Tải bản đầy đủ

Phát triển du lịch cộng đồng huyện konplông, tỉnh kon tum

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THÀNH DIỄN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THÀNH DIỄN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣờ

ƣớng

n

o

ọ : TS. ĐOÀN GIA DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2017



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................ 5
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 5
7. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu .......................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỘNG ĐỒNG .............................................................................. 10
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ........... 10
1.1.1. Khái niệm về du lịch cộng đồng ..................................................... 10
1.1.2. Nội dung, đặc điểm của du lịch cộng đồng..................................... 12
1.1.3. Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng ..................... 13
1.1.4. Điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng .................... 15
1.1.5. Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng .............................................. 18
1.1.6. Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng trong du lịch . 19
1.2. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ...................... 20
1.2.1. Du lịch cộng đồng tại làng Yubeng, Vân Nam, Trung Quốc ......... 20
1.2.2. Du lịch cộng đồng tại Bản Lác, Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam ...... 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
HUYỆN KONPLONG, TỈNH KON TUM ................................................. 26
2.1. KHÁI QUÁT HUYỆN KONPLÔNG...................................................... 26


2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 26
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................ 30
2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN
KONPLÔNG, TỈNH KON TUM .................................................................... 35
2.2.1. Tài nguyên du lịch........................................................................... 35
2.2.2. Cộng đồng dân cƣ ........................................................................... 48
2.2.3. Khả năng tiếp cận điểm đến ............................................................ 51
2.2.4. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch .......................................... 52
2.2.5. Chính sách phát triển du lịch .......................................................... 55
2.2.6. Công tác xúc tiến, quảng bá ............................................................ 57
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN
KONPLÔNG ................................................................................................... 58
2.3.1. Các tuyến, điểm du lịch chính......................................................... 59
2.3.2. Lƣợng khách và doanh thu du lịch.................................................. 62
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN
KONPLÔNG THEO CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG ................................................................................................. 68
2.4.1. Sự đồng thuận của cộng đồng địa phƣơng và các bên liên quan........ 68
2.4.2. Đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng .................................... 68
2.4.3. Tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng .................................. 69
2.4.4. Khả năng của cộng đồng ................................................................. 70
2.4.5. Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng ............................................... 71
2.4.6. Quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng với việc bảo vệ tài
nguyên du lịch ................................................................................................. 73
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
HUYỆN KONPLÔNG .................................................................................... 74
2.5.1. Điểm mạnh ...................................................................................... 74


2.5.2. Điểm yếu ......................................................................................... 75
2.5.3. Cơ hội .............................................................................................. 76
2.5.4. Thách thức ....................................................................................... 78
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 79
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG ..................................................................... 80
3.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ........... 80
3.1.1. Giải pháp về quản lý ....................................................................... 81
3.1.2. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ....... 85
3.1.3. Giải pháp về xúc tiến, quảng bá ...................................................... 87
3.1.4. Giải pháp về đào tạo lao động du lịch ............................................ 88
3.1.5. Giải pháp về bảo vệ và tôn tạo tài nguyên du lịch .......................... 90
3.1.6. Giải pháp về hỗ trợ cộng đồng địa phƣơng .................................... 93
3.1.7. Giải pháp liên kết, hợp tác .............................................................. 94
3.1.8. Giải pháp với cộng đồng dân cƣ tham gia hoạt động du lịch ......... 95
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 96
3.2.1. Đối với cơ quan trung ƣơng ............................................................ 96
3.2.2. Đối với chính quyền và cơ quan quản lý địa phƣơng ..................... 97
3.2.3. Đối với khách du lịch ...................................................................... 99
3.2.4. Đối với các đơn vị khai thác và kinh doanh du lịch ....................... 99
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 100
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

ệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1.

Bảng tổng hợp các yếu tố khí hậu thời tiết

29

2.2.

Một số chỉ tiêu dân số huyện Kon Plông

30

2.3.

2.4.
2.5.
2.6.

Đánh giá của khách du lịch về thái độ của CĐĐP ở
huyện KonPlông
Khả năng tham gia các dịch vụ du lịch của CĐĐP ở
huyện KonPlông
Cơ sở lƣu trú ở huyện KonP ông
Nguồn tiếp nhận thông tin của khách du lịch về
KonPlông

49

50
53
57

2.7.

Bảng tổng hợp thực trạng các điểm du lịch

61

2.8.

Lƣợng khách du lịch tới KDL sinh thái KonPlông

63

2.9.

Loại hình lƣu trú của khách quốc tế đến KonPlông

64

2.10.

Mục đích của khách du lịch tới huyện KonPlông

65

2.11.

Mức độ hài lòng của khách du lịch KonPlông

66

2.12.

Những điều không hài lòng của khách du lịch KonPlông

66

2.13.
2.14.

Doanh thu và nộp ngân sách từ hoạt động du lịch ở
KonPlông
Hiệu quả tạo việc làm từ du lịch ở huyện KonPlông

67
72


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số

ệu

Tên hình

hình

Trang

2.1.

Thác Pasỹ - KonPlông

36

2.2.

Thác Đăk Ke

36

2.3.

Nhà rông làng KonBring

37

2.4.

Lễ hội cồng chiêng

39

2.5.

Tƣợng Đức Mẹ Măng Đen

42

2.6.

Du khách giao lƣu với dân làng

43

2.7.

Trang phục truyền thống

44

2.8.

Tƣợng đài chiến thắng Măng Đen

46

2.9.

Ẩm thực Gà nƣớng, cơm lam

48

2.10.

Sơ đồ tuyến du lịch

60

3.1.

Mô hình Ban quản lý DLCĐ ở xã Đăk Long

82


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Trong những năm qua, ngành du lịch của huyện KonPlông đã có những
đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội, và đang khẳng định vị trí
vai trò của mình vào thu nhập GDP của huyện. Bên cạnh đó, hiện nay du lịch
là loại hình dịch vụ, ngành công nghiệp không khói, đang đƣợc địa phƣơng
quan tâm, đầu tƣ xây dựng và phát triển nhiều loại hình du lịch, việc lựa chọn
phƣơng hƣớng phát triển du lịch phù hợp với tiềm năng về tài nguyên du lịch
phong phú, tạo ra các sản phẩm du lịch có khả năng cạnh tranh để có thể thu
hút khách du lịch là hết sức cần thiết và cấp bách. Trong đó, loại hình du lịch
cộng đồng - một loại hình du lịch hấp dẫn du khách, thị trƣờng du lịch mới lạ,
những sản phẩm văn hoá, du lịch còn nguyên sơ, đó là một thế mạnh của
ngành du lịch Kon Tum nói chung và du lịch KonPlông nói riêng có khả năng
tạo ra loại hình du lịch cộng đồng thu hút khách du lịch trong nƣớc và nƣớc
ngoài. Du lịch cộng đồng đƣợc du khách nƣớc ngoài rất quan tâm vì họ thích
đi du lịch tới những bản, làng xa xôi, nơi có đồng bào các dân tộc sinh sống,
cảnh quan ở đây còn hoang sơ, những phong tục tập quán, văn hóa truyền
thống, các làng nghề thủ công của đồng bào còn đƣợc lƣu truyền, chƣa mai
một trong cuộc sống hiện đại.
KonPlông là một huyện phía Đông của tỉnh Kon Tum, với khu du lịch
sinh thái Măng Đen đƣợc ví nhƣ “Đà Lạt thứ 2 của Việt Nam”, nơi đây có
nhiều hồ nhƣ: hồ Toong Đăm, toong zơri, Toong pô..., nhiều thác nhƣ thác Pa
Sĩ, ĐăkKe, thác Lôba. Khí hậu mát mẻ quanh năm, có nhiệt độ bình quân 2124oC. Huyện KonPlông cũng là khu vực có tiềm năng đặc sắc về mặt thiên
nhiên và văn hoá, những bản làng mang đậm nét hoang sơ... Bên cạnh, việc
đầu tƣ phát triển khu du lịch sinh thái Măng Đen trở thành khu du lịch sinh


2

thái Quốc gia, thì việc phát triển du lịch cộng động là rất cần thiết góp phần
đa dạng các sản phẩm du lịch và tạo động lực phát triển nền kinh tế - xã hội
của huyện. Mặc khác, du lịch cộng đồng hiện nay đang là xu thế phát triển
của ngành du lịch trên thế giới.
Do vậy, việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống để đánh giá
tiềm năng du lịch cộng đồng và tìm ra những giải pháp phát triển du lịch cộng
đồng huyện KonPlông nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch huyện, đồng
thời góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện là
yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả
chọn đề tài: "Phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon
Tum" để nghiên cứu là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mụ t êu và n ệm vụ ng ên ứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, du lịch cộng đồng, Đề tài nghiên
cứu các hoạt động phát triển du lịch tại huyện KonPlông, trên thực tế đó sẽ đề
ra các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện, nhằm nâng
cao mức sống của cộng đồng địa phƣơng, góp phần phát triển du lịch bền
vững.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra cho đề tài bao
gồm:
- Xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu phát triển du lịch cộng
đồng ở khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng quan các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội. Nghiên
cứu các điều kiện, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực nghiên
cứu. Đánh giá hoạt động phát triển du lịch cộng đồng theo các nguyên tắc
phát triển du lịch cộng đồng.


3

- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng.
3. Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại
huyện KonPlông.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Toàn bộ các hoạt động về du lịch và các điều kiện,
tiềm năng phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện
KonPlông.
+ Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển ngành du lịch KonPlông
trong thời gian qua, trong đó có sử dụng tình hình và số liệu của giai đoạn
trƣớc để phân tích, so sánh. Đánh giá những tiềm năng và định hƣớng phát
triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông giai đoạn 2017 – 2020, tầm nhìn
2025. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng
trên địa bàn huyện.
4. P ƣơng p áp ng ên ứu
Để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra, luận văn sử dụng một số
phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu dựa trên việc sưu tầm và nghiên cứu tài
liệu
Thu thập thông tin, dữ liệu cơ bản về hoạt động phát triển du lịch cộng
đồng ở KonPlông từ các nguồn chính thống nhƣ Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Trung tâm xúc tiến và đầu tƣ tỉnh Kon Tum, Cục Thống kê Kon Tum,
Ủy ban nhân dân huyện KonPlông và các phòng, ban ngành liên quan. Các
thông tin này chủ yếu đƣợc thu thập từ năm 2011 đến 2016, phục vụ cho
công tác phân tích, trích dẫn tại Chƣơng 2.
Ngoài ra, các dữ liệu đƣợc thu thập từ các nguồn nhƣ sách, giáo trình
trong nƣớc và nƣớc ngoài, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo, các đề tài


4

nghiên cứu khoa học của tỉnh Kon Tum, Tổng Cục Du lịch, Viện Nghiên
cứu phát triển Du lịch, các thông tin trên mạng internet.
Việc sử dụng phƣơng pháp này thể hiện sự kế thừa cần thiết các tri
thức đã có để thực hiện đề tài.
- Phương pháp t ng h p, ph n t ch s liệu, tài liệu
Phƣơng pháp này là nhằm lựa chọn, sắp xếp các thông tin, số liệu, dữ
liệu từ các nguồn thứ cấp, sơ cấp để định lƣợng chính xác và đầy đủ phục vụ
cho mục đích, yêu cầu nghiên cứu, làm cơ sở cho việc nhìn nhận, đánh giá tổng
thể về đối tƣợng nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra, h o sát thực t
Khảo sát thực tế đƣợc tiến hành tại huyện KonPlông. Phƣơng pháp này
nhằm điều tra tổng hợp về điều kiện tự nhiên, xã hội, tìm hiểu giá trị tài
nguyên du lịch, dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch của đối
tƣợng nghiên cứu. Đồng thời, việc khảo sát thực địa tại địa phƣơng đã giúp
tác giả đánh giá thực trạng hoạt động phát triển du lịch cộng đồng tại địa
phƣơng, đó là cơ sở thực tế giúp tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển
du lịch cộng đồng phù hợp với địa phƣơng.
Khảo sát thực địa đƣợc tiến hành 2 đợt:
-

Khảo sát đợt 1: tháng 01 năm 2017.

-

Khảo sát đợt 2: tháng 4 năm 2017.

- Phương pháp điều tra xã hội học
Phƣơng pháp điều tra xã hội học đƣợc thực hiện thông qua việc thu
thập số liệu bằng bảng hỏi. Bảng hỏi đƣợc thiết kế dành cho hai đối tƣợng là
ngƣời dân địa phƣơng có tham gia hoạt động du lịch và khách du lịch đến
KonPlông. Tổng số bảng hỏi khảo sát là: 50 bảng hỏi dành cho ngƣời dân địa
phƣơng và 120 bảng hỏi dành cho khách du lịch đến KonPlông.
- Phương pháp lấy ý i n chuyên gia: Đƣợc thực hiện thông qua


5

phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, chuyên gia du lịch của Khu du lịch sinh thái
Măng Đen, huyện KonPlông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kon
Tum, các cán bộ của chính quyền địa phƣơng.
- Phương pháp th ng ê, so sánh, t nh toán inh t : Đƣợc thực hiện
thông qua hệ thống các phƣơng pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và
tính toán) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
5. Ý ng ĩ

o

ọ và t ự t ễn ủ đề tà

- Hệ thống một số lý luận cơ bản về mối quan hệ của cộng đồng trong
quá trình phát triển du lịch cộng đồng.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch huyện KonPlông, định hƣớng
và xây dựng phát triển du lịch cộng đồng. Phân tích các điều kiện cần thiết và
tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện KonPlông. Trên cơ sở đó,
quảng bá, kêu gọi đầu tƣ quy hoạch phát triển du lịch cộng đồng gắn với du
lịch sinh thái Măng Đen và các loại hình du lịch khác, từ đó đề ra các giải
pháp phát triển du lịch cộng động huyện KonPlông trong thời gian đến.
6. Kết ấu ủ luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau:
C ƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng
C ƣơng 2: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông,
tỉnh Kon Tum
C ƣơng 3: Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng huyện
KonPlông, tỉnh Kon Tum
7. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu
Các nghiên cứu trên th giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến du lịch
cộng đồng. Trong số các nghiên cứu đó, có nhiều nghiên cứu đã quan tâm đến


6

vai trò và quyền lợi của cộng đồng trong phát triển du lịch, thậm chí ngay
trong quá trình quy hoạch. Tiêu biểu là công trình nghiên cứu của G. Cazes,
R. Lanquar, Y. Raynouard. Với nghiên cứu này, tác giả đã cung cấp những
kiến thức cơ bản và khái quát về quy hoạch du lịch và những khái niệm này
đã sử dụng rộng rãi ở Việt Nam từ những năm 2000. Bên cạnh đó, trên thế
giới xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về du lịch cộng đồng với góc nhìn
du lịch từ nhiều khía cạnh khác nhau. Emerald Group Publishing, Peter E.
Murphy (1986) nghiên cứu về du lịch với phƣơng pháp tiếp cận từ cộng đồng.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã cung cấp một góc nhìn mới hơn về du lịch
với phƣơng pháp tiếp cận về sinh thái và cộng đồng, khuyến khích những
sáng kiến nhằm gia tăng lợi ích trên nhiều lĩnh vực cho ngƣời dân với việc
xây dựng sản phẩm du lịch đặc trƣng dựa trên nguồn tài nguyên vốn có của
địa phƣơng. Philip L.Pearce (1997) nghiên cứu về các mối quan hệ du lịch
cộng đồng. Tác giả đã kết hợp nhiều phƣơng pháp trong lĩnh vực kinh tế, xã
hội, tâm lý nhằm nghiên cứu những khía cạnh mới của du lịch với mục đích
giúp cộng đồng địa phƣơng hiểu và hành động về du lịch. Bên cạnh đó, với
nghiên cứu “Du lịch nông thôn và giải trí: Các nguyên tắc để triển khai trong
thực tiễn”, L. Roberts, Derek Hall (2001) đã xây dựng một số nguyên tắc để
triển khai thành công loại hình du lịch nông thôn; Derek Hall (2003) với
nghiên cứu “Du lịch và sự phát triển bền vững của cộng đồng” đã nhấn mạnh
vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững
kinh tế và văn hóa, Routledge; Sue Beeton (2006) với nghiên cứu “Phát triển
cộng đồng thông qua du lịch”. Tác giả cho rằng để phát triển du lịch cộng
đồng cần phải lập một kế hoạch đúng đắn cho lĩnh vực kinh doanh du lịch và
cộng đồng địa phƣơng; thực hiện việc trao quyền trong hoạt động du lịch cho
ngƣời dân. Bên cạnh đó, thông qua nghiên cứu “Xây dựng năng lực phát triển
du lịch cộng đồng”, Gianna Moscardo (2008) đề xuất một số chính sách đến


7

du lịch và phát triển nông thôn. Trên cơ sở phân tích những nguyên nhân thất
bại trong phát triển du lịch ở nhiều nơi do thiếu năng lực kinh doanh, và đặc
biệt do nhận thức và năng lực của cộng đồng địa phƣơng về du lịch còn rất
hạn chế, Gianna Moscardo chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và đề xuất một số
giải pháp thiết thực trong việc lập kế hoạch phát triển du lịch thông qua những
mô hình du lịch cộng đồng thành công ở nhiều nơi trên thế giới. Nghiên cứu
này đã trở thành một tài liệu vô cùng hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các nhà
hoạch định chính sách quan tâm đến du lịch và phát triển nông thôn.
Rhonda Phillips (2012) thực hiện nghiên cứu “Du lịch, quy hoạch và
phát triển cộng đồng” đã chỉ ra rằng ngoài các lợi ích về kinh tế, phát triển du
lịch cộng đồng còn góp phần nâng cao năng lực cộng đồng, vƣợt qua các rào
cản về văn hoá và giúp bảo tồn tốt hơn các tài nguyên du lịch.
Nhƣ vậy, với các nghiên cứu khác nhau từ các góc nhìn khác nhau về
du lịch cộng đồng, các tác giả đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến cộng
đồng, du lịch cộng đồng, du lịch dựa vào cộng đồng. Cụ thể, các tác giả đã chỉ
ra các lợi ích của du lịch cộng đồng cũng đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển du lịch cộng đồng một cách bền vững.
Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ngành du lịch Việt Nam phát triển mạnh mẽ thách du lịch, đồng thời đây cũng là các sự kiện thu hút
sự chú ý của du khách và ngƣời dân địa phƣơng. Đồng thời nghiên cứu, khôi
phục lại nét văn hóa truyền thống của cƣ dân nơi đây nhƣ các lễ hội, các điệu
múa, bài hát truyền thống của dân tộc thiểu số, đặc biệt là văn hóa cồng
chiêng. Xây dựng các đội văn nghệ dân gian thu hút sự tham gia của tất cả các
hộ gia đình trong các xã, thƣờng xuyên tổ chức các buổi giao lƣu học hỏi kinh
nghiệm. Đây là đội văn nghệ nòng cốt cho phong trào văn hóa, văn nghệ của
xã và sẽ là đội văn nghệ tham gia biểu diễn phục vụ khách.… các di tích lịch
sử, văn hóa cần có phƣơng án khai thác, bảo vệ cho phù hợp với từng di tích.
Xây dựng quy chế quản lý du lịch: Trên đặc điểm thực tế của từng điểm
du lịch cần xây dựng quy chế quản lý hoạt động du lịch sao cho phù hợp. Với
mỗi điểm cần quy định phí tham quan, phí dịch vụ, quy định về bảo vệ tài
nguyên du lịch, quy định đối với các đơn vị kinh doanh du lịch và khuyến


92

khích sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng. Xác định cơ chế phân phối lợi
ích từ du lịch (cho ngân sách địa phƣơng và cộng đồng). Hoạt động đón khách
nghỉ trọ tại các hộ dân trong huyện hiện nay chủ yếu do một số doanh nghiệp
du lịch, các hộ dân chủ yếu ở xã Đăk Long tự phát hoạt động, lợi nhuận thu
đƣợc từ hoạt động này chƣa đƣợc quản lý. Cần nghiên cứu, quy định trách
nhiệm đóng góp của các hộ dân trong hoạt động này đối với cộng đồng địa
phƣơng.
Cần nghiên cứu đánh giá thƣờng xuyên tác động của hoạt động du lịch
đến môi trƣờng tự nhiên và sinh thái nhân văn để đề ra những biện pháp điều
chỉnh quản lý kịp thời nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của hoạt
động du lịch đến mục tiêu bảo tồn của khu du lịch sinh thái KonPlông.
Tăng cƣờng giới thiệu, tuyên truyền và giới thiệu giáo dục môi trƣờng
cho du khách, cho cộng đồng địa phƣơng. Bằng việc sử dụng các phƣơng
pháp nhƣ: thiết kế và phổ biến các tờ gấp, tờ rơi phù hợp, tăng cƣờng sử dụng
các phƣơng tiện truyền tin, giáo dục môi trƣờng trên các tuyến tham quan.
Hiện nay, hình thức sử dụng cho giáo dục môi trƣờng tại KonPlông còn rất sơ
sài và khiêm tốn. Vì vậy, cần có những biện pháp đầu tƣ và tăng cƣờng thông
tin trên các tuyến tham quan nhƣ xây dựng biển báo, biển chỉ dẫn, bảng dẫn
đƣờng… trong huyện, đặc biệt bắt buộc tại các ngã ba đƣờng. Đặt hệ thống
thùng rác vừa thuận tiện cho khách vừa tránh tác động xấu đến môi trƣờng.
Thiết kế hệ thống tài liệu giáo dục môi trƣờng, tổ chức các lớp tập huấn nâng
cao nhận thức và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về du lịch cho cộng
đồng. Phối hợp với ngành giáo dục đƣa giáo dục môi trƣờng, kiến thức về bảo
tồn, giữ gìn, ý thức về cảnh quan môi trƣờng du lịch vào chƣơng trình chính
khóa hoặc ngoại khóa của giáo dục phổ thông, thông qua đó nâng cao ý thức
và nhận thức cho giới trẻ, đồng thời tuyên truyền các kiến thức và trách nhiệm
bảo tồn cảnh quan du lịch tới từng hộ gia đình trong huyện.


93

Luận văn đề xuất thành lập Điểm đón khách đặt tại khu vực trung tâm
huyện, làm nhiệm vụ đón khách và giới thiệu các chƣơng trình cũng nhƣ cung
cấp các thông tin cần thiết và đầy đủ cho du khách trƣớc khi tham gia vào mỗi
tuyến du lịch. Thông tin cung cấp phải mang tính giáo dục cao, nội dung phù
hợp với các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn trong khu vực. Đồng thời
cũng có thể xây dựng phòng trƣng bày về đa dạng sinh học của KonPlông
giúp tăng cƣờng nhận thức cho khách du lịch, khuyến khích các hoạt động
ủng hộ cho công tác bảo tồn.
3.1.6. G ả p áp về ỗ trợ ộng đồng đị p ƣơng
Việc tham gia của cộng đồng địa phƣơng vào hoạt động du lịch không
những mang lại lợi cho họ mà phần nào còn góp phần nâng cao chất lƣợng du
lịch. Khi cộng đồng địa phƣơng tham, gia vào việc phát triển du lịch thì họ sẽ
trở thành đối tác tích cực, có vị trí đặc biệt với hoạt động du lịch tại huyện,
cũng nhƣ hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Kon Tum và cả nƣớc. thông
quan việc khuyến khích cộng đồng địa phƣơng tham gia dịch vụ cho khách
thuê nghỉ trọ, hƣớng dẫn, vận chuyển khách bằng xe máy, xe trâu, xe bò, cung
cấp thực phẩm cho các nhà hàng, cơ sở lƣu trú… sự tham gia của cộng đồng
địa phƣơng trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, cùng có lợi và cùng quản lý sẽ
tạo điều kiện ngăn chặn thất thoát ngoại tệ, có lợi cho cộng đồng và du khách.
Một số biện pháp hỗ trợ cộng đồng địa phƣơng:
Tổ chức phát triển các mô hình du lịch cộng đồng tạo điều kiện cho
ngƣời dân trực tiếp tiếp xúc với khách du lịch nâng cao nhận thức, thấy đƣợc
lợi ích của nguồn tài nguyên thiên nhiên đem lại. Từ đó hình thành ý thức
trách nhiệm đối với môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ bảo tồn truyền thống văn
hóa địa phƣơng. Đối tƣợng tham gia làm du lịch tại KonPlông đa dạng từ
ngƣời trẻ, ngƣời già, trẻ em… Dịch vụ có thể cung cấp: Các hộ gia đình cho
thuê phòng nghỉ trọ, dịch vụ chở xe máy, xe trâu, xe bò, cho thuê xe đạp; tổ


94

chức, hƣớng dẫn khách du lịch trải nghiệm cuộc sống của ngƣời dân địa
phƣơng nhƣ trồng, cắt lúa, mò tôm, bắt cá… Hỗ trợ cộng đồng về vốn để đầu
tƣ cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh các dịch vụ lƣu trú, ăn uống, di chuyển,
sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, … Hỗ trợ về kỹ năng nghiệp
vụ bằng cách tổ chức các lớp tập huấn, lớp đào tạo ngắn hạn về các kỹ năng
nghề du lịch để có thể đào tạo làm hƣớng dẫn viên, kinh doanh cơ sở lƣu trú,
nhà hàng, ẩm thực; tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao ngoại ngữ, kỹ năng giao
tiếp; tổ chức các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm quản lý, tổ chức hoạt
động du lịch cộng đồng ở các địa phƣơng trong nƣớc và nƣớc ngoài. Một số
mô hình có thể học hỏi nhƣ mô hình homestay ở Hội An, làng cổ Phƣớc Tích
- Thừa Thiên Huế, bản Lác – Mai Châu – Hòa Bình, học hỏi mô hình “nói
không với bao nilon” ở Cù Lao Chàm – Quảng Nam trong công tác bảo vệ
môi trƣờng…
Cần thành lập các Ban quản lý du lịch cộng đồng trong đó không thể
thiếu đại diện cộng đồng địa phƣơng. Các thành viên này cần đƣợc học tập và
có nhiều cơ hội tham gia tổ chức, góp ý, xây dựng các chƣơng trình, nội dung
phát triển du lịch. Tổ chức cho cộng đồng tham gia từ giai đoạn đầu của việc
lập kế hoạch. Họ sẽ là ngƣời xác định mục đích của chƣơng trình, dự án mang
lại, đồng thời cũng là ngƣời giám sát, đánh giá trong quá trình thực hiện dự án
để đảm bảo đáp ứng đƣợc các mục đích đã đề ra trƣớc đó. Trong quá trình
phát triển các dự án cần tôn trọng phong tục tập quán của địa phƣơng, khuyến
khích các dự án bảo tồn đƣợc tính nguyên vẹn về văn hóa, kinh tế, tự nhiên và
xã hội của ngƣời dân địa phƣơng.
3.1.7. G ả p áp l ên ết, ợp tá
Tăng cƣờng liên kết giữa cộng đồng với các doanh nghiệp du lịch địa
phƣơng, các công ty lữ hành, doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nƣớc để mở
rộng hoạt động du lịch;


95

Liên kết hợp tác giữa cộng đồng địa phƣơng với các doanh nghiệp du
lịch trong tỉnh và ngoài tỉnh, doanh nghiệp du lịch cung cấp thị trƣờng khách,
tƣ vấn cho du khách các điểm tham quan, chƣơng trình du lịch, các điểm lƣu
trú, các dịch vụ khác… cộng đồng địa phƣơng cung cấp nhà nghỉ, thức ăn,
cho thuê xe trâu, xe bò, xe đạp…
Liên kết, hợp tác giữa chính quyền địa phƣơng với các cơ quan quản lý
về du lịch (cấp tỉnh: Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch; cấp trung ƣơng: Tổng
cục Du lịch; các cơ quan có liên quan khác) để cùng triển khai hoạt động xúc
tiến, quảng bá tạo hình ảnh của du lịch KonPlông bằng cách giới thiệu tiềm
năng du lịch thông qua các chƣơng trình: tọa đàm giới thiệu điểm đến du lịch,
tham gia hội trợ, triển lãm, các hội nghị về xúc tiến du lịch… Nghiên cứu, xây
dựng các chính sách tạo môi trƣờng pháp lý, thu hút, ƣu đãi đầu tƣ vào hoạt
động du lịch.
Thực hiện chƣơng trình liên kết phát triển du lịch khu vực miền Trung Tây Nguyên, liên kết với các địa phƣơng để hình thành những tuor du lịch
nhƣ thành phố Hồ Chí Minh - Đà Lạt – Đăk Lak - Gia lai - Kon Tum
(KonPlông); Đà Nẵng – Hội An - Dung Quất - KonPlông... nhằm tạo ra liên
kết vùng du lịch ở phía Nam và nối tour du lịch khai thác thị trƣờng khu vực
Tây Nguyên và Miền Trung. Xây dựng và thực hiện chƣơng trình liên kết với
các hãng du lịch lữ hành quốc tế, từng bƣớc hình thành các tour du lịch quốc
tế Thái Lan - Lào - Campuchia theo đƣờng bộ qua cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum)
đến Đà Lạt.
3.1.8. G ả p áp vớ ộng đồng ân ƣ t

mg

oạt động u lị

Cần phải hiểu và nắm đƣợc ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng.
Không ngừng nâng cao nhận thức và năng lực bản thân, trau dồi kiến thức về
du lịch, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách du lịch. Thực hiện tốt công tác bảo vệ, giữ gìn


96

cũng nhƣ tuyên truyền cho du khách giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và
nhân văn trong huyện.
Thể hiện lòng hiếu khách, thân thiện với khách, tham gia tích cực vào
các lớp tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phƣơng về du lịch do
các ngành, các cấp tổ chức.
Cải tạo nâng cấp cơ sở lƣu trú đặc biệt là nhà vệ sinh, nhà tắm để đáp
ứng hiệu quả nhu cầu của du khách.
Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của các cấp, các ngành trong
hoạt động kinh doanh du lịch. Phối hợp với các hộ gia đình khác tham gia tích
cực vào mô hình du lịch cộng đồng, phát huy vài trò chủ động trong hoạt
động du lịch cộng đồng. Thực hiện tốt trách nhiệm của mình trong việc đóng
góp thu nhập từ hoạt động du lịch.
Tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng nhƣng vẫn duy trì hoạt động
sản xuất truyền thống nhằm đảm bảo nguồn thu ổn định cho gia đình và bảo
tồn giá trị văn hóa truyền thống.
3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Huyện KonPlông đƣợc xem là một trong những vùng có tiềm năng phát
triển du lịch của khu vực duyên hải miền trung hiện nay, trong đó phát triển
du lịch sinh thái đƣợc Chính phủ phê duyệt là khu du lịch sinh thái quốc gia,
và việc phát triển du lịch cộng đồng là loại hình du lịch đƣợc quan tâm của
chính quyền địa phƣơng. Do vậy, để định hƣớng và mục tiêu phát triển ngành
du lịch trở thành ngành kinh tế động lực của huyện. Với luận văn này, tác giả
kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành TW liên quan, UBND tỉnh Kon
Tum những nội dung sau:
3.2.1. Đố vớ ơ qu n trung ƣơng
Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ƣơng cần tạo cơ chế, chính sách
quan tâm đầu tƣ cơ sở hạ tầng, đặc biệt là nâng cấp, mở rộng toàn tuyến quốc


97

lộ 24 đi qua huyện KonPlông và tuyến đƣờng Đông trƣờng sơn, đây là các
tuyến đƣờng huyết mạch có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội, và phát triển du lịch của huyện KonPlông.
Chính phủ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ƣu tiên nguồn vốn đầu tƣ
để bảo vệ, duy tu và nâng cấp phục hồi một số làng nghề truyền thống, các di
tích lịch sử văn hóa có giá trị, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng nguyên sinh và
đầu tƣ phát triển hạ tầng du lịch tại huyện KonPlông để hình thành khu du
lịch sinh thái Măng đen mang tầm cỡ quốc gia theo Quyết định 298/QĐ-TTg,
ngày 05/02/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ.
Liên kết, hợp tác, kêu gọi sự đầu tƣ của các tổ chức phi chính phủ để
tranh thủ nguồn vốn, kinh nghiệm của họ trong việc phát triển du lịch cộng
đồng.
3.2.2. Đố vớ

ín quyền và ơ qu n quản lý đị p ƣơng

Đối với UBND tỉnh Kon Tum, UBND huyện KonPlông
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, khuyến khích các
nhà đầu tƣ và cộng đồng cùng tham gia phát triển du lịch. Thực thi nghiêm
chỉnh chính sách ƣu đãi của nhà nƣớc đối với loại hình du lịch cộng đồng, tạo
cơ chế thông thoáng và thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh du lịch cộng
đồng. Phân chia bình đẳng lợi ích kinh tế, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa chính
quyền – nhà đầu tƣ – cộng đồng.
Hợp tác, liên kết và kêu gọi sự đầu tƣ của các tổ chức phi chính phủ
nhằm tranh thủ nguồn vốn đầu tƣ, kinh nghiệm trong việc xây dựng cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch, dự án
phát triển cộng đồng, dự án xóa đói giảm nghèo…Ban hành những quy định,
quy chế nhằm bảo tồn các giá trị tự nhiên và nhân văn trong đó khuyến khích
khôi phục những giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào địa phƣơng.
Đầu tƣ kinh phí để xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân


98

lực du lịch tỉnh Kon Tum, huyện KonPlông, đặc biệt đào tạo nhân lực cho
phát triển du lịch cộng đồng.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch cộng
đồng theo từng điều kiện và khả năng có thể. Học hỏi và sáng tạo nâng cao
chất lƣợng sản phẩm du lịch. Thƣờng xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao
nhận thức cho cộng đồng địa phƣơng về phát triển du lịch, về tầm quan trọng
của du lịch trong việc xóa đói giảm nghèo cũng nhƣ việc giữ gìn, bảo vệ tài
nguyên du lịch của địa phƣơng…
Đối với Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch Kon Tum
Hỗ trợ, tƣ vấn về chuyên môn cho huyện KonPlông và cộng đồng địa
phƣơng trong huyện xây dựng và triển khai mô hình du lịch cộng đồng đạt
hiệu quả.
Làm tốt công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh du
lịch cộng đồng tại địa phƣơng nhƣ vấn đề an ninh, an toàn cho khách, lƣợng
khách, lƣu trú, chất lƣợng sản phẩm…
Kết hợp với các đơn vị đào tạo tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ lao
động du lịch địa phƣơng về các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiệp vụ và ngoại
ngữ, để nâng cao trình độ lao động du lịch địa phƣơng đáp ứng nhu cầu của
du khách tốt hơn. Thƣờng xuyên tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nhận thức
cho cộng đồng địa phƣơng về phát triển du lịch và các vấn đề liên quan đến
phát triển du lịch.
Thực hiện tốt công tác quản lý, kiểm tra định kỳ và đột xuất về chất
lƣợng các dịch vụ du lịch nhƣ lƣu trú, ăn uống, các dịch vụ vận chuyển, vui
chơi giải trí… để xử lý những sai phạm và định hƣớng cho các đơn vị kinh
doanh dịch vụ du lịch đạt hiệu quả, đảm bảo yêu cầu du khách.
Nghiên cứu thị trƣờng để xác định thị trƣờng mục tiêu, từ đó tƣ vấn cho
các cấp các ngành và cộng đồng cách thức tạo ra sản phẩm và cách thức


99

quảng bá phù hợp với thị trƣờng mục tiêu đó.
Tiến hành hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch cộng đồng tại các hội
chợ, triển lãm, hội thảo. Nghiên cứu xây dựng sách hƣớng dẫn du lịch KDL
sinh thái KonPlông bằng nhiều thứ tiếng (Anh, Pháp, Trung…), thiết kế các
tờ rơi, tờ gấp giới thiệu về tài nguyên du lịch KonPlông.
Tổ chức các đoàn cán bộ nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quản lý du
lịch cộng đồng đến các địa phƣơng trong nƣớc và trên thế giới là điển hình về
phát triển du lịch cộng đồng.
Đối với các xã trong huyện
Huy động các nguồn lực, các điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng.
Tuyên truyền vận động ngƣời dân tham gia và ủng hộ hoạt động du lịch.
Xây dựng các quy định cụ thể cho khách du lịch, cộng đồng tham gia
hoạt động du lịch và các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động du
lịch.
Xây dựng các chính sách, quy định, quy chế nhằm bảo vệ, giữ gìn tài
nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của địa phƣơng.
Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trƣờng tại địa phƣơng đảm bảo
phục vụ du khách.
3.2.3. Đố vớ

á

u lị h

Tôn trọng văn hóa của cộng đồng địa phƣơng.
Có ý thức bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn cũng nhƣ môi
trƣờng du lịch của chƣơng trình tham quan.
Điều chỉnh cách cƣ xử, trang phục đúng đắn trong quá trình tham quan
phù hợp với văn hóa địa phƣơng.
3.2.4. Đố vớ á đơn vị

t á và

n

o n

u lị

Các doanh nghiệp du lịch sử dụng lao động địa phƣơng, sử dụng
nguyên liệu phục vụ du lịch do cộng đồng cung cấp; phổ biến kinh nghiệm


100

làm du lịch cho cộng đồng địa phƣơng
Tích cực liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
khác cũng nhƣ cộng đồng và chính quyền địa phƣơng để tạo ra những sản
phẩm du lịch cộng đồng hấp dẫn, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Chia sẻ công
bằng lợi ích từ du lịch cộng đồng cho các bên tham gia.
Trong chƣơng trình phục vụ khách du lịch cần có chƣơng trình giáo
dục, nhắc nhở du khách ý thức bảo vệ và tôn trọng tài nguyên du lịch tại địa
phƣơng. Có trách nhiệm đóng góp về kinh tế đối với hoạt động bảo tồn tài
nguyên du lịch, hoạt động đầu tƣ cơ sở hạ tầng tại địa phƣơng…
Xây dựng các chƣơng trình xúc tiến, quảng bá du lịch cộng đồng tại
KonPlông thông qua tờ rơi, tờ gấp, thƣờng xuyên cập nhật thông tin mới nhất
về du lịch KonPlông trên website trong các chƣơng trình du lịch của doanh
nghiệp. Chú trọng đến các chƣơng trình giảm giá, khuyến mãi để kích cầu du
khách, đặc biệt là khách quốc tế.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hoạt động du lịch cộng đồng tại huyện
KonPlông ở Chƣơng 2. Chƣơng 3 đã đƣa ra các giải pháp về tổ chức quản lý,
giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng, về xúc tiến quảng bá, về liên kết, hợp
tác… để khắc phục những điểm yếu ở Chƣơng 2 góp phần phát triển du lịch
tại huyện KonPlông.
Bên cạnh các giải pháp phát triển du lịch tại KonPlông Chƣơng 3 còn
trình bày một số kiến nghị với ngành du lịch, chính quyền địa phƣơng, cộng
đồng dân cƣ và khách du lịch để hoạt động du lịch cộng đồng tại KonPlông
mang lại hiệu quả cao hơn nữ


101

KẾT LUẬN
Thực hiện Luận văn “Phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông,
tỉnh Kon Tum”, luận văn rút ra một số kết luận sau:
1. Du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch trong đó cộng đồng địa
phƣơng tham gia một cách chủ động, tích cực từ khâu tổ chức, quản lý, giám
sát và phần lớn lợi ích thuộc về cộng đồng… Tuy nhiên, để du lịch cộng đồng
có thể hình thành và phát triển, cần đảm bảo một số điều kiện nhƣ: thái độ,
khả năng ứng xử của cộng đồng phải thân thiện, dễ gần; vị trí, khả năng tiếp
cận điểm đến thuận lợi; khả năng cung ứng các dịch vụ đồng bộ và đặc biệt
phải có tài nguyên du lịch phong phú đa dạng, hấp dẫn.
2. Để có cơ sở xác lập các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại
KonPlông, luận văn đã tiến hành phân tích các điều kiện phát triển du lịch
cộng đồng nhƣ: điều kiện về tài nguyên du lịch; yếu tố cộng đồng dân cƣ (thái
độ, khả năng của cộng đồng); khả năng tiếp cận; khả năng cung ứng các dịch
vụ du lịch; chính sách phát triển du lịch; công tác xúc tiến, quảng bá.
KonPlông là một huyện hội tụ đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi để
phát triển du lịch cộng đồng. Bên cạnh khu du lịch sinh thái Măng Đen đƣợc
ví ''Đạt lạt thứ hai của Việt Nam", các loại hình du lịch nghĩ dƣỡng, du lịch
khám phá, nghiên cứu...thì việc phát triển du lịch cộng đồng tạo điều kiện cho
du khách có nhiều cơ hội tham quan du lịch, khám phá phong cảnh, những
văn hóa, phong tục tập quán của con ngƣời ở vùng đất này, đồng thời cũng
tạo nên sự đa dạng về sản phẩm du lịch góp phần đƣa du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn của huyện… Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển du
lịch cộng đồng tại KonPlông.
Khả năng tiếp cận KonPlông tƣơng đối thuận lợi, các tuyến đƣờng kết
nối dễ dàng tới các khu, điểm du lịch khác trong và ngoài tỉnh, khách quốc tế


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×