Tải bản đầy đủ

4.Đặng Thị Vân Anh - Chi phí SX và giá thành SP


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
-----o0o-----

ĐẶNG THỊ VÂN ANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
XÍ NGHIỆP TRUNG ĐÔ NAM GIANG
ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM

NGÀNH: KẾ TOÁN

Vinh , tháng 03 năm 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA KINH TẾ
-----o0o-----

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM

NGÀNH: KẾ TOÁN

Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Mssv

: ThS. Đặng Thị Thúy Anh
: Đặng Thị Vân Anh
: 49B1 – Kế Toán
: 0854015423

Vinh , tháng 03 năm 2012


MỤC LỤC
Trang

LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
TRUNG ĐÔ NAM GIANG................................................................................................2
1.Quá trình hình thành và phát triển của xí ngiệp Trung Đô Nam Giang...................2
2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty...................................3
2.1. Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề hoạt động......................................................3
2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ.................................................3
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý...................................................................4
3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty...............................................6
3.1. Phân tích tình hình tài chính của công ty............................................................6
3.2 Phân tích các chi tiêu tài chính:...........................................................................8
4. Nội dung công tác kế toán tại Xí nghiệp Trung Đô Nam Giang.............................8
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................................8
4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán......................................................................8
4.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán........................................................................9
4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán............................................................9
4.2.1. Một số đặc điểm chung.....................................................................................9
4.2.2. Giới thiệu các phần hành kế toán...................................................................10
4.2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền...................................................................................10
4.2.2.2. Kế toán vật tư hàng hóa.............................................................................11
4.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.....................13
4.2.2.5. Kế toán tài sản cố định................................................................................14
4.2.2.6. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......................................15
4.2.2.7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh......................................16
4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính..................................................................17
4.4. Tổ chức kiểm tra kế toán..................................................................................18
5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán của
Xí nghiệp Trung Đô Nam Giang..............................................................................18
5.1. Những thuận lợi:...............................................................................................18
5.2. Những khó khăn................................................................................................19
5.3. Hướng phát triển...............................................................................................19
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TRUNG ĐÔ NAM GIANG.....................20
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp...............................................................20
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................................20
2.1.1.1. Nội dung......................................................................................................20
2.1.1.2. Tài khoán sử dụng.......................................................................................21
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...............................................................25


2.1.2.1. Nội dung......................................................................................................25
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng.......................................................................................26
2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung......................................................................31
2.1.3.1. Nội dung......................................................................................................31
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng.......................................................................................35
2.2. K ế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đ ánh giá sản phẩm dở dang................49
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty..................................49
2.2.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k ỳ........................................49
2.2.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm....................................................................52
Biểu số 2.26: bảng tính giá thành sản phẩm.............................................................52
2.2. Đánh giá thực trạng và Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp....................................53
2.2.1. Đánh giá thực trạng:......................................................................................53
2.2.1.1. Những mặt đạt được:..................................................................................53
2.2.1.2. Những hạn chế còn tồn tại:..........................................................................53
2.2.1.3. Một số giải pháp kiến nghị đối với công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.......................................................................................54
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SX Ở XÍ NGHIỆP TRUNG ĐÔ
NAM GIANG............................................................................................................3
Sơ đồ 1.2: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP..................................................4
Sơ đồ 1.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP.................................9
Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ
CHUNG TRÊN MÁY VI TÍNH...............................................................................10
Sơ đồ 1.5: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN....................................11
Sơ đồ 1.6: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VẬT TƯ
HÀNG HÓA............................................................................................................12
Sơ đồ 1.7: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÔNG
NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ....................................................................................13
Sơ đồ 1.8: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.........................17
Sơ đồ1.9: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH........................................................................................................15
Sơ đồ 1.10: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ.............................................................................16
Sơ đồ 1.11: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
17
Bảng:
Bảng 01: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn..............................................6
Bảng 2: so sánh các chi tiêu tài chính năm 2010 – 2011............................................8
Biểu:
Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho......................................................................................21
Biểu số 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 621.......................................................................23
Biểu số 2.3: Sổ tổng hợp tài khoản 621....................................................................24
Biểu số 2.4: Bảng chấm công...................................................................................27
Biểu số 2.5: Bảng thanh toán lương.........................................................................28
Biểu số 2.6 : Sổ chi tiết tài khoản 622......................................................................29
Biểu số 2.7: Sổ tổng hợp tài khoản 622....................................................................30
Biểu 2.8: Mẫu phiếu cấp vật tư,công cụ, dụng cụ....................................................32
Biểu số 2.9: Mẫu phiếu xuất kho vật tư, công cụ, dụng cụ.......................................32
Biểu 2.10: Mẫu phiếu chi.........................................................................................35
Biểu số 2.11: phiếu xuất kho....................................................................................36
Biểu số 2.12: bảng phân bổ khấu hao.......................................................................36
Biểu số 2.13: bảng phân bổ tiền lương và các khoản trich theo lương....................37
Biểu số 2.14: sổ chi tiết tk 6271...............................................................................38
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

Biểu số 2.16: sổ chi tiết tk 6273...............................................................................40
Biểu số 2.17: sổ chi tiết tk 6274...............................................................................41
Biểu số 2.18: sổ chi tiết tk 6278...............................................................................43
Biểu số 2.19: sổ tổng hợp tài khoản 627..................................................................44
Biểu số 2.20: sổ nhật ký chung.................................................................................45
Biểu số 2.21: sổ cái tài khoản 621............................................................................46
Biểu số 2.22: sổ cái tài khoản 622............................................................................47
Biểu số 2.23: sổ cái tài khoản 627............................................................................48
biểu số 2.24: sổ tổng hợp tài 154..............................................................................50
biểu số 2.25: sổ cái tài khoản 154............................................................................51

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

Lớp:
1 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

-

Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban, cá

-

Đảm bảo tính thống nhất quyền lực trong hoạt động quản trị về điều

nhân.
hành.
Vì vậy cần phải lựa chọn cơ cấu tổ chức hợp lý, xác định tính thống nhất
quyền lực trong toàn bộ hệ thống thể hiện cụ thể quy chế hoạt động nhất là trong
giai đoạn hiện nay người tổ chức phải tìm kiếm kiểu cơ cấu tổ chức thích ứng với sự
thay đổi thường xuyên của môi trường, đồng thời cũng phải thường xuyên nghiên
cứu và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.2: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP

Các ca,
tổ sản
xuất

Các ca,
tổ sản
xuất

Bộ phận
cơ khí,
sửa chữa

Tổ bán
hàng,
tiếp thị

Tổ xe,
tổ máy

Giám đốc

Nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
giám
đốcty: Là người chịu trách nhiệm
Phóchính
giám đốc
GiámPhó
đốc
công
và cao nhất về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Giám đốc có nhiệm vụ giám sát, chỉ đạo
chung mọi hoạt động của sản xuất, lãnh đạo các cán bộ công nhân viên trong toàn
đơn Phân
vị thực
hiện đầy đủ Phân
các nhiệm
của
tráchKế
nhiệm về
xưởng
xưởng vụ hoạt động
Phòng
Kếcông ty, chịuPhòng
việcsản
bảo
toàn
tại doanh
đốc có trách
hoạch
xuất
Cầuvà phát huy
sản vốn
xuất của
NamNhà nước toán
- Tài nghiệp. Giám
TCLĐTL
nhiệm Mượn
trực tiếp về việc thựcGiang
hiện các nghĩa vụ đối
chính
với Nhà nước trong
các lĩnh vực
an ninh, môi trường, thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và các nhiệm
vụ khác do Nhà nước quy định. Giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm phân công
các Phó giám đốc, các trưởng phòng phụ trách một số lĩnh vực nhất định, chịu trách
nhiệm trước cán bộ công nhân viên và Nhà nước về việc giám sát việc thực hiện các
biện pháp đảm bảo an toàn lao động, thu nhập của cán bộ công nhân viên trong toàn
đơn vị…
Phó giám đốc thường trực: Là người thay mặt giám đốc giải quyết các vấn
đề phát sinh trong trường hợp đột xuất mà không có mặt giám đốc, trực tiếp chỉ đạo
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
2 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

và phụ trách công tác kỹ thuật, trang thiết bị và điều hành công tác sản xuất của toàn
nhà máy theo sự phân công của Giám đốc.
Phòng tổ chức lao động tiền lương: Có chức năng nhiệm vụ là tổ chức và
quản lý hành chính chung toàn doanh nghiệp. Giải quyết các vấn đề liên quan đến
quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Tổ chức tuyển dụng, đào tạo công nhân,
lưu giữ hồ sơ, lý lịch và soạn thảo các quyết định của doanh nghiệp. Thực hiện các
chính sách, chế độ tiền lương theo đúng pháp luật, đồng thời kiêm thống kê phân
xưởng, làm quyết toán tiền lương cho người lao động.
Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán và phân
tích hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành của bộ
tài chính. Phản ánh trung thực, đầy đủ kịp thời tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Cung cấp các thông tin tài chính một cách chính xác, kịp thời để ban giám đốc đưa
ra các quyết định kinh doanh. Đồng thời phối hợp thực hiện và cung cấp các tài liệu
kế toán cho các phòng ban chức năng khác nhằm phục vụ cho công tác quản lý toàn
doanh nghiệp.
Các cơ sở sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao hàng tháng,
hàng quý, thường xuyên kiểm tra các thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây ách tắc,
trở ngại cho quá trình sản xuất.
Dưới các phòng ban là các tổ sản xuất, bộ phận cơ khí và sửa chữa, tổ bán
hàng và tiếp thị, tổ xe và tổ máy. Các tổ hoạt động theo sự điều hành, giám sát của
Phòng kỹ thuật.
Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty khá gọn nhẹ và phù hợp với điều kiện
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo tính chuyên môn hoá cao, xác định
rõ nhiệm vụ của từng bộ phận, từng cá nhân, quy định các nguyên tắc, quy trình
thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng với từng nhiệm vụ cụ thể gắn liền với từng bộ
phận, đảm bảo tính thống nhất quyền lực trong hoạt động quản trị về điều hành.
Tuy nhiên, việc phân chia quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Giám đốc các
phòng ban như trên đòi hỏi tính phối hợp nhịp nhàng rất cao của bộ phận. Điều này
chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố con người. Sự quản lý về mặt chuyên môn của các
phòng ban nếu không có được sự phối hợp tốt giữa các bộ phận sẽ dẫn đến các bộ
phận sản xuất của đơn vị không thể có được phương án kinh doanh hợp lý, lúc đó sẽ
làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Thực tế hiện nay tại Xí nghiệp Trung Đô
Nam Giang, sự phối hợp giữa các bộ phận chưa có sự gắn kết cao, do vậy chưa đáp
ứng được yêu cầu phát triển của đơn vị.

3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
3.1. Phân tích tình hình tài chính của công ty
Bảng 01: Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính:Đồng
TT

Chỉ tiêu

Năm 2010

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Năm 2011

Lớp:
3 49B1 – Kế Toán

Chênh lệch


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số tiền

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh
Tỷ
trọng

Số tiền

Tỷ
trọng

Số tiền

(%)
1

TÀI SẢN
HẠN

NGẮN

(%)

15.534.323.517

85,84

18.329.876.867

88,76

2.795.553.350

18

- Tiền và các khoản
tương đương tiền

1.396.434.765

7,7

1.357.378.215

6,53

-39.056.550

-2,8

- Các khoản phải thu
ngắn hạn

4.370.981.728

24,16

5.164.393.018

25,01

793.411.290

18,15

- Hàng tồn kho

9.679.266.258

53,49

11.725.355.107

56,79

2.046.088.842

21,14

87.640.766

0,49

82.750.527

0,43

-4.890.239

-5,5

TÀI SẢN DÀI HẠN

2.562.321.374

18.65

2.320.181.680

11,24

-242.139.694

-9,45

- Tài sản cố định

2.302.707.569

12,72

2.146.837.353

10,4

-155.870.216

-6,77

259.613.805

5,93

173.344.327

0,84

-86.269.478

-33,23

- Tài sản ngắn hạn
khác
2

Tỷ lệ

- Tài sản dài hạn khác
3

TỔNG TÀI SẢN

18.096.644.891

100

20.650.058.547

100

2.553.413.650

14,11

4

NỢ PHẢI TRẢ

-2.243.347.695

-12,4

13.404.366.627

64,91

15.647.714.320

897,5

- Nợ ngắn hạn

-3.667.012.920

-20,26

13.145.701.402

63,66

16.812.714.320

658,5

- Nợ dài hạn

1.423.665.225

7,86

258.665.225

1,25

-1.165.000.000

-81,83

NGUỒN VCSH

20.339.992.586

112,4

7.245.691.920

35,09

-13.094.300.660

-64,38

- Vốn chủ sở hữu

17.271.495

0,1

17.271.495

0,09

0

0

20.322.721.091

112,3

7.228.420.425

35

-13.094.300.670

-64,43

100

20.650.058.547

100

2.553.413.650

14,11

5

- Lợi nhuận chưa phân
phối
6

TỔNG NGUỒN VỐN 18.096.644.891

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
4 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

Phân tích:
* Về tài sản: Tổng tài sản của năm 2011 tăng so với năm 2010 một lượng
2.553.413.650 đồng, tương ứng với 14,11% nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn
tăng một lượng và tài sản dài hạn giảm với lượng không đáng kể.
Tài sản ngắn hạn: Nhìn chung tài sản ngắn hạn của năm 2011 tăng so với
năm 2010 là 2.795.553.350 đồng tương đương với 18% do các khoản phải thu tăng
một lượng 793.411.290 đồng tương ứng 18,15%, hàng tồn kho tăng một lượng
2.046.088.842 đồng tương ứng 21,14%. HTK tăng đồng nghĩa với việc ứ đọng vốn
của DN tăng lên, tuy nhiên công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng,
giá cả biến động mạnh theo thị trường, và có xu hướng biến động tăng, vì vậy việc
DN dự trữ một lượng lớn HTK cũng tạo một điều kiện thuận lợi khi mà giá cả đầu
vào và đầu ra có biến động tăng. Mặc dù nguồn tài sản ngắn hạn khác của năm 2011
có giảm hơn so với năm 2010 nhưng tốc độ giảm không nhiều nên nhìn chung tài
sản ngắn hạn của DN năm 2011 tăng so với năm 2011.
Tài sản dài hạn giảm một lượng tuy không đáng kể là 9,45% nguyên nhân là
do TSCĐ giảm 6,77 % và đặc biệt tài sản dài hạn khác giảm 33,23%. Tài sản dài
hạn là một yếu tố để phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp, nhìn vào các
chỉ số trên ta thấy năm 2011 doanh nghiệp đã không thật sự chú trọng vào việc cải
tạo mở rộng quy mô sản xuất để tăng năng suất lao động. Nhưng bên cạnh đó TSCĐ
có xu hướng giảm nhưng với một lượng không đáng kể. Điều này chứng tỏ doanh
nghiệp vẫn có chú trọng trong đầu tư vào TSCĐ, mua sắm cải tạo máy móc thiết bị
phục vụ cho sản xuất
* Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng một lượng tương ứng với 14,11%
nguyên nhân là do nợ phải trả của doang nghiệp tăng một lượng lớn tuy nhiên vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp lại giảm đi một lượng lớn tương ứng với 64,38% mà
chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối của doanh nghiệp giảm và nợ dài hạn của
doanh nghiệp giảm một lượng lớn tướng ứng với 81,83%. Từ đây, có thể nhận định
năm 2011 DN chú trọng trả các khoản nợ vay dài hạn để tăng tính tự chủ trong kinh
doanh, giảm áp lực cho DN, tuy nhiên DN cần có các biện pháp như đổi mới công
nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và có thể giảm được giá thành sản phẩm …
từ đó lợi nhuận doanh nghiệp có thể được tăng lên.
Qua các chỉ tiêu tài chính trên ta thấy năm 2011 DN đã có chú trọng vào việc
đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm tăng lượng TSNH. Tuy nhiên DN nên
có hướng điều chỉnh cơ cấu vốn thật hợp lý để ngày càng tăng tính tự chủ của DN
về mặt tài chính.

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
5 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

3.2 Phân tích các chi tiêu tài chính:
Bảng 2: so sánh các chi tiêu tài chính năm 2010 – 2011
Năm
2010

Năm
2011

Chênh
lệch

Vốn CSH/ Tổng NV

ĐV
tính
%

112,4

35,09

-77,31

TS dài hạn/Tổng TS

%

14,16

11,24

-2,92

Khả năng thanh Tổng TS/ Tổng nợ phải trả Lần
toán hiện hành

-8,07

1,54

9,61

Khả năng thanh Tiền và các khoản tương Lần
toán nhanh
đương tiền/ Nợ ngắn hạn

-0,38

0,103

0,483

-4,24

1,4

5,64

TT

Chỉ tiêu

Công thức tính

1

Tỷ suất tài trợ

2

Tỷ suất đầu tư

3
4

5

Khả năng thanh Tài sản ngắn hạn/ Nợ Lần
toán ngắn hạn
ngắn hạn

Tỷ suất tài trợ của năm 2011 giảm so với năm 2010 là 77,31 % do tổng
nguồn vốn tăng mặt khác vốn CSH lại giảm. Chỉ tiêu này chứng tỏ khả năng độc lập
về tài chính của công ty giảm.
Tỷ suất đầu tư của năm 2011 cũng giảm so với năm 2010 là 2,92% điều này
chứng tỏ công ty nên có cơ cấu đầu tư hợp lý vào trang bị cơ sở vật chất, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Khả năng thanh toán hiện hành của năm 2011 tăng so với năm 2010 là 9,61
lần. Điều này cho thấy doanh nghiệp hoàn toàn đủ khả năng thanh toán các khoản nợ
Khả năng thanh toán nhanh của năm 2011 có tăng so với năm 2010 là
0,483lần. Nhưng nhìn chung khả năng thanh toán nhanh của công ty trong hai năm
không cao vì vậy Xí nghiệp cần có chính sách kinh doanh để tăng tiền và các khoản
tương đương tiền nhằm tạo thuận lợi cho việc trả các khoản Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn của năm 2011 tăng so với năm 2010 là 5,64
lần điều này cho thấy công ty có đủ TS ngắn hạn để chi trả các khoản nợ ngắn hạn
Xí nghiệp nên phát huy.
4. Nội dung công tác kế toán tại Xí nghiệp Trung Đô Nam Giang
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý của
doanh nghiệp, Xí nghiệp Trung Đô Nam Giang tổ chức bộ máy kế toán theo mô
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
6 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

hình kế toán tập trung. Theo mô hình này, toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu thập
số liêu, xử lý số liệu, ghi sổ kế toán đến khâu lập các báo cáo kế toán đều được tổ
chức và thực hiện ở phòng tài chính kế toán.
4.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung bao gồm:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng): Là người kiểm tra, kiểm soát, quản lý về
việc chấp hành việc quản lý, bảo vệ tài sản, vật chất, tiền vốn của công ty. Kiểm tra
kiểm soát chế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ quản lý và kỹ thuật lao động, kiểm
tra, kiểm soát việc lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.
toán dõi
trưởng
- Kế toán thanh toán vật tư:KếTheo
việc thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ trước khi thu tiền. Bên cạnh đó đánh giá vật
liệu, công cụ dụng cụ phù hợp với chế độ quy định về yêu cầu quản lý của công ty.

- Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương: Hướng dẫn kiểm tra
KT chứng
thanh từ hạch toán
KT lao
LĐ động
tiền tiền lương,
KT thành
phậnbộ
khophận
việc lập
tiền phẩm
công của các cáBộnhân,
vậtty.
tưTính toán chính
lương
bán toán
hàng kịp thời số tiền công
quỹ và các
trongtoán
công
xác và tổ chức và
thanh
khoản phải trả cho người lao động.
- Kế toán thành phẩm và bán thành phẩm: chịu trách nhiệm chính trong
việc nghiệm thu nhập kho sản phẩm. Nghiên cứu kỹ quy chế của công ty về hoa
hồng, khuyến mãi, quy định giá bán trên cơ sở đó để trả lời, giải thích cho khách
hàng rõ trong việc mua bán sản phẩm hàng hóa.
- Bộ phận kho quỹ: Giám sát việc nhập kho, xuất kho, vào thẻ kho theo đúng
số lượng, chủng loại thành phẩm đã ghi trên từng tờ phiếu nhập xuất.
4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
4.2.1. Một số đặc điểm chung
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo
quyết định số 15/2006QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
7 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của
năm dương lịch
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy dựa trên hình thức nhật ký chung
- Phương pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp áp dụng khấu hao tài
sản cố định theo đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ công ty áp dụng là đồng Việt Nam
- Kỳ hạch toán: Theo quý
Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT
KÝ CHUNG TRÊN MÁY VI TÍNH
Chứng từ kế
toán

Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại

Phần mềm
kế toán

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết các TK
- Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:
Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ
4.2.2. Giới thiệu các phần hành kế toán.
4.2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu: ( mẫu 01-TT)

- Phiếu chi: (mẫu 02-TT)

- Giấy báo có, giấy báo nợ

Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Bảng kê thu tiền (mẫu 09-TT)

- Bảng kê chi tiền: ( mẫu 09- TT)-

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng: ( mẫu 03, 04- TT)

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
8 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

* Tài khoản sử dụng
- TK 111: “Tiền mặt”: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tại quỹ
của Doanh nghiệp. Bao gồm tiền Việt Nam, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của DN tại ngân hàng hoặc Kho bạc nhà
nước.
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt: (mẫu S07- DN)

- Sổ cái TK 111, 112:(mẫu S02C1- DN)

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng: (mẫu S08- DN)
* Quy trình thực hiện:( tương tự cho tất cả các phần hành)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo
Nợ, báo Có…phát sinh đã được kiểm tra, kế toán lấy dữ liệu trực tiếp nhập vào máy
vi tính. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế
toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 111, TK 112 và các sổ kế toán chi tiết
TK 111, TK 112. Cuối tháng, việc đối chiếu số liệu từ sổ tổng hợp với số liệu chi
tiết được thực hiện tự động, kế toán có thể in ra và lập BCTC theo quy định.
Sơ đồ 1.5: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Phiếu thu,Phiếu
chi,giấy báo Nợ,
báo Có

Phần mềm
kế toán phân
hệ kế toán
vốn bằng
tiền

Bảng tổng hợp thu,
chi
Chứng từ kế toán

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK 111, 112
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết TK 111,112

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:
Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ

4.2.2.2. Kế toán vật tư hàng hóa
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư ( mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ( mẫu 04-VT)
* Tài khoản sử dụng:
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp:
9 49B1 – Kế Toán


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- TK 156: Hàng hoá

* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá ( mẫu S07-DNN)
- Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn ( mẫu S08-DNN)
* Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.6: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VẬT TƯ
HÀNG HÓA
Phiếu nhập
kho, phiếu xuất
kho,hợp đồng
kinh tế

s

Bảng tổng hợp
Nhập-Xuất-Tồn
GhiChứng
chú: từ kế toán

Phần mềm
kế toán
Phân hệ kế
toán hàng
tồn kho

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
Sổ cái TK151,152,153,156
Sổ chi tiết
Sổ chi tiết TK152,153,156
- Sổ chi tiết vật tư hàng hóa

Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị

Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ
4.2.2.3. Kế toán công nợ phải thu, phải trả
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT( mẫu 01 GTGT-3LL)
- Hợp đồng mua hàng, bán hàng
- Hóa đơn mua hàng, bán hàng ( mẫu 02GTGT-3LL)
- Biên bản bù trừ công nợ
* Tài khoản sử dụng
- TK 131: Phải thu của khách hàng
- TK 331: Phải trả cho người bán
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua
- Bảng tổng hợp thanh toán với người bán, người mua
- Sổ cái TK 131, TK 331
- Sổ nhật ký chung

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

* Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.7: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÔNG NỢ
PHẢI THU, PHẢI TRẢ

Hóa đơn GTGT, phiếu
thu,phiếu chi, giấy
báo Nợ, báo Có

Phần mềm
kế toán phân
hệ kế toán
công nợ

Bảng tổng hợp thanh
toán với NB, NM

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK131,331
Sổ chi tiết
-Sổ chi tiết TK131.331
-Sổ chi tiết thanh toán công nợ

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản
trị

Ghi chú:

Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ
4.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
* Chứng từ sử dụng:
- Thẻ kho ( mẫu S09-DNN)

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTGT-3LL)

- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT)

- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

* Tài khoản sử dụng
- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tài khoản này được sử
dụng để tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành của sản phẩm hoàn thành
trong kỳ
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 154

- Sổ nhật ký chung

- Thẻ tính giá thành

- Sổ cái TK 154

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

* Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.8: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Hóa đơn
GTGT,Bảng
tổng hợp
N-X-T

Bảng tổng hợp theo
chi tiết phíchứng từ
kế toán

Phần mềm
kế toán
phân hệ kế
toán tổng
hợp

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK154
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết TK 154
- Thẻ tính giá thành
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:
Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ
4.2.2.5. Kế toán tài sản cố định
* Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 02-TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu 04- TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các chứng từ khác… ( mẫu 06- TSCĐ)
* Tài khoản sử dụng:
- TK 211- Tài sản cố định hữu hình
- TK 213- Tài sản cố định vô hình
- TK 214- Hao mòn TSCĐ
* Sổ kế toán sử dụng
- Sổ Tài sản cố định, Sổ Công cụ- dụng cụ: (mẫu S1,S22- DN)
- Thẻ TSCĐ ( mẫu S23- DN)
- Sổ cái TK 211, 213, 214

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

Quy trình thực hiện
Sơ đồ1.9: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH

Biên bản giao nhận
thanh lý, sữa chữa
lớn TSCĐ

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán

Phần mềm
kế toán
Phân hệ kế
toán TSCĐ

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK211,214
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết TK211,214
- Bảng phân bổ và tính khấu
hao TSCĐ

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản
trị

Ghi chú:
Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ
4.2.2.6. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công( mẫu 01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ(mẫu 01b-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương(mẫu 02-LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương(mẫu 11-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, BHXH(mẫu 02, 03-LĐTL)
* Tài khoản sử dụng:
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 338: phải trả khác
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ cái TK 334, TK 338 (mẫu S02C1-DN)
- Sổ chi tiết TK 334,TK 338

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

* Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.10: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ

Bảng chấm công,
phiếu báo làm
thêm giờ, hợp
đồng lao động

Bảng tổng hợp phải
trả CNV…
Chứng từ kế toán

Phần mềm
kế toán
phân hệ kế
toán tổng
hợp

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK334,338
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết TK 334,338
- Bảng tính và phân bổ tiền
lương, BHXH

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:
Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ

4.2.2.7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất kho (mẫu 01,02- VT)
- Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL)
- Thẻ kho (mẫu S12- DN)
* Tài khoản sử dụng:
- TK 156: Hàng hoá
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 635: Chi phí tài chính
- TK 642: Chi phí Quản lý Doanh nghiệp
- TK 711, TK 811: Thu nhập khác; Chi phí khác
- TK 821: Chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp hiện hành
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết bán hàng: ( mẫu S13- DN)
- Sổ cái TK 511,515, 632, 6421,6422, 635, 711, 811, 911 (mẫu S02C1;C2- DN)

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

*Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1.11: QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Hóa đơn GTGT,
phiếu xuất kho,
hợp đồng bán hàng

Bảng tổng hợp
chi tiết DT…
Chứng từ kế toán

Phần mềm
kế toán
phân hệ kế
toán tổng
hợp

Sổ tổng hợp
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK
511,632,6421,6422,911
Sổ chi tiết
- Sổ chi tiết TK
511,632,911…
- Bảng tổng hợp chi tiết BH
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:
Nhập và xử lý số liệu hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số lượng cuối kỳ
4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
- Kỳ lập báo cáo:Báo cáo được lập theo năm. Niên độ kế toán bắt đầu từ
01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm tài chính
- Thời điểm nộp báo cáo cho các cơ quan quản lý chậm nhất là 90 ngày kể từ
ngày kết thúc niên độ kế toán
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính có 4 loại, bao gồm:
+ Bảng Cân đối kế toán : Mẫu B01- DN
+ Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02- DN
+ Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
+ Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
- Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:
+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước
+ Số phát sinh kì báo cáo, sự phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kì báo cáo
+ Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo.
- Các báo cáo nội bộ của Công ty:
+ Báo cáo về kết quả tiêu thụ hàng hoá, lượng hàng hoá tồn kho và xác định
kết quả kinh doanh
+ Bảng tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
+ Báo cáo theo dõi tình hình về Nợ phải thu, phải trả, Nợ vay
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

+ Báo cáo về số dư tiền gửi tại ngân hàng.
4.4. Tổ chức kiểm tra kế toán
 Bộ phận thực hiện:
- Hội đồng thành viên
- Giám đốc
- Kế toán trưởng
 Phương pháp kiểm tra
Phương pháp đối chiếu trực tiếp: Tổ chức so sánh, xem xét về mặt trị số của
cùng một chỉ tiêu các tài liệu khác nhau (đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế
toán, sổ kế toán và các báo cáo kế toán với nhau).
Phương pháp cân đối: Kiểm tra cân đối, cụ thể:
Tổng Tài sản
=
Tổng nguồn vốn
Tổng Tài sản
=
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Tổng Nguồn vốn
=
Nơi phải trả + Vốn chủ sở hữu.
 Cơ sở kiểm tra
- Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo
kế toán đảm bảo việc thực hiện đúng chính sách chế độ quản lý tài chính, chế độ,
thể lệ kế toán.
Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp, việc thực hiện
trách nhiệm, quyền hạn của kế toán trưởng, kết quả công tác của bộ máy kế toán,
mối quan hệ công tác giữa bộ phận kế toán và các bộ phận quản lý chức năng khác
trong doanh nghiệp
5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán của
Xí nghiệp Trung Đô Nam Giang
5.1. Những thuận lợi:
- Địa bàn hoạt động của Xí nghiệp tập trung, các phòng ban, kho vật tư tập
trung một nơi nên ban lãnh đạo có thể giám sát chặt chẽ, nắm bắt được tình hình và
sớm đưa ra được quyết định kinh doanh kịp thời phù hợp,
- Tổ chức công tác kế toán tập trung nên đảm bảo được sự lãnh đạo tập
trung, thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế
toán một cách kịp thời. Đồng thời tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí
hạch toán.
- Tuy đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán mỏng nhưng lại có kinh nghiệm làm
việc hơn nữa công ty thường xuyên tạo điều kiện đẻ tham gia các lớp đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ, và có điều kiện để tiếp cận với các văn bản chính sách tài
chính kế toán mới của Nhà nước. Vì vậy công tác kế toán luôn đáp ứng được yêu
cầu của công ty và yêu cầu của Nhà nước đề ra.
- Do áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung là phù
hợp với điều kiện hoạt động của đơn vị
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

5.2. Những khó khăn
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng cung
như công tác tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
chưa phán ánh đúng tình hình tài sản và hàng hoá hiện có của công ty.
- Hiện nay, nhân viên kế toán tại công ty còn kiêm nhiệm nhiều phần hành
khiến công việc gặp nhiều khó khăn khi một người nào đó nghỉ đột xuất.
5.3. Hướng phát triển

- cán bộ kế toán cần nắm được chế độ kế toán chụng đồng thời công tác tính
toán phân bổ khấu hao TSCĐ, tình giá vật tư xuất kho phải được thực hiện một cách
chính xác hơn nữa.
- Ban lãnh đạo Xí nghiệp phải không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực quản
lý và linh hoạt trước những thay đổi dù là nhỏ nhất của thị trường để kịp thời nắm
bắt, xác định đúng hướng tạo cho mình uy tín và thế đứng vững chắc trên thương
trường.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, cũng cố tổ chức bộ máy đáp
ứng yêu cằu nhiệm vụ quản lý thống nhất giữa các phòng ban, phân xưởng.
- Trong thời gian tới, Xí nghiệp nên tuyển dụng thêm nhân viên kế toán để
không còn tình trạng một nhân viên kiêm hai, ba phần hành như tình trạng hiện nay,
một mặt nhằm tránh thất thoát tài sản mặt khác dễ theo dõi, kiểm tra. Đồng thời cán
bộ kế toán tham gia tập huấn chế độ kế toán để nâng cao trình độ tay nghề.
- Vời tình hình thị trường có nhiều biến động như hiện nay, giá cả các mặt
hàng vật tư cũng như máy móc thiết bị lên xuống thất thường, ban lãnh đạo Xí
nghiệp nên có chủ trương dự trữ hàng hoá cho phù hợp.

SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đặng Thị Thúy Anh

PHẦN THỨ HAI:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TRUNG ĐÔ NAM GIANG
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp
Chi phí sản xuất là giá trị của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu
dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất là khâu cần thiết đầu tiên và rất quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, công dụng của chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào cơ
cấu tổ chức sản xuất và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh trong từng doanh
nghiệp mà kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.
Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất gạch tại xí nghiệp Trung Đô Nam
Giang là quy trình công nghệ và chế biến phức tạp, loại hình sản xuất hàng loạt có
khối lượng lớn, sản phẩm chỉ sản xuất trong một phân xưởng, chủng loại sản xuất
không nhiều như vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp là sản
phẩm, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng. Việc xác định đối tượng
tập hợp chi phí của Xí nghiệp như vậy nhìn chung đảm bảo đáp ứng yêu cầu của
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sau này.
Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
tại công ty là sản phẩm cho nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Xí
nghiệp là sản phẩm.
Xí nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tập hợp chi phí
sản xuất sản phẩm. Hiện nay, Xí nghiệp tập hợp kế toán chi phí sản xuất theo 3
khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Trong đó kế toán phân loại chi phí sản xuất như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính
(các loại đất sét như dất sét ruộng, đất sét đồi,…) và các loại nhiên liệu như than,
đất…sử dụng trực tiếp cho sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương của công nhân sản xuất
trực tiếp và các khoản trích theo lương.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí khấu hao máy móc, thiết bị sản
xuất; nhà kho của phân xưởng, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên quản lý
phân xưởng; vật liệu; công cụ dụng cụ.... phục vụ quản lý sản xuất chung.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí được sử dụng trực tiếp cho
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản xuất khoảng 75% nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí
SVTH: Đặng Thị Vân Anh

Lớp: 49B1 – Kế Toán
18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×