Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG TMCP QUỐC dân CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế”
là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, chưa từng được sử dụng để bảo
vệ một học vị nào. Các số liệu và kết quả sử dụng trong bài Luận văn là hoàn toàn
trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh Chinh

LỜI CẢM ƠN


ii

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học
Kinh tế Huế đã động viên và tạo mọi điều kiện để em có thể yên tâm với công việc
nghiên cứu.
Hơn hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Đăng Hào người đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình, động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu

để hoàn thành Luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã hỗ trợ cung cấp tài liệu để em có cơ sở
thực tiễn bổ sung vào bài viết.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nội dung nghiên cứu bằng tất cả năng lực và
sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và đồng
nghiệp để em hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn!

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ


iii

Họ và tên học viên: NGUYỄN QUỐC KHÁNH CHINH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

; Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN CHI NHÁNH THỪA
THIÊN HUẾ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: luận văn nghiên cứu thực trạng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn
của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch
vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa
Thiên Huế
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phương pháp thu thập số liệu
(sơ cấp và thứ cấp). Phương pháp xử lý dữ liệu gồm: Phương pháp tổng hợp,
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
3. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ tín
dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạng chất lượng
dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế năm 2016 - 2018; Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng trong thời gian tới.
Với các giải pháp đã trình bày ở chương 3, sẽ góp phần nâng cao chất lượng
dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế.

MỤC LỤC


iv
Trang
MỤC LỤC..........................................................................................iv
DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.......................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................xi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
5. Những đóng góp mới của đề tài.............................................................................5
6. Kết cấu luận văn....................................................................................................6
PHẦN I: NỘI DUNG.............................................................7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN
DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......7
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng.......................................................................7
1.1.1. Khái niệm tín dụng........................................................................................7
1.1.2. Phân loại tín dụng..........................................................................................8
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng...................................................................11
1.2. Tín dụng trung và dài hạn.................................................................................15
1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn..................................15
1.2.2. Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn....................................15
1.2.3. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn..........................16
1.3. Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại........18
1.3.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch
vụ tín dụng trung và dài hạn.................................................................18
1.3.2. Các mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ tín
dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại...................19


v
1.3.3. Tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng trung
và dài hạn tại ngân hàng thương mại...............................................23
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của
các ngân hàng thương mại.......................................................................................26
1.4.1. Nhân tố khách quan.......................................................................................26
1.4.2. Nhân tố chủ quan...........................................................................................29
1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của một số
ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm.......................................................34
1.5.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong nước..........................34
1.5.2. Bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn...........................36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN - CHI
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ..................................................38
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân – chi nhánh Thừa
Thiên Huế................................................................................................................ 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................38
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh ngân hàng......................................39
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh.........................................41
2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh....................42
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế..................................................................49
2.2.1. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh................................49
2.2.2. Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh.................56
2.3. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.................................65
2.3.1. Những kết quả đạt được..............................................................................65
2.3.2. Những tồn tại hạn chế.................................................................................66


vi
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế....................................................68
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ......71
3.1. Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.............................................71
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế.........................................................................................71
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
................................................................................................................................. 72
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế......................................................73
3.2.1. Phát triển, nâng cao hiệu quả mạng lưới và kênh phân phối tại Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhằm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng.........................................................................................................................73
3.2.2. Chính sách chăm sóc khách hàng đối với từng đối tượng khách hàng
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn...........................75
3.2.3. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng.........................................................76
3.2.4.Tăng cường công tác marketing các danh mục tín dụng ngân hàng........78
3.2.5. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng tín dụng trung và dài hạn. . .79
3.2.6. Đơn giản hóa quy trình thủ tục cho vay tín dụng trung và dài hạn nhằm
nâng cao sự hài lòng của khách hàng...................................................................81
3.2.7. Nâng cao uy tín và vị thế của Ngân hàng TMCP Quốc Dân Chi nhánh
Thừa Thiên Huế.....................................................................................................82
3.2.8. Nâng cao cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng....................83
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................85
2. Kiến nghị.............................................................................................................87
2.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ..........................................................................87


vii
2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước........................................................88
2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quốc Dân...............................................89
PHỤ LỤC
1. Quyết định Hội đồng chấm luận văn
2. Hai phản biện
3. Biên bản của Hội đồng
4. Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn.
5. Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn.


viii

DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ST
T
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Ký hiệu
TMCP
NHTM
TCTD
HĐV
NHTM
NHNN
NH
KT – XH

Nguyên nghĩa
Thương mại Cổ phần
Ngân hàng Thương mại
Tài chính tín dụng
Huy động vốn
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng
Kinh tế - Xã hội


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018.....................................................43
Bảng 2.2. Tổng dư nợ của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018................................................................45
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018.....................................................46
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018..............................................48
Bảng 2.5. Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ của Ngân hàng
ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018..............50
Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng vốn trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018............................................51
Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018............................................52
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tín dụng trung và dài hạn của Ngân
hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018......................53
Bảng 2.9. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể...........................................................54
Bảng 2.10. Tình hình trích lập dự phòng tín dụng trung và dài hạn tại Chi
nhánh giai đoạn 2016 - 2018..................................................................................54
Bảng 2.11. Thu nhập từ tín dụng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018...............................55
Bảng 2.12. Đặc điểm của mẫu điều tra khảo sát..................................................56
Bảng 2.13. Đánh giá của khách hàng về mức độ tin cậy của dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế...............57
Bảng 2.14. Đánh giá của khách hàng về mức độ đáp ứng của nhân viên tại
Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................59
Bảng 2.15. Đánh giá của khách hàng về năng lực phục vụ tại Ngân hàng TMCP


x
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................................................60
Bảng 2.16. Đánh giá của khách hàng về sự đồng cảm tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................................................61
Bảng 2.17. Đánh giá về yếu tố phương tiện hữu hình tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.................................................................................63
Bảng 2.18. Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế.....................................64


xi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình đánh giá và đo lường chất lượng...............................................20
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu của Cronin & Taylor, 1992......................................22
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế....................................................41
Hình 2.2. Tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi
nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018.....................................................42
Hình 2.3. Dư nợ cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018................................................................49
Hình 2.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018........................50


1

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và hội nhập ngày càng sâu vào thị trường kinh tế
khu vực và quốc tế. Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí
vai trò của các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ không ngừng được cải
thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ
ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư. Ngân hàng là một trong những mắt xích quan
trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh
tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi
lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển
thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán. Tuy
nhiên, hiện nay ở nước ta, thị trường tài chính chưa phải là kênh phân bổ vốn một
cách có hiệu quả, do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền
kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng. Trong khi đó
thu nhập chủ yếu các ngân hàng thương mại (NHTM) của Việt nam hiện nay là
từ hoạt động tín dụng. Thu nhập từ dịch vụ tín dụng thể hiện dưới dạng lãi tiền
vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay. Thời hạn tín dụng càng
dài thì lãi suất càng cao và do đó thu nhập của Ngân hàng càng lớn. Chính vì vậy
nếu các Ngân hàng có thể mở rộng cấp tín dụng nhất là tín dụng trung và dài hạn
đối với các dự án đầu tư thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều hơn. Tuy nhiên cũng
phải nói thêm rằng các khoản cấp tín dụng có thời hạn càng dài thì càng tiềm ẩn
một tỷ lệ rủi ro cao và đó là lý do vì sao khi mở rộng quy mô các Ngân hàng
thường chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn.
Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là một
thứ vũ khí cạnh tranh lợi hại của các Ngân hàng. Khả năng mở rộng các khoản vay
trung và dài hạn còn thể hiện tiềm lực về vốn của Ngân hàng, hiệu quả tín dụng cao


2
phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên
ngân hàng. Đồng thời việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt là với các dự
án đầu tư xin vay của các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn
hạn cũng như các dịch vụ ngân hàng khác bởi khi được vay vốn các doanh nghiệp
sẽ có điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất
điều đó khiến cho nhu cầu vốn lưu động lại tăng cao và các dịch vụ ngân hàng như
dịch vụ thanh toán, mở thư tín dụng (LC), tư vấn, quản lý dòng tiền, mua bán ngoại
tệ... cũng sẽ tăng lên.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quốc Dân (NCB) được thành lập từ
năm 1995 theo giấy phép số 00057/NH – CP ngày 18/09/1995 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, khởi nguồn từ ngân hàng TMCP nông thôn Sông Kiên. Đến năm
2009 NCB chính thức khai trương chi nhánh tại tỉnh Thừa Thiên Huế tại địa chỉ số
44 Đống Đa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ khi thành lập đến nay, Ngân
hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã không ngừng phấn đấu
vươn lên, khẳng định được vị thế của mình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Bằng
việc tham gia đầu tư vốn cho tất cả các ngành kinh tế trên địa bàn Tỉnh, Ngân hàng
TMCP Quốc Dân Thừa Thiên Huế đã góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự
phát triển của các ngành kinh tế trên địa bàn Tỉnh bằng việc cấp tín dụng trung và
dài hạn cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện mục tiêu phát triển an toàn – bền vững, trong hoạt động kinh
doanh của mình Ngân hàng TMCP Quốc Dân Thừa Thiên Huế cũng luôn quan tâm
đến việc nâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro tín dụng đặc biệt là tín dụng trung và
dài hạn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng trung
và dài hạn của Ngân hàng TMCP Quốc Dân Thừa Thiên Huế vẫn còn bộc lộ hạn
chế nhất định cần sớm được khắc phục, điều chỉnh như tỷ trọng dư nợ tín dụng
trung và dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng còn thấp, Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn
còn cao, và có xu hướng tăng dần, quy mô tín dụng đầu tư dự án (dư nợ, số lượng
khách hàng, số lượng dự án,..) còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng và vị thế
của mình. Do vậy, nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn nhằm


3
khắc phục và điều chỉnh những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng, tăng thu nhập cho ngân hàng trong thời kỳ hội nhập là yêu cầu bức
thiết. Nhận thức được yêu cầu của thực tiễn, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu:
“Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh
doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn
của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của ngân
hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn tại Ngân hàng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài
hạn của ngân hàng thương mại
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP
Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế và khách hàng vay vốn trung và dài hạn
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung
và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai
đoạn 3 năm: 2016 – 2018; Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2023.


4
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung phân tích thực trạng tín dụng trung
và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (trên góc
độ tiếp cận từ phía khách hàng). Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –
Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu được lấy tại phòng kinh doanh, phòng kế toán tại Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu thu thập gồm kết quả hoạt
động kinh doanh, số liệu về dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng. Các chính
sách tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng. Thời gian dữ liệu từ năm 2016 – 2018.
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là thông tin thu thập được thông qua bảng câu hỏi trong phiếu
điều tra nhằm thu thập thông tin cho việc đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài
hạn của Ngân hàng TMCP Quốc dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Phương pháp điều tra: Xây dựng bảng câu hỏi trong phiếu điều tra và tiến
hành điều tra khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại Ngân hàng.
- Đối tượng điều tra: dựa trên danh sách khách hàng của Ngân hàng TMCP
Quốc dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, khách hàng vay vốn trung và dài hạn tại
Ngân hàng TMCP Quốc dân – Thừa Thiên Huế được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
để phỏng vấn.
Kích thước mẫu được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen
(1998) và Hair & ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu tốt thì cần ít nhất
05 quan sát cho 01 biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100. Mô hình khảo
sát trong luận văn gồm 05 nhân tố độc lập với 33 biến. Do đó, quy mô mẫu được
tính theo công thức (n ≥ k*5), nghĩa là mẫu cần phải lấy là 32 x 5 = 160 trở lên. Tuy
nhiên, để nâng cao độ tin cậy của nguồn số liệu sơ cấp, luận văn đã tiến hành phát
ra thêm 40 phiếu. Như vậy, tổng số phiếu được khảo sát là 180 phiếu. Tuy vậy, sau
khi thu về chỉ có 175 phiếu hợp lệ.


5
Thời gian khảo sát: từ tháng 10/2018 – 11/2018
Kết quả 175 bảng câu hỏi hợp lệ được sử dụng làm dữ liệu nghiên cứu về
chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế.
4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu
+ Phương pháp tổng hợp : Phương pháp này dựa trên sự nghiên cứu các tài
liệu, các báo cáo có liên quan, Tổng hợp từ các giáo trình, các công trình nghiên
cứu trước đó đã công bố, sách báo, tạp chí và các phương tiện truyền thông internet
+ Phương pháp thống kê mô tả, phân tích: các chỉ tiêu số bình quân (mean),
số lớn nhất (maximum), số nhỏ nhất (minium), phương sai (varian), độ lệch tiêu
chuẩn (standard deviation)... được sử dụng để thống kê những ưu điểm, hạn chế
trong hoạt tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế, sau đó phân tích nguyên nhân của các hạn chế tồn tại. Từ đó, đưa
ra những giải pháp pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
+ Phương pháp so sánh: dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành
so sánh tình hình tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế các năm từ 2016 đến 2018 để làm rõ được kết quả mà Ngân
hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã đạt được và đánh giá các
điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn của công tác
nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn, bài học kinh nghiệm và thiết
lập việc phân tích một cách hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Chi nhánh.
- Luận văn đã xác định, làm rõ xu thế hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhằm phân tích, dự báo chất lượng
hoạt động của chi nhánh nói chung. Luận văn đã phân tích tình hình hoạt động về


6
nguồn vốn, dư nợ, chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn.
- Luận văn đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín
dụng gồm các nhân tố khách quan (môi trường kinh tế xã hội, môi trường tự nhiên,
môi trường pháp lý, nhân tố khách hàng); các nhân tố chủ quan (chính sách tín
dụng, Chính sách lãi suất; Chính sách khách hàng; Xử lý nợ xấu).
- Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm
ba chương, cụ thể:
Chương I. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn của
ngân hàng thương mại
Chương II. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương III. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung và
dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế


7

PHẦN I: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN
DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng
Cho đến hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng. Theo lịch sử ra
đời của tín dụng, ban đầu khái niệm đơn giản về tín dụng là: “Tín dụng là những
quan hệ vay mượn có sự hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, sự thoả
thuận giữa người đi vay và người cho vay về số tiền vay, lãi suất, thời hạn và
phương thức trả nợ (trả một lần hay trả dần)” [3, trang 14]. Nhưng nếu chỉ hiểu theo
nghĩa đơn giản này thì tín dụng mới chỉ phản ánh ở một khía cạnh nào đó, còn mang
tính chất chung chung, chưa bao trùm được cái tổng thể của tín dụng. Do vậy về sau
khái niệm tương đối đầy đủ về tín dụng như sau:
“Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian
nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”[3, trang 15].
Như vậy, một quan hệ tín dụng phải thoả mãn những đặc trưng sau:
- Là “quan hệ chuyển nhượng giá trị mang tính chất tạm thời: Sự chuyển
quyền sử dụng vốn cho người sử dụng trong một thời gian nhất định, còn quyền sử
dụng vốn thuộc quyền người sở hữu. Tức là trong thời gian vay, người cho vay
không có quyền đòi và ngược lại, khi hết hạn cho vay nếu người đi vay không trả
thì sẽ vi phạm” [5, trang 21] pháp luật.
- Đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị: “Đây là đặc trưng cơ bản nhất
của quan hệ tín dụng, có nghĩa là nếu hết thời hạn vay người đi vay phải thanh toán cả
gốc và lãi. Qua đó ta khẳng định rằng tín dụng mang tính chất có hoàn trả nhưng mang
tính không ngang giá (thu về khoản tiền lớn hơn khoản tiền ban đầu)”[5, trang 21].


8
Đây là dấu hiệu cơ bản để nhận biết quan hệ tín dụng.
- Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở “sự tin tưởng giữa người cho
vay và người đi vay”[2, trang 18]. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập
quan hệ tín dụng, bởi vì có tin tưởng thì họ mới cho vay, ở đây tin có nghĩa là họ sẽ
thu hồi nợ là một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Tín dụng theo nghĩa rộng “bao gồm hai mặt là huy động vốn và tiến hành
cho vay. Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa
dạng nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn là một quan hệ kinh tế của nền
sản xuất hàng hoá, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của
những quan hệ hàng hoá – tiền tệ. Mục đích và tính chất của tín dụng do mục đích
và tính chất của nền sản xuất hàng hoá quyết định. Sự vận động của tín dụng luôn
luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội
đó” [2, tr.14-16]
1.1.2. Phân loại tín dụng
Trong nềnkinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú
với nhiều hình thức khác nhau. Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả thì phải
tiến hành phân loại tín dụng. Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay
theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định.
- Theo thời hạn tín dụng: chia tín dụng thành 3 loại.
+ Tín dụng ngắn hạn: “Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân
hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thường
luôn dự tính được những biến động đó. Nó bao gồm tín dụng chiết khấu, tín dụng
thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động”[ 9, tr. 26]
+ Tín dụng trung hạn: “Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Ngoài ra, tín dụng trung hạn còn là
nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là


9
những doanh nghiệp mới thành lập. Nó bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tín
dụng thực hiện theo dự án, tín dụng hợp vốn, tín dụng cho thuê tài chính” [9, tr 26]
+Tín dụng dài hạn: “là loại tín dụng có thời hạn >5 năm được sử dụng để cấp
vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay...), cải tiếnvà mở rộng sản xuất với qui mô lớn.
Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước những biến động có
thể xảy ra. Nó bao gồm đầy đủ các loại hình trên” [9, tr. 33- 34].
- Theo đối tượng tín dụng: chia tín dụng thành 2 loại đó là:
+ Tín dụng vốn lưu động: “là hình thức cấp tín dụng có thời hạn ngắn thường
<1 năm. Được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, có
nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có
mức độ rủi ro thấp do nó phục vụ cho chu kì sản xuất kinh doanh nên Ngân hàng có
thể theo dõi thường xuyên và dự báo biến động xảy ra. Nó bao gồm: cho vay dự trữ
hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình
thức chiết khấu kì phiếu”[ 5, tr. 27- 28].
+ Tín dụng vốn cố định: “là hình thức đầu tư vốn của ngân hàng mà chi phí
đầu tư gắn liền với TSCĐ, có nghĩa là đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới. [5, tr. 27- 28].
- Theo mục đích sử dụng vốn: chia tín dụng thành 2 loại.
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng lấy đối
tượng thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của ngân hàng để làm cơ sở
cấp tín dụng như các nhà doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và
lưu thông hàng hoá. Nó được áp dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của
các NHTM.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm nhà cửa, các vật dụng đắt tiền và các khoản tín dụng để trang trải các chi
phí thông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng. Với hình thức
cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả và thu nhập của khách hàng
mà ít quan tâm tới việc sử dụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không do đó loại tín


10
dụng này có mức độ rủi ro cao hơn.”.
- Theo mức độ tín nhiệm với khách hàng,“tín dụng được chia làm hai loại.”
+ Tín dụng có bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người bảo
lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay. Hình thức này áp dụng đối với các
khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo
đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lí để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai
bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo đảm: Là khoản tín dụng mà Ngân hàng
không nắm giữ tài sản của người đi vay để xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là
điều kiện ràng buộc khác khi ký hợp đồng tín dụng. Những điều kiện này có thể là:
người đi vay không được giao dịch với ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh
của người đi vay phải được ngân hàng quản lý. Có như vậy ngân hàng mới quản lý
được tình hình tài chính của người đi vay. Thông thường chỉ có những khách hàng
có quan hệ lâu năm với ngân hàng hoặc những khách hàng có uy tín, hay những
khách hàng mà ngân hàng có tham gia góp vốn vào thì mới được cho vay không có
đảm bảo.
- Theo phương pháp hoàn trả: tín dụng được chia 2 loại.
+ Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng. Đối với loại tín dụng này khách hàng có thể trả nợ trước hạn nhưng
ngân hàng được quyền thu lãi toàn bộ kì hạn trả nợ theo hợp đồng trừ trường hợp có
những thoả thuận khác. Nó bao gồm: tín dụng chỉ có một kì hạn trả nợ, tín dụng có
nhiều kì hạn trả nợ cụ thể (tín dụng trả góp), tín dụng hoàn trả nợ nhiều lần nhưng
không có kì hạn nợ cụ thể, mà việc trả nợ phụ thuộc váo khả năng tài chính của
người đi vay.
+ Tín dụng không có thời hạn cụ thể: là loại tín dụng mà ngân hàng có thể
yêu cầu người đi vay tự nguyện trả nợ bất kì lúc nào nhưng phải báo trước một thời
gian hợp lý, thời gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng.


11
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh
tế.Trong nền kinh tế thường xuyên có một số các doanh nghiệp trong quá trình sản
xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏi
quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định để
tái tạo lại tài sản cố định nhưng chưa mua vì có sự chênh lệch về thời gian giữa
việc bán sản phẩm và việc mua nguyên vật liệu; tiền trả lương cho người lao động
nhưng chưa đến hạn trả; khoản tiền tích luỹ để tái sản xuất mở rộng nhưng chưa
đủ điều kiện để đầu tư.... Các khoản tiền tệ trên đây luôn được các doanh nghiệp
tìm cách đầu tư kiếm lời. Ngoài ra còn có các khoản tiền để dành của dân cư, khi
chưa có nhu cầu sử dụng, họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời. Tất cả tạo thành
nguồn vốn tiềm tàng trong nền kinh tế. Trong khi đó có một số doanh nghiệp, cá
nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình; một số cá nhân
trong xã hội cần vốn để cải thiện sinh hoạt hoặc đối phó với những rủi ro trong
cuộc sống; Ngân sách Nhà nước bị thâm hụt. Nhà nước cần vốn để bù đắp sự thâm
hụt đó đảm bảo cân đối thu chi cho nền kinh tế. Như vậy, ta thấy trong xã hội luôn
có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người thiếu vốn muốn đi vay. Song
những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc có thể gặp nhau thì chi phí
rất cao và không kịp thời. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đã
thoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người
cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền
gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền
kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối để những người
có vốn và những người cần vốn gặp nhau"
- Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung và
điều hoà vốn trong nền kinh tế. Như trên đã trình bày, thông qua hoạt động "đi vay
để cho vay". Tín dụng ngân hàng đã làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa vốn đến nơi
thiếu. Điều này được thể hiện ở việc tín dụng thu hút các nguồn vốn tiền tệ tạm thời
nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân để cho vay đầu tư phát triển kinh tế. Bằng các


12
hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú cúng với việc thoả mãn
thích đáng nhu cầu lợi ích, nhu cầu tiền đột xuất của người gửi tiên mà các Ngân
hàng thương mại đã thu hút được hầu hết các nguồn tiền nhàn rỗi dù là rất nhỏ từ
trong dân chúng tập trung về tay mình và từ đó đáp ứng được nhu cầu về vốn ngày
càng tăng của nền kinh tế, hay nói cách khác hoạt động tín dụng đã làm nhiệm vụ
thông dòng để vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu thông qua việc thực hiện hoạt
động đi vay và cho vay. Nhờ đó đã góp phần cung ứng và điều hoà vốn trong từng
doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất được tiến hành một
cách trôi chảy đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cố định, vốn lưu động, bổ sung tăng
cường củng cố tài sản cố định làm cho quá trình sản xuất được tuần hoàn, thúc đẩy
sản xuất lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệ trong xã hội, góp phần thúc
đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triền
bền vững.Vì vậy có thể nói tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ thúc đẩy quá
trình tập trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán kế
toán.Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hoàn trả và có lợi
tức (gốc+lãi). Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi thành
phần kinh tế và cho vay khi họ tạm thời thiếu vốn. Các doanh nghiệp vay vốn ngân
hàng ngoài việc được cung ứng vốn một cách kịp thời đầy đủ còn được ngân hàng
hỗ trợ trong quá trình sử dụng vốn thông qua những ý kiến tư vấn khi lập phương án
sản xuất kinh doanh hoặc chọn đối tác ký kết hợp đồng... Mặt khác, trong khi sử
dụng vốn vay, khách hàng có quan hệ ràng buộc với ngân hàng bởi trách nhiệm
hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định. Vì vậy đòi hỏi các
doanh nghiệp phải cân nhắc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả nhất, giảm
thiểu chi phí, tăng vòng quay của vốn đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cho doanh
nghiệp, đồng thời tăng hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng. Muốn vậy các
doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình mà một trong các
hoạt động khá quan trọng là việc hạch toán kế toán nhằm giám sát mọi hoạt động tài
chính tiền tệ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Như vậy thông qua


13
hoạt động tín dụng mà cụ thể là cho vay, ngân hàng có thể kiểm soát hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp làm cho người vay càng có ý thức hơn trong cơ chế
quản lý tài chính, quản lý đồng vốn, qua đó tăng cường củng cố chế độ hạch toán kế
toán thêm vững chắc. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển
hàng hoá, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát
lạm phát. Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên
khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt
động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng sử dụng công cụ lãi suất, hạn mức tín dụng để làm thay đổi khối lượng
tiền vay, từ đó điều tiết được khối lượng tiền trong nền kinh tế và kiểm soát được
lạm phát, bởi vì tín dụng ngân hàng khi điều tiết được khối lượng tiền tức là khống
chế được khối lượng tiền cần thiết cho nhu cầu trao đổi và lưu thông hàng hoá, nhờ
kiểm soát được giá cả. Hay nói cách khác ,việc đưa tiền vào lưu thông qua tín dụng
ngân hàng là con đường hữu hiệu nhất bởi vì khối lượng tiền này đã được đảm bảo
bằng một lượng giá trị vật tư hàng hoá và tránh được lạm phát tiền tệ. Mặt khác,
chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô đối với các
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát
mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động an toàn
và có hiệu quả. Thông qua hoạt động tín dụng các ngân hàng thương mại, Ngân hàng
trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào cá
ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp. Nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng
trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế cao thì Ngân hàng trung ương
sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiền vào lưu thông. Ngược
lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện
chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông về. Như vậy bằng các công
cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát,
điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông nhằm ổn
định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.


14
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước. Mỗi
một quốc gia muốn phát triển nền kinh tế của mình thì không thể chỉ dựa vào tiềm
năng của đất nước mà còn phải mở rộng quan hệ kinh tế ra bên ngoài, tham gia vào
nền kinh tế thế giới, bởi lẽ không có một nước nào lại có thể hội tụ đầy đủ các tiềm
năng để phát triển kinh tế mọi mặt, mà các nước đều chỉ có lợi thế so sánh của
mình, do đó nó thường phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau mà chủ yếu là vốn đầu
tư. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền
kinh tế các nước với nhau. Thông qua các hình thức như nhận uỷ thác đầu tư, mở và
thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiền nhanh đi
các nơi... tín dụng ngân hàng đã trực tiếp tham gia trong quan hệ thanh toán quốc tế,
các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, tài trợ cho các hoạt động sản xuất, xuất
nhập khẩu, đầu tư chiều sâu, đôi rmới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất trong nước thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển nhằm phục vụ tốt
cho hoạt động xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế và mở ra sự giao lưu
giữa nước ta với các nước khác trên thế giới. Ngoài ra với việc tín dụng ngân hàng
nhận các nguồn tài trợ như ODA, ESAF... từ các nước cấp tín dụng cũng như các tổ
chức tín dụng quốc tế với mục đích tài trợ cho nền kinh tế đã mang lại những kết
quả to lớn về kinh tế xã hội đồng thời tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa nước ta
với các nước trên thế giới.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
đất nước.Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn để giải
quyết nhu cầu này thoả đáng trong mối quan hệ này, từ đó thúc đẩy tái sản xuất mở
rộng tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, thông qua tín dụng
ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực
hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn thúc
đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh
nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×