Tải bản đầy đủ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY TẠI QUỸ hỗ TRỢ PHỤ nữ NGHÈO THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRÂM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY
TẠI QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
mã số: 83 40 410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN KHOÁT

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu độc lập của tôi, các thông tin, số
liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Nội dung

luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác
phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Các
thông tin sử dụng trong luận văn đều được thu thập từ thực tiễn, tại đơn vị cơ quan
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị và chưa được ai
nghiên cứu, công bố bất cứ công trình khoa học nào.
Quảng Trị, ngày tháng

năm 2019.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh Trâm

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn, PGS. TS.
Nguyễn Xuân Khoát cùng toàn thể các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại
học Huế. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại
học kinh Huế, Ban giám đốc, các đồng chí, đồng nghiệp công tác tại Quỹ hỗ trợ phụ
nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Luận văn là quá trình nghiên cứu tâm huyết, sự làm việc khoa học và nghiêm
túc của bản thân. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện do khả năng và trình độ còn
hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Trâm

ii


DANH MỤC CHƢ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BĐH

Ban điều hành

2

CB

Cán bộ

3

CBTD

Cán bộ tín dụng

4

HSVV

Hồ sơ vay vốn

5

HTPNN

Hỗ trợ phụ nữ nghèo

6

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

7
8

NHCSXH
TP

Ngân hàng chính sách xã hội
Thành phố

9

TCTD

10

TCVM

Tổ chức tín dụng
Tài chính vi mô

11

TVVV

Thành viên vay vốn

12

VV-TK

Vay vốn – tiết kiệm

iii


MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ...........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ..........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn. ....................................................2
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ................................3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ...............................................................3
6. Kết cấu của luận văn. ..............................................................................................3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI
PHỤ NỮ NGHÈO .....................................................................................................5
1.1. Tổng quan về hộ nghèo, phụ nữ nghèo và Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ..................5
1.1.1 Khái niệm nghèo và phụ nữ nghèo ....................................................................5
1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo .........................................................................6
1.1.3. Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ................................................................................10
1.2. Nội dung cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo ..............................................................12
1.2.1. Các khái niệm ..................................................................................................12
1.2.2. Quy trình và thủ tục cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo .........................................14
1.2.3. Vai trò của cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo các tổ chức cho vay hỗ trợ phụ nữ
nghèo ở Việt Nam .....................................................................................................17
1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với phụ nữ nghèo ..........................19
1.3.1. Tiêu chí định tính ............................................................................................19
1.3.2. Tiêu chí định lượng .........................................................................................20
1.4. Các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với phụ nữ nghèo .............22
1.4.1. Điều kiện khách quan ......................................................................................22
1.4.2. Nhân tố thuộc về Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ....................................................23
1.5. Kinh nghiệm cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo ở một số nước trên thế giới và Việt
Nam ...........................................................................................................................26
1.5.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ....................................................26

iv


1.5.2. Kinh nghiệm của một số tổ chức tài chính vi mô trong nước .........................29
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho vay rút ra đối với Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Thành
phố Đông Hà .............................................................................................................31
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI QUỸ HỖ TRỢ
PHỤ NỮ NGHÈO THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ .................33
2.1 Giới thiệu chung về Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Việt Nam và Quỹ Hỗ trợ phụ nữ
nghèo Thành phố Đông Hà. ......................................................................................33
2.1.1 Khát quát chung về Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Việt Nam ................................33
2.1.2 Khát quát chung về Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo TP Đông Hà ............................34
2.2. Phân tích thực trạng cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ
nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ...............................................................39
2.2.1. Quá trình triển khai thực hiện hoạt động cho vay đối với phụ nữ nghèo tại
Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà .........................................................39
2.2.2. Tình hình cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành
phố Đông Hà giai đoạn 2014-2017 ...........................................................................42
2.2.3 Phân tích tình hình cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo
thành phố Đông Hà theo các chỉ tiêu định tính và định lượng .................................52
2.3. Đánh giá chung thực trạng công tác cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ
trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà .......................................................................59
2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................59
2.4. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ..........................................62
2.4.1. Những hạn chế chủ yếu ...................................................................................62
2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế (Xếp theo một số nguyên nhân cơ bản ) ....63
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NGHÈO TẠI QUỸ HỖ
TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO THÀN PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ ...........64
3.1. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác cho vay đối với phụ nữ nghèo tại
Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà .........................................................64

v


3.1.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác cho vay đối với phụ nữ nghèo tại
Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo Thành phố Đông Hà ........................................................64
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ
phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà ............................................................................65
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác cho vay tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo TP Đông
Hà ..............................................................................................................................66
3.2.1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ .........................................................................66
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ....................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................80
1. Kết luận .................................................................................................................80
2. Kiến nghị ...............................................................................................................81
2.1. Với chính phủ .....................................................................................................81
2.2. Với chính quyền các cấp ....................................................................................82
2.3. Với Hội LHPN các cấp ......................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................84
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh mục các loại vốn vay của Quỹ .......................................................40
Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ và tiết kiệm của Quỹ năm 2014-2017 ...........................43
Bảng 2.3: Số lượng thành viên tham gia Quỹ giai đoạn 2014-2017 ........................44
Bảng 2.4: T trọng đối tượng thành viên tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua
các năm 2014-2017 ..................................................................................46
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ của các phường tham gia Quỹ HTPPN TP Đông Hà giai
đoạn 2014-2017 .......................................................................................47
Bảng 2.6: Cơ cấu thành viên của các phường tham gia Quỹ HTPPN TP Đông Hà
giai đoạn 2014-2017. ...............................................................................49
Bảng 2.7: Dư nợ vốn theo ngành nghề kinh doanh qua các năm 2014-2017 .........50
Bảng 2.8: Số lượng thành viên theo ngành nghề kinh doanh ở Quỹ HTPNN TP
Đông Hà qua các năm 2014-2017 ...........................................................51
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay của Quỹ HTPNN .55
Bảng 2.10: Các hệ số bền vững về họat động và tài chính của Quỹ .........................57

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mục đích sử dụng vốn vay (%)................................................................11
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Quỹ ................................................................34
Hình 2.2: Biểu đồ minh họa mức độ tăng trưởng tín dụng tại Quỹ HTPNN TP
Đông Hà ...................................................................................................43
Hình 2.3: Biểu đồ minh họa mức độ tăng trưởng thành viên giai đoạn 2014-2017
tại Quỹ HTPNN TP Đông Hà ..................................................................44
Hình 2.4: T trọng đối tượng thành viên tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua
các năm ....................................................................................................46
Hình 2.5: Dư nợ vốn vay của các Phường tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua
các năm (2014-2017) ...............................................................................48
Hình 2.6: Dư nợ tiết kiệm của các Phường tham gia Quỹ HTPNN TP Đông Hà qua
các năm (2014-2017) ...............................................................................48
Hình 2.7: Số lượng thành viên tham gia vay vốn của các Phường tham gia Quỹ
HTPNN TP Đông Hà qua các năm (2014-2017).....................................50
Hình 2.8 : Số thành viên vay vốn ở các ngành nghề kinh doanh thuộc Quỹ HTPNN
qua các năm 2014-2017. ..........................................................................52

viii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và
Nhà nước ta trong những năm qua và trong cả giai đoạn sắp tới. Sau hơn hai mươi
năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những các thành tựu trên nhiều lĩnh vực tuy
nhiên vẫn còn phải đương đầu với nhiều thách thức lớn trong đó có vấn đề nghèo
đói và sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra sâu sắc với khoảng cách ngày càng giãn
rộng. Nhiều năm qua Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với chức năng đại diện chăm
lo cho quyền lợi phụ nữ đã tập trung chỉ đạo và triển khai nhiều phong trào, chương
trình thiết thực hỗ trợ phụ nữ nghèo, phụ nữ dân tộc thiểu số phát triển kinh tế, xoá
đói giảm nghèo.
Thực hiện chỉ đạo của Trung ương Hội LHPN Việt Nam, các cấp Hội phụ nữ
đã tập trung vào các hoạt động hỗ trợ phụ nữ vay vốn phát triển kinh tế gia đình.
Các phong trào “Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế”, “Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo”,
“Chương trình hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập” đã khơi dậy được tiềm
năng to lớn, sức sáng tạo và truyền thống nhân ái, ý thức tự nguyện giúp nhau
giống, vốn, kinh nghiệm, ngày công sản xuất trong phụ nữ. Nguồn vốn hỗ trợ phụ
nữ nghèo phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo được các cấp Hội tập trung khai
thác từ ngân hàng, các tổ chức quốc tế, từ tiết kiệm của chị em...
Được Hội LHPN Việt Nam thành lập từ năm 2007 theo mô hình của Ngân
hàng Grameen, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tài
chính vi mô, trực thuộc Hội. Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đang hoạt động trên địa bàn
14 tỉnh thành từ Bắc đến Nam. Tại Quảng Trị, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo hoạt động
trên 2 địa bàn là TP Đông Hà và huyện Gio Linh. Là đơn vị hoạt động trong lĩnh
vực tài chính vi mô, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo cam kết trao quyền cho phụ nữ và các
hộ gia đình gặp khó khăn về mặt xã hội và kinh tế thông qua việc tiếp cận tới các
dịch vụ tài chính, bảo hiểm vi mô, giáo dục, sinh kế, y tế và các dịch vụ nâng cao
năng lực khác.

1


Dù đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào kết quả giảm nghèo, tuy nhiên
vẫn chưa có công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động của Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo nhằm làm rõ và nâng cao hoạt động cho vay vi mô đối với phụ nữ nghèo trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị nói chung và thành phố Đông Hà nói riêng. Xuất phát từ lý
do đó, tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác cho vay tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ kinh tế với mong
muốn góp phần nào đó trong việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Quỹ
hỗ trợ phụ nữ nghèo ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với phụ nữ nghèo tại
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, từ đó đề xuất định hướng và một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ hỗ trợ
phụ nữ nghèo Thành phố Đông Hà.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với phụ nữ
nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà.
- Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với phụ nữ
nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho
vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
3.1. Đối tuợng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc hoàn thiện
công tác cho vay đối với phụ nữ tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo TP Đông Hà.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác Cho vay tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ
nghèo trong phạm vi thành phố Đông Hà.

2


- Về thời gian: khảo sát, nghiên cứu trong giai đoạn 2014-2017 và đề xuất
định hướng, giải pháp đến năm 2023.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
4.1. Phương pháp luận:
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Số liệu từ các báo cáo của Quỹ Hỗ trợ phụ
nữ nghèo TP Đông Hà qua các năm.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả
- Một số phương pháp nghiên cứu khác.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
5.1 Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, hỗ trợ trong
công việc chuyên môn của người làm luận văn, cũng như những người quan tâm
đến lĩnh vực cho vay hỗ trợ cho phụ nữ nghèo.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu đề tài về hoạt động cho vay đối với phụ
nữ nghèo tại TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị. Qua nghiên cứu thực trạng cho vay hỗ
trợ phụ nữ nghèo trong công tác xóa đói giảm nghèo, đề tài phân tích đánh giá kết
quả đạt được, tìm ra những thuận lợi và hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị
khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của chương trình cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo
trong việc xóa đói giảm nghèo. Vì vậy đây là đề tài có ý nghĩa trong công cuộc xóa
đói giảm nghèo tại địa phương.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm ba chương:

3


Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay đối với phụ nữ nghèo
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành
phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho
vay đối với phụ nữ nghèo tại Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị

4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI
PHỤ NỮ NGHÈO

1.1. Tổng quan về hộ nghèo, phụ nữ nghèo và Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo
1.1.1 Khái niệm nghèo và phụ nữ nghèo
- Khái niệm nghèo:
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân
trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn
những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng
quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể
của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã
hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
Ở Việt Nam thì nghèo được chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối,
nghèo tương đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không
có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại...
+Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có
mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét.
+Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những
đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt
hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.
- Khái niệm hộ nghèo:
Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu
cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng
đồng xét trên mọi phương diện.

5


- Khái niệm phụ nữ nghèo :
Phụ nữ nghèo là nhóm xã hội thường có học vấn thấp, đông con, nhận thức
hạn chế, gặp nhiều khó khăn trong đời sống kinh tế, sinh hoạt. Họ dễ bị tổn thương,
rất ít cơ hội để cải thiện đời sống và thăng tiến bản thân, phụ nữ nghèo thường là lao
động thuần nông hoặc buôn thúng bán bưng, lao động chân tay không chuyên môn.
Họ có ít cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo,thường gặp nhiều khó
khăn trong công việc gia đính, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường
được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại việc.
Phụ nữ nghèo có đời sống khó khăn, khó tiếp cận các dịch vụ kinh tế-xã hội
và văn hóa, ít cơ hội phát triển cho bản thân và gia đình.
1.1.2 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là thước đo mức sống của dân cư để phân biệt trong xã hội ai
thuộc diện nghèo và ai không thuộc diện nghèo. Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo là
công cụ quan trọng để xác định mức độ và tình trạng nghèo của mỗi quốc gia. Tiêu chí
phân loại chuẩn nghèo có thể được hiểu là một chuẩn mực chung nào đó mà người hay
hộ nào đó có thu nhập hoặc chi tiêu dưới mức chuẩn chung sẽ được coi là nghèo. Tiêu
chí này là một khái niệm động, thay đổi theo thời gian và được điều chỉnh hợp lý theo
tình hình phát triển của các quốc gia, các tổ chức quốc tế trên thế giới.
1.1.2.1 Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo của thế giới
Để đánh giá nghèo đói, UNDP dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu
nhập theo đầu người hay theo nhóm dân cư. Thước đo này tính phân phối thu nhập
cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian nhất định, nó không
quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà chia đều
cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia dân số của một nước,
một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: Rất
giàu, giàu, trung bình, nghèo và rất nghèo. Theo cách tính này, vào những năm
1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20%
nghèo nhất chỉ chiếm 1,4%. Như vậy nhóm giàu nhất gấp 59 lần nhóm nghèo nhất.

6


Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu,
nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu
người trong một năm với 2 cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo t
giá hối đoái và tính theo USD. Phương pháp PPP (purchasing power parity), là
phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại.
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000 USD/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000 USD/người/năm là khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến 2.500 USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo phương pháp thứ hai: WB muốn tìm ra mức chuẩn nghèo đói chung cho
toàn thế giới. Trên cơ sở điều tra thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình và giá cả hàng
hoá, thực hiện phương pháp tính “rỗ hàng hoá” sức mua tương đương để tính được
mức thu nhập dân cư giữa các quốc gia có thể so sánh. WB đã tính mức năng lượng
tối thiểu cần thiết cho một người để sống là 2.100 calo/ngày. Với mức giá chung
của thế giới để đảm bảo mức năng lượng đó cần khoảng 1 USD/người/ngày.
Từ đó, năm 1995 WB đã đưa ra chuẩn mực nghèo khổ chung của toàn cầu là
thu nhập bình quân đầu người dưới 370USD/người/năm. Với mức trên WB ước tính
có trên 1,2 t người trên thế giới đang sống trong nghèo đói.
Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập
dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền kinh tế – xã hội và sức
mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập (tính theo USD) cũng
khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác
định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaisia là
28USD/người/tháng.Srilanc là 17USD/người/tháng. Bangladet là USD/người/tháng.
Ở Việt Nam, GDP bình quân đầu người hiện nay (năm 2006) khoảng 720

7


USD/người/năm, nên trên bình diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó,
do đó không thể lấy chuẩn nghèo đói của WB để xác định nghèo đói của Việt Nam.
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân tính theo đầu người là chỉ tiêu chính mà hiện nay
nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu nghèo. Nhưng
cũng cần thấy rằng nghèo đói còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như văn hoá,
chính trị, xã hội. Trong thực tế nhiều nước phát triển có thu nhập bình quân theo
đầu người cao nhưng vẫn chưa đạt được sự phát triển toàn diện. Tình trạng thất
nghiệp, nghèo đói, thiếu việc làm, ô nhiễm môi trường và những bất công khác vẫn
còn phổ biến, khoảng cách nghèo ngày càng tăng lên, xu hướng này không chỉ xảy
ra ở những nước nghèo mà còn xảy ra ở những nước khá và giàu. Qua đó có thể
thấy rằng: Nghèo khổ trong xã hội không chỉ là hậu quả của mức thu nhập thấp hay
cao mà còn là kết quả của phân phối thu nhập và thực hiện công bằng xã hội. Vì
vậy, để đánh giá vấn đề nghèo đói, bên cạnh tiêu chí thu nhập quốc dân bình quân,
UNDP còn đưa ra chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm hệ thống ba chỉ tiêu;
tuổi thọ, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bình quân đầu người trong năm.
Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn diện về sự phát triển và trình độ
văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận các nước giàu nghèo tương đối chính xác và
khách quan.
1.1.2.2

Tiêu chí phân loại chuẩn nghèo của Việt Nam

Ở Việt Nam, qua nhiều thập niên, cách đo lường và đánh giá nghèo chủ yếu
thông qua thu nhập. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp ứng những
nhu cầu tối thiểu và được quy thành tiền. Nếu người có thu nhập thấp dưới mức chuẩn
nghèo thì được đánh giá thuộc diện hộ nghèo. Đây chính là chuẩn nghèo đơn chiều do
Chính phủ quy định. Tuy nhiên, chuẩn nghèo hiện nay của Việt Nam được đánh giá là
thấp so với thế giới. Trên thực tế, nhiều hộ dân thoát nghèo nhưng mức thu nhập vẫn
nằm cận chuẩn nghèo, do đó số lượng hộ cận nghèo vẫn rất lớn, t lệ tái nghèo còn cao,
hàng năm cứ 3 hộ thoát nghèo thì lại có 1 hộ trong số đó tái nghèo.
Thực tế cho thấy sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là không
đầy đủ. Về bản chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các quyền cơ bản

8


của con người, bị đẩy sang lề xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp. Có nhiều nhu
cầu tối thiểu không thể đáp ứng bằng tiền. Nhiều trường hợp không nghèo về thu
nhập nhưng lại khó tiếp cận được các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin.
Mặc dù một số hộ không có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các
dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà
lá đơn sơ, bốn bề gió lùa… Do đó, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa trên thu
nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng nghèo, dẫn đến sự thiếu
công bằng, hiệu quả và bền vững trong thực thi các chính sách giảm nghèo.
Ở Việt Nam, tiêu chí xác định hộ nghèo để được hưởng các chính sách ưu
đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho người nghèo phải căn cứ vào chuẩn nghèo mà
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành cho từng giai đoạn.
 Giai đoạn 2011-2015
Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 09/2011/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30/1/2011về việc ban hành chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015 như sau:
 Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;
 Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;
 Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
 Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
 Giai đoạn 2016-2020
Giai đoạn này chuẩn hộ nghèo được xác định theo Quyết định
số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/11/2015 về việc
ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
 Hộ nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

9


- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
 Hộ cận nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000
đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
1.1.3. Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo
1.1.3.1. Quan niệm về Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính vi
mô, xây dựng dựa trên mô hình Grameen, Đức. Người tham gia được vay từ 7-10
triệu đồng với lãi suất thấp, thanh toán dần mỗi tháng và nộp thêm một khoản tiết
kiệm nhỏ. Kết thúc vòng vốn, người vay không những trả hết nợ mà còn được nhận
lại một khoản tiền do mình tiết kiệm. Đó là cách chia sẻ khó khăn với phụ nữ nghèo
để giúp họ nâng cao cuộc sống của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Việt Nam.
1.1.3.2. Sự cần thiết phải hỗ trợ phụ nữ nghèo
Những người phụ nữ ở đây họ đều là những người nghèo vì vậy để thoát khỏi
đói nghèo thì đòi hỏi phải có 3 yếu tố : phải có kiến thức trong hoạt động kinh
doanh và sản xuất, có lao động và vốn. Kiến thức kinh doanh ở đây là một yếu tố
cần thiết, quyết định việc sử dụng lao động và tiền vốn một cách hiệu quả trong sản

10


xuất. Còn vốn là một yếu tố hết sức quan trọng trong kinh doanh sản xuất. Nếu
thiếu vốn thì dù có kiến thức và sức lao động cũng khó có thể phát triển hoạt động
kinh doanh, sản xuất. Đối với các phụ nữ nghèo thì thiếu vốn chính là một trong
những trở ngại đầu tiên trên con đường nỗ lực vươn lên để thoát nghèo. Có rất
nhiều lý do đó là tích luỹ thấp, thu nhập thường chỉ đủ cho những sinh hoạt tối
thiểu; ít có khả năng tiếp cận vốn vay do thiếu tài sản thế chấp, đặc biệt là đối với
phụ nữ còn có lý do ít thông tin, không nắm được các thủ tục cần thiết để tiếp cận
vốn từ các nguồn chính thức. Theo kết quả điều tra ở TP Đông Hà cho ta thấy, có
70,5% số hộ có phụ nữ nghèo được hỏi có nhu cầu cần vốn để phát triển kinh tế,
80.2% cần có kiến thức kinh doanh, 70.6% cần có lao động và 30.3% cần sự trợ
giúp của bạn bè, họ hàng, chính quyền... Ví vậy có 67.1% số hộ có phụ nữ nghèo
được hỏi dùng tiền vay mượn để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, 33.3%
số hộ đầu tư kinh doanh, dịch vụ. Chỉ có 10.4% số hộ vay mượn để làm nhà, mua
sắm phương tiện đắt tiền, 15.6% đầu tư vào giáo dục và chăm sóc sức khoẻ (Biểu
đồ 2.2). Như vậy, cùng với kiến thức thì vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh phát
triển ngành nghề là vấn đề nan giải đối với việc phát triển kinh tế đối với các hộ có
phụ nữ nghèo.
80
70
60
50
40
30
20
10
0

Tỷ lệ

Đầu tư SX nông
nghiệp, chăn nuôi

Đầu tư kinh doanh Đầu tư vào giáo dục Làm nhà, mua sắm
phương tiện
dịch vụ
và CSSK

Hình 1.1: Mục đích sử dụng vốn vay (%)
Theo kết quả điều tra thì ta thấy có tới 79.3% số hộ được hỏi đã vay mượn tiền
và chỉ có 20.6% số hộ là không phải vay mượn. Tuy nhiên các hộ đi vay mượn từ
nhiều nguồn khác nhau. Khi được hỏi cho biết thiếu vốn thì có tới 40.2% số hộ cho

11


biết họ lựa chọn nguồn vay từ Hội phụ nữ; 23,7% số hộ đến ngân hàng làm thủ tục
vay; 21,2% vay của họ hàng, bạn bè và 5,1% vay của các cá nhân cho vay lãi. Thực
tế cho thấy, có 4 nguồn vốn vay chủ yếu cho đối tượng phụ nữ nghèo, đó là:
Vay vốn từ họ hàng, bạn bè: Với nguồn vốn như thế này thì các hộ gia đình
cho biết họ không thể nào vay với số tiền lớn được để đầu tư vào sản xuất.
Những khoản vay này chỉ đủ để đáp ứng được những chi tiêu sinh hoạt của cá
nhân như ma chay, cưới hỏi,v.v… Hơn thế nữa, số lượng người có nhu cầu thì lớn
mà số có thể đáp ứng thì ít nên vay vốn từ nguồn này cũng không dễ dàng, kể cả số
tiền nhỏ đối với những người nghèo.
Vay vốn từ ngân hàng: hiện nay vay vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, ngân hàng Chính sách, đã được triển khai một cách đồng bộ, họ
cũng tạo điều kiện để cho những người nghèo có điều kiện để vay vốn để phục vụ
sản xuất trong trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên, việc vay vốn từ nguồn này cũng
gặp nhiều khó khăn. Thủ tục vay vốn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn rườm rà
về các thủ tục, giấy tờ mất nhiều thời gian họ phải đi lại.
Vay vốn từ tư nhân: Đây là một nguồn vốn với lãi suất rất là cao. Đối với phụ
nữ nghèo thì đây là một điều rất khó khăn mặc dù thủ tục rất đơn giản nhưng không
phải người nghèo nào cũng có thể vay được và với việc phải trả lãi suất cao như vậy
thì nhiều hộ gia đình đã khó khăn lại càng khó khăn hơn, đặc biệt là đối với các gia
đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo.
Vì vậy, để phụ nữ nghèo tham gia phát triển kinh tế, nâng cao mức sống cần
thiết phải có sự hỗ trợ của các tổ chức chính quyền, đoàn thể, doanh nghiệp, trong
đó có Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo.
1.2. Nội dung cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.

12


1.2.1.2. Khái niệm cho vay phụ nữ nghèo
Cho vay đối với phụ nữ nghèo là những khoản cho vay dành riêng cho phụ nữ
nghèo, phụ nữ cận nghèo, phụ nữ yếu thế, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát
triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số vốn gốc và lãi. Tùy
theo từng đối tượng có thể hưởng lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp phụ nữ
nghèo vượt qua cơn đói nghèo, cải thiện đời sống vật chất, nâng cao địa vị kinh tế
của phụ nữ trong xã hội. Cho vay đối với phụ nữ nghèo hoạt động theo những mục
tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng
thương mại bởi nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
Mục tiêu: cho vay đối với phụ nữ nghèo là nhằm hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh
tế, cải thiện đời sống, bình đẳng giới, nâng cao địa vị kinh tế của phụ nữ, hoạt động
vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Nguyên tắc: cho vay đối với phụ nữ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
phương tiện sản xuất kinh doanh. Đó là những người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐTBXH hoặc do địa phương, tổ chức cho vay công bố trong từng thời kỳ và thực
hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận.
Điều kiện cho vay: tùy theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa
phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế, nhưng
một trong những điều kiện cơ bản nhất của cho vay đối với phụ nữ nghèo đó là: khi
tham gia vay vốn không cần phải thế chấp tài sản.
1.2.1.3. Khái niệm tài chính vi mô – cho vay hỗ trợ người nghèo
Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB) định nghĩa tài chính vi mô (TCVM) là sự
cung cấp dịch vụ tài chính như: một khoản tiền gửi, tiền vay ở ngân hàng, dịch vụ
chi trả, chuyển tiền và tiền bảo hiểm cho người nghèo, cho hộ có thu nhập thấp và
những người buôn bán nhỏ. ADB xác định ba nguồn dịch vụ tài chính vi mô: 1) Các
định chế tài chính chính thức chẳng hạn như Ngân hang và các hợp tác xã tín dụng;
2) Các định chế tài chính tín dụng bán chính thức như các Tổ chức Phi Chính phủ
(NGOs); 3) Các nguồn không chính thức như: người cho vay tư nhân, các chủ cửa
hang tư nhân.

13


Như vậy đinh nghĩa về thuật ngữ “Tài chính vi mô” mà ADB nêu trên bao
gồm cả phần tín dụng của Nhà nước, tín dụng của các tổ chức Phi Chính phủ và kể
cả các tổ chức cho vay tư nhân. Trong bối cảnh Việt Nam, nhằm để hỗ trợ nguồn
vốn cho người nghèo, người trong diện chính sách cần hỗ trợ đặc biệt có cơ hội
nâng cao sản xuất, dịch vụ nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống, Chính phủ đã hỗ
trợ khoản tín dụng với mức lãi suất thật thấp, thấp hơn lãi suất thông thường của các
Ngân hang thương mại trong nước và các tổ chức phi Chính phủ trong cũng như
ngoài nước- mức tín dụng này thông thường được gọi là tín dụng ưu đãi. Mức lãi
suất cho loại tín dụng này thường là dưới 1%/tháng. Trong khi đó, các tổ chức Tài
chính vi mô phi Chính phủ trong nước cũng như ngoài nước thường cung cấp dịch
vụ tài chính cho người nghèo, người có thu nhập thấp với mức lãi suất mỗi tháng
thường từ 1% trở lên. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này thì 2 loại trên được gọi
chung là cho vay hỗ trợ người nghèo. Tuy nhiên để thuận tiện cho việc phân loại,
phân tích, đánh giá từng loại qua số liệu điều tra, loại tài chính vi mô từ chương
trình xoá đói giảm nghèo qua Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức Ban
ngành, Đoàn thể có nguồn vốn u thác từ Ngân hàng chính sách xã hội cung cấp
cho người nghèo thì được gọi là cho vay ưu đãi, còn tài chính vi mô từ các tổ chức
Ban ngành, Đoàn thể , tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước, từ các Ngân
hàng thương mại, từ các nguồn khác cung cấp cho người nghèo, người thu nhập
thấp gọi là cho vay nhỏ
1.2.2. Quy trình và thủ tục cho vay hỗ trợ phụ nữ nghèo
1.2.2.1. Các quy trình
a) Quy trình thẩm định, xét duyệt cho vay
- Thành viên đăng ký nhu cầu vay vốn với Chi/Tổ trưởng trước ngày họp tổ ít
nhất 1 ngày;
Tại buổi thẩm định, cán bộ yêu cầu TV:
+ Xuất trình CMND/Hộ khẩu;
+ Nộp 1 ảnh 3 x 4 đối với TV mới, TV quay trở lại Quỹ, TV hết sổ/mất sổ TK;
+ Nộp CMND photo đối với TV mới;

14


+ Nộp bản sao Giấy chứng nhận hộ nghèo (nếu có);
- Xét duyệt ban đầu tại tổ
Tổ trưởng/CBTD căn cứ DS đăng ký vay vốn, tiến hành bình xét ban đầu tại
buổi thu tiền kỳ đó; Sau buổi họp tổ cuối cùng của xã, CBTD gửi DS đã được duyệt
ban đầu tại tổ cho HPN xã/phường cho ý kiến.
- Thẩm định và phê duyệt
Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được Danh sách thành viên đăng
ký vay vốn, CBTD phải thẩm định, hoàn thiện và trình HSVV cho Trưởng BĐH.
Đối với các khoản vay trên 25 triệu đồng của toàn chi nhánh: Trong vòng 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ CBTD, Trưởng BĐH phải thẩm định và phê
duyệt.
hời gi n từ khi

làm đơn ĐN

đến khi nhận được tiền tối đ 30 ngà .

b) Quy trình giải ngân
Vốn vay sẽ được giải ngân trong ngày sinh hoạt tổ tại Hội trường UBND
phường/xã/thị trấn:
Khi đi nhận vốn, TVVV trình CMND/sổ hộ khẩu cho người phát vốn; Sổ hộ
nghèo đối với TVVV là đối tượng chính sách;
Thủ quỹ phát vốn trực tiếp cho TV.
Trong trường hợp TVVV không thể đi nhận vốn vì lý do đặc biệt có thể ủy
quyền cho người bảo lãnh đi nhận vốn thay.
c) Quy trình thu vốn, lãi, tiết kiệm
Quy trình thu, lãi, tiết kiệm sẽ diễn ra định kỳ hàng tháng, tại buổi sinh hoạt
tổ ở một địa điểm cố định do tổ quy định.
1.2.2.2. Thủ tục cho vay
- Đối tượng th m gi : Là Hội viên, phụ nữ:
+ Độ tuổi tham gia vòng 1: 18 - 65 tuổi;
+ Sinh sống thường xuyên tại địa phương;
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc có hộ khẩu tạm trú (sổ tạm trú dài hạn KT3) tại
địa phương ít nhất 2 năm liên tục tính đến thời điểm khảo sát;

15


+ Có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh tạo thu nhập, đảm bảo trả nợ
trong thời hạn cam kết;
+ Có sức khỏe, có khả năng lao động và sử dụng vốn vay;
+ Không có NQH từ các nguồn vốn khác.
rong đó, ưu tiên:
+ PN thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thu nhập thấp;
+ Phụ nữ yếu thế: PN khuyết tật, PN chịu ảnh hưởng của HIV, PN hoàn
lương tái hòa nhập cộng đồng…
+ Phụ nữ nông thôn mất việc làm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, do
doanh nghiệp bị phá sản…
Lưu ý:

Một sổ hộ khẩu ↔ Một thành viên vay vốn

Thu nhập thấp: từ 3.700.000đồng/người/tháng trở xuống

- Người bảo lãnh:
Người vay vốn cần 1 người bảo lãnh. Người bảo lãnh có thể là chồng, con,
bố, mẹ, anh chị em ruột hoặc người thân được TV lựa chọn và tự nguyện đứng ra
bảo lãnh. Người bảo lãnh cần đảm bảo các điều kiện:
+ Tuổi từ 18 - 65 tuổi, có đủ hành vi dân sự, có đủ khả năng hoàn trả khoản
vay khi thành viên vay vốn không trả được; Sinh sống cùng địa bàn của TVVV; Có
hộ khẩu thường trú hoặc có hộ khẩu tạm trú (sổ tạm trú dài hạn KT3) tại địa phương
ít nhất 2 năm liên tục tính đến thời điểm khảo sát;
+ Không mắc các tệ nạn xã hội;
+ Chỉ được bảo lãnh cho 01 người vay;
+ Người bảo lãnh không phải là người đang vay vốn của Quỹ.
Phụ nữ đơn thân hoặc những TV không có người bảo lãnh hợp pháp phải có
sự bảo lãnh của Hội phụ nữ xã/phường/thị trấn.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×