Tải bản đầy đủ

tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi gà thịt khương thị duyên, xã cao ngạn, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HÒE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ THỊT KHƯƠNG THỊ DUYÊN
XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa


: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HÒE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ THỊT KHƯƠNG THỊ DUYÊN,
XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Lớp

: K46 - KTNN - N02

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Hoàng Sơn

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu
sắc tới tất cả các tập thể, các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc Sỹ Đỗ Hoàng Sơn là
thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông bà Ngô Doãn Chung - Khương
Thị Duyên là nơi tôi trực tiếp thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp cận và khẳng
định bước đầu trong việc học hỏi, trải nghiệm thực tập của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã
để lại những tài liệu nghiên cứu có giá trị, liên quan đến lĩnh vực mà khóa luận
của tôi đề cập và sử dụng làm tiền đề nghiên cứu khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp tôi lúc khó khăn, vất
vả để hoàn thành khóa luận này. Tôi xin cảm ơn các bạn bè gần xa đã đóng góp
nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2018
Tác giả

Hoàng Văn Hòe


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm .................. 17
Bảng 3.1: Đánh giá nguồn lao động hiện tại của trang trại ............................ 20
Bảng 3.2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất đai của hộ/trang trại ................... 22
Bảng 3.3: Phân tích các yếu tố nguồn lực chủ yếu của hộ/trang trại .............. 24
Bảng 3.4. Lịch làm vaccine phòng bệnh cho gà thịt từ khi mới nở tới xuất bán
(tương đương 1000 con) ............................................................... 26
Bảng 3.5 : Tổng chi phí xây dựng cơ sở cho chăn nuôi 5000 con gà thịt ...... 30
Bảng 3.6: Bảng chi phí chăn nuôi trong một lứa gà 5.000 con giai đoạn
15/1/2017 – 15/5/2017 .................................................................. 31
Bảng 3.7: Doanh thu của trang trại chăn nuôi 5.000 con gà thịt giai đoạn
15/1/2017-15/5/2017 ..................................................................... 32
Bảng 3.8: Chi phí phân bổ............................................................................... 33
Bảng 3.9: Đặc điểm trong chăn nuôi gà thịt ................................................... 34
Bảng 3.10: Thu nhập của trang trại năm 2017 ................................................ 34


iii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt

Giải nghĩa

BNN&PTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

CCTACN

Cung cấp thức ăn chăn nuôi

ĐHNL

Đại học nông lâm

GCN

Giấy chứng nhận

NN

Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện .......................................................... 4
1.3.1. Nội dung .................................................................................................. 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện............................................................................ 4
1.4. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 5
1.5. Thời gian và địa điểm thực tập................................................................... 5
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 6
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại .............................................................. 6
2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại ................................................. 6
2.1.2. Tiêu chí xác định trang trại ..................................................................... 7
2.1.3. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại .......................................... 7
2.1.4. Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông
thôn và xây dựng nông thôn mới ...................................................................... 8
2.1.5. Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay ........ 10
2.2.Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại .......................................................... 12
2.2.1. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại .......... 12
2.2.2. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam ....................................... 15
2.3. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập ...................................... 16


v

2.3.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập .................................................... 16
2.3.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên .............. 16
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP ĐẠT ĐƯỢC........................................... 18
3.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại trang trại ..................... 18
3.1.1. Tìm hiểu những nguồn lực chủ yếu của trang trại ........................................... 18
3.1.2. Tham gia trải nghiệm, học tập các kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng trị bệnh trong
chăn nuôi gà thịt ................................................................................................. 18
3.1.3. Tìm hiểu quá trình tổ chức, quản lý điều hành sản xuất của trang trại ................ 18
3.1.4. Đánh giá được hiệu quả kinh tế của trang trai................................................. 19
3.1.5. Tìm hiểu được các yếu tố đầu vào, đầu ra của trang trại................................... 19
3.1.6. Phân tích được thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của trang trại................. 19
3.2. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................... 19
3.2.1. Đánh giá các yếu tố nguồn lực chủ yếu của trang trại .......................... 19
3.2.2. Học tập kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng bệnh trong chăn nuôi gà thịt ......... 24
3.2.3. Kết quả tìm hiểu quá trình tổ chức, quản lý điều hành sản xuất của trang trại ..... 28
Mối quan hệ hợp tác, liên kết trong SXKD của trang trại .............................. 29
3.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trai ............................................... 30
3.2.5. Đánh giá đầu vào đầu ra trong SXKD của trang trại ............................ 35
3.3. Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động
của trang trại .................................................................................................... 36
3.3.1. Thuận lợi của trang trại ......................................................................... 36
3.3.2. Khó khăn của trang trại ......................................................................... 37
3.3.3. Những cơ hội ......................................................................................... 37
3.3.4. Những thách thức .................................................................................. 38
3.4. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ........................................... 39
3.4.1. Kinh nghiệm rút ra từ thực tế cho bản thân .......................................... 39
3.4.2. Những điều kiện cần có để có thể phát triển trang trại ......................... 39


vi

3.4.3. Yêu cầu cần có của một chủ trang trại .................................................. 39
3.4.4. Kỹ thuật cần chú ý khi phát phát triển trang trại................................... 40
3.4.5. Quản lý tài chính, lao động ................................................................... 40
3.4.6. Định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ........................................... 40
a, Đầu vào ........................................................................................................ 40
3.5. Một số giải pháp đề xuất cho trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên............ 42
3.5.1. Những giải pháp chung............................................................................ 42
3.5.1.3. Giải pháp về thị trường ...................................................................... 43
3.5.2. Những giải pháp cụ thể cho trang trại chăn nuôi gà thịt ............................ 43
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................... 46
4.1. Kết luận .................................................................................................... 46
4.2. Khuyến nghị ............................................................................................. 47
4.1.1. Đối với trang trại ................................................................................... 47
4.1.2. Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49


1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình phát triển nông nghiệp, cần phải nghiên cứu các giải pháp, tìm
những hướng đi mới cho hàng hóa nông sản Việt Nam. Bởi lẽ, sản xuất quy mô nhỏ
theo hướng hàng hóa giản đơn và thiếu liên kết như hiện nay sẽ bất lợi trong cạnh
tranh và gây thua thiệt, rủi ro cho người nông dân. Phát triển kinh tế trang trại trong
nông nghiệp đi cùng với việc đẩy mạnh liên doanh liên kết trong sản xuất hàng hóa
sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cho trang trại.
Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai,
vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có
việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo;
phân bổ lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới.
Thực tế hiện nay, bên cạnh những trang trại thành công thì vẫn còn rất
nhiều các trang trại thất bại, phá sản. Hầu hết các trang trại nông nghiệp phát
triển từ kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý và khả năng hạch toán kinh doanh
hạn chế nên chi phí sản xuất và rủi ro thường lớn. Để có những thông tin chính
xác về các trang trại nông nghiệp, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu trải nghiệm
thực tế tại trang trại.
Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại nông
nghiệp nói chung và trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã làm cho
nhiều người dân hoang mang, không dám đầu tư, thua thiệt và thậm chí phá sản.
Những thông tin về bò, lợn, gà, trứng… mất giá, khó tiêu thụ cần “giải cứu” là
một thách thức lớn đòi hỏi các trang trại phải có những thay đổi cơ bản. Chính vì
vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất hàng hóa tại các trang
trại, cùng trải nghiệm với nông dân để tìm ra những hướng đi, những giải pháp sát
thực hiệu quả hơn cho sự phát triển.


2

Cao Ngạn là xã thuộc thành phố Thái Nguyên có vị trí địa lý trải dài dọc bờ
sông Cầu, với địa hình bằng phẳng. Đất đai của xã tương đối rộng, chủ yếu là đất
nông nghiệp. Xã Cao Ngạn có nhiều những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
- xã hội. Trong những năm qua tại xã Cao Ngạn, rất nhiều trang trại chăn nuôi được
hình thành, phát triển như: Mô hình trang trại gà Hương – Nghĩa, trang trại gà Việt –
Thắm, trang trại gà Ngọc – Phượng, trang trại gà Chung – Duyên,... Tuy nhiên, tại
nhiều trang trại các khâu tổ chức, quản lý hoạt động còn có những hạn chế, vấn đề
đầu tư, xử lý môi trường chưa đảm bảo, rủi ro từ biến động giá cả thị trường và dịch
bệnh vẫn xảy ra. Việc giúp chủ trang trại tìm ra những yếu điểm hạn chế và đưa ra
những giải pháp để chăn nuôi quy mô trang trại hiệu quả, bền vững là vấn đề cấp
thiết đặt ra hiện nay. Đối với mỗi sinh viên, quá trình nghiên cứu học tập tại các trang
trại là vô cùng cần thiết, nó sẽ giúp sinh viên gọt dũa những kiến thức lý luận đã học,
học hỏi thêm những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất thực tế. Ngoài ra,
trao đổi và trải nghiệm qua thực tập tại trang trại còn giúp sinh viên có được nghị lực,
quyết tâm và sự tự tin trong phát triển sinh kế sau này. Xuất phát từ những yêu cầu
thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất
kinh doanh tại trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên, xã Cao Ngạn,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua thực tế học tập và trải nghiệm tại trang trại chăn nuôi giúp người
học tăng cường hiểu biết về những loại hình sản xuất, có được những kinh nghiệm
về tổ chức sản xuất kinh tế trang trại, rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp cần
thiết. Ngoài ra, thông qua việc đánh giá phân tích những thành công, thất bại từ
thực tế hoạt động của trang trại, người học nắm được phương pháp phân tích vấn
đề để tìm ra những nguyên nhân, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh trang trại chăn nuôi.


3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
* Về chuyên môn:
- Vận dụng được những kiến thức lý luận đã được học vào việc đánh
giá, phân tích mô hình tổ chức và hoạt động SXKD của trang trại nghiên cứu.
- Học hỏi được những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong quá
trình xây dựng, tổ chức quản lý, hoạt động SXKD của chủ trang trại.
- Đánh giá và xác định được những điều kiện cần thiết cho phát triển
một mô hình trang trại chăn nuôi hiệu quả, bền vững.
- Học hỏi được phương pháp nhận diện những vấn đề tồn tại trong sản
xuất kinh doanh trang trại, xác định nguyên nhân và cách giải quyết của chủ
trang trại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân mình.
* Về kỹ năng:
- Về kỹ năng sống
+ Sống vui vẻ, lịch sự nhã nhặn với mọi người tại nơi thực tập. Xây
dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với các thành viên trong trang trại và
người dân tại địa phương đã giúp mình tham gia thực tập.
+ Biết cầu thị, lắng nghe và học hỏi từ những người có chuyên môn,
nhiều kinh nghiệm.
- Về kỹ năng làm việc
+ Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại, sinh viên nắm bắt được kỹ
năng tổ chức, quản lý công việc tại trang trại khoa học và chuyên nghiệp.
+ Có được các kỹ năng chăn nuôi, chăm sóc và phòng trừ bệnh hại cho gà
từng giai đoạn thông qua thực hành cụ thể các công việc kỹ thuật đã được giao.
+ Có được kỹ năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng
với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại.
* Về thái độ:
- Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm việc đúng
giờ, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời những công việc do đơn vị thực


4

tập phân công, làm việc chăm chỉ không ngại khổ, ngại khó.
- Chủ động học hỏi, lắng nghe, ghi chép cẩn thận những kiến thức, kỹ
năng bổ ích liên quan đến công việc và đời sống từ những người xung quanh.
- Sẵn sàng trong phối hợp, trợ giúp mọi người trong trang trại và làm
việc nhóm hiệu quả để cùng nhau hoàn thành tốt các công việc.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung
- Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của mô hình trang trại chăn
nuôi gà thịt Khương Thị Duyên, tại xã Cao Ngạn, huyện Đồng Hỷ.
- Tìm hiểu và đánh giá quá trình chuẩn bị, xây dựng và phát triển các
nguồn lực cần thiết cho sản xuất kinh doanh trang trại nuôi gà.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm.
- Đánh giá mô hình tổ chức của trang trại để làm rõ được những ưu
điểm và hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của trang trại.
- Nghiên cứu học tập kỹ thuật, kinh nghiệm chăn nuôi gà và cách
phòng chữa bệnh cho gà từ thực tế tại trang trại.
- Đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho mô
hình trang trại chăn nuôi gà thịt nghiên cứu.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập những thông tin, số liệu có liên quan trực tiếp và gián tiếp
đến nội dung của khóa luận từ các nguồn thông tin đại chúng đã được công bố
như: Các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, các bài viết đánh giá phân
tích về trang trại của các nhà chuyên môn, các cơ quan quản lý,… trên các
sách báo, tạp chí,…. Ngoài ra, khóa luận cũng nghiên cứu các văn bản chính
sách như nghị định, thông tư, quyết định,... có liên quan đến trang trại.
* Thu thập số liệu sơ cấp


5

Các phương pháp sử dụng:
+ Quan sát thực tế, ghi chép cẩn thận những thông tin quan trọng,
những vấn đề chưa rõ, những bí quyết kinh nghiệm thu lượm được.
+ Trao đổi, thảo luận về công việc cùng với chủ trang trại, người lao
động trong trang trại về các vấn đề quan tâm.
+ Phỏng vấn về quá trình phát triển trang trại, các nguồn lực cần thiết
cho phát triển trang trại từ những lao động gia đình trong trang trại.
+ Tham gia thực tế các hoạt động tại trang trại như người lao động thực
thụ để có thể nắm bắt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý báu.
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Các thông tin, số liệu thu
thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel.
* Phương pháp phân tích thông tin
Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó
phân tích, đánh giá thực tế hoạt động của trang trại các năm làm cơ sở cho
định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của trang trại.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình tổ chức và quá trình hoạt động SXKD của trang trại chăn nuôi
gà thịt Khương Thị Duyên.
1.5. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15/1/2018 – 15/5/2018
- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên trên địa
bàn xã Cao Ngạn thành phố Thái Nguyên.


6

PHẦN 2

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại
2.1.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
Hiện nay khái niệm về kinh tế trang trại đối với nước ta vẫn còn là
tương đối mới. Tuy nhiên cũng có một số khái niệm về trang trại và kinh tế
trang trại như sau:
+ Khái niệm trang trại: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở
trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tài
liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập.
Sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được
tập trung tương đối lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ
thuật cao: Hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường.
- Khái niệm kinh tế trang trại: Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP
ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại của Chính phủ, “kinh tế trang trại là
hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu
dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất
trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản
xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”[2].
- Khái niệm kinh tế trang trại chăn nuôi: Kinh tế trang trại chăn nuôi là một
nền sản xuất kinh tế trong nông nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của
chăn nuôi đại gia súc, gia cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ
chức sản xuất hoạt động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi. Bao
gồm các hoạt động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục
trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.
Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp
hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển các trang
trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá


7

từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp
ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù
hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay.
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tế
trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với
các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện
đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng
tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng
của đại đa số người dân trong cả nước.
2.1.2. Tiêu chí xác định trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận
kinh tế trang trại. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn
điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ
đồng/năm trở lên.
3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha
và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế
trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu là 5 năm.
2.1.3. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại
1. Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng
hoá với quy mô lớn.


8

2. Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản
xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy
mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản
hàng hoá.
3. Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản
xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài
sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
2.1.4. Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế
nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến
việc sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn. Sự phát triển của kinh
tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở
rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và
sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá,
hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn.
Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản
xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế
biến nông sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún,
nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng
suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường.
Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của
kinh tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Thông qua các mô
hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân,


9

tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và
đời sống của nhân dân.
Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong
quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được
những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được. Đó là, áp
dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn, tạo sự liên kết hợp tác
dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp, chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm…
Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập
cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập
trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp
nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng
nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn.
Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất hiện
những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế trang trại
với cách quản lý khoa học, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất,
đưa các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao
vào sản xuất. Thông qua những mô hình này, người dân địa phương có cơ hội tiếp
cận, học hỏi cách làm hay, từng bước nhân rộng, tạo ra những thay đổi căn bản
trong đời sống vật chất, tinh thần của nhiều hộ gia đình, do đó đã có cơ hội tích
cực góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Theo quy định của Nhà nước, khi được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang
trại, ngoài chính sách tín dụng, các chủ trang trại còn được hưởng chính sách ưu
đãi về đất đai, thuế, lao động, khoa học công nghệ, bảo hộ đầu tư... từ đó tạo động
lực cho người sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, liên kết và hình
thành mô hình sản xuất khép kín. Hơn thế, khi quy mô trang trại lớn hơn, chủ
trang trại phải thay đổi nhận thức tự nâng cao năng lực quản lý, điều hành sản xuất
để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường. Vì vậy, việc cấp giấy chứng nhận trang


10

trại đối với các trang trại chăn nuôi, trồng trọt quy mô lớn là hết sức cần thiết.
2.1.5. Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay
+ Tại nhiều địa phương hiện nay vẫn chưa có cơ chế rõ ràng về việc
giao đất, thuê đất, chuyển nhượng, tích tụ đất để làm trang trại; việc quy
hoạch tổng thể cho phát triển kinh tế trang trại vẫn chưa được thực hiện đồng
bộ, còn mang tính tự phát. Một số địa phương còn hạn chế mức giao đất làm
kinh tế trang trại, dù chủ trang trại có đủ khả năng về tài chính và kỹ thuật.
+ Thực tế cho thấy, phần lớn các trang trại hình thành và phát triển một
cách tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể và lâu dài. Một số địa phương triển
khai thực hiện quy hoạch phát triển trang trại còn gặp nhiều lúng túng. Bên
cạnh đó, thời hạn giao đất ngắn, mức hạn điền thấp; thủ tục giao đất, cho thuê
đất còn nhiều khó khăn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn
chậm ảnh hưởng tới mức độ đầu tư phát triển của các gia trại trang trại.
+ Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm còn hạn chế, do đó chất lượng sản phẩm chưa đồng đều,
sức cạnh tranh yếu, giá bán thấp. Các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới về
giống cây trồng, vật nuôi, nhất là việc ứng dụng công nghệ cao, cải tiến kỹ
thuật, cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến để chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung chưa được nhiều chủ
trang trại thực sự quan tâm.
+ Điểm khó khăn căn bản của nhiều trang trại chính là trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của các chủ trang trại còn hạn chế nên chưa đủ để tiếp nhận,
quản lý sử dụng nguồn vốn lớn nhằm tổ chức sản xuất có quy mô. Kỹ năng
quản lý hạch toán của nhiều chủ trang trại còn kém.
+ Nhiều trang trại do hình thành tự phát nên tùy tiện trong bố trí sản xuất,
mạnh ai nấy làm, hoạt động phân tán, thiếu sự liên doanh, liên kết, tương trợ
nhau. Hầu hết chủ trang trại chưa có sự liên kết trong các khâu từ sản xuất tới
tiêu thụ, bị động trước thị trường và chịu cảnh để thương lái định đoạt giá của


11

sản phẩm. Đầu ra của các loại nông sản còn bấp bênh, phần lớn các chủ trang
trại ít hiểu biết về thị trường nên lúng túng và phải chịu thua thiệt khi có biến
động về giá cả.
+ Bên cạnh vấn đề đất sản xuất, một trong những khó khăn lớn nhất của
người dân hiện nay là việc tiếp cận được nguồn vốn vay từ các ngân hàng. Để đủ
điều kiện vay vốn, các chủ trang trại buộc phải có tài sản thế chấp. Thế nhưng,
phần lớn đất đai làm trang trại là đất thuê, đất đấu thầu cho nên ngân hàng không
có cơ sở để cho vay.
+ Các trang trại chủ yếu sử dụng lao động của gia đình; một số trang
trại có thuê lao động thời vụ và lao động thường xuyên, tiền công lao động
chỉ được thực hiện theo hình thức thoả thuận giữa hai bên, chưa thực sự tạo
sự ổn định về giải quyết việc làm.
+ Thời gian qua nhiều địa phương đã quan tâm tới chủ trương khuyến
khích phát triển kinh tế trang trại gia trại, song thực tế mức độ hỗ trợ, tạo điều
kiện về cơ sở pháp lý, thủ tục để các trang trại nhận thức được lợi ích, từ đó hoàn
thiện hồ sơ đề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận trang trại thì chưa nhiều.
Để khắc phục những vấn đề trên, các cơ quan chức năng cần hỗ trợ
hành lang pháp lý cho việc tích tụ ruộng đất cũng như tạo điều kiện giúp
người dân mở rộng quy mô, diện tích trang trại. Đồng thời triển khai cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo thuận lợi cho các chủ trang trại tiếp cận
vốn vay đầu tư trực tiếp từ các chương trình của Nhà nước, Ngân hàng Chính
sách xã hội với lãi suất, thời hạn vay phù hợp, bảo đảm cho chiến lược đầu tư
sản xuất lâu dài.
Các địa phương cần tiến hành rà soát và có biện pháp tổng thể quy
hoạch sản xuất, xác định rõ vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi gắn với
công nghiệp chế biến; xác định từng loại cây trồng trên từng loại đất, gắn với
đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện; tăng cường năng lực quản lý, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật và thông tin thị trường cho nông dân…


12

2.2.Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại
2.2.1. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại
Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế, chính
sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách giao rừng,
cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách khuyến nông,
tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi trường... Từ khi có cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ động tiếp cận
được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại.
Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo
Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành:
Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính
sách hỗ trợ trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ
trợ xây dựng hạ tầng…
Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện
của địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho
thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước
hỗ trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại.
Quyết định nêu rõ, UBND cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên UBND
cấp huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương.
Về đất đai, theo dự thảo, chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho
thuê đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương hoặc nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi
phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại. Mức hỗ
trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại.
Chủ trang trại cũng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp


13

đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ
thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh. Mức
hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận
và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) với từng
trang trại hoặc hợp tác xã của các chủ trang trại.
Theo dự thảo, Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu
riêng hoặc tham gia xây dựng thương hiệu của hợp tác xã của các chủ trang
trại. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí tham gia hội trợ, triển lãm giới
thiệu sản phẩm nông nghiệp đối với các trang trại hoặc hợp tác xã trang trại.
Dự thảo nêu rõ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa
phương ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho trang trại trên địa bàn. Nhà
nước khuyến khích thành lập các hiệp hội, hợp tác xã của các chủ trang trại.
Hai trong số nhiều chính sách quan trọng đã ban hành có tác động
ảnh hưởng lớn đến kinh tế trang trại cần đặc biệt quan tâm:
+ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT: Thông tư số 27/2011/TTBNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu
chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Thông tư có hiệu lực từ
ngày 28/05/2011.
+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày
9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015.
a/ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT:
Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang
trại. Theo thông tư này, UBND cấp huyện, thành phố sẽ giải quyết các thủ tục
hành chính liên quan đến công tác công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh tế
trang trại. Phòng NNPTNT là đơn vị chủ trì triển khai quy trình này, cơ quan phối


14

hợp UBND xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan. (Quy trình cấp mới, cấp đổi,
cấp lại GCN kinh tế trang trại đã có tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh)
b/ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này có
hiệu lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Theo Nghị định này, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho
vay không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:
1- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu
vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
(trừ trường hợp nêu tại mức 3).
2- Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn
nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia
liên kết trong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ
trường hợp nêu tại mức 3).
3- Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công
nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
4- Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh.
5- Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác
hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất
khẩu trực tiếp.
6- Tối đa 1 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn
nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
7- Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai


15

thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ, các chủ
trang trại nuôi trồng thủy sản, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn
nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
không bao gồm các đối tượng thuộc mức 8.
8- Tối đa 3 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc
khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
Nghị định nêu rõ, lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.
Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả
năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để
thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng đối với
khách hàng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi
đối với các khoản cho vay lưu vụ theo quy định.
2.2.2. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam
Không thể phủ nhận hiệu quả kinh tế từ việc phát triển các trang trại,
nếu biết cách khai thác thì đây sẽ là lĩnh vực mũi nhọn trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ NN và PTNT, số lượng trang
trại hiện nay tăng chậm và phân bố không đều giữa các vùng trong cả nước.
Khu vực trung du, miền núi phía bắc là nơi có diện tích đất đai rộng nhưng số
lượng trang trại ít, trong khi đó khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Đông
Nam Bộ, quy mô diện tích thấp nhưng lại tập trung nhiều trang trại. Theo
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cả nước
hiện có khoảng 29.500 trang trại. Trong đó, có 8.800 trang trại trồng trọt
(chiếm 29,83%), 10.974 trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20%), 430 trang trại
lâm nghiệp (chiếm 1,46%), 5.268 trang trại thủy sản (chiếm 17,86%) và 4.028


16

trang trại tổng hợp (chiếm 13,66%). Giá trị sản xuất hàng hóa bình quân ở các
trang trại khoảng 2 tỷ đồng/năm (Theo Bộ NN&PTNT).
2.3. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập
2.3.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập
Cao Ngạn là một xã nằm ở ngoại thành phía Bắc thành phố Thái Nguyên,
tiếp giáp với 2 phường Quán Triều và Quang Vinh. Ngày 31 tháng 7 năm 2008,
Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành
chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Tháng 9 năm 2008, xã Cao Ngạn (Đồng Hỷ) chính thức được sáp nhập về Thành
phố Thái Nguyên. Với diện tích: 861,06 ha, dân số: 6.447 người.
- Xóm Vải nằm cạnh sát sông cầu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc
trưng của khí hậu miền Bắc nước ta. Trong một năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ
- Thu - Đông Về vị trí địa lý rất gần thành phố Thái Nguyên. Đây là yếu tố cơ
bản tạo điều kiện cho Xóm Vải phát huy được những tiềm năng sẵn có trong
phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua tại xã Cao Ngạn, rất nhiều
trang trại chăn nuôi được hình thành, phát triển như: Mô hình trang trại gà
Hương – Nghĩa, trang trại gà Việt – Thắm, trang trại gà Ngọc – Phượng, trang
trại gà Chung – Duyên,...
2.3.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên
Trang Trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên nằm ở Xóm Vải Xã Cao
Ngạn Thành Phố Thái Nguyên, với vị trí ngay sát bờ sông Cầu. Với diện tích
trang trại rộng hàng năm trang trại cho xuất chuồng từ 12.000 đến 18.000 con
gà thịt mỗi năm đem lại nguồn thu không nhỏ cho gia đình để trang trải cuộc
sống mua sắm vật dụng phục vụ cho gia đình.
Cùng với sự nỗ lực của chủ trang trại, những thành công bước đầu của
trang trại cũng tăng dần qua các năm. Kết quả đạt được của trang trại qua các
năm được thể hiện thông qua quy mô sản xuất, doanh thu và lợi nhuận.


17

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm

Quy mô trang trại

Lợi nhuận

(số gà nuôi/năm)

(đồng)

2010

8.000

60.000.000

Nuôi gia công

2011

12.000

90.000.000

Nuôi gia công

2012

3.000

200.000.000

Gà siêu trứng

2013

3.000

200.000.000

Gà siêu trứng

2014

3.000

200.000.000

Gà siêu trứng

2015

14.000

250.000.000

Gà thịt

2016

24.000

500.000.000

Gà thịt

2017

30.000

700.000.000

Gà thịt

Năm

Ghi chú

(Nguồn: Số liệu nghiên cứu năm 2017)
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của trang trại được tăng dần qua
các năm. Chủ trang trại đã mạnh dạn chuyển đổi mục đích sản xuất từ việc
nuôi gia công cho công ty sang tự nuôi gà siêu trứng và nhận thấy được
hướng đi của thị trường cuối cùng đã chuyển sang chăn nuôi gà thịt phù hợp
hoàn cảnh hiện nay và lợi nhuận thu được của trang trại ngày càng tăng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×