng trong lĩnh vực CNTT (kỹ sư CNTT trong các doanh
nghiệp; chuyên viên phụ trách CNTT tại cơ quan nhà nước). Thời gian tiến
hành ñiều tra là từ 05/2017 ñến 06/2017. Quy mô mẫu và nội dung bảng hỏi
ñược trình bày dưới ñây:
+ Về mẫu bảng hỏi: Việc ñiều tra, khảo sát ñể thu thập thông tin dự
kiến 150 mẫu hướng vào ñối tượng là các kỹ sư CNTT. Việc chọn mẫu ñiều
tra, khảo sát ñược thực hiện bằng phương pháp phi ngẫu nhiên. Với kích
thước mẫu khảo sát trên, về phương diện nghiên cứu khoa học, có thể khẳng
ñịnh, mẫu ñiều tra này là phù hợp.
+ Về nội dung bảng hỏi: ðối với các câu hỏi trong bảng hỏi ñược thiết
kế có liên quan ñến thực trạng kỹ năng của người lao ñộng CNTT; ðánh giá
về chất lượng ñào tạo của các trường hiện nay; Mức ñộ hài lòng của người lao
ñộng với môi trường làm việc tại các doanh nghiệp; Mức ñộ hài lòng của
người lao ñộng với chế ñộ lương, thưởng, phúc lợi xã hội... Nội dung bảng
hỏi gồm hai phần: Phần giới thiệu của tác giả và phần trả lời câu hỏi dành cho
các ñối tượng khảo sát.
Phần giới thiệu của tác giả về ñề tài nghiên cứu ñược thiết kế nhằm
ñảm bảo thông tin tin cậy và tính minh bạch của việc khảo sát.
Phần trả lời gồm các câu hỏi ñược thiết kế với nội dung riêng nhằm thu
thập thông tin theo ñịnh hướng của tác giả. Việc thiết kế bảng hỏi ñược thực
hiện dựa trên nguyên tắc khoa học. Căn cứ vào mục ñích nghiên cứu, tác giả
ñặt ra các câu hỏi khảo sát và hoàn thiện bảng hỏi cả về hình thức và nội dung
trước khi ñưa vào sử dụng chính thức.
- Về nội dung phỏng vấn: ðối tượng phỏng vấn là chủ/quản lý của một
số doanh nghiệp có sử dụng nhiều nguồn lao ñộng là các kỹ sư CNTT trên ñịa
bàn thành phố. Tác giả ñến khu vực nghiên cứu và gặp gỡ thành viên dự kiến
lựa chọn, ñưa ra các câu hỏi ñã chuẩn bị trước và ghi chép các câu trả lời của
người ñược phỏng vấn một cách trung thực về những vấn ñề có liên quan tới


8
nội dung nghiên cứu. Nội dung các câu hỏi trong khi phỏng vấn ñược thiết kế
có liên quan ñến chất lượng NNL; Mức ñộ hài lòng của doanh nghiệp về nhân
lực CNTT; Giải pháp ñể nâng cao trình ñộ, kỹ năng NNL CNTT…
Sau khi thu thập các dữ liệu trên, ñối với dữ liệu thứ cấp, tác giả thực
hiện việc sắp xếp, phân loại theo thời gian, theo từng nội dung cụ thể có liên
quan ñến các phần, mục trong ñề tài và tiến hành mã hóa các dữ liệu này theo
chủ ñề. ðối với dữ liệu sơ cấp, tác giả làm sạch dữ liệu bằng cách loại bỏ
những phiếu không hợp lệ và sử dụng phần mềm Spss ñể thực hiện việc mã
hóa các loại dữ liệu trên. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích,
tổng hợp ñể lượng hóa mức ñộ ñánh giá của các ñối tượng trả lời nhằm làm
sáng tỏ thực trạng NNL CNTT trên ñịa bàn thành phố. Từ ñó có ñược những
thông tin ñầy ñủ nhất về thực trạng NNL CNTT tại thành phố ðà Nẵng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của ñề tài
6.1 Về lý luận
Luận văn nghiên cứu, phân tích có hệ thống những nội dung cơ bản về
công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT như: Khái niệm, ñặc ñiểm, nội
dung phát triển NNL CNTT, các nhân tố ảnh hưởng ñến việc phát triển NNL
CNTT.
Nghiên cứu, làm rõ vai trò quan trọng của việc phát triển NNL CNTT
ñối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố ðà Nẵng.
6.2 Về thực tiễn
Luận văn nghiên cứu, khảo sát và phân tích chỉ ra thực trạng những ưu,
khuyết ñiểm và những nguyên nhân then chốt trong công tác phát triển nguồn
nhân lực CNTT tại thành phố ðà Nẵng. Từ ñó, rút ra ñược các vấn ñề chưa
ñáp ứng ñược nhu cầu của thực tiễn cùng những bài học kinh nghiệm nhằm
phát triển NNL CNTT cho thành phố.
ðề xuất những giải pháp, chính sách nhằm nâng cao NNL CNTT qua
ñó góp phần xây dựng ñội ngũ nhân lực tâm huyết giàu kiến thức kỹ năng, có


9
năng lực cạnh tranh mạnh mẽ trong những năm tới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở ñầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn ñược kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
tại thành phố ðà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin tại thành phố ðà Nẵng
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn, tác giả sử
dụng các giáo trình, sách tham khảo, ñề tài khoa học, luận văn, luận án, bài
báo và các văn bản pháp luật ñi sâu vào lĩnh vực này, cụ thể như:
- Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Mai Quốc Chánh và Trần
Xuân Cầu (2008), nhà xuất bản ñại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Tác giả ñã
ñưa ra quan ñiểm của mình về khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, khái niệm
phát triển nguồn nhân lực. Theo ñó, tác giả khẳng ñịnh phát triển chất lượng
nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong vấn ñề phát triển nguồn nhân
lực.
- Sách Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội của Bùi Văn Nhơn
(2004), nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. Cuốn sách viết về dân số, cơ sở tự
nhiên hình thành nguồn nhân lực xã hội; nguồn nhân lực và những ñặc ñiểm
của nguồn nhân lực Việt Nam; phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội; tổ
chức tiền lương và bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế quốc dân; phân bố dân
cư và nguồn nhân lực xã hội.
- Giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp (năm 2005), nhà xuất
bản Lao ñộng – Xã hội, Hà Nội, thuộc khoa Quản lý lao ñộng trường ðại học


10
Lao ñộng – Xã hội thực hiện. Giáo trình ñi sâu vào các vấn ñề lý luận và thực
tiễn của nguồn nhân lực thuộc khía cạnh vĩ mô, phân tích theo hệ thống các
yếu tố cấu thành, ñặc ñiểm và các nhân tố tác ñộng ñến số lượng, chất lượng
và cơ cấu nguồn nhân lực, ñưa ra các giải pháp nhằm thúc ñẩy sự hoàn thiện
và phát triển nguồn nhân lực.
- Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung (2015), nhà
xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả ñã giới thiệu các kiến
thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực và việc làm thế
nào ñể quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường hiện
nay.
- Giáo trình Phát huy nguồn lực con người ñể công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiển Việt Nam của Vũ Bá Thể (2005), nhà
xuất bản Lao ñộng - Xã hội, Hà Nội. Tác giả ñã nêu lên những thực trạng NNL
ở nước ta trong những năm qua, làm rõ thực trạng số lượng và chất lượng NNL
nước ta thời ñiểm ñó, trong ñó tập trung phân tích những ưu ñiểm, hạn chế và
xu hướng phát triển của NNL Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội
của nước ta; ñồng thời từ ñó, rút ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên
nhân của chúng. Từ ñó có những ñịnh hướng và những giải pháp phát huy
nguồn lực con người ñể công nghiệp hóa và hiện ñại hóa trong thời gian tới.
- Tác giả Võ Xuân Tiến, Một số vấn ñề ñào tạo và phát triển nguồn nhân
lực, tạp chí Khoa học và Công nghệ, ðại học ðà Nẵng số 5(40).2010. Bài báo ñã
trình bày cơ sở lý luận của nguồn nhân lực, ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực,
năng lực người lao ñộng, từ ñó ñưa ra ñộng cơ thúc ñẩy người lao ñộng và
những yêu cầu của ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả làm sáng tỏ
ñược nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, ñơn vị, là yếu tố
quyết ñịnh sự thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tổ chức, ñơn vị luôn
tìm cách ñể duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong những biện
pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là ñào tạo và phát triển NNL.


11
Qua ñó, bài báo ñã làm rõ các nội dung của phát triển NNL và ñược tham khảo
ñể xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho ñề tài.
- Tác giả Nguyễn Văn Long, Phát huy nguồn nhân lực bằng ñộng lực
thúc ñẩy, Tạp chí khoa học và công nghệ, ðại học ðà Nẵng (Số 4(39).2010).
Bài viết ñề cập ñến vấn ñề thúc ñẩy lao ñộng làm việc hiệu quả là vấn ñề hết
sức quan trọng trong các tổ chức. Người lao ñộng làm việc nhiệt tình, năng
suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của tổ chức sẽ dễ dàng ñạt
ñược hơn, từ ñó tạo thuận lợi không ngừng phát triển.
- Tác giả Nguyễn Duy Viên, luận văn thạc sĩ Phát triển nguồn nhân lực
Kho bạc Nhà nước tỉnh ðắc Lắc. Luận văn nghiên cứu tương ñối ñầy ñủ các
nội dung về phát triển nguồn nhân lực. Từ ñó, tác giả có cơ sở phân tích thực
trạng nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước tại ñịa phương và ñưa ra các giải
pháp thiết yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực cho ñơn vị này. Tuy nhiên,
những kết luận cũng mang tính ñại khái, chưa làm rõ nguyên nhân của các
hạn chế yếu kém. Những giải pháp ñề xuất còn chung chung, thiếu nội dung
cụ thể và thiếu kế hoạch thực hiện. Chưa có những giải pháp có tính ñột phá,
ñặc biệt các giải pháp ñề xuất, kiến nghị ñối với Nhà nước mới hoàn thiện,
ñổi mới các cơ chế, chính sách ñã ban hành nhưng chưa phù hợp hoặc kém
hiệu quả.
- Tác giả Trần Văn Thắng, Luận văn thạc sĩ Phát triển nguồn nhân lực
công nghệ thông tin ở Hải Phòng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
(2015). Luận văn này ñưa ra cơ sở lý luận về nguồn nhân lực cũng như làm sáng
tỏ ñược vấn ñề phát triển NNL CNTT cho ñịa phương trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Nội dung phân tích thực trạng có sự chi tiết, cụ thể và
có thực chứng rõ ràng nhưng vẫn còn khá cảm tính, chưa làm tốt việc nhận ñịnh,
ñánh giá và bình luận kết quả nghiên cứu. ðiểm hạn chế nữa là ở ñề tài này
những giải pháp ñược ñưa ra vẫn còn mang tính chất chung chung, chưa ñi sâu
phân tích những giải pháp mang tính thiết thực phù hợp với thực tiễn nhằm phát


12
triển NNL CNTT tại ñịa phương.
- Tác giả ðinh Quốc Triều, Luận văn thạc sĩ Phát triển nguồn nhân lực
ngành công nghệ thông tin tại thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình ðịnh (2014). Luận
văn nêu lên ñược khung lý thuyết ñể làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực trạng
một cách tổng quát, khá toàn diện. Luận văn cũng ñưa ra các giải pháp nhằm phát
triển NNL ngành CNTT ñến năm 2020. Tuy nhiên, ở ñề tài này phần phân tích
thực trạng chỉ dựa trên những số liệu thứ cấp dẫn tới việc ñánh giá thực trạng có
thể sẽ chưa phản ánh hết ñược thực tiễn khách quan ñể từ ñó ñưa ra các ñịnh
hướng phát triển NNL cho ngành CNTT. Tác giả ñã chưa chỉ ra ñược những hạn
chế trong kết quả nghiên cứu của mình và hướng giải quyết cho các nghiên cứu
sau này.
- Nguyễn ðăng Khoa, Lê Kim Long, Một số ñịnh hướng phát triển
nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở ðại học Quốc gia Hà Nội, tạp chí khoa
học ðại học Quốc gia Hà Nội (2014). Trên cơ sở phân tích thực trạng công
tác quản lý phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ bằng phương pháp
ñiều tra, khảo sát thực tế, thống kê, tác giả ñưa ra một số giải pháp nhằm ñịnh
hướng phát triển NNL khoa học và công nghệ tại ðại học Quốc gia Hà Nội.
Bài viết góp phần tăng cường khả năng thu hút cán bộ khoa học có trình ñộ
cao trên thế giới về làm việc tại ðại học Quốc gia Hà Nội.
- Ngô Gia Lưu và Nguyễn Thị Thanh Liên, Phát triển nguồn nhân lực
công nghệ thông tin chất lượng cao ở thành phố Hồ Chí Minh, tạp chí phát triển
nhân lực, Hồ Chí Minh (2011). Bài viết ñánh giá ñược thực trạng phát triển NNL
CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh ñang rất thiếu nguồn NNL có trình ñộ chuyên
môn sâu, trình ñộ tiếng Anh thành thạo ñể phục vụ ngành công nghiệp phần
mềm, dịch vụ nội ñịa và gia công xuất khẩu có hàm lượng chất xám cao. Từ ñó
ñưa ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh
như thực hiện ñổi mới nội dung, chương trình và phương pháp ñào taọ với cơ
chế ñặc thù ñể ñáp ứng nhu cầu ñào tạo NNL CNTT chất lượng cao, trong ñó


13
chú trọng việc liên kết ñào tạo với các trường ñại học nước ngoài. Hình thành cơ
chế liên kết và phối hợp chặt chẽ “3 nhà”: nhà doanh nghiệp-nhà trường-nhà
nước trong quá trình ñào tạo và sử dụng nguồn lực CNTT. Và tăng cường sự
quản lý nhà nước ñể phát triển NNL CNTT chất lượng cao.
Kết luận: Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác
giả ñi trước và các văn bản pháp luật. Trong luận văn này, tác giả hệ thống
hóa cơ sở lý luận phát triển nguồn nhân lực trong phần nghiên cứu của mình,
ñánh giá thực trạng phát triển NNL ngành CNTT trong thời gian qua trên ñịa
bàn thành phố ðà Nẵng. Từ ñó, ñưa ra những chính sách phát triển NNL
CNTT tại thành phố ðà Nẵng trong thời gian tới.


14
CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Một số khái niệm
a. Nhân lực
Nhân lực là nhân tố quyết ñịnh nhất ñối với sự phát triển của mỗi quốc
gia. Trình ñộ phát triển của nguồn nhân lực là một thước ño chủ yếu sự phát
triển của các quốc gia. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới ñều rất coi trọng phát
triển nguồn nhân lực. Trong thế kỷ XX, ñã có những quốc gia nghèo tài
nguyên thiên nhiên, nhưng do phát huy tốt nguồn nhân lực nên ñã ñạt ñược
thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành công nghiệp hóa và hiện ñại
hóa chỉ trong vài ba thập kỷ.
Theo ñịnh nghĩa từ giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của tác giả Mai
Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu thì: “Nhân lực là sức lực con người, nằm
trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng
phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào
ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng – con người có
sức lao ñộng”.[4, tr.12]
Ngoài ra, nhân lực còn là nguồn lực của mỗi người bao gồm cả thể lực
và trí lực, nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên
quyết trong mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau: “Nhân lực
là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách”. Trong ñó:
- Thể lực chỉ sức lực của cơ thể người. Thể lực giúp cho con người có
khả năng làm các công việc liên quan ñến sức vóc, cơ bắp… hay nói cách
khác là con người có sức lao ñộng. Thể lực phụ thuộc vào sức khỏe, về chế


15
ñộ ăn uống, nghĩ ngơi, về mức sống, về chế ñộ y tế… của từng người. Hiện
nay, sự nghiệp CNH – HðH của ñất nước gắn liền việc áp dụng phổ biến các
phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị và công nghệ hiện ñại, do ñó
ñòi hỏi người lao ñộng phải có sức khỏe, thể lực cường tráng và tinh thần
thoải mái ñể tham gia vào quá trình lao ñộng một cách hăng say hơn.
- Trí lực chỉ năng lực trí tuệ của con người. Trí lực là khả năng phân
tích và giải quyết vấn ñề, ñồng thời cũng là năng lực nhận thức thế giới và
cải tạo thế giới. Trí lực ảnh hưởng ñến khả năng tư duy, tiếp thu khoa học –
công nghệ, năng lực sáng tạo trong công việc,…
- Nhân cách là hệ thống những phẩm giá của một người ñược ñánh giá
từ mối quan hệ qua lại của người ñó với những người khác, với tổ chức, với
xã hội và cả với thế giới tự nhiên xung quanh trong mọi cái nhìn xuyên suốt
quá khứ cho ñến tương lai. Nhân cách là một thứ giá trị ñược xây dựng và
hình thành trong toàn bộ thời gian con người tồn tại trong xã hội, nó ñặc
trưng cho mỗi con người, thể hiện những phẩm chất bên trong con người
nhưng lại mang tính xã hội sâu sắc.
b. Nguồn nhân lực
Khái niệm “Nguồn nhân lực” ñược sử dụng từ những năm 60 của thế
kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á và giờ ñây khá
thịnh hành trên thế giới dựa trên quan ñiểm mới về vai trò, vị trí của con
người trong sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm này ñược sử dụng rộng rãi kể
từ ñầu thập niên 90 của thế kỷ XX ñến nay. Hiện nay có nhiều khái niệm khác
nhau về NNL, tùy theo cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau của mỗi tác giả
mà có quan niệm khác nhau về NNL. Có thể nêu một số quan niệm như sau:
Theo cách tiếp cận của Liên Hợp Quốc thì: “NNL là tất cả kiến thức, kỹ
năng và năng lực của con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội
của ñất nước”.
Theo Begg, Ficher và Dornbush, khác với nguồn lực vật chất khác,


16
“NNL ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích lũy ñược,
nó ñược ñánh giá cao vì tiềm năng ñem lại thu nhập trong tương lai”.
Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn
con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân”.
Như vậy, ở ñây nguồn lực con người ñược coi như một nguồn vốn bên cạnh
các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên.
Theo tổ chức quốc tế (ILO) thì: “NNL của một quốc gia là toàn bộ
những người trong ñộ tuổi có khả năng tham gia lao ñộng”.
Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của nhà xuất bản Lao ñộng – Xã hội:
NNL bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao ñộng, không phân biệt người
ñó ñang ñược phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi
ñây là nguồn nhân lực xã hội”.[17, tr.7]
Như vậy, khái niệm NNL theo nghĩa rộng tức là xét trên toàn bộ nền
kinh tế có thể ñược hiểu ngắn gọn là: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm
năng lao ñộng của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một ñịa
phương ñã ñược chuẩn bị ở mức ñộ nào ñó, có khả năng huy ñộng vào quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước (hoặc một vùng, một ñịa phương
cụ thể). Với cách tiếp cận này, NNL như một bộ phận cấu thành các nguồn
lực của quốc gia như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính…
Theo phạm vi hẹp hơn thì NNL ngành ñược hình thành trên cơ sở của
các cá nhân có vai trò khác nhau và ñược liên kết với nhau theo những mục
tiêu nhất ñịnh. NNL khác với các nguồn lực do chính bản chất của con người.
Ở mỗi người ñều có năng lực, ñặc ñiểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát
triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công ñoàn bảo vệ
quyền lợi của họ, có thể ñánh giá và ñặt câu hỏi ñối với hoạt ñộng của người
lãnh ñạo, hành vi của họ có thể thay ñổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc
sự tác ñộng của môi trường xung quanh.
Nguồn nhân lực của một ngành là chất lượng, năng lực của toàn bộ con


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×