Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã chu hương– huyện ba bể– tỉnh bắc kạn giai đoạn 2015 – 2017

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ QUAN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CHU HƯƠNG HUYỆN
BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: K46 - QLĐĐ - N01

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ QUAN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CHU HƯƠNG HUYỆN BA BỂ
-TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2015 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K46 – QLĐĐ (N01)

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Nguyễn Quý Ly

Thái Nguyên, 2018


i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm đào tạo nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên, thực
tập tốt nghiệp để khẳng định chất lượng đào tạo nguồn cán bộ kế cận. Được sự đồng
ý của ban giấm hiệu, ban chủ nhiêm khoa Quản Lý Tài Nguyên em tiến hành đề tài :
”Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại
xã Chu Hương– huyện Ba Bể– tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 – 2017”.
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ
Nguyễn Quý Ly – Giảng viên khoa Quản Lý Tài Nguyên. Giáo viên hướng dẫn em
trong quá trình thực tập. Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến
thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho em những
thiếu sót và sai lầm của mình, để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với
kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên và theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng
là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới các phòng, cán bộ sở Tài nguyên
– Môi trương tỉnh Bắc Kạn và các phòng, cán bộ UBND xã Chu Hương đã nhiệt tình
giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết cho để phục vụ cho bài
báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm
thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này
khi ra trường. Đã tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn người dân xã Chu Hương đã tạo điều kiện cho em trong
thời gian ở địa phương thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong khoa
Quản Lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Sau nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh
động viên em trong những lúc khó khăn.
Thái Nguyên,ngày 05 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Lý Thị Quan


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Chu Hương năm 2017 ................................... 22
Bảng 4.2: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch so với bộ tiêu chí của
xã Chu Hương năm 2017 ................................................................................. 23


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ Viết tắt

Giải nghĩa

ANTQ

An ninh tổ quốc

BQ

Bình quân

BQL

Ban quản lý

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CBXD

Chuẩn bị xây dựng

GTVT

Giao thông vận tải

HTX

Hợp tác xã

KHKT

Khoa học - kỹ thuật

NTM

Nông thôn mới

NSNN

Ngân sách nhà nước

PTNT

Phát triển nông thôn

SX-KD

Sản xuất – Kinh doanh

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

VH-TT-DL

Văn hóa thể thao và du lịch


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 5
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ........................................................................................ 5
2.1.1. Khái niệm về nông thôn mới ............................................................................ 5
2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới .............................................................. 6
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta ...................................... 6
2.1.3. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội .............. 7
2.1.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới .................................................................. 9
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới .................................................................. 10
2.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 10
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên thế
giới............................................................................................................................ 10
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam ................................ 13
2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn ................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 17


v
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 17
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 17
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 17
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 17
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Chu Hương ............... 17
3.3.2. Thực trạng nông thôn xã Chu Hương so với bộ tiêu chí nông thôn mới ................... 17
3.3.2. Mục tiêu, phương hướng và những biện pháp thực hiện xây dựng xã Chu
Hương đến năm 2020 ............................................................................................... 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu ........................................................ 17
3.4.2. Phương pháp điều tra thực tế ......................................................................... 17
3.4.3. Phương pháp tổng hợp thông tin phân tích, so sánh, đánh giá ...................... 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................... 19
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 19
4.1.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................... 19
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình Địa mạo ......................................................................... 19
4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết.......................................................................................... 19
4.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................ 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế ............................................................................................ 20
4.1.3. Điều kiện về xã hội. ....................................................................................... 20
4.1.3.1. Nguồn nhân lực ........................................................................................... 20
4.1.3.2 Thành phần dân tộc: Chủ yếu là dân tộc tày, kinh ,dao,mông,nùng ............ 21
4.1.4. Những khó khăn và thuận lợi của xã Chu Hương .......................................... 21
4.1.4.1 Thuận lợi và tiềm năng: ............................................................................... 21
4.1.4.2 Khó khăn: ..................................................................................................... 21
4.2. Thực trạng nông thôn xã Chu Hương so với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn
mới............................................................................................................................ 22


vi
4.2.1. Thực trạng nông thôn ở xã Chu Hương ......................................................... 22
4.2.2. Thực trạng nông thôn và so sánh với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở xã
Chu Hương ............................................................................................................... 23
4.2.2.1 Tình hình nông thôn so với bộ tiêu chí ........................................................ 23
4.3.1.4. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy lợi thế của địa phương 30
4.3.1.5. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm phát huy mọi nguồn lực để xây
dựng với tốc độ nhanh .............................................................................................. 30
4.3.1.6. Xây dựng nông thôn mới trên quan điểm kế thừa các thành tựu đã đạt được ..... 30
4.3.2. Mục tiêu, phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Chu hương đến năm
2020 .......................................................................................................................... 30
4.3.2.1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở xã Chu hương ................................... 30
4.3.2.2. Phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Chu hương.......................... 31
4.3.3. Giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới xã Chu Hương ............... 40
4.3.3.1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và người dân
tham gia xây dựng nông thôn mới ........................................................................... 40
4.3.3.2. Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới . 41
4.3.3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn .............................................................. 41
4.3.3.4. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho người dân ..................................... 42
4.3.3.5. Củng cố nâng cao chất lượng tổ chức đảng, vai trò của chính quyền và các
tổ chức chính trị xã hội ở cơ sơ để thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng
nông thôn mới .......................................................................................................... 42
4.3.3.6. Về cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư ....................................................... 42
4.3.3.7. Phải có sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô
hình NTM ................................................................................................................. 43
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 46
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 46
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 48


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 1975 Việt Nam thống nhất đất nước, đây là một thành công lớn trong
lĩnh vực chính trị nhưng xét về mặt kinh tế còn nghèo và chậm phát triển, cộng với
những sai lầm trong lưu thông, phân phối thị trường tài chính, tiền tệ không ổn định
nên lạm phát diễn ra nghiêm trọng. Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, đất
nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội.
Trong nông nghiệp, để khắc phục tình trạng khủng hoảng về mô hình tổ chức
sản xuất, ngày 13/1/1981 Ban Bí thư Trung ương đã ban hành chỉ thị 100 CT/CP,
chính thức quy định chủ trương khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao
động. Chỉ thị của Ban Bí thư đã đáp ứng nguyện vọng của người nông dân nên
nông dân khắp mọi miền nhiệt tình hưởng ứng. Hình thức này đã khắc phục được
những hạn chế của các hình thức khoán trong HTX nông nghiệp trước đây, gắn
được lợi ích của người lao động với sản phẩm họ làm ra nên năng suất và sản lượng
tăng đáng kể. Do đó, nền kinh tế dần được phục hồi nhưng chưa ổn định.
Để đưa đất nước thoát dần khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế- xã hội, tháng
12/1986 Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, mở ra
thời kì mới cho phát triển kinh tế Việt Nam. Trong những năm qua cùng với sự đổi
mới chung của đất nước, nông nghiệp nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu
quan trọng, đời sống của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều
biến đổi tích cực. Tuy nhiên chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát huy hiệu
quả với phát triển nông thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu CNHHĐH nông nghiệp nông thôn. Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những
mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ.
Để góp phần khắc phục một cách một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết
của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn
này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH và hội nhập nền
kinh tế thế giới. Vì vậy, từ năm 2001- 2006 cả nước đã triển khai Đề án thí điểm “Xây


2
dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa” do Ban kinh tế Trung Ương và Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo ở trên 200 làng
điểm ở các địa phương.
Chương trình xây dựng nông thôn mới đã tạo bước đột phá trong phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân. Cùng với quá trình thực
hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Chu Hương đã tiến hành thực
hiện chương trình nông thôn mới. Xây dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, văn
minh, môi trường trong sạch.
Sau một năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã làm thay
đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người
dân…làm cho đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt
xã được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ.
Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn
mới của tỉnh, đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưa cao. Khi
đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọng xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm
nhiều đến các mô hình sản xuất mới. Vì thế, họ chỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà
không quan tâm nhiều đến mục tiêu chất lượng của chương trình.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
Th.s Nguyễn Quý Ly, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả công tác thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương- huyện Ba Bể- tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Chu Hương– huyệnBa Bể
– tỉnh Bắc Kạn và đề xuất một số giải pháp để chương trình thực hiện nông thôn
mới đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và xây
dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.


3
- Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện mô hình nông thôn mới và quy
trình xây dựng nông thôn mới ở xã Chu Hương- huyện Ba Bể- tỉnh Bắc Kạn.
Giai đoạn 2015 - 2017
- Rút ra những ưu điểm và vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện chương
trình nông thôn mới tại xã Chu Hương – huyện Ba Bể – tỉnh Bắc ạn
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng
nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng
nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã Chu Hương.
- Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
của xã Chu Hương
- Đối tượng được lựa chọn phỏng vấn là đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi
làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiễn hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu và đầy đủ các
thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả
thi cao.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
1.5.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
- Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những
kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức
với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương.
- Củng cố kiến thức về nông thôn mới cho sinh viên.
- Giúp sinh viên tiếp xúc thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng và
trang bị kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình công tác sau này.


4
- Là tài liệu tham khảo cho khoa Quản lý tài nguyên, nhà trường và các sinh
viên quan tâm.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các địa phương khác có thể nhìn
nhận, khai thác và áp dụng và phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm
yếu của địa phương mình
- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm thực
hiện tốt hơn chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời sống người
dân nông thôn.


5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp, dựa vào
tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới trong môi
trường tự nhiên đó. Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng
đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều
quan điểm khác nhau.
Có những quan điểm cho rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã.
Theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) , vùng nông thôn là vùng có dân cư làm
nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong
vùng là từ sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh
cụ thể và từng quốc gia nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế,
cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi
theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế
giới. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay chúng ta có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông
dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và
môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác”.
Xây dựng nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về
nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp bao quát nhiều lĩnh vực,
vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với


6
các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng
thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí.
2.1.2 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị
xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn
theo năm nội dung cơ bản sau: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản
xuất phát triển bề vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh
thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc
được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. Khái
niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau.
Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn
diện theo đinh hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Mục tiêu chính của nông thôn mới là làm sao để nhân dân là chủ, Đảng lãnh
đạo, chính quyền hỗ trợ. Vì vậy, địa phương cần phát huy nội lực của người dân,
tạo ra mô hình kinh tế mới, sáng tạo trong sản xuất. Bên cạnh đó, cần phải tuyên
truyền tập trung hơn nữa về nội dung đăng ký thực hiện hộ, tổ, nông thôn mới để
người dân giúp đỡ lẫn nhau, góp phần phát triển toàn diện.
2.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trình
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có quy mô rất lớn và toàn diện lần đầu tiên được
thực hiện tại nước ta trên quy mô cả nước theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của
Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông thôn bền vững, phải xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.


7
Tuy nhiên, thực trạng nông thôn nước ta nói chung và của tỉnh Bắc Kạn nói
riêng hiện nay phát triển còn kém bền vững và còn nhiều hạn chế: Kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân
nông thôn còn ở mức thấp, kinh tế hộ ở nông thôn vẫn là chủ yếu với quy mô nhỏ,
HTX hoạt động chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hút lao động, giải quyết việc
làm. Hệ thống chính trị cơ sở còn yếu (nhất là trình độ năng lực quản lý, điều hành),
Đảng bộ chính quyền xã chưa đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.
Việc xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết vì các nguyên nhân:
-Do kết cấu hạ tầng nội thôn còn nhiều yếu kém, không đồng bộ; nhiều hạng
mục công trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hóa thấp; hệ
thống thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa
còn rất hạn chế.
-Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chất lượng nông sản chưa đủ
sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công
nghệ trong nông nghiệp còn chậm.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp dầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn còn ít. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, HTX còn nhiều yếu kém.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc
hậu, nông dân nghèo khó.
Xây dựng nông thôn mới vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực,
vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với
các chính sách khác, các lĩnh vực khác, khắc phục tình trạng rời rạc, duy ý chí.
2.1.3. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
* Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu,
hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều
kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.


8
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa
giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao,mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
* Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước
với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỉ
cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây
dựng nông thôn mới.
* Về văn hóa- xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói, giảm
nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Xây dựng khu dân cư đoàn kết, phát triển cộng đồng, tinh thân bền vững từ
các dòng họ phát triển lâu dài.
* Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết
tinh các tư cách: Công dân, dân của làng, con người của các dòng họ, gia đình.
* Về môi trường
Xây dựng và củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí vè chất thải từ các khu công
nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.


9
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ
vốn, kĩ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các chính sách kinh
tế- xã h
ội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới.
2.1.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới

Theo nghị quyết số 26 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
(2008) [1], giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu
nước, tự chủ, tự lực, tự cường của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn
định, hòa thuân, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc văn
hóa dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mới, nâng cao đời sống nhân dân.
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênh
mương, trường học, hội trường…mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho người
nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết, đưa ra sáng
kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn. Phải xác định
rằng, đây không phải đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc người dân cần làm, để
cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần.
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới là
khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, nông thôn mới cần có năm nội dung cơ bản sau:


10
Thứ nhất: Là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
Hai là: Sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
Ba là: Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Bốn là: Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
Năm là: Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ. Những nội dung trên
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết
đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong
công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng văn minh, hiện đại.
2.1.5. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Quyết định số 3842/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng chính phủ về
sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
* Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I : Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II : Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III : Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV : Văn hóa – xã hội – môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V : Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dưng mô hình nông thôn mới trên
thế giới
Hiện nay các nước trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn, việc trao
đổi thông tin kinh nghiệm ngày càng trở lên dễ dàng hơn giữa các quốc gia. Với
tinh thần hội nhập cùng nhau phát triển thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm
phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan
trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay.


11
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một nước từng bị đô hộ từ cuối thế
kỷ 19, xuất phát điểm là một trong những quốc gia nghèo đói. Cuối thập kỷ 60,
GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, phần lớn người dân không đủ ăn, 80%
người dân nông thôn vẫn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, ở trong
những căn nhà lợp bằng lá. Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn Quốc phải dựa vào nông
nghiệp trong khi khắp đất nước, lũ lụt và hạn hạn lại xảy ra thường xuyên. Xã hội
Hàn Quốc thời đó là một xã hội thờ ơ, hỗn độn và vô vọng. Mối lo lớn nhất của
Chính phủ là làm sao thoát khỏi đói nghèo.
Sau trận lụt năm 1969, người dân phải tu sửa lại nhà cửa và đường sá mà
không có sự trợ giúp của Chính phủ. Điều này làm Tổng thống suy nghĩ rất nhiều
và nhận ra rằng “Viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ
cách tự giúp chính mình”. Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ
nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn. Những ý tưởng này chính là nền tảng
của phong trào xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc sau này (Saemaul Udong).
Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thành tựu rất
to lớn, sau 40 năm đưa đất nước Hàn Quốc từ nghèo đói sang một nước phát triển,
nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bình quân đầu người hơn 30.000
USD/năm.
2.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Mỹ: phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp”
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới. Lượng mưa vừa đủ
cho hầu hết các vùng của đất nước; nước sông và nước ngầm cho phép tưới rộng
khắp cho những nơi thiếu mưa.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông
nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của nhiều
doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại. Kinh doanh nông nghiệp
bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đa dạng, từ
các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty


12
đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật
liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm
cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều
nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình
sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. Đôi khi được sở hữu
bởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều
máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ có 6 triệu trang
trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90
của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có
diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp
giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối
thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi. Và gần 60%
trong số nông dân còn lại đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian
trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để
bù đắp thêm thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng đô
thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng,
phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì “trang trại gia
đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức.
2.2.1.3. Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và
các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường


13
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;
giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh
công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và
hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời
phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh
học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến
lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho
nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn
quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất
nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy
điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước….
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông
nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông
sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho
thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước
trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển
khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp truyền thống với trên 70% dân số làm
nông nghiệp, đất trồng trọt và đất rừng chiếm 60% tổng diện tích lãnh thổ, tổng giá
trị nông nghiệp chiếm 20% GDP, nông nghiệp – nông thôn – nông dân chiếm địa vị
quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam. Từ khi đổi mới mở cửa đến nay, Việt
Nam đã không ngừng đổi mới chính sách đất đai, giải phóng sức sản xuất ở nông


14
thôn, khiến nông nghiệp nông thôn phát triển mạnh và đã có ảnh hưởng sâu sắc đối
với toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
Quá trình đổi mới chính sách đất đai ở nông thôn Việt Nam lấy sở hữu toàn
dân về đất đai làm tiền đề, lấy chế độ khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình ở nông
thôn làm khâu đột phá. Thông qua giao quyền sử dụng đất cho nông dân, xác nhận
bằng hình thức luật pháp quyền sử dụng đất lâu dài và địa vị kinh tế chủ thể của
nông dân, Việt Nam đã từng bước thương mại hóa đất đai và quy mô hóa việc kinh
doanh đất đai. Quá trình này nhìn chung trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn I: chuyển từ chế độ tập thể hóa nông nghiệp sang chế độ khoán sản
phẩm đến từng hộ gia đình trong những năm 80 thế kỷ XX.
Tháng 4/1988, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ra Nghị
quyết số 10 về “Đổi mới quản lý nông nghiệp”, quyết định thực hiện chế độ khoán
sản phẩm đến từng hộ gia đình trong cả nước, cho phép nông dân tự kinh doanh,
quyền sử dụng đất từ 2 năm trước đây kéo dài đến 15 năm.
Giai đoạn II: bắt đầu từ những năm 90 thế kỷ XX, từng bước xây dựng chế độ
về quyền sở hữu đất đai lấy “5 quyền” làm trung tâm.
Tháng 6/1993, Hội nghị toàn thể trung ương 5 khóa 7 Đảng Cộng sản Việt
Nam nêu rõ phải để nông dân có “5 quyền” là: quyền trao đổi, quyền chuyển
nhượng, quyền cho thuê, quyền thừa kế, quyền thế chấp đất đai.
Tháng 7/1993, Quốc hội Việt Nam công bố bộ “Luật đất đai” thứ hai, xác
nhận bằng hình thức pháp luật quyền sử dụng đất lâu dài và địa vị chủ thể kinh tế
của nông dân, quy định rõ thời hạn sử dụng đất lâu dài và địa vị chủ thể kinh tế của
nông dân, quy định rõ thời hạn sử dụng đất canh tác nông nghiệp dùng để trồng cây
nông nghiệp ngắn ngày và đất nuôi trồng thủy sản là 20 năm, thời hạn sử dụng dùng
trong kinh doanh cây nông nghiệp dài ngày là 50 năm, nông dân sử dụng đất theo
pháp luật, sau khi hết hạn có thể được gia hạn thêm; quyền sử dụng đất có thể được
kế thừa, cũng có thể trao đổi hoặc dùng làm thế chấp, trong một số tình huống nào
đó còn có thể cho thuê và chuyển nhượng, thời gian cho thuê và chuyển nhượng
nhiều nhất là 3 năm.


15
Sau đó, Việt Nam lần lượt sửa đổi, bổ sung “Luật đất đai” vào năm 1998 và
năm 2001, công bố bộ “Luật đất đai” thứ 3 vào năm 2003, thời hạn sử dụng đất kéo
dài nhất tới 70 năm, xác định rõ nghĩa vụ của nhà nước và người sử dụng đất, có
những quy định tỉ mỉ đối với việc phê duyệt, cho thuê, chuyển nhượng, đấu giá
quyền sử dụng đất.
Giai đoạn III: Thúc đẩy thêm một bước thương mại hóa quyền sử dụng đất và
quy mô hóa kinh doanh đất đai trên cơ sở xây dựng chế độ về quyền sở hữu đất đai
hoàn chỉnh.
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2001 đề xuất xây dựng và phát
triển thị trường bất động sản bao gồm cả buôn bán giao dịch quyền sử dụng đất. Đại
hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2006 lại tiến thêm một bước nêu rõ muốn
đảm bảo chuyển hóa thuận lợi quyền sử dụng đất thành hàng hóa, làm cho đất đai
thật sự trở thành vốn phát triển, yêu cầu phải sớm giải quyết hiện trạng đất canh tác
của các hộ nông dân nhỏ lẻ phân tán, khuyến khích trao đổi đất canh tác tập trung,
dùng cho thuê hoặc góp cổ phần bằng đất đai.
Hội nghị toàn thể trung ương 7 khóa 10 Đảng Cộng sản Việt Nam tháng
7/2008 thông nghị quyết riêng về vấn đề “tam nông”, Các gia đình và cá nhân được
sở hữu đất ổn định lâu dài, nới lỏng kỳ hạn sử dụng đất, xây dựng cơ chế vận hành
của thị trường về quyền sử dụng đất công khai, minh bạch, thúc đẩy công tác dịch
chuyển và tập trung đất đai để người sở hữu đất có thể đầu tư vào các công ty và
doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất như là tài sản.
Chính sách phân phối đất đai cho nông dân sử dụng lâu dài đã giải phóng sức
sản xuất ở nông thôn, phát huy mạnh mẽ tính tích cực của nông dân, thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp và làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Từ một nước nhập khẩu lương
thực trước khi đổi mới, Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một trong những nước
xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới, địa vị cơ sở của nông nghiệp được củng cố,
trình độ phát triển kinh tế ở nông thôn đưược nâng lên nhiều, đời sống khó khăn của
người nông dân bấy lâu được cải thiện rõ rệt, điều này đã có ý nghĩa quan trọng đối


16
với việc đảm bảo an ninh xã hội, củng cố vững chắc cơ sở chính quyền, nâng cao
khả năng phòng tránh rủi ro của cả nền kinh tế quốc dân.
Đất đai có được trong quá trình đổi mới chính sách đã trở thành vốn ban đầu
để người nông dân thoát nghèo đi lên giàu có, ngoài chuyên tâm trồng cấy để có thu
hoạch, nông dân còn có thể tăng thêm thu nhập vào tài sản bằng các phương thức
cho thuê, chuyển nhượng, kế thừa và thế chấp đất. Địa vị kinh tế xã hội, phương
thức sản xuất, sinh hoạt, thậm chí cả cách tư duy của nông dân Việt Nam từ đó đã
có những thay đổi to lớn.
2.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi gồm nhiều các dân tộc sinh sống chủ yếu là các dân
tộc ít người, thiểu số, nên cuộc sống và hoạt động canh tác ở đây còn thiếu, kém
phát triển, thô sơ và lạc hậu.
Trong 5 năm 2001-2005, Ngành NN&PTNT đã có những chuyển biến tích
cực, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XV. Năm 2005, GDP nông nghiệp chiếm 38,5%; tăng trưởng kinh tế trong nông
nghiệp bình quân đạt 5%/năm; giá trị sản xuất/ 1ha đất nông nghiệp đạt 15 triệu
đồng. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 205,8 nghìn tấn (tăng bình quân
9%/năm); cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 62,1% dấn số nông thôn (tăng bình
quân 4%/năm); độ che phủ rừng đạt 48% (tăng bình quân 1,4%/năm); phong trào
xây dựng cánh đồng 30 triệu/ha ngày càng mở rộng. Xây dựng được một số vùng
nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến nhằm thúc đẩy sản xuất, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi kinh tế nông nghiệp-nông thôn; đầu tư xây
dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân.


17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Người dân tại xã Chu Hương huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở, các tổ chức đoàn thể ở địa phương.
- Các hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu : Xã Chu Hương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Xã Chu Hương huyện Ba Bể- tỉnh Bắc Kạn
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 14/08/2017- 10/11/2017
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của xã Chu Hương
3.3.2. Thực trạng nông thôn xã Chu Hương so với bộ tiêu chí nông thôn mới
3.3.2. Mục tiêu, phương hướng và những biện pháp thực hiện xây dựng xã Chu
Hương đến năm 2020
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu
Khảo sát tình hình thực tế của địa bàn để thu thập được số liệu về công tác
thực hiện chương trình nông thông mới. Từ đó đánh giá thuận lợi, khó khăn của
việc thực hiện chương trình nông thông mới.
3.4.2. Phương pháp điều tra thực tế
Nắm bắt tình hình thực tế tại địa bàn, từng người dân và các đối tượng tham
gia, phát 30 phiếu theo phương pháp ngẫu nhiên.
Phát phiếu cho 3 đối tượng ; nông dân , tiểu thủ công,người có trình độ từ
cao đẳng trở lên .


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×