Tải bản đầy đủ

Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã vinh tiền huyện tân sơn tỉnh phú thọ giai đoạn 2016 2017

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NGA
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VINH TIỀN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 – 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NGA
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VINH TIỀN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016 - 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K46 – QLĐĐ - N02

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập là thời gian giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học ở trong nhà
trường, ứng dụng kiến thức vào trong thực tế. Đồng thời nâng cao trình độ chuyên
môn, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, tạo hành lang vững chắc cho sinh viên khi
ra trường có thể làm tốt công việc được giao.
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban
chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên em tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2016- 2017”
Để hoàn thành khóa luận này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám
hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng các thầy cô giáo đã
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Đặc biệt em xin chân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy
giáo TS.Nguyễn Đức Nhuận, cảm ơn tập thể Cán bộ xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình cho em trong suốt thời gian thực
tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Cũng nhân dịp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ CTY Cổ
phần TNMT Phương Bắc đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp cho em làm
quen với thực tế và cung cấp các số liệu, tài liệu giúp em hoàn thành tốt đợt
thực tập.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn
chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của
các thầy giáo, cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Ma Thị Nga


ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Chú giải

BNV

Bộ nội vụ

BTC

Bộ Tài chính

CP – NN

Công văn Chính Phủ

CT - TTg

Chỉ thị Thủ tướng

ĐKĐĐ

Đăng ký đất đai

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NĐ - CP

Nghị Định Chính phủ

QĐ - BTNMT

Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ - TCĐC

Quyết định Tổng cục Địa chính

TT - BTNMT

Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường

TT - TCĐC

Thông tư Tổng cục Địa chính

TTg - CP

Thủ tướng Chính phủ

TTLT

Thông tư liên tịch

UBND

Uỷ ban nhân dân

VPĐKQSD

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất trên cả nước đến tháng 1 năm
2014............................................................................................... 25
Bảng 2.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước đến năm 2016 .................... 26
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Vinh Tiền năm 2017 ........................... 39
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp mới
GCNQSDĐ của 8 xóm thuộc xã Vinh Tiền năm 2017 ................ 48
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện cấp mới
GCNQSDĐ ................................................................................... 52
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện cấp mới
GCNQSDĐ ................................................................................... 55
Bảng 4.5. Một số ví dụ về trường hợp không đủ điều kiện cấp mới
GCNQSDĐ ................................................................................... 60
Bảng 4.6. Tổng hợp số bộ hồ sơ cấp mới GCNQSD của 8 xóm thuộc xã Vinh
Tiền năm 2017 .............................................................................. 62


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................................... 12
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất xã Vinh Tiền năm 2017..................... 41


v

MỤC LỤC
Trang

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài ............................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất................................... 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ........................................ 4
2.1.2. Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ....................................... 6
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất................................... 9
2.2.1. Các văn bản pháp lý của Nhà nước liên quan đến công tác cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất ................................................................................................................ 9
2.2.2. Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.2.3. Trình tự, thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn (Chính phủ, Nghị
định 43/2014/NĐ-CP) ..................................................................................... 21
2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước và trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................................... 24


vi

2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước ....... 24
2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ................................................................................................................... 26
2.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tân Sơn
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 28
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 30
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 30
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vinh Tiền- huyện
Tân Sơn- tỉnh Phú Thọ .................................................................................... 30
3.3.2. Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã Vinh Tiền ........ 30
3.3.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất tại xã Vinh Tiền .................................................... 30
3.3.4. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2017 tại xã Vinh
Tiền.................................................................................................................. 30
3.3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục .............. 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
3.4.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật ...................... 31
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu...................................... 31
3.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và viết báo cáo ................................ 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 32
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Vinh Tiền- huyện Tân
Sơn- tỉnh Phú Thọ ........................................................................................... 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
4.1.2.Điều kiện kinh tế .................................................................................... 34


vii

4.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................... 35
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 36
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền .................. 37
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ......................................................... 37
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 41
4.2.3. Hiện trạng cơ sở vật chất và nhân lực. .................................................. 44
4.3. Thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Vinh Tiền,
huyện Tân Sơn, tỉnh Tỉnh Phú Thọ năm 2017 ................................................ 44
4.3.1. Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. ......................... 44
4.3.2. Kết quả quá trình thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ tại các thôn
trên địa bàn xã Vinh Tiền năm 2017. .............................................................. 47
4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất tại xã
Vinh Tiền .............................................................................................. 66
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 66
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 67
4.5. Giải pháp giúp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn xã Vinh Tiền ................................................................................ 67
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 69
5.1. Kết luận .................................................................................................... 69
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
điều kiện để hình thành và phát triển đất nước .
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng cao,
trong khi đất đai lại có hạn và ngày càng trở nên quý giá.
Đặc biệt trong những năm gần đây, do chính sách mở cửa của nền kinh tế.
Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở
hạ tầng diễn ra ồ ạt, cùng với đó là nhu cầu sử dụng đất đai cho các hoạt động nhà
ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫn đến việc giảm đất nông nghiệp ngày
càng mạnh. Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng tăng cao. Dân số ngày
càng tăng mà diện tích có hạn. Điều này làm cho việc phân bổ quỹ đất vào các mục
đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, đất đai đang được sử dụng lãng phí,
kém hiệu quả và nảy sinh nhiều tiêu cực, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc
độ nhanh chóng và ngày càng phức tạp.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nước
đã luôn quan tâm tới việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Đất đai. Luật Đất đai năm
1988 ra đời nhưng trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, chỉ
trong 5 năm đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý. Luật
Đất đai năm 1993 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật đất đai 1988,
nhưng chỉ trong 10 năm đã sửa đổi bổ sung 2 lần vào năm 1998 và năm 2001 để
đáp ứng yêu cầu của sự phát triển. Sự ra đời của Luật Đất đai năm 2003 đã tạo điều
kiện thuận lợi cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất của mình và người sử dụng đất có
điều kiện phát huy tối đa tiềm năng của đất để phát triển xóa đói giảm nghèo. Luật
đất đai 2013, được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, bắt đầu có hiệu lực từ
ngày 1/7/2014 đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh
trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 và có tác động sâu rộng đến chính
trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân.


2

"Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất" là một nội dung
quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại khoản
7 điều 22 Luật Đất Đai năm 2013. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhằm
xác lập, đảm bảo quyền sử dụng đất, đầu tư, sử dụng đất hợp pháp, tiết kiệm, có
hiệu quả, là cơ sở để các chủ sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp,... đồng thời là chứng cứ pháp lý
cao nhất, xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần hoàn
thiện hồ sơ địa chính, giúp cho Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất.
Xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơn nằm cách Thành phố Việt Trì 80km về phía
Tây có vị trí quan trọng trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị giữa các xã
trong huyện.
Trong những năm qua nhu cầu về đất đai trên điạ bàn xã liên tục tăng làm
cho quỹ đất có nhiều biến động, công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn và
thách thức.Hiện nay trên địa bàn xã có nhiều chủ sử dụng chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, một số trường hợp cần cấp lại GCNQSDĐ do công
tác quy hoạch sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng làm thay đổi diện tích, hình thể
và mục đích sử dụng đất để quản lý việc sử dụng đất sao cho đúng hiện trạng và quy
hoạch. Vì vậy việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch nhất thiết
phải thong qua công tác đăng kí cấp GCNQSDĐ.
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu cần thiết của công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài
nguyên -trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn của giảng viên
T.S Nguyễn Đức Nhuận, em tiến hành nghiên cứu đề tài:"Thực hiện công tác cấp
mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Vinh Tiền- huyện Tân Sơntỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016- 2017".


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình cấp
GCNQSDĐ của xã Vinh Tiền.
- Nắm được những quy định của nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ theo
Luật đất đai 2013. Trình tự , thủ tục cấp giấy cụ thể tại xã Vinh Tiền, huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất, các giải
pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng
dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2013 và văn bản dưới luật
về đất đai.
- Giúp sinh viên tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng về
chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho trường, khoa, các cơ quan
trong ngành và các sinh viên khóa tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Vinh Tiền.
- Đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tế của địa phương góp phần đẩy
nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trong quá trình phát triển xã hội của loài người sự hình thành của một nền
văn minh vật chất – văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được
xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất.
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì
nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp.Vì vậy
để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà
nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý song phải hợp lý
và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất.
Ở Việt Nam đối tượng quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong
phạm vi hành chính các cấp. Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp
luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn
bộ ranh rới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật.
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao nhất,
tại điều 22 Luật đất đai 2013 đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như
sau: 10
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


5

5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được một trong
những nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất là công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông qua công tác đăng ký cấp
GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và
người sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực
hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng đất theo đúng quy
định của pháp luật. Đảm bảo cho viêc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng
thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật.
Như vậy công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
thực hiện dựa trên cơ sở Luật Đất đai 2013.


6

2.1.2. Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mở ra cho đất nước nhiều triển vọng về phát
triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên song song với những thuận lợi đó là hàng loạt
những khó khăn và thách thức mà Nhà nước ta phải đối mặt. Để đáp ứng được quá
trình trên, Đảng và Nhà nước ta đang từng bước tiến hành chủ trương, đường lối đổi
mới toàn diện nền kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước; phát triển kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của
Nhà nước. Và việc đảm bảo chế độ sở hữu của Nhà nước về đất đai là hết sức cần
thiết cần được thực hiện và hoàn thiện.
2.1.2.1. Đăng kí đất đai.
* Khái niệm đăng kí đất đai:
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa
Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất được Nhà nước
giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất
đối với đất đai theo pháp luật, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những
chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng
đất đối với Nhà nước và xã hội. (Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở:
Đăng ký quyền sở hữu nhà ở là việc cá nhân, tổ chức sau khi hoàn thành, tạo
lập nhà ở hợp pháp thì đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
(Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
Thuật ngữ đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực chất là việc ghi
vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất
xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính


7

thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. (Nguyễn Thị
Lợi, 2007) 9
* Hình thức đăng ký đất đai:
Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc. Theo
quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời kỳ đăng ký
đất đai được chia thành 2 giai đoạn: (Nguyễn Thị Lợi, 2007) 9
- Giai đoạn 1: đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi
cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện.
- Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã
hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của
hồ sơ địa chính đã thiết lập.
2.1.2.2. Quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành
trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được
Nhà nước giao đất sử dụng.
"Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được
xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất"
(theo Điều 688 Bộ Luật Dân sự).
Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc
sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà
bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như
toàn thể nhân loại.
Chế độ quản lý và sử dụng đất đai hiện hành của nước ta là sở hữu toàn dân về
đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có quyền
của người sử dụng đất. Để quy định, bảo vệ và thực thi chế độ này Nhà nước ta đã
đưa ra các văn bản pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 (Điều 19), Hiến pháp 1992 (Điều 17,18,
84), Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm


8

1998, năm 2001 quy định về quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, chế độ
quản lý đất đai thống nhất của Nhà nước cũng như quy định rõ quyền hạn trách
nhiệm, các công tác quản lý đất và quyền hạn trách nhiệm của người sử dụng đất.
2.1.2.3. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan trọng,
quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội.
Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu cầu
của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở. Theo Điều 181 Luật
dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở
cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở),
quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời
sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê,
cho mượn, để thừa kế, phá đi,...). Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền
đó. Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ
sở hữu có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền
chiếm hữu nhà ở của mình cho người khác trong một khoảng thời gian và không
gian xác định, đó là khi chủ sở hữu cho thuê nhà, cho mượn nhà. Việc quy định
phân chia quyền hạn giữa chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà không tuân theo một
quy tắc cứng nhắc mà tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên.
2.1.2.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
* Khái niệm: 10
Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013:“Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.
* Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận. 10
- Đối với Nhà nước: Giúp thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết đến


9

từng thửa đất trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn trong cả nước. Điều đó
có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa là phương thức, vừa là công cụ để Nhà nước
nắm chắc tình hình sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt việc sử
dụng đất theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo cho quỹ đất được sử dụng
đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất. Cấp GCN là điều kiện để Nhà
nước thực hiện các biện pháp, các hoạt động về quản lý nhằm lập lại trật tự
trong sử dụng đất hiện nay.
- Đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp đối với các thửa đất, tài sản đã
được đăng ký, cấp GCN. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản yên tâm chủ
động khai thác tốt mọi tiềm năng của khu đất được giao, hiểu và chấp hành tốt
pháp luật về đất đai.
- Việc cấp GCN là công việc hết sức quan trọng, nó phải được tiến hành lần
lượt từng bước vững chắc, phải chủ động tạo điều kiện để mọi người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đều được cấp GCN.
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.1. Các văn bản pháp lý của Nhà nước liên quan đến công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhận thấy đất đai ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội vì vậy mà Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt
chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước.
Ngày 1/7/2014 Luật đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực.So với Luật đất đai
2003, Luật đất đai 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã
khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế, phát sinh trong quá trình thi hành
Luật đất đai 2003.
Nhằm thực hiện Luật Đất đai có hiệu quả, Nhà nước ta đã ban hành các văn
bản dưới luật hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết Luật Đất đai:


10

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014
của Quốc hội ban hành.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
giá đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất. thuê mặt nước.
- Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứng
nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa
chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính.
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê,
kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 về quản lý, sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/05/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ
quy định về bảng giá đất 05 năm (2015- 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Bảng giá đất 05 năm (2015- 2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 39/2016/QĐ- UBND của UBND tỉnh Phú Thọ : Về việc quy
việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Trên đây là những văn bản của Nhà nước quy định và hướng dẫn về công tác
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Toàn bộ hệ thống văn bản
trên đã thể hiện tính tập trung thống nhất chỉ đạo từ Trung ương đến cơ sở. Đây là


11

những căn cứ pháp lý để địa phương tiến hành triển khai thực hiện công tác đăng ký
đất đai, cấp GCNQSD đất đạt kết quả tốt.
2.2.2. Những quy định về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.1. Nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Thông tư 23/2014/TT –
BTNMT) 1
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mẫu thống
nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản
gắn liền với đất. Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang, mỗi trang có kích thước
190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội
dung sau đây: 1
a) Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ. Mục
“I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số,
bắt đầu từ BA000001, được in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường .
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” . Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dựng
khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký cấp
Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi khi cấp Giấy chứng nhận”.
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay
đổi khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp giấy
chứng nhận.
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ " Trang bổ
sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng
nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;


12

e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ
Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm
a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông
tư này. 1

Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.2.2. Đối tượng của ĐKĐĐ, cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất bao gồm: 10
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, , tổ chức kinh tế , tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công
lập, và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự( sau đây gọi chung là tổ
chức).
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân).


13

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có
cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ.
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường
đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên
hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
Chính phủ.
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về
quốc tịch.
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2.2.2.3. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
 Những trường hợp sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại điều 99 Luật Đất đai 2013 như
sau:
Nhà nước cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho những trường hợp sau: 10
1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của
Luật đất đai 2013.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày Luật đất đai 2013 có
hiệu lực thi hành (1/7/2014).


14

3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng , được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử
dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất
đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thu hành.
5. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có.
10. Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất.
được cấp GCNQSD đất.
 Những trường hợp được cấp GCNQSD đất không phải nộp tiền sử dụng
đất theo quy định tại Điều 54 Luật đất đai 2013 như sau: 10
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
tròng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại
Điều 129 của Luật này.
2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55
của Luật này.


15

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình sự nghiệp.
4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của
Nhà nước.
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đaát
phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
 Những trường hợp được cấp GCNQSD đất phải nộp tiền sử dụng đất quy
định tại điều 2 nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau: 2
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán
kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,
nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là
đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng,
trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu
tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang
sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử
dụng đất;


16

c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước
giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;
d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc
được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa
trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử
dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp
được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
 Những trường hợp được miễn tiền sử dụng đất được quy định tại điều 11
nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau: 2
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực
hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng
được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ
nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy
định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định
hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.
2. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận
lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất
ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn
do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao
đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×