Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân hồ xá, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỒNG HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HỒ XÁ,
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung

thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Hạnh

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Lê Nữ Minh
Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và
quý thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Lãnh đạo Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; Ban lãnh đạo và các cán bộ QTDND Hồ
Xá; sự hỗ trợ, động viên từ phía đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Trong quá trình thực hiện Luận văn, tuy tác giả đã rất cố gắng và nỗ lực
nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất mong nhận
được sự góp ý chân thành của Quý thầy (cô) và đồng nghiệp để Luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Trị, ngày

tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Hạnh

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên :

NGUYỄN HỒNG HẠNH

Chuyên ngành
:
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 83 10 110
Niên khóa
:
2017-2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN HỒ XÁ, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trong những năm gần đây, QTDND Hồ Xá đã rất nỗ lực tăng trưởng tín
dụng theo mục tiêu tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Nhưng đi cùng
với tăng trưởng tín dụng là vấn đề quản lý rủi ro tín dụng của QTDND Hồ Xá. Xuất
phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo tăng trưởng tín dụng hiệu quả, tôi chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hồ Xá,
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Để phân tích thực trạng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
phương pháp thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về rủi
ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng; phân tích và đánh giá thực trạng
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất
các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ
Xá trong thời gian tới. Đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp một phần nhỏ giúp QTDND
Hồ Xá hoàn thiện hơn công tác quản lý rủi ro tín dụng, nhằm kiểm soát được các
khoản nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi ro để từ đó
có biện pháp xử lý hiệu quả, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn
tại và tiếp tục phát triển bền vững.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN

ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC

iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

xvi

DANH MỤC CÁC BẢNG xvii
DANH MỤC HÌNH xviii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
5. Kết cấu của luận văn.....................................................................................5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 6

1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân............................6
1.1.1. Sự ra đời của hệ thống QTDND..............................................................6
1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND.......................................7
1.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của QTDND................................................8
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của QTDND...........................................8
1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng...........................................................................9
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng........................................................................9
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng........................................................................10
1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.......................................................11
1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng.................................................................13
1.3. Công tác quản lý rủi ro tín dụng...............................................................14
1.3.1. Khái niệm công tác quản lý rủi ro tín dụng...........................................14
iv


1.3.2. Vai trò của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các TCTD....................15
1.3.3. Bộ máy quản lý RRTD của các NHTM................................................16
1.3.4. Nội dung công tác quản lý rủi ro tín dụng.............................................20
1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng..........................28
1.4. Một số rủi ro đã xảy ra trong hệ thống QTDND và bài học kinh nghiệm đối với
hệ thống QTDND nói chung và QTDND Hồ Xá nói riêng:

30

1.4.1. Một số rủi ro đã xảy ra trong hệ thống QTDND 30
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho hệ thống QTDND nói chung và QTDND Hồ Xá nói
riêng 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1

35

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
QTDND HỒ XÁ

36

2.1. Tổng quan về QTDND Hồ Xá.................................................................36
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của QTDND Hồ Xá...........36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của QTDND Hồ Xá......................................................37
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của QTDND Hồ Xá
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy của QTDND Hồ Xá

37

37

2.1.2.3. Quy trình tín dụng của QTDND Hồ Xá 40

2.1.3. Tình hình hoạt động của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017...........42
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 42
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng43
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

45

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng của QTDND Hồ Xá qua 3 năm 2015-2017.........47
2.2.1. Dư nợ tín dụng phân theo mục đích vay vốn của khách hàng..............47
2.2.2. Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn........................................................49
2.2.3. Phân tích chất lượng tín dụng................................................................51
2.2.4. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn.............................................................54
2.2.5. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu..........................................................................55
2.2.6. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn).......................56

v


2.3. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 20152017 57
2.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng

57

2.3.2. Đo lường và lượng hóa rủi ro tín dụng

59

2.3.3. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

61

ĐVT: Triệu đồng

64

2.3.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng

65

2.3.5. Tài trợ rủi ro tín dụng

66

2.4. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá thông qua số liệu
khảo sát

69

2.4.1. Thông tin về đối tượng điều tra

69

2.4.2. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá
hiện nay

71

2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá giai
đoạn 2015-2017

74

2.5.1. Những kết quả đạt được
2.5.2. Một số hạn chế

74

75

2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế

77

2.5.3.1. Nguyên nhân từ nội bộ QTDND 77
2.5.3.2. Nguyên nhân bên ngoài QTDND 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 2

83

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HỒ XÁ 84

3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và hoàn thiện công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá..............................................................84
3.1.1. Định hướng chung.................................................................................84
3.1.2. Định hướng cho công tác quản lý rủi ro tín dụng của QTDND Hồ Xá trong
thời gian tới 84

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá..........85
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng......................................86

vi


3.2.2. Hoàn thiện công tác phân tích và thẩm định tín dụng...........................86
3.2.3. Tăng cường công tác bảo đảm tín dụng

88

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát tín dụng

89

3.2.5. Tăng cường các biện pháp phân tán rủi ro 90
3.2.6. Tăng cường công tác tài trợ rủi ro tín dụng

91

3.2.7. Hoàn thiện công tác quản lý và xử lý nợ...............................................91
3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của QTDND Hồ Xá....................93
TÓM TẮT chương 3.......................................................................................95
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
I. Kết luận

96

II. Kiến nghị 97

2.1. Kiến nghị với Chính phủ..........................................................................97
2.1.1. Hoàn thiện và ổn định các chính sách kinh tế xã hội............................97
2.1.2. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng cho các hoạt động
tín dụng...........................................................................................................97
2.1.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật...............................................................98
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam.........................................98
2.2.1. Đưa ra hệ thống pháp luật ngân hàng hoàn thiện, phù hợp với thông lệ
quốc tế.............................................................................................................98
2.2.2. Nâng cao vai trò và hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát.....................99
2.2.3. Tăng cường khả năng dự báo và hoạch định chính sách.....................100
2.3. Kiến nghị với Ngân hàng hợp tác...........................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC

102

Quyết định hội đồng chấm luận văn
Nhận xét của phản biện 1 và 2
Biên bản hội đồng chấm luận văn
Bản giải trình chỉnh sửa
Xác nhận hoàn thiện

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Các chữ viết tắt và ký hiệu

Chữ viết đầy đủ

BCH

Ban chấp hành

BKS

Ban kiểm soát

CBTD

Cán bộ tín dụng

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

DPRR

Dự phòng rủi ro

HĐQT

Hội đồng quản trị

HTX

Hợp tác xã

KD

Kinh doanh

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND TW

Quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương

RRTD

Rủi ro tín dụng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

TCTD

Tổ chức tín dụng

THPT

Trung học phổ thông

TSCĐ

Tài sản cố định

TSĐB

Tài sản đảm bảo

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1:

Mức trích lập dự phòng

30

Bảng 2.1:

Tình hình nhân sự của QTDND Hồ Xá

Bảng 2.2:

Tình hình huy động vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015 - 2017

39

42
Bảng 2.3:

Dư nợ tín dụng tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015 - 2017

Bảng 2.4:

Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Hồ Xá

44

giai đoạn 2015-2017 45
Bảng 2.5:

DNTD phân theo mục đích vay vốn của khách hàngtại QTDND Hồ Xá
giai đoạn 2015-2017 48

Bảng 2.6:

Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn tại QTDND Hồ Xá
giai đoạn 2015 - 2017 50

Bảng 2.7:

Tình hình chất lượng tín dụng của QTDND Hồ Xá
giai đoạn 2015 – 2017

51

Bảng 2.8:

Tình hình nợ quá hạn của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017 54

Bảng 2.9:

Tình hình nợ xấu của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017

55

Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017 56
Bảng 2.11: Kết quả phân tích, đánh giá khách hàng tại QTDND Hồ Xá giai đoạn
2015-2017

60

Bảng 2.12: Giá trị TSĐB của khách hàng tại QTDND Hồ Xá
giai đoạn 2015-2017. 62
Bảng 2.13: Trích lập dự phòng RRTD tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017
64
Bảng 2.14: Lãi suất cho vay đối với khách hàng tại QTDND Hồ Xá 67
Bảng 2.15: Kết quả miễn, giảm lãi tiền vay cho khách hàng tại QTDND Hồ Xá giai
đoạn 2015-2017

68

Bảng 2.16: Thống kê về đối tượng điều tra

ix

70


Bảng 2.17:

Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về công tác quản lý RRTD
tại QTDND Hồ Xá hiện nay 71

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mô hình tổ chức hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân 8
Hình 1.2. Cơ cấu rủi ro tín dụng

10

Hình 1.3. Mô hình quản lý RRTD của các NHTM
Hình 1.4. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

20

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của QTDND Hồ Xá

37

16

Hình 2.2: Quy trình xét duyệt cho vay của QTDND Hồ Xá

41

Hình 2.3: Tình hình huy động vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017 43
Hình 2.4: Dư nợ tín dụng tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015 - 2017
45

x


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến phát triển kinh
tế tập thể nói chung, hệ thống QTDND nói riêng và tạo nhiều điều kiện khuyến
khích mô hình này phát triển. Điều này được thể hiện rõ trong chủ trương, định
hướng xây dựng và phát triển hệ thống QTDND Chỉ thị 57-CT/TW của Bộ Chính
trị, đó là: “Quán triệt nhận thức việc xây dựng và phát triển QTDND là một trong
những giải pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội ở khu vực nông nghiệp và nông thôn”.
Ngày 27/07/1993, Thủ Tướng Chính Phủ đã có quyết định số 390/QĐ-TTg
về việc triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân. Đến ngày
9/12/1994, Chính phủ có công văn số 6901/KTTH về việc thành lập Quỹ tín dụng
nhân dân Trung ương trong đó ghi rõ “Việc thành lập một tổ chức cổ phần kinh
doanh về tiền tệ, thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và
Công ty tài chính. Tên gọi của tổ chức này là Quỹ tín dụng Trung ương hay Ngân
hàng Hợp tác xã…”. Căn cứ vào 2 văn bản trên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/1995 về việc cho phép thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy
phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.
Sau gần 25 năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống QTDND ở
Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số
lượng, quy mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công
cuộc CNH- HĐH nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các
thành phần kinh tế, nâng cao đời sống ở khu vực nông thôn nói riêng. QTDND
xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho Nhà nước trong việc ổn định và phát triển
kinh tế ở khu vực nông nghiệp- nông thôn, góp phần tích cực huy động vốn, mở
rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước
ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước.

1


Tuy nhiên, do hệ thống QTDND có phạm vi hoạt động hẹp chỉ trong phạm vi
xã, liên xã, phường cho nên dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như thay đổi về
chính sách, điều kiện khách quan. Khách hàng của QTDND thường sống ở các
vùng nông thôn, xa xôi, đi lại gặp nhiều khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn nhiều
hạn chế. Khả năng tài chính khách hàng yếu kém, năng lực sản xuất nhỏ bé, sản
xuất kinh doanh theo tập quán, phong trào, trình độ nhận thức còn nhiều hạn chế, vì
vậy việc tổ chức sản xuất kinh doanh, vận dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản
xuất chưa đạt hiệu quả cao. Đặc điểm này phần nào ảnh hưởng đến kết quả sử dụng
vốn vay của khách hàng, đưa đến rủi ro tín dụng cho các QTDND. Ngoài ra, hoạt
động của QTDND đơn thuần chỉ là hoạt động cho vay với trình độ quản lý thấp,
công nghệ lạc hậu, hạn chế trong phát hiện và ngăn ngừa xử lý rủi ro. Quy trình
quản lý thiếu hiệu quả tại một số QTDND cùng những lỗ hổng trong kiểm soát rủi
ro tại các QTDND ngày càng gia tăng đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng
của QTDND.
Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại QTDND Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, đồng thời xác định được tính
cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự an toàn
và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của QTDND, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hồ Xá, huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu làm luận văn và từ đó có nhận thức rõ hơn về
tầm quan trọng của công tác quản lý RRTD đối với sự an toàn và vững mạnh của hệ
thống QTDND Việt Nam nói chung và QTDND Hồ Xá nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở lý luận về công tác quản lý rủi ro tín dụng và thực trạng công tác
quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, luận
văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

2


2.2. Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và công tác quản lý
rủi ro tín dụng.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung trọng tâm: Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá.
Không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại QTDND Hồ Xá, huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá từ năm 2015 đến 2017 và đề xuất giải pháp
đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
a. Số liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin từ dữ liệu tại QTDND Hồ Xá từ năm 2015-2017 như:
tình hình huy động vốn, cho vay và hoạt động kinh doanh; kết quả phân loại nợ
của khách hàng (KH); tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu; các quy trình chính sách về cho
vay...
Báo cáo chuyên ngành: Các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu,
bài viết về quản lý rủi ro tín dụng trên tập chí Ngân hàng và tin học Ngân hàng.
b. Số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách xây dựng bảng khảo sát các ý kiến

3


đánh giá về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá hiện nay, phát
phiếu khảo sát đến các đối tượng được điều tra sau đó thu lại phiếu điều tra để
tổng hợp thông tin. Thông tin số liệu sơ cấp thu thập được sẽ là cơ sở để tác giả
làm căn cứ cho việc đánh giá công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá.
* Mẫu khảo sát
a. Đối tượng khảo sát:
Tác giả đề xuất bảng câu hỏi khảo sát với mong muốn tìm hiểu ý kiến đánh
giá của các cán bộ QTDND Hồ Xá và các cán bộ thanh tra giám sát NHNN Quảng
Trị về công tác quản lý RRTD của QTDND Hồ Xá hiện nay.
Phiếu khảo sát được thực hiện với mẫu khảo sát là 30 cán bộ (20 cán bộ
QTDND Hồ Xá và 10 cán bộ thanh tra giám sát NHNN Quảng Trị).
b. Phương pháp khảo sát
Trong nghiên cứu định lượng, do đối tượng về hiện tượng kinh tế - xã hội rất
phức tạp nên việc đánh giá đòi hỏi phải có những thang đo chuẩn xác với độ tin cậy
nhất định.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.
4.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu
hướng, mức biến động của các chỉ tiêu phân tích. So sánh tuyệt đối nhằm so sánh
mức tăng giảm của các số liệu phân tích qua các năm để tìm ra nguyên nhân của sự
biến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp. So sánh tương đối nhằm chỉ rõ
mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số. Đề tài sử dụng phương
pháp trên để tính tỷ trọng, cơ cấu tín dụng, nguồn vốn huy động…
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để tổng
hợp, xử lý số liệu từ phiếu điều tra sau đó thống kê và chỉ lấy giá trị Frequency (Tần
suất), Valid percent (% phù hợp), Mean (Giá trị trung bình), Std.Deviation (Độ lệch
chuẩn) Sau đó lập bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như: giới
tính, độ tuổi, trình độ…

4


5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu nội dung của luận văn gồm ba phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (gồm có 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và công tác quản lý
rủi ro tín dụng.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Quỹ tín dụng nhân dân Hồ Xá.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín
dụng nhân dân Hồ Xá.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1. Sự ra đời của hệ thống QTDND
Do yêu cầu phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, đổi mới đất nước đòi hỏi
phải có nhiều vốn để đầu tư phát triển. Các tổ chức tín dụng đã và đang hoàn thành
và phát triển với nhiều loại hình phong phú, nhiều thành phần kinh tế. Trong đó, có
cố gắng to lớn của Nhà nước như: nhanh chóng ổn định tiền tệ, tổ chức và mở rộng
hoạt động của các NHTM quốc doanh, Nhà nước cũng mạnh dạn cho phép thành
lập các NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh với nước ngoài... mặt khác còn có
một số biện pháp tín dụng dùng vốn ngân sách phục vụ nhân dân như quỹ xoá đói
giảm nghèo, quỹ tạo việc làm... Ngoài ra nhiều đoàn thể xã hội cũng tích cực tham
gia nhiều quỹ trợ giúp cộng đồng.
Tuy nhiên, các NHTM phần nhiều kinh doanh vốn ở khu vực kinh tế tập
trung, chủ yếu là đô thị. Một số NH hướng vào dân cư nông thôn đã cho vay tới hộ
nông dân, thợ thủ công, nhưng không có điều kiện bám sát địa bàn từng ngày từng
giờ nên khó cung ứng vốn kịp thời. Để hạn chế và ngăn chặn các hoạt động cho vay
nặng lãi ở khu vực nông nghiệp- nông thôn chỉ có một tổ chức tín dụng do nhân dân
tự nguyện lập nên, tiến hành thu hút vốn tại chổ để cho vay lại trên tinh thần hợp tác
tương trợ cộng đồng mới đáp ứng được vốn kịp thời, tiện lợi và nhanh chóng đến
từng người dân, đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, phát triển sản xuất,
nâng cao đời sống cho người dân...
Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thành lập và hoạt động theo Quyết
định số 390/TTg ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chính Phủ về thí điểm thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân, cả nước ta đã xây dựng được một hệ thống tổ chức hợp tác
theo mô hình mới.
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo

6


nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh,
thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức
mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đủ chi phí
và có tích luỹ để phát triển. QTDND được tổ chức và hoạt động theo luật Hợp tác
xã, các Pháp lệnh Ngân hàng (nay là Luật NHNN và Luật các Tổ chức tín dụng) và
các luật khác có liên quan. Mục tiêu hoạt động của QTDND là nhằm thu hút các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội để cho vay
phục vụ sản xuất, dịch vụ và cải thiện đời sống của thành viên đồng thời thực hiện
chủ trương đa dạng hoá các TCTD trên địa bàn dân cư.
1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND
Căn cứ vào điều 4 Quyết định số 05/2006/QĐ-NHNN về việc ban hành Mẫu
hướng dẫn xây dựng Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thông qua ngày
20/01/2006 và xuất phát từ đặc điểm kinh doanh tiền tệ, QTDND phải được tổ chức
và hoạt động theo các nguyên tắc như sau:
- Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có
đủ điều kiện theo luật định và tán thành điều lệ của tổ chức, đều có quyền gia nhập
QTDND, thành viên cũng có quyền ra khỏi tổ chức theo quy định của điều lệ
QTDND.
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên QTDND có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau khi biểu quyết.
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tự quyết định về phân phối thu
nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
QTDND, lãi được trích một phần vào các Quỹ của QTDND, một phần chia theo
vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo
mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND.
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải có ý thức phát huy tinh

7


thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội;
hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của QTDND
Khác với các Hợp tác xã tín dụng trước đây là những đơn vị hoạt động riêng
lẽ, khi gặp khó khăn trong hoạt động thường không khắc phục được nên dẫn đến đổ
vỡ. Hệ thống QTDND được tổ chức thành một hệ thống thống nhất trong cả nước,
thực hiện theo cơ chế thống nhất, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thuận
lợi, có sự hỗ trợ nhau mỗi khi gặp khó khăn trong kinh doanh.

(I)

(II)

Hình 1.1. Mô hình tổ chức hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân
Giải thích sơ đồ:
(I). Các thành viên tự nguyện gia nhập QTDND cơ sở, QTDND cơ sở là một
pháp nhân được cấp giấy phép hoạt động.
(II). Các QTDND cơ sở tự nguyện gia nhập vào QTDND Trung ương.
QTDND Trung ương là một pháp nhân.
Hệ thống QTDND liên kết với nhau để hoạt động hỗ trợ cho nhau theo
nguyên tắc bình đẳng, dân chủ đôi bên cùng có lợi.
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của QTDND
- Cũng giống như các tổ chức tín dụng khác, các QTDND phải áp dụng nhiều
hình thức, biện pháp linh hoạt thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, của

8


mọi tổ chức tập thể để tập trung thành một khối lượng vốn tín dụng ngày càng lớn,
nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ thành viên của tổ chức mình.
- Cùng với việc tự nguyện góp vốn qua hình thức đóng góp cổ phần và tổ
chức huy động tiền gửi, các QTDND cần tranh thủ tiếp nhận vốn từ các nguồn khác
như đi vay, nhận vốn uỷ thác... để không ngừng mở rộng quy mô nhằm mở rộng
cung ứng vốn tín dụng cho thành viên.
- Tổ chức cho vay vốn đối với các thành viên QTDND nhằm trợ giúp các hộ
gia đình phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống nhất là tham gia tích cực
vào việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo tại địa phương.
- Góp phần ngăn chặn tệ nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn dân cư.
1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo hai nhà kinh tế A. Saunder và H. Lange [Financial Institutions
Management – A Modern Perpective] thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “khoản
lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các
luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được
thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”.
Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong
quan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng mà trong cả các hoạt động khác
như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện.
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả
năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh NH nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ nhiều định nghĩa khác nhau có thể tóm lược nội dung về rủi ro tín dụng
như sau: Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc
đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ

9


nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ
nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của QTDND, vì vậy rủi ro tín dụng
có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thường được chia làm hai phần là: Rủi ro giao dịch (Transaction
Risk) và Rủi ro danh mục (Portfolio Risk). Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả
của từng giao dịch cho vay cá biệt, còn Rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh
mục cho vay đang hiện hữu của NHTM. [Bùi Diệu Anh, 2010].

Hình 1.2. Cơ cấu rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi
ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm

10


bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
1.2.2.2. Rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai
loại là: Rủi ro nội tại (Intrinsic Risk) và Rủi ro tập trung (Concentration Risk).
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt
động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn.
- Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh
vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình
cho vay có rủi ro cao.
1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
Những nguyên nhân từ môi trường mang tính bất khả kháng, ngân hàng không
thể kiểm soát được mà chỉ có thể dự báo và thực hiện dự phòng trước sự biến động của
yếu tố này. Các yếu tố môi trường bên ngoài bao gồm: môi trường tự nhiên như thiên
tai, dịch bệnh…; môi trường kinh tế như chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ
giá…; môi trường chính trị - xã hội và pháp luật như cơ chế chính sách cho vay, Luật
TCTD, Luật đất đai…tất cả các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới thu
nhập cũng như sức tiêu dùng trong dân cư, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và cơ
chế cho vay của ngân hàng… Như vậy nó sẽ ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng tín
dụng: nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, cơ chế quản lý tín dụng… sẽ
ảnh hưởng tới rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải. Khi các yếu tố này biến động theo
chiều hướng xấu sẽ phá vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm ngân
hàng khó thu hồi vốn theo hợp đồng tín dụng.
1.2.3.2. Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng
Việc khách hàng không trả đúng và trả đủ theo quy định trong hợp đồng tín

11


dụng có thể do: tư cách đạo đức của khách hàng, năng lực quản lý: quản lý không
hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh, cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp
lý… Tất cả các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán hợp đồng tín dụng
của khách hàng, do đó khi thẩm định khách hàng, ngân hàng cần xem xét kỹ các
yếu tố này.
1.2.3.3. Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng
Quy trình thẩm định, đo lường RRTD, giám sát và thu hồi nợ không hiệu
quả, đều giúp cho khách hàng có thể lợi dụng chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Chính sách tín dụng không hợp lý với thay đổi của thị trường sẽ làm tăng số lượng
khách hàng hoạt động không hiệu quả, cũng như việc chú trọng mục tiêu lợi nhuận
mà coi nhẹ mục tiêu an toàn của ngân hàng. Quá trình thu thập thông tin không đầy
đủ, thiếu chính xác làm ảnh hưởng sai lệch về chất lượng khách hàng, làm cán bộ
thẩm định có cái nhìn lệch lạc về khách hàng. Tư cách đạo đức của cán bộ thẩm
định cũng quyết định tới RRTD mà ngân hàng có thể gặp phải: vì tư lợi mà cán bộ
thẩm định làm đẹp hồ sơ khách hàng, vì thành tích mà cán bộ khách hàng không
thông báo thực trạng về khách hàng có chiều hướng kinh doanh xấu đi…
1.2.3.4. Nhóm nguyên nhân từ tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo (TSĐB) được coi là nguồn thu thứ hai cho ngân hàng khi
khách hàng không có khả năng trả nợ, song nguồn thu thứ hai này có thể không đảm
bảo đủ giá trị khoản nợ đó do:
- TSĐB khó định giá: cán bộ tín dụng không định giá đúng giá trị TSĐB.
- TSĐB có tính phát mại thấp: khi phát mại TSĐB thì loại tài sản này làm
cho ngân hàng thu hồi giá trị thấp mà chi phí lớn cho quá trình phát mại.
- TSĐB có tranh chấp về pháp lý: ngân hàng gặp khó khăn trong việc tiếp
cận, nắm giữ các TSĐB để xử lý chung.
- TSĐB có giá cả biến động mạnh theo thị trường: khi thị trường biến động
xấu, TSĐB giảm giá trị mạnh, ngân hàng có yêu cầu bổ sung TSĐB thì khách hàng
cũng khó thực hiện do TSĐB bổ sung có giá trị lớn.
- Trường hợp bảo đảm là đối nhân (bảo lãnh): người bảo lãnh không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay tín dụng khi người này không có khả
năng trả nợ.
Từ những nguyên nhân trên, vấn đề đặt ra cho các TCTD là làm sao để nâng
cao hiệu quả quy trình thẩm định, đánh giá khách hàng, nhu cầu vay vốn của khách

12


hàng cũng như định giá TSĐB đồng thời dự báo các khả năng có thể xảy ra đối với
nền kinh tế, khách hàng, TSĐB… để có những điều chỉnh phù hợp nhằm hạn chế
rủi ro tín dụng cho các TCTD.
1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Đối với khách hàng
Nếu rủi ro tín dụng xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất đi kênh
cung ứng vốn, dẫn đến sản xuất bị trì trệ.
Nếu rủi ro tín dụng xảy ra từ phía khách hàng, với tình hình tài chính không
lành mạnh, kèm theo đó là các khoản nợ quá hạn có thể sẽ ảnh hưởng lớn đến mối
quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
1.2.4.2. Đối với ngân hàng bị rủi ro
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được lãi và gốc, buộc phải sử
dụng nguồn trích lập dự phòng để bù đắp khoản lãi và gốc không thu được đó. Bên
cạnh việc thu nhập giảm sút, ngân hàng còn gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản...
Và nếu không giải quyết được thì ngân hàng có thể đứng trước bờ vực phá sản.
1.2.4.3. Đối với hệ thống Ngân hàng
Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống
ngân hàng, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế. Do vậy, nếu
một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán
và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng
và các bộ phận kinh tế khác. Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và
Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng
loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào
tình trạng mất khả năng thanh toán.
1.2.4.4. Đối với nền kinh tế
Với chức năng trung gian tài chính, ngân hàng quan hệ trực tiếp với mọi
thành phần kinh tế, điều hòa các nguồn vốn trong nền kinh tế. Khi rủi ro tín dụng
xảy ra tại một ngân hàng, đầu tiên sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng đó, giảm
khả năng cung cấp vốn cho khách hàng, gây hoang mang trong dân chúng và gây ra
việc rút tiền ồ ạt tại ngân hàng. Khi đó, ngân hàng bị suy yếu đến mức phá sản sẽ

13


tạo ra phản ứng dây chuyền đối với các ngân hàng và định chế tài chính khác. Từ
đó, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến
các DN sản xuất kinh doanh, kìm hãm sự phát triển kinh tế, lạm phát, thất nghiệp
gia tăng, an ninh chính trị bất ổn… gây suy thoái nền kinh tế.
Tóm lại, RRTD gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng
bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi vay, nặng nhất
khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến
ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân
hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống
ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận
trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu RRTD.
1.3. Công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm công tác quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng và có ý nghĩa sống còn
đối với tất cả các TCTD, dù quy mô lớn hay nhỏ, phạm vi hoạt động rộng hay hẹp.
Quản lý rủi ro tín dụng không có nghĩa là né tránh rủi ro mà là xác định một mức
rủi ro có thể chấp nhận được từ đó đưa ra các biện pháp để đảm bảo rủi ro không
vượt quá mức xác định trước đó. Xuất phát từ cách hiểu như vậy, khái niệm công
tác quản lý rủi ro tín dụng có thể được trình bày như sau:
Quản lý rủi ro tín dụng là tiến trình của nhà quản lý bao gồm nhận dạng, đánh
giá mức độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thời lựa chọn và thực thi
những biện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi ro trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại. [Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc, 2012].
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng, thực thi các chính sách và các
biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền
vững, tìm ra nguyên nhân và xử lý các tình huống xảy ra RRTD, tăng cường các
biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh
tín dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.3.2. Vai trò của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các TCTD
Thời gian qua, hệ thống TCTD ở Việt Nam đã giữ được ổn định một bước
căn bản, năng lực quản lý của các TCTD nhất là năng lực quản lý rủi ro đã có

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×