Tải bản đầy đủ

Phân tích tài chính dự án đầu tư tại công ty cổ phần sông ba, thành phố đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THÁI HÙNG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THÁI HÙNG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG TÙNG

Đà Nẵng – Năm 2017



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Nội dung, kết cấu đề tài ........................................................................ 5
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ ........................................................................................................... 8
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ ............ 8
1.1.1. Khái niệm đầu tƣ, dự án đầu tƣ và các giai đoạn thực hiện dự án
đầu tƣ ................................................................................................................. 8
1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động đầu tƣ đối với doanh nghiệp .................... 13
1.1.3. Phân tích tài chính dự án đầu tƣ.................................................... 14
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ .... 17
1.2.1. Quy trình phân tích tài chính và quyết định đầu tƣ ...................... 17
1.2.2. Ƣớc tính dòng tiền dự án đầu tƣ ................................................... 18
1.2.3. Suất chiết khấu .............................................................................. 20
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án ............................. 23
1.3. PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ .......................... 27
1.3.1. Sự cần thiết phải phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tƣ .............. 27
1.3.2. Các phƣơng pháp phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tƣ............. 28
1.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ .......................................................................................................... 31


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ - MINH HỌA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
THỦY ĐIỆN KRÔNG H’NĂNG 2 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
......................................................................................................................... 33
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA ............................ 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 33
2.1.2. Các hoạt động chủ yếu và định hƣớng phát triển trong thời gian
đến của SBA .................................................................................................... 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 36
2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của SBA từ năm 2014
đến năm 2016 .................................................................................................. 39
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƢ TẠI SBA – MINH HỌA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN KRÔNG H’NĂNG 2... 40
2.2.1. Quy trình và nội dung phân tích tài chính dự án đầu tƣ ............... 40
2.2.2. Dự án thủy điện Krông H’năng 2 ................................................. 42
2.2.3. Đánh giá công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ
phần Sông Ba .................................................................................................. 59
CHƢƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA .. 63
3.1. ĐỊNH HƢỚNG MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA............... 63
3.2. KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA ............................ 63
3.2.1. Tổ chức bộ máy nhân sự hoạt động hiệu quả ............................... 63
3.2.2. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin ........................... 65
3.2.3. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính dự án đầu tƣ .................. 68


KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN
BIỆN 2 (Bản sao)
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản chính)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

B/C

: Tỷ số lợi ích chi phí

CBNV

: Cán bộ nhân viên

IRR

: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

NPV

: Giá trị hiện tại ròng

PBP

: Thời gian hoàn vốn đầu tƣ

SBA

: Công ty Cổ phần Sông Ba

TSCĐ

: Tài sản cố định

TNDN

: Thuế thu nhập doanh nghiệp

TMCP

: Thƣơng mại cổ phần

VAT

: Thuế giá trị gia tăng

WACC

: Chi phí sử dụng vốn bình quân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1.

Tóm tắt các giai đoạn thực hiện đầu tƣ dự án

13

2.1.

Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty từ năm 2014 đến

39

năm 2016
2.2.

Hệ thống công trình bậc thang thủy điện khai thác trên

44

sông Ba
2.4.

Tổng vốn đầu tƣ dự án thủy điện Krông H’năng 2

50

2.5.

Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tƣ dự án

51

2.6.

Kế hoạch trả nợ vốn và lãi vay VDB

51

2.7.

Dự kiến giá bán điện và doanh thu sản xuất điện năng dự án

52

2.8.

Kế hoạch chi phí khấu hao TSCĐ của dự án khi đi vào

53

hoạt động
2.9.

Dự kiến chi phí O&M và chi phí sửa chữa lớn phân bổ

54

2.10.

Dự kiến kết quả kinh doanh của dự án khi đi vào vận hành

56

2.11.

Dự kiến dòng tiền của dự án

57

2.12.

Kết quả các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính dự án

58

3.1.

Kết quả phân tích độ nhạy NPV đối với sự thay đổi lãi

75

suất vay


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Trang

Sơ đồ quy trình phân tích tài chính và ra quyết định đầu

17

hình
1.1.

tƣ dự án
1.2.

Sơ đồ quá trình mô phỏng Monte Carlo

31

2.1.

Sơ đồ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Sông Ba

38

2.2.

Sơ họa Thủy điện Krông H’năng 2 trong bậc thang thủy

46

điện
3.1.

Sơ đồ tóm tắt các bƣớc phân tích tài chính dự án đầu tƣ
tại SBA

69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu, rộng, toàn diện
trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam kể từ khi trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) vào ngày 11/1/2007, đã có rất
nhiều cơ hội để nhanh chóng phát triển nền kinh tế thị trƣờng, đáp ứng mục
tiêu cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp trong thời gian đến. Tuy nhiên,
trong quá trình hội nhập và phát triển cũng đặt ra nhiều thách thức rất lớn, đặc
biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Muốn đứng vững, phát triển trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trong vòng xoáy toàn cầu hóa, hội
nhập kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nâng cao ý thức
trong việc nghiên cứu, phát triển, đầu tƣ dự án để cho ra các sản phẩm mới, có
tính cạnh tranh, giá trị sử dụng cao hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị
trƣờng nhƣng giá thành sản xuất phải thấp hơn, mang lại hiệu quả và tối đa
hóa giá trị doanh nghiệp.
Để đạt đƣợc mục tiêu trên và hạn chế thấp nhất rủi ro, bất kỳ dự án đầu
tƣ nào cũng cần phải đƣợc phân tích, đánh giá toàn diện trên mọi khía cạnh
nhƣ: Phân tích thị trƣờng; phân tích kỹ thuật; phân tích nguồn lực; phân tích
đánh giá tác động môi trƣờng; phân tích kinh tế - xã hội; phân tích tài
chính;…Trong điều kiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm thì cần phải
phân tích, đánh giá nhằm lựa chọn đƣợc dự án tốt nhất, phù hợp với tình hình
hoạt động của doanh nghiệp và loại bỏ các dự án không hiệu quả.
Việc phân tích, đánh giá này phải đƣợc tiến hành thực hiện trong tất cả
các giai đoạn của đầu tƣ dự án. Phân tích tài chính dự án là khâu hết sức quan
trọng, không thể thiếu trong quá trình lập dự án đầu tƣ. Trên cơ sở kết hợp với
các thông tin liên quan dự án đã đƣợc chọn lọc, phân tích tài chính dự án sẽ
đánh giá tính khả thi của dự án về khía cạnh tài chính và trả lời cho câu hỏi:


2

Dự án có mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Và sẽ mang lại hiệu quả nhƣ
thế nào cho doanh nghiệp? Doanh nghiệp có quyết định đầu tƣ hay không?
Có thể nói, phân tích tài chính dự án đầu tƣ là một trong những bƣớc
đầu tiên, hết sức quan trọng để đảm bảo một khoản đầu tƣ vốn của doanh
nghiệp sẽ mang lại lợi nhuận và giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh
tế thị trƣờng. Tuy nhiên, thực tế công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại
doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến nhiều dự án khi đi vào hoạt
động không hiệu quả nhƣ kỳ vọng, thậm chí bị phá sản.
Là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần, với
hơn 6.300 cổ đông, số vốn góp trên 600 tỷ đồng, cổ phiếu đã đƣợc niêm yết
tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (mức vốn hóa trên thị trƣờng
của Công ty hiện nay hơn 900 tỷ đồng), Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) là
một trong những Công ty đại chúng với số vốn điều lệ hoạt động khá lớn. Do
đó, nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất cho cổ đông, ngày càng nâng cao giá trị
SBA trên thị trƣờng chứng khoán thì việc phân tích tài chính hết sức cần thiết
và quan trọng trƣớc khi ra quyết định đầu tƣ dự án.
Với tầm quan trọng đó, nhằm góp phần hoàn thiện công tác phân tích
tài chính dự án đầu tƣ tại SBA nói riêng và một số Công ty hoạt động cùng
ngành nói chung để có thể vận dụng nghiên cứu này để phân tích tài chính dự
án đầu tƣ.
Trong điều kiện không gian, thời gian cho phép, với những kiến thức
đƣợc lĩnh hội trong quá trình học tập tại nhà trƣờng và kinh nghiệm công tác
thực tế tại SBA, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công
ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu. Trong đó, chủ yếu
tập trung nội dung phân tích tài chính dự án đầu tƣ, minh họa bằng việc phân
tích tài chính dự án thủy điện Krông H’năng 2. Việc lựa chọn dự án thủy điện
Krông H’năng 2 để minh họa trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ
do SBA hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tƣ thủy điện, có đặc trƣng
riêng. Đồng thời, thông qua nghiên cứu này các chủ đầu tƣ cùng lĩnh vực có


3

thể tham khảo để vận dụng trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ
tƣơng tự nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Ngòai ra, dự án dự án thủy điện
Krông H’năng 2 đã đƣợc Đại hội đồng Cổ đông thông qua chủ trƣơng, cho
phép Công ty nghiên cứu để thực hiện đầu tƣ thời gian đến nên có ý nghĩa hết
sức thiết thực đối với SBA.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về phân tích tài chính dự án đầu
tƣ tại doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại SBA.
- Khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính dự án đầu
tƣ tại SBA.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích tài chính dự
án đầu tƣ và thực tiễn hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại SBA,
minh họa bằng việc phân tích tài chính dự án thủy điện Krông H’năng 2.
- Phạm vi nghiên cứu: Đứng trên quan điểm chủ đầu tƣ:
+ Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Sông Ba.
+ Nghiên cứu nội dung lý luận cơ bản về dự án đầu tƣ, các chỉ tiêu
phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tƣ giai đoạn lập dự án đầu tƣ.
+ Nghiên cứu thực trạng hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tƣ
hiện nay và minh họa bằng việc phân tích tài chính dự án thủy điện Krông
H’năng 2 do SBA đầu tƣ.
+ Nghiên cứu một số khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác
phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại SBA.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: thông qua nghiên cứu tài liệu liên quan nội dung cơ sở lý
luận về dự án đầu tƣ và công tác lập dự án đầu tƣ thực tế tại Công ty, tác giả đã
đi sâu nghiên cứu nội dung phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại SBA.


4

- Phƣơng pháp đƣợc thực hiện trong quá trình nghiên cứu, gồm:
+ Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo, chọn lọc nội dung tài
liệu, luận văn liên quan đến phân tích tài chính dự án đầu tƣ nhằm vận dụng
trong nghiên cứu thực tiễn phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ
phần Sông Ba.
+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ những vấn đề cơ bản về cơ
sở lý luận và tài liệu có liên quan để vận dụng, đánh giá trong hoạt động phân
tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba;
+ Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin: Thu thập số liệu thứ
cấp từ các báo cáo của Công ty Cổ phần Sông Ba liên quan đến hoạt động
phân tích tài chính dự án đầu tƣ. Các thông tin, số liệu đƣợc đƣa vào phần
mềm Microsoft Excel để phân nhóm, tính toán làm cơ sở phân tích.
+ Phương pháp phân tích: Phân tích hệ thống, khái quát hóa các nội
dung về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phân tích tài chính dự án đầu
tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba nhằm chỉ ra những kết quả, hạn chế và đề
xuất khuyến nghị phù hợp.
+ Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa kết quả phân tích thực tế với lý
thuyết nhằm đánh giá thực trạng và đề ra những khuến nghị phù hợp thực tiễn
trong phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba.
+ Một số phƣơng pháp kinh tế khác có liên quan.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài luận văn hệ thống lại một cách khoa học cơ sở
lý luận về nội dung phân tích tài chính dự án đầu tƣ, tạo nền tảng cho việc
nghiên cứu thực tiễn công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại đơn vị
nghiên cứu một cách khoa học và logic.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở nền tảng lý luận về phân tích tài chính
dự án đã đƣợc hệ thống, tác giả đƣa ra một số khuyến nghị cụ thể, thiết thực


5

gắn liền với thực tế hoạt động của doanh nghiệp. Qua đó, các doanh nghiệp
cùng ngành có thể vận dụng nghiên cứu này để hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả trong phân tích tài chính dự án đầu tƣ, đƣa ra các quyết định đầu tƣ đúng
đắn, mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp mình.
5. Nội dung, kết cấu đề tài
Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại doanh
nghiệp.
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại
Công ty Cổ phần Sông Ba – Minh họa phân tích tài chính dự án thủy điện
Krông H’năng 2.
- Chƣơng 3: Khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài
chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Trung
tâm thông tin học liệu Đại học Đà Nẵng và một số tạp chí nhƣ: Tạp chí Kinh
tế phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân); Tạp chí Phát triển kinh tế (Đại học
Kinh tế TP HCM); Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng); Tạp
chí Ngân hàng; Tạp chí Tài chính;… trong những năm gần đây chƣa có đề tài
nghiên cứu về Phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba,
thành phố Đà Nẵng.
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Phân tích tài chính dự
án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng”, tác giả đã tham
khảo một số công trình có liên quan đến vấn đề Phân tích tài chính dự án đầu
tƣ, cụ thể:
 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án


6

trong cho vay tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng (VCB) của tác giả Thái Bá Sĩ, thực hiện năm 2015 tại
Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Tác giả đã tổng hợp đƣợc khá đầy đủ cơ sở lý luận
về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án. Luận văn đã
nêu lên đƣợc mối quan hệ giữa thẩm định tài chính với các hoạt động thẩm
định khác. Tác giả cũng đã nêu các khuyến nghị chung, kiến nghị đối với
VCB và Chính phủ, Bộ, ngành liên quan để hoàn thiện công tác thẩm định dự
án tài chính trong cho vay. Tuy nhiên, tác giả không đi sâu vào phân tích tài
chính dự án đầu tƣ cụ thể để minh họa trong công tác thẩm định cho vay tại
VCB.
 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ trong
cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác
giả Phan Thị Hoài Dung, thực hiện năm 2013 tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Tác giả đã trình bày đƣợc những kiến thức chung về dự án đầu tƣ, thẩm định
tài chính dự án đầu tƣ. Luận văn nêu lên đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến
công tác thẩm định tài chính dự án đầu tƣ và đánh giá thực trạng hoạt động
thẩm định dự án đầu tƣ, đƣa ra một số khuyến nghị có tính thực tế. Tuy nhiên,
đề tài chƣa đi sâu phân tích các nội dung thẩm định khác ngoài phần thẩm
định tài chính dự án đầu tƣ để cho vay.
 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tƣ tại Tổng công ty tài chính Cổ phần dầu khí Việt Nam - Chi nhánh Đà
Nẵng” của tác giả Nguyễn Văn Lành, thực hiện năm 2012 tại Đại học Kinh tế
Đà Nẵng. Tác giả đã tổng hợp đƣợc khá đầy đủ cơ sở lý luận về các vấn đề
liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án và nêu lên đƣợc mối quan hệ
giữa thẩm định tài chính với các hoạt động thẩm định khác.
 Luận văn thạc sĩ “Phân tích lợi ích và chi phí dự án thủy điện Đắkre,
tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Nguyễn Ngọc Trân, thực hiện năm 2010 theo
chƣơng trình giảng dạy Fulbright, Đại học kinh tế TP.HCM. Tác giả đã trình


7

bày đƣợc những kiến thức chung về dự án đầu tƣ, phân tích tài chính, phân
tích kinh tế của dự án đầu tƣ, đƣa ra một số kiến nghị đối với chính quyền và
chủ đầu tƣ. Tuy nhiên, tác giả chỉ mới sơ lƣợc một số nội dung về mặt tài
chính, kinh tế - xã hội, rủi ro dự án, chƣa đề cập đầy đủ về cơ sở lý luận phân
tích tài chính dự án đầu tƣ cũng nhƣ đi sâu vào phân tích một nội dung cụ thể.
Từ các công trình nghiên cứu trên và kết hợp với việc tham khảo các
giáo trình, tài liệu liên quan, trong quá trình nghiên cứu đề tài ““Phân tích tài
chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng”, tác
giả kế thừa những nội dung cơ sở lý luận phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại
doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn công tác phân tích tài
chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba.
Bên cạnh đó, luận văn sẽ phát triển và bổ sung một số nội dung về cơ
sở lý luận có liên quan đến phân tích tài chính dự án đầu tƣ. Trên cơ sở đánh
giá thực trạng phân tích tài chính dự án đầu tƣ – minh họa phân tích tài chính
dự án thủy điện Krông H’năng 2 do SBA đầu tƣ nhằm chỉ ra những mặt đạt
đƣợc, những mặt còn hạn chế, phân tích nguyên nhân và một số khuyến nghị
nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty.


8

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1.1. Khái niệm đầu tƣ, dự án đầu tƣ và các giai đoạn thực hiện dự
án đầu tƣ
a. Đầu tư
- Khái niệm: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,
nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động để sản xuất kinh doanh trong một thời
gian tƣơng đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
- Hoạt động đầu tư có đặc điểm chính như sau:
+ Trƣớc hết phải có vốn. Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản
khác nhƣ máy móc thiết bị, nhà xƣởng, công trình xây dựng khác, giá trị
quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ
thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nƣớc, mặt biển, các nguồn tài nguyên
khác. Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nƣớc, vốn tƣ nhân, vốn góp, vốn cổ phần,
vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
+ Thời gian tƣơng đối dài, thƣờng từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm,
nhƣng tối đa cũng không quá 70 năm. Những hoạt động ngắn hạn trong vòng
một năm tài chính không đƣợc gọi là đầu tƣ. Thời hạn đầu tƣ đƣợc ghi rõ
trong quyết định đầu tƣ hoặc Giấy phép đầu tƣ và còn đƣợc xem là đời sống
của dự án.
+ Lợi ích do đầu tƣ mang lại đƣợc biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài
chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế - xã hội (biểu hiện qua chỉ
tiêu kinh tế - xã hội). Lợi ích kinh tế - xã hội thƣờng đƣợc gọi tắt là lợi ích
kinh tế. Lợi ích tài chính ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tƣ,


9

còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hƣởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.
b. Dự án đầu tư
- Khái niệm: Dự án đầu tƣ là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tƣ trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định.
- Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
+ Về mặt hình thức, dự án đầu tƣ là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch
để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định
trong tƣơng lai.
+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý sử dụng
vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một
thời gian dài.
+ Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi tiết của một công cuộc đầu tƣ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã
hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ.
+ Về mặt nội dung, dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau đƣợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
- Yêu cầu của dự án đầu tư: Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tƣ phải
đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
+ Tính khoa học: Thể hiện ngƣời soạn thảo dự án đầu tƣ phải có một
quá trình nghiên cứu kỹ, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự
án đặc biệt về tài chính, về công nghệ kỹ thuật. Tính khoa học còn thể hiện
trong quá trình soạn thảo dự án đầu tƣ cần có sự tƣ vấn của các cơ quan
chuyên môn.


10

+ Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tƣ phải đƣợc nghiên cứu,
xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tƣ.
+ Tính pháp lý: Dự án đầu tƣ cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù
hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nƣớc. Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ
chủ trƣơng, chính sách của Nhà nƣớc, các văn bản pháp quy liên quan đến
hoạt động đầu tƣ.
+ Tính đồng nhất: Các dự án đầu tƣ phải tuân thủ các quy định chung
của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tƣ, kể cả các quy định về thủ tục
đầu tƣ. Với các dự án đầu tƣ quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang
tính quốc tế.
- Phân loại dự án đầu tư: Có nhiều cách phân loại khác nhau, tùy theo
mục đích và phạm vi, chúng ta có thể phân loại nhƣ sau:
+ Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tƣ:
Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp
quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tƣ, các dự án đầu tƣ trong
nƣớc đƣợc phân theo 3 nhóm A, B và C. Có hai tiêu thức đƣợc dùng để phân
nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế nào? Dự án có tổng mức đầu tƣ lớn hay
nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn
nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả. Tổng mức vốn nêu trên bao gồm
cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nƣớc, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời
(nếu có).
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tƣ nhóm A,
B và loại đƣợc phân cấp cho địa phƣơng.
+ Theo nguồn vốn: Dự án đầu tƣ bằng vốn trong nƣớc (vốn cấp phát, tín
dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn nƣớc ngoài
(nguồn viện trợ nƣớc ngoài ODA và nguồn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI).


11

c. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ gồm ba giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+ Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tƣ: Mục đích bƣớc nghiên cứu này
là phát hiện, xác định các cơ hội đầu tƣ dựa trên cơ sở chiến lƣợc phát triển
kinh tế - xã hội; cung – cầu sản phẩm, dịch vụ; các nguồn lực và kết quả đạt
đƣợc. Việc nghiên cứu này là khá sơ lƣợc.
+ Nghiên cứu tiền khả thi: Trên cơ sở nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu
tƣ, bƣớc nghiên cứu này sâu hơn về các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu
tƣ còn chƣa thấy chắc chắn nhằm tiếp tục làm rõ và lựa chọn cơ hội đầu tƣ
hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tƣ đã đƣợc lựa chọn có đảm bảo tính khả
thi hay không.
+ Nghiên cứu khả thi: Đây là bƣớc cuối cùng trong giai đoạn này để lựa
chọn dự án tối ƣu và đƣa ra kết luận có chấp thuận dự án đầu tƣ hay không.
Nội dung nghiên cứu ở bƣớc này tƣơng tự bƣớc nghiên cứu tiền khả thi, nhƣng
khác ở mức độ nghiên cứu cần chi tiết và chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên
cứu đều đƣợc xem xét ở trạng thái động, tức có tính đến các yếu tố bất định có
thể xảy ra cho từng nội dung nghiên cứu. Xem xét sự chắc chắn có hay không
về hiệu quả của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố này hoặc
cần phải có các giải pháp hỗ trợ để dự án khi đầu tƣ đảm bảo hiệu quả.
Trong nội dung nghiên cứu của giai đoạn này, công tác phân tích hiệu
quả tài chính dự án đầu tƣ rất quan trọng, giúp chủ đầu tƣ có thể đƣa ra quyết
định cuối cùng có tiến hành thực hiện đầu tƣ dự án hay không? Đây cũng là
cơ sở để các chủ thể khác có liên quan xem xét khi đƣa ra quyết định có nên
tài trợ vốn cho doanh nghiệp để thực hiện đầu tƣ dự án hay không?
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Phần lớn chi phí của dự án thƣờng nằm trong giai đoạn này. Đây chính


12

là giai đoạn mà sau khi kết thúc sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt
động của dự án sau này. Các công việc, hoạt động của giai đoạn này phải
đƣợc thực hiện theo một kế hoạch cụ thể, chặt chẽ, khoa học và tuân thủ yêu
cầu về chất lƣợng, chi phí, thời gian đã đƣợc lập trong báo cáo nghiên cứu
khả thi. Mục tiêu của giai đoạn này là quản lý, phối hợp, điều chỉnh yếu tố
đầu vào, tổ chức triển khai công việc đã đƣợc lên kế hoạch khi lập dự án;
giám sát các hoạt động này về mặt thời gian, chất lƣợng, chi phí để hoàn
thành sớm dự án đƣa vào khai thác, sử dụng.
- Giai đoạn vận hành kết quả của việc đầu tư và đánh giá sau đầu tư
+ Mục tiêu của giai đoạn này là tổ chức vận hành, khai thác dự án
nhằm thu hồi đủ vốn đầu tƣ và có lợi nhuận theo kế hoạch dự kiến khi nghiên
cứu đầu tƣ dự án.
+ Đánh giá sau đầu tƣ là việc so sánh giữa kết quả thực hiện với dự
kiến kế hoạch đầu tƣ, kinh doanh trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
Qua đó, doanh nghiệp sẽ tích lũy những kinh nghiệm trong việc đầu tƣ các dự
án khác một cách có hiệu quả hơn sau này.
Trong ba giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ sẽ tạo tiền đề và
quyết định sự thành công hay thất bại của dự án đầu tƣ.


13

Có thể tóm tắt nội dung các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ nhƣ sau:
Bảng 1.1. Tóm tắt các giai đoạn thực hiện đầu tư dự án
Giai đoạn vận hành
Giai đoạn

Giai đoạn

kết quả của việc đầu

chuẩn bị đầu tƣ

thực hiện đầu tƣ

tƣ và đánh giá sau
đầu tƣ

Nghiên Nghiên Nghiên

Thiết

Thi

Chạy thử

Tổ chức

khai kế kế, lập

công

và nghiệm

hoạt

hoạch

dự

xây

thu đƣa

động sản

hiện cơ khả thi

thực

toán,

lắp

vào sử

xuất,

hội đầu

hiện

ký kết



dụng công

kinh



đầu tƣ

hợp

hoàn

trình

doanh,

đồng

thành

thu hồi

thi

công

đủ vốn

công

trình

đầu tƣ

cứu

cứu

cứu

phát

tiền

khả thi

Triển

xây

và có lợi

dựng,

nhuận

lắp đặt

theo kế

thiết bị

hoạch
dự kiến

1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động đầu tƣ đối với doanh nghiệp
Đầu tƣ quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong hoạt động đầu tƣ, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ
sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt
động này đƣợc thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tƣ.
Để đáp ứng mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, doanh


14

nghiệp cần có chiến lƣợc trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tƣ.
Nếu không có những ý tƣởng mới và dự án đầu tƣ mới, doanh nghiệp sẽ
không thể tồn tại, phát triển đƣợc, đặc biệt trong môi trƣờng cạnh tranh khốc
liệt hiện nay. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trƣờng đòi hỏi phải
nghiên cứu kỹ thị trƣờng và có những hoạt động đầu tƣ thích hợp nhằm gia
tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.
Nhƣ vậy, có thể nói hoạt động đầu tƣ là một trong những quyết định có
ý nghĩa chiến lƣợc đối với doanh nghiệp. Đây là quyết định tài trợ dài hạn, có
tác động lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những sai
lầm trong việc lập dự toán vốn đầu tƣ có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn
lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp. Hoạt động đầu
tƣ có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh
nghiệp đòi hỏi các quyết định đầu tƣ phải đƣợc tính toán, cân nhắc kỹ lƣỡng.
Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án đƣợc phê duyệt, tài trợ vốn thì việc
thực hiện đầu tƣ không phải lúc nào cũng suôn sẻ mà sẽ gặp không ít khó
khăn do quá trình thực hiện đầu tƣ dự án phụ thuộc nhiều vào các yếu tố
khách quan và chủ quan mà khi lập dự án đầu tƣ chƣa lƣờng hết đƣợc. Do đó,
quá trình thực hiện dự án đầu tƣ đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của chủ
đầu tƣ và theo một trình tự khoa học, hợp lý để có thể đảm bảo tiến độ thực
hiện, đảm bảo chất lƣợng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu rủi ro và
đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Vì vậy, dự án đầu tƣ phải đƣợc lập một cách chi
tiết, đầy đủ, phân tích đƣợc nhiều khía cạnh rủi ro và đảm bảo đƣợc tính hiệu
quả cho dự án.
1.1.3. Phân tích tài chính dự án đầu tƣ
a. Khái niệm
- Phân tích tài chính dự án là nội dung kinh tế quan trọng nhằm đánh
giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua việc:
+ Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc


15

thực hiện có hiệu quả dự án đầu tƣ (xác định quy mô đầu tƣ, cơ cấu các loại
vốn, các nguồn tài trợ cho dự án).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa là xem xét những
chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem
xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án thu đƣợc do thực hiện dự án.
Kết quả của quá trình này là căn cứ để chủ đầu tƣ quyết định định có
nên đầu tƣ hay không? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân
đầu tƣ là đầu tƣ vào dự án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem
lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu tƣ vào các dự án khác không?
Hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tƣ phải đƣợc thực hiện trong
cả ba giai đoạn của dự án: Chuẩn bị đầu tƣ; thực hiện đầu tƣ; vận hành kết
quả và đánh giá sau đầu tƣ.
Tuy nhiên, trong luận văn nghiên cứu này, tác giả chỉ giới hạn phân
tích tài chính dự án đầu tƣ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ.
- Quá trình phân tích tài chính dự án đầu tƣ thƣờng bao gồm các nội
dung sau:
+ Xác định các thông số của dự án và ƣớc lƣợng dòng tiền đầu tƣ và
phát sinh từ dự án;
+ Xác định suất chiết khấu hợp lý cho dự án;
+ Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án;
+ Phân tích rủi ro tài chính dự án;
+ Đƣa ra kết luận về tính khả thi về mặt tài chính của dự án đầu tƣ.
b. Các quan điểm của các chủ thể khi quyết định đầu tư dự án
- Quan điểm tổng đầu tư (TIPV – Total Investment Point of view):
Theo quan điểm này, đại diện chủ thể là Ngân hàng, khi xem xét một
dự án đầu tƣ là để đánh giá sự an toàn nhu cầu số vốn vay của dự án. Do đó,
quan điểm tổng đầu tƣ nhằm xác định hiệu quả sinh lời từ toàn bộ số vốn tƣ


16

ban đầu thông qua xem xét tổng dòng tiền chi cho dự án, kể cả thuế phải nộp
và tổng dòng tiền thu về của dự án, kể cả phần trợ cấp, trợ giá có liên quan.
- Quan điểm của chủ đầu tư (EPV – Equity Investment Point of
view):
Chủ đầu tƣ xem xét giá trị thu nhập ròng còn lại của dự án so với lợi ích
họ có đƣợc khi không đầu tƣ dự án, hay nói cách khác xem chi phí là những gì
họ mất đi khi thực hiện dự án. Khác quan điểm tổng đầu tƣ, quan điểm của chủ
sở hữu khi tính toán dòng tiền thì phải cộng vốn vay ngân hàng đối với dòng
tiền vào và khoản trả lãi vay, nợ gốc ngân hàng đối với dòng tiền ra.

- Quan điểm của ngân sách Chính phủ (Goverment Budget Point of
view)
Đối với ngân sách chính phủ, một dự án đầu tƣ cần đƣợc ngân sách trợ
giá hay trợ cấp đối với sản phẩm đầu ra hay sử dụng yếu tố đầu vào của dự án
và ngân sách cũng có thể thu đƣợc từ dự án các khoản phí, thuế liên quan.
- Quan điểm của nền kinh tế (Economic Point of view)
Khi tính toán mức sinh lợi của dự án theo quan điểm toàn bộ nền kinh
tế, nhà phân tích sử dụng “giá cả kinh tế” để xác định giá trị thực của các yếu
tố đầu vào và đầu ra của dự án. Giá cả kinh tế này có tính đến thuế, phí, trợ
cấp và trợ giá. Ngoài ra, còn tính đến các yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực tác
động từ dự án.
- Khi phân tích dự án đầu tƣ, còn có các quan điểm khác nhƣ: Quan
điểm phân tích kinh tế - xã hội (Social Distribution Point of view); Quan điểm
nhu cầu cơ bản (Basic needs Point of view).
Với các quan điểm trên cho thấy, phân tích kinh tế - xã hội, phân phối
thu nhập xét theo quan điểm quốc gia thì không đƣợc chủ đầu tƣ và ngân
hàng quan tâm nhiều. Các quan điểm còn lại đƣợc chủ đầu tƣ, ngân hàng và
cơ quan quản lý ngân sách chính phủ quan tâm nhiều hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×