Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO HOÀN CHỈNH CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2018-2019 THEO THÔNG TƯ 17/2018/TT-BGDĐT

MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. TỔNG QUAN CHUNG
A. THÔNG TIN CHUNG
B. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC
C. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
1.Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường:
2. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường:
3.Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ
chức khác trong nhà trường.
4. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn

phòng.
5. Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học:
6. Tiêu chí 1.6: Quản lí hành chính, tài chính, tài sản
7. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên
8. Tiêu chí 1.8: Quản lí các hoạt động giáo dục
9. Tiêu chí 1.9: Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở
10. Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học:

Tiêu chuẩn 2:Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng; phó hiệu trưởng
2. Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
3. Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
4. Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
1. Tiêu chí 3.1. Khuôn viên, sân chơi, sân tập
2. Tiêu chí 3.2. Phòng học
3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính quản trị
4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
5. Tiêu chí 3.5: Thiết bị
6. Tiêu chí 3.6: Thư viện

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1

1


1. Tiêu chí 4.1. Ban đại diện cha mẹ học sinh
2.Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối
hợp với các tổ chức, cá nhâncủa nhà trường.

5. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
1.Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
2.Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
3.Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác.
4.Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
5.Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

III. KẾT LUẬN

2

2


BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí
1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

Tiêu chí
2.1

2.2

Tiêu chí
3.1

3.2
3

Chỉ số
Đạt Chưa đạt Tiêu chí Chỉ số
Đạt
x
a
x
a
x
b
x
1.6
b
x
x
c
c
x
x
a
a
x
x
b
1.7
b
x
x
c
c
x
x
a
a
x
x
b
1.8
b
x
x
c
c
x
x
a
a
x
x
b
1.9
b
x
x
c
c
x
x
a
a
x
x
b
1.10
b
x
x
c
c
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

Chưa đạt

Chỉ số
Đạt Chưa đạt Tiêu chí Chỉ số
Đạt
x
a
a
x
x
b
2.3
b
x
x
c
c
x
a
x
a
x
x
b
2.4
b
x
x
c
c
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Chưa đạt
x

Chỉ số
a
b
c
a
b
c

Chưa đạt

Đạt
x
x

Chưa đạt Tiêu chí
3.4
x

x
x
x

3.5

Chỉ số
a
b
c
a
b
c

Đạt
x
x
x
x

x
x
3


3.3

Tiêu chí
4.1

Tiêu chí

a
x
a
x
b
3.6
b
x
c
c
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

x
x
x

Chỉ số
Đạt Chưa đạt Tiêu chí Chỉ số
Đạt
x
x
a
a
x
x
b
4.2
b
x
x
c
c
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Chưa đạt

Chỉ số
Đạt Chưa đạt Tiêu chí
x
a
x
5.1
b
5.3
x
c
x
a
x
5.2
b
5.4
x
c
- Tổng số các chỉ báo đạt: 72/81; tỷ lệ 88,9%
- Tổng số tiêu chí đạt: 20/27, tỷ lệ 74,1%.

4

Chỉ số
a
b
c
a
b
c

Đạt
x
x

Chưa đạt

x
x
x
x

4


PHÒNG GD&ĐT NGỌC HỒI

TRƯỜNG TH ĐĂK ANG
Số:

/BC-THĐA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đăk Ang, ngày 31 tháng 5năm 2019

BÁO CÁO
Tự đánh giá cơ sở giáo dục năm học 2018-2019
Căn cứ thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT về
việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường tiểu học;
Căn cứ điều kiện thực tế, thực trạngcông tác giáo dục tiến đến xây dựng xã
nông thôn mới của xã ĐăkAng và mục tiêu nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia của ngành GD&ĐT;
Căn cứ điều kiện của Trường tiểu học ĐăkAng, những yêu cầu về công tác
giáo dục của nhà trường trong giai đoạn hiện nay; Trường tiểu học ĐăkAng xây
dựng báo cáo kết quả tự đánh giá “Trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo
dục mức 2 và chuẩn quốc gia mức 1 năm học 2018-2019” như sau:
PHẦN GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG
Trường Tiểu học Đăk Ang là đơn vị do Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện
Ngọc Hồi quản lí.
Địa chỉ: Thôn Đăk Giá 1 – Đăk Ang - Ngọc Hồi - Kon Tum.
Cơ cấu tổ chức: Ban giám hiệu (Gồm 1 Hiệu trưởng; 2 Phó hiệu trưởng).
Tổng số cán bộ, công chức, viên chức: 28; Trong đó: Nữ: 15; DTTS: 14; Nữ
DTTS 07.
Là đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục Tiểu học trên địa bàn xã Đăk Ang,
(gồm 5 thôn làng) và một số học sinh của xã Đăk Môn, huyện Đăk Glei (gồm 2
thôn Đăk Giấc, Đăk Nai), xã Đăk Dục (thôn Chả Nội 1). Đối tượng học sinh chủ
yếu là con em dân tộc thiểu số bản địa (Xơ đăng, Giẻ Triêng). Kinh tế chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp. Chất lượng dạy và học của nhà trường trong những năm qua
đã có được những chuyển biến đáng kể. Tập thể nhà trường luôn đoàn kết, nỗ lực
hoàn thành nhiệm vụ giáo dục và được các cấp ghi nhận.
1. Những thuận lợi
Các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước đã có những tác động rất
lớn đến đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường. Trường luôn nhận được sự
quan tâm kịp thời của Đảng uỷ, chính quyền và đoàn thể tại địa phương; được sự
chỉ đạo thường xuyên của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
5

5


Trường có đủ số phòng học đáp ứng yêu cầu để tổ chức dạy và học 2
buổi/ngày.
100% đội ngũ giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, có khả năng đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy học. Công tác xây dựng Đảng được quan tâm đúng
mức, có chi bộ riêng để lãnh đạo nhà trường; tính đến cuối năm học có 13 đảng
viên, chiếm 46,4% trong tổng số cán bộ giáo viên, trong đó 09 đảng viên là giáo
viên trực tiếp giảng dạy).
Học sinh dân tộc thiểu số đa số được hưởng các chế độ chính sách của Nhà
nước về chi phí hỗ trợ học tập, chế độ học sinh bán trú ...
Tổ chức Hội cha mẹ học sinh được duy trì, ngày càng củng cố về tổ chức và
nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ tích cực cho nhà trường.
2. Những khó khăn
Địa bàn tuyển sinh của nhà trường rộng. Trường có 02 điểm trường cách xa
nhau, nhiều gia đình học sinh phân bố rải rác, đường sá đi lại xa, khó khăn về mùa
mưa, do vậy ảnh hưởng đến việc duy trì sĩ số hàng năm.
Đời sống của đại bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn nghèo, nhận thức về
công tác giáo dục chưa đầy đủ. Vẫn còn nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến việc
học của con em.
Trang thiết bị dạy học của nhà trường vẫn còn nhiều thiếu thốn, chưa đáp
ứng nhu cầu dạy học trong tình hình mới.
Đội ngũ giáo viên có năng lực không đồng đều, một số giáo viên chậm đổi
mới phương pháp dạy học, kĩ năng dạy học và khả năng tiếp cận các vấn đề mới
trong giáo dục.
PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời kì đổi mới, giáo dục giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một
nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục còn phải đối mặt với những khó khăn
thách thức, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế trong giai đoạn hiện nay. Đặc biệt, công tác giáo dục ở những vùng sâu,
vùng xa còn chịu ảnh hưởng của nhiều mặt: cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học
thiếu thốn; năng lực công tác của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều; kinh tế - xã hội
của địa phương tác động không nhỏ đến điều kiện học tập của học sinh; .... Do vậy,
việc thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi nhà trường gặp không ít khó khăn.
Việc tự đánh giá là cơ sở để nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và
các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ giáo
6

6


dục và Đào tạo quy định nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng
ký kiểm định chất lượng giáo dục.
Việc tự đánh giá của nhà trường bám sát theo các văn bản quy định. Bám sát
bộ tiêu chuẩn gồm các tiêu chí tự đánh giá, thu thập các thông tin, minh chứng để
làm căn cứ, minh hoạ cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá.
Sau khi nghiên cứu kỹ bộ tiêu chuẩn tự đánh giá, đơn vị đã thực hiện đúng
quy trình như:
Thành lập Hội đồng tự đánh giá, gồm: Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là
Hiệu trưởng. Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó hiệu trưởng. Thư ký Hội
đồng tự đánh giá là Thư ký Hội đồng trường. Các thành viên trong Hội đồng tự
đánh giá là đại diện của Hội đồng trường, các tổ khối trưởng, đại diện các đoàn thể
trong nhà trường.
Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên. Sử dụng bộ công cụ đánh giá là các tiêu chuẩn theo quy định của bộ
GD&ĐT. Dự kiến các nguồn lực cần huy động cho quá trình tự đánh giá; dự kiến
các thông tin, minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng
hoạt động.
Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng. Thông tin nhằm hỗ
trợ và minh hoạ cho các phân tích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
Các minh chứng dùng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, nhận định, kết luận đó.
Các thông tin, minh chứng sẽ được mã hoá theo quy tắc nhất định, đảm bảo tính
khoa học, thuận tiện cho việc lưu trữ và xử lý khi cần.
Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Dựa trên các tiêu chuẩn kèm
theo minh chứng cụ thể, hội đồng sẽ tiến hành đánh giá các chỉ số theo mức độ đạt
hay không đạt.
Viết báo cáo tự đánh giá.
Công bố báo cáo tự đánh giá.
Tự đánh giá là một quá trình liên tục cần nhiều công sức, thời gian, có sự
tham gia của các tổ chức, bộ phận và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi
hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận
trong quá trình tự đánh giá đều dựa trên các thông tin, minh chứng rõ ràng, cụ thể,
bao quát đầy đủ các các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
Để quá trình tự đánh giá đạt kết quả, Hội đồng tự đánh giá vận dụng linh
hoạt các phương pháp như: Nghiên cứu thực trạng, thu thập thông tin và minh
chứng, trao đổi, phỏng vấn. Xây dựng lịch trình cụ thể cho từng nhóm công tác,
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các bộ phận và cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
Trường Tiểu học Đăk Ang là đơn vị vùng khó khăn; do vậy việc tự đánh giá
được xem là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết để nhà trường tiếp tục củng cố,
duy trì và đẩy mạnh hơn nữa chất lượng giáo dục trong những năm tiếp theo.
7

7


II. TỔNG QUAN CHUNG
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Về số lớp, số học sinh
Khối
lớp
1
2
3
4
5
Tổng

Số
lớp
4
3
4
3
3
17

Đầu năm học
Nữ
TS
DT
DT
94
89
47
91
88
45
92
86
49
93
88
43
91
88
44
461
439
228

Cuối năm học
Nữ
TS
DT
DT
94
89
47
91
88
45
92
86
49
93
88
43
91
88
44
461
439
228

Ghi chú

2. Về cơ sở vật chất
- Tổng số phòng học: 19 phòng.
- Khu hiệu bộ: 11 phòng.
- Bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi: 175 bộ; bàn nhóm 13 bộ.
- Tổng số bộ bàn và ghế giáo viên: 19 bộ
- Tổng số bảng chống loá: 17 cái
3. Về đội ngũ CB,GV,CNV
Tổng số CB,GV, NV: 28.
Trong đó:
- CBQL: 3, Nữ: 2, Dân tộc: 1, Đảng viên: 3.
- GV đứng lớp: 22, Nữ: 12, Dân tộc: 10, Đảng viên: 13.
- Phụ trách đội: 01, Dân tộc: 01, Đảng viên: 01.
- Kế toán: 1, Y tế học đường: 01.
B. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM
HỌC 2018-2019
1. Thực hiện nhiệm vụ dạy và học
Toàn trường có 17/17 lớp được học 2 buổi /ngày. Đội ngũ giáo viên nhiệt
tình giảng dạy, thực hiện đúng và đủ chương trình dạy học theo quy định của
BGD&ĐT. GV tích cực học tập, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng các kĩ
thuật, hình thức dạy học phù hợp đã góp phần nâng cao chất lượng học tập của học
sinh. Nhìn chung nề nếp dạy và học được duy trì ổn định và tương đối bền vững.
Học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập, đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng
của môn học, chất lượng giáo dục có chuyển biến rõ rệt. Tỉ lệ GV và HS tham gia
8

8


các hội thi cấp huyện tăng về số lượng, chất lượng so với các năm học trước. HS là
con em dân tộc và HS nghèo được thụ hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước,
tạo điều kiện để các em học tập tốt hơn.
2. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục
Nhà trường thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ PCGD tiểu học trên địa bàn.
Hàng năm, cập nhật số liệu số trẻ trong độ tuổi chính xác. Tham mưu các biện
pháp với Đảng uỷ, chính quyền địa phương để huy động học sinh ra lớp; phối hợp
với các bậc học trên địa bàn cùng thực hiện nhiệm vụ PCGD góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của xã nhà. Đến nay, đơn vị được công nhận và vẫn duy trì,
giữ vững kết quả PCGD tiểu học đúng độ tuổi.
Nhà trường tuyên truyền, tổ chức tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”,
làm tốt công tác điều tra và dự báo số HS ra lớp cho năm học tiếp theo.
3. Công tác Đội - Sao và giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường
Trong năm học, công tác Đội- Sao được duy trì, đảm bảo kế hoạch đề ra. Tổ
chức các chương trình, các phong trào thiếu nhi, được học sinh toàn trường tham
gia hưởng ứng. Các hoạt động sinh hoạt Đội, sinh hoạt Sao đều được duy trì hàng
tuần, hàng tháng. Các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà
trường được duy trì thường xuyên.
Chi bộ nhà trường chỉ đạo Chi đoàn Thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong
Hồ Chí Minh phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ như: Tuyên
truyền về chủ đề an toàn giao thông, thực hiện bảo vệ môi trường ...
Bên cạnh đó, nhà trường yêu cầu GVCN tổ chức múa hát tập thể và các trò
chơi dân gian cho HS vào giờ ra chơi trong tuần.
4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường và xây dựng
cảnh quan môi trường sư phạm
Trường có diện tích sân chơi đảm bảo cho học sinh vui chơi và sinh hoạt tập
thể; diện tích sân trường đã được bê tông hóa. Khuôn viên trường học có cây xanh
bóng mát, sạch, an toàn.
Số phòng học 19 phòng, đủ để dạy học 2 buổi/ngày.Trường có 17 lớp, biên
chế không quá 35HS/lớp. Các phòng học có diện tích đảm bảo không dưới
1m2/1HS.
Thư viện trường đang sử dụng tạm 1 phòng ở khu hiệu bộ, tuy nhiên đang
từng bước củng cố, hoàn thiện phấn đấu đáp ứng với Qui định thư viện chuẩn theo
Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 và Quyết định
01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/01/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường có các phòng chức năng: phòng họp, phòng làm việc của Hiệu
trưởng và Phó hiệu trưởng, phòng truyền thống Đội, phòng y tế học đường ...

9

9


Số lượng bàn ghế đủ cho HS học tập. Các lớp học có hệ thống chiếu sáng,
bảng đen, bàn ghế ... Tuy nhiên, một số bộ bàn ghế đã cũ; hệ thống điện chiếu sáng
của một số lớp tại các điểm trường đã bị hư hỏng không sử dụng được.
Đồ dùng dạy học của giáo viên và học sinh cơ bản đảm bảo để thực hiện
việc giảng dạy và học tập theo chương trình dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
ngoài ra hàng năm nhà trường phát động phong trào làm và sử dụng đồ dùng được
đội ngũ giáo viên tham gia hưởng ứng. Tuy nhiên, thiết bị dạy học hàng năm
không được cấp bổ sung nên thiếu hụt về số lượng. Thiết bị thực hành thí nghiệm
đối với các môn đặc thù còn thiếu nhiều.
Nguồn nước sạch của nhà trường cơ bản đủ phục vụ cho GV và HS sử dụng,
sinh hoạt hàng ngày tại điểm trường trung tâm. Hệ thống lọc nước được chăm sóc,
bảo dưỡng và thay mới định kỳ nhằm đảm bảo nguồn nước sạch. Tại các điểm
trường lẻ chưa có giếng nước và khu vệ sinh, nhà trường đã tạm trang bị để giáo
viên và HS có nguồn nước sạch uống hàng ngày.
Nhà trường thực hiện tốt việc bảo quản và sử dụng CSVC,TTB dạy học,
giảm thiểu tối đa hư hỏng, hạn chế mất mát. HS toàn trường có đủ sách vở, đồ
dùng học tập, đại đa số HS có ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập cá nhân.
Thực hiện tổng kiểm tra, đánh giá về chất lượng và hiệu quả khai thác sử
dụng thiết bị dạy học, hoàn thiện cơ chế và chính sách liên quan đến cung cấp và
khai thác các thiết bị dạy học theo đúng tiến độ và kế hoạch; gắn công tác đánh giá
giáo viên với công tác sử dụng và khai thác thiết bị dạy học. Có đầy đủ hệ thống sổ
sách theo dõi danh mục sách và thiết bị dạy học
Cảnh quan môi trường được đảm bảo, đa số các điểm trường đều có tường
rào bảo vệ, an toàn cho GV và HS. Các lớp học được trang trí đẹp mắt, có tác dụng
giáo dục.
Tuy vậy, nhà trường vẫn còn thiếu máy móc, dụng cụ thí nghiệm, mô hình,
tranh ảnh, bản đồ, dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, thiết bị nghe nhìn tại các lớp.
Nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp và ngành giáo dục đầu tư nguồn kinh
phí xây dựng các hạng mục còn thiếu trong thời gian tới.
5. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh
Nhà trường dạy đúng, đủ chương trình của Bộ GD&ĐT quy định với 9 môn
học bắt buộc; ngoài ra nhà trường tổ chức dạy thêm môn tự chọn (Anh văn) đối với
học sinh khối lớp 3,4,5.
Đầu năm học nhà trường đã tiến hành phân luồng các đối tượng học sinh.
Chỉ đạo GV nghiên cứu nội dung chương trình dạy học, vận dụng các PPDH linh
hoạt, phát huy tính tích cực của HS, đặc biệt thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học
theo tinh thần Công văn 381 của Phòng GD&ĐT Ngọc Hồi. Chỉ đạo chặt chẽ việc
soạn giảng xác định mục tiêu chung, mục tiêu riêng cho từng đối tượng học sinh,
nhất là học sinh còn hạn chế; quan tâm đến việc lựa chọn hình thức và phương
pháp dạy học để giúp đối tượng học sinh còn hạn chế đạt được chuẩn kiến thức-kỹ
năng các môn học; đồng thời tăng cường bồi dưỡng học sinh năng khiếu để đẩy
10

10


mạnh chất lượng mũi nhọn trong nhà trường. Phong trào vở sạch, chữ đẹp được
nhà trường chú trọng đầu tư.
Nhà trường có các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ và mang lại hiệu quả thiết
thực. Tổ chức các chuyên đề về nâng cao chất lượng dạy học, sau mỗi chuyên đề
đều có đánh giá, rút kinh nghiệm, chỉ đạo thực hiện đại trà cho tất cả các khối lớp.
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra, dự giờ để đánh giá chất lượng tiết dạy của
GV.
Kiểm định chất lượng dạy học tất cả các khối lớp làm cơ sở đánh giá hiệu
quả công tác của giáo viên hàng năm.
Nhà trường chỉ đạo GV đánh giá học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
các môn học. Đa dạng hoá các hình thức đánh giá, coi trọng phương pháp nêu
gương; động viên kịp thời những tiến bộ của HS.
6. Công tác tham mưu, phối hợp và các hoạt động đoàn thể
Nhà trường tham mưu có hiệu quả với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa
phương và ngành giáo dục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Các đoàn thể trong nhà trường được củng cố, hoạt động đúng chức năng
theo Điều lệ của từng tổ chức. Các cá nhân đứng đầu đoàn thể luôn phát huy tinh
thần trách nhiệm, năng nổ trong công tác, xây dựng tốt mối đoàn kết nội bộ. Ban
giám hiệu nhà trường và các đoàn thể thường xuyên phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ
trong quá trình tổ chức các hoạt động nên mang lại hiệu quả thiết thực.
Nhà trường phối hợp với các đoàn thể thường xuyên tổ chức các hoạt động
phong trào nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, tạo
được lòng tin đối với quần chúng trong đơn vị.
7. Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục
Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động tích cực và phối kết hợp thường xuyên
với nhà trường để giáo dục HS, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động tốt
mọi nguồn lực tham gia các hoạt động giáo dục trên địa bàn.
Tuy nhiên, nhân dân tại địa bàn trường đóng chân có đời sống kinh tế rất
khó khăn, nên việc huy động các nguồn lực vật chất gặp nhiều khó khăn, hầu như
không có khoản thu nào từ phụ huynh và nhân dân.
8. Các hoạt động của gia đình và cộng đồng nhằm xây dựng môi trường
giáo dục Nhà trường- Gia đình - Xã hội
Nhà trường thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân qua nhiều hình
thức như: Họp PHHS các lớp, các cuộc họp do chính quyền địa phương tổ chức, tổ
chức các đợt vận động học sinh kết hợp với công tác tuyên truyền... để tạo mối
quan hệ chặt chẽ giữa cộng đồng với nhà trường nhằm thực hiện tốt hơn mục tiêu
giáo dục trên địa bàn.

11

11


Nhà trường phối kết hợp với PHHS để nâng cao hiệu quả giáo dục và đảm
bảo quyền được học tập cho HS. Thường xuyên trao đổi thông tin hai chiều giữa
nhà trường và gia đình thông qua việc họp phụ huynh.
Hàng năm, Chi đoàn nhà trường phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nhà
trường tổ chức các hoạt động vui chơi cho HS, tổ chức giao lưu văn hoá văn nghệ
nhân dịp Lễ, Tết, các hoạt động thể dục thể thao, các trò chơi truyền thống. Mỗi
dịp hè, nhà trường bàn giao học sinh về sinh hoạt hè tại địa phương, điều đó mạng
lại hiệu quả giáo dục hết sức to lớn, hỗ trợ nhà trường trong công tác giáo dục đạo
đức, tác phong, nề nếp cho HS.
9. Thực hiện các cuộc vận động và sự chỉ đạo, hỗ trợ của cấp ủy, chính
quyền địa phương
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số: 05-CT/TW chuyên đề năm 2019 “Xây dựng ý
thức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chi Minh”.
Nhà trường tổ chức sơ kết việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” hàng năm và có những giải
pháp tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động. Chú trọng hiệu quả vận dụng
các nội dung của cuộc vận động vào thực tế công tác và cuộc sống. Đặc biệt, đội
ngũ cán bộ, đảng viên luôn phải gương mẫu về mọi mặt để đồng nghiệp và học
sinh noi theo. Trong đơn vị, không để xảy ra các hành vi vi phạm về tư tưởng, văn
hoá, đạo đức, lối sống của cán bộ, giáo viên.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc phong trào “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” và phong trào “ Xây dựng nhà vệ sinh thân thiện “ bằng các hình
thức phong phú; cụ thể hoá các nội dung trong phong trào gắn với điều kiện thực tế
của đơn vị. Thường xuyên tổ chức cho HS tham gia các hoạt động giáo dục ngoài
giờ nhằm bồi dưỡng thêm kỹ năng sống cho HS. Đội ngũ GV chuyển biến rõ rệt về
vai trò trách nhiệm trong công tác chủ nhiệm và giảng dạy, tạo được mối quan hệ
thân thiện giữa thầy và trò, từ đó HS ham thích đến trường hơn. Phối hợp với chính
quyền, đoàn thể địa phương để phát huy giá trị văn hoá truyền thống. Tổ chức
và tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT do ngành Giáo dục, địa phương tổ
chức.
Công tác chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện: Có văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn của các cấp liên quan; có kế hoạch và giải pháp phối hợp với các cơ quan liên
quan để chỉ đạo và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” và hoạt động ngoại khóa, y tế học đường. Tham mưu cho lãnh
đạo địa phương chỉ đạo và tham dự các hoạt động chủ đạo của ngành Giáo dục
trong năm học.
Có kế hoạch cụ thể phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Ban
đại diện cha, mẹ học sinh phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo và triển khai
thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
12

12


đến các nhà trường và học sinh. 100% học sinh nắm được nội dung phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đảm bảo trường học an
toàn, xanh, sạch, đẹp. Tổ chức tốt phong trào trồng, chăm sóc cây xanhphù hợp với
đặc điểm của địa phương. Nhà trường giao cho bộ phận lao động lên kế hoạch và
phối hợp tốt với tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ. Phát
động phong trào trồng cây xanh trong trường.
10. Công tác kiểm tra
Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học cụ thể,
chi tiết. Phân công, giao nhiệm vụ cho lực lượng GV có năng lực cùng với Ban
giám hiệu thực hiện kế hoạch kiểm tra. Việc kiểm tra được thực hiện một cách
khách quan, công khai.
Qua kiểm tra nhằm tư vấn, thúc đẩy các hoạt động giáo dục trong nhà
trường, chấn chỉnh kịp thời những vấn đề còn thiếu sót trong quá trình quản lý, chỉ
đạo thực hiện.
C. TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu: Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường
Tiểu học. Nhà trường có đủ giáo viên dạy các môn cơ bản và giáo viên chuyên trách
dạy các môn năng khiếu (Giáo viên dạy môn Tiếng Anh, Âm nhạc). Các tổ chuyên
môn được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, khối trưởng chuyên môn đều là
những giáo viên có kinh nghiệm trong việc điều hành công tác nên hoạt động của tổ
chuyên môn là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong thành tích chung của
nhà trường. Nhà trường đã làm tốt công tác thi đua khen thưởng CBGVNV và HS,
đảm bảo trung thực, chính xác, công bằng, khách quan, công khai. Quan tâm đến công
tác bồi dưỡng đội ngũ, thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế, quy trình đánh giá và xếp
loại học sinh.
Tiêu chí 1. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường:
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của
nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;.
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiên thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo.
1. Mô tả hiện trạng:
13

13


a. Nhà trường đã xây dựng đề án chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường giai đoạn 2018-2023 phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật
giáo dục, định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng giai đoạn
và các nguồn lực của nhà trường [H1-1-01-01]; phù hợp với nghị quyết đại hội chi
bộ nhiệm kì 2017-2020 [H1-1-01-02].
b. Kế hoạch chiến lược 5 năm xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn
2018-2023, kế hoạch nhiệm vụ từng năm học luôn được xây dựng bằng văn bản và
được lãnh đạo phòng GD&ĐT huyện Ngọc Hồi phê duyệt trước khi tổ chức thực
hiện; [H1-1-01-03];
c. Các quyết định thành lập, văn bản cũng được thông qua Hội đồng trường
và được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường.
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng đề án chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
giai đoạn 2018-2023 phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục,
định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường; Thực hiện đúng đầy đủ theo điều lệ của trường tiểu học.
có cơ cấu tổ chức bộ máy theo qui định của Điều lệ trường Tiểu học. Nhà trường
đã có giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển.
Đề án đề ra các giải pháp và thực hiện theo lộ trình từng năm và đươc công
khai niêm yết trên bảng tin của nhà trường.
3. Điểm yếu:
Do nhà trường chưa có cổng thông tin điện tử riêng nên văn bản chiến lược
chưa được công bố rộng rãi, chưa có sự tham gia ý kiến rộng rãi trong phụ huynh
học sinh và cộng đồng, điều kiện kinh tế địa phương còn khó khăn nên khả năng
huy động nguồn lực xã hội còn hạn chế vì vậy ảnh hưởng đến việc dạy và học của
nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định Điều lệ
trường Tiểu học.
Công khai bản dự thảo phương hướng chiến lược trong phụ huynh, cộng đồng,
lãnh đạo đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, ban ngành để lấy ý kiến
góp ý rộng rãi. Tham mưu với chính quyền địa phương tạo điều kiện về cơ sở vật
chất đảm bảo điều kiện dạy và học tốt hơn.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
14

14


5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục)
và các hội đồng khác.
a) Được thành lập theo quy định.
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá. Góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục cho nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Hội đồng trường được thành lập theo QĐ số 152/QĐ-PGD&ĐT ngày
24/10/2016 của Phòng giáo dục và đào tạo Ngọc Hồi V/v thành lập hội đồng
trường T.H ĐăkAng nhiệm kì 2016-2021 [H1-1-01-03]. Có Hội đồng Thi đua,
khen thưởng gồm Ban giám hiệu nhà trường, phụ trách Đội và các đồng chí tổ
trưởng các tổ chuyên môn [H1-1-01-03], có hội đồng tư vấn [H1-1-01-03]
b. Hội đồng trường đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều 23, 24 Điều
lệ trường tiểu học, có đầy đủ giấy tờ theo quy định và được các cơ quan có thẩm
quyền quyết định [H1-1-01-03]
c. Các Hoạt động của Hội đồng nhà trường, các tổ chức đoàn thể trong nhà
trường được hoạt động thường xuyên và sau mỗi học kỳ và mỗi năm đều tiến hành
sơ kết, tổng kết để đánh giá, rà soát các công việc nhằm rút kinh nghiệm trong
công tác quản lý [H1-1-01-03]
2. Điểm mạnh:
Được thành lập theo QĐ số 152/QĐ-PGD&ĐT ngày 24/10/2016 của Phòng
giáo dục và đào tạo Ngọc Hồi V/v thành lập hội đồng trường T.H ĐăkAng nhiệm
kì 2016-2021.
Hội đồng Trường thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
Điều lệ trường Tiểu học. Trường thành lập hội đồng thi đua khen thưởng và các hội
đồng tư vấn để thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. Các hội đồng thực hiện
nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng để quyết định giải quyết các vấn đề cụ thể trong
từng năm học.
Định kì hàng tháng được rà soát, đánh giá các hoạt động theo kế hoạch đã
xây dựng. Hội đồng trường hoạt động có hiệu quả, cơ bản góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường qua từng năm.
3. Điểm yếu:
Một số tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động chưa đạt hiệu quả
như là Đoàn thanh niên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

15

15


Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định Điều lệ
trường Tiểu học. Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch đôn đốc chỉ đạo để
tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả hơn.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường.
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định.
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Chi bộ Đảng gồm 13 đảng viên. Chi bộ hoạt động theo Điều lệ Đảng
Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo toàn diện hoạt động của nhà trường. Trong 2 năm
(2016,2017) đạt chi bộ trong sạch vững mạnh; năm 2018 đạt chi bộ Hoàn thành tốt
nhiệm vụ [H1-1-01-02].
b. Công đoàn nhà trường với 28 đoàn viên. Công đoàn hoạt động theo Điều
lệ Công đoàn Việt Nam, chăm lo đời sống, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đoàn
viên và phối hợp tốt với nhà trường trong các hoạt động. Trong các năm liền kề
đều đạt công đoàn vững mạnh [H1-1-03-01].
Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với 17 đoàn viên, hoạt động
theo Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Chi đoàn quan tâm giáo dục
đoàn viên, đội viên trong nhà trường. Ba năm liền đạt danh hiệu chi đoàn vững
mạnh xuất sắc toàn diện [H1-1-03-02]..
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh với 6 chi đội và 184 đội viên; Sao
Nhi đồng Hồ Chí Minh với 11 sao và 277 nhi đồng, hoạt động theo Điều lệ Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Liên đội 3 năm liền đạt Liên đội mạnh cấp
huyện [H1-1-03-03]..
c) Hàng năm, nhiệm kì các tổ chức đoàn thể tổ chức rà soát, đánh giá công
việc thực hiện.
2. Điểm mạnh:
Trường thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chấp hành
sự quản lý của chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý giáo dục. Chi bộ và
các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt
16

16


động xây dựng nhà trường thành một tập thể mạnh. Thực hiện tốt các chế độ báo
cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. Đảm bảo quy chế thực hiện dân chủ trong
nhà trường, có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và được
lãnh đạo địa phương, nhân dân tín nhiệm.
3. Điểm yếu:
Hoạt động, phong trào của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên chưa phong phú.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Chi bộ tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo, điều hành các tổ chức, đoàn thể
trong nhà trường nâng cao trách nhiệm, hiệu quả hoạt động. Tiếp tục duy trì việc
thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của các cấp. Đảm bảo thực hiện tốt quy chế
dân chủ trong trường học.
5.Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng.
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;.
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trường được bổ nhiệm 1 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng, đảm bảo về
số lượng cán bộ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐTBNV ngày 23/8/2006 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ về "Hướng dẫn
định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập". Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao theo quy định
của Điều lệ trường tiểu học. [H1-1-04-01]
b)Trường thành lập 3 tổ chuyên môn, mỗi tổ chuyên môn có 1 tổ trưởng ,1
tổ phó, và 01 tổ văn phòng, phù hợp với điều kiện của nhà trường [H1-1-01-03].
Cơ cấu, hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện theo quy định tại
Điều lệ trường tiểu học. [H1-1-04-02].
c) Chuyên môn nhà trường và tổ chuyên môn tổ chức đầy đủ các hoạt động
chuyên môn theo nhiệm vụ và chức năng quy định. Mỗi năm học, trường tổ chức ít
nhất 5 buổi hội thảo chuyên môn cấp trường; tổ chuyên môn tổ chức ít nhất 4 hội
thảo cấp tổ [H1-1-04-03]. Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định
17

17


kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh phù hợp tình hình thực tiễn của đơn vị trong từng
năm [H1-1-01-03].
2. Điểm mạnh:
- Trường đã có cơ cấu tổ chức bộ máy đúng theo qui định của điều lệ trường
Tiểu học. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đoàn kết thống nhất quan điểm, tổ chức
quản lý mọi hoạt động trong trường đạt kết quả tốt. Nhà trường đã chú trọng việc
cơ cấu nhân sự cho các tổ chức dựa trên cơ sở năng lực, phẩm chất đạo đức và lòng
nhiệt tình của từng thành viên. Các tổ chức trong trường hoạt động theo đúng quy
định, chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, hỗ trợ chuyên môn nhà trường hoàn
thành tốt nhiệm vụ.
3. Điểm yếu:
Các tổ chuyên môn chưa có các biện pháp, giải pháp mang tính đột phá để
nâng cao chất lượng các hoạt động.
Một số chuyên đề chất lượng hiệu quả chưa cao, triển khai còn chung chung.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì tốt các hoạt động chuyên môn của tổ. Các tổ xây dựng kế hoạch cụ
thể cho từng năm học, từng tháng; không ngừng tìm các biện pháp, giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục và các hoạt động của tổ.
Tiếp tục nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên đề, chỉ đạo các tổ chuyên
môn xây dựng nội dung sinh hoạt tổ, đi sâu các chuyên đề một cách cụ thể nhằm
nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp.
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học, sĩ số học sinh trong lớp theo quy định.
c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo
dục
1. Mô tả hiện trạng:
a) Có 17 lớp học đặt tại 2 điểm ( trung tâm ĐăkGiá I có 11 lớp và điểm lẻ
Đăk BLái có 6 lớp ); Các điểm trường đều nằm trung tâm các khu dân cư, thuận lợi
cho việc đi lại của học sinh.
[H1-1-01-03]
18

18


b) Tổng số học sinh toàn trường: 461 em, bình quân số học sinh trong một
lớp: 27 học sinh. . Học sinh được tổ chức học theo các khối lớp, theo đúng độ tuổi.
Hàng năm có danh sách theo dõi sĩ số học sinh các lớp [H1-1-04-02]
c) Lớp học được tổ chức theo đúng quy định .Cơ cấu tổ chức lớp có Chủ tịch
HĐTQ (Hội đồng tự quản), phó CT HĐTQ hoặc lớp trưởng, lớp phó. Một lớp học
có 01 giáo viên chủ nhiệm dạy đa số các môn học. Một số môn học khác được giao
cho giáo viên dạy phân môn. [H1-1-05-01]
2. Điểm mạnh:
Trường dạy học 2 buổi/ ngày ở tất cả các lớp. Mỗi lớp học có một giáo viên
làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy môn Tiếng Việt, Toán và một số môn khác; có
đủ giáo viên chuyên trách đối với các môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn tự
chọn Anh văn; mỗi lớp học có lớp trưởng, 2 lớp phó và được chia thành các tổ học
sinh, các lớp học đều dưới 35 học sinh.
Nhà trường bố trí tổ chức lớp học, linh hoạt và phù hợp với các hình thức
hoạt động giáo dục theo hướng mô hình trường học mới hiện nay, hình thức dạy
học luôn linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục như hoạt
động ngoại khóa, tổ chức trò chơi,..
3. Điểm yếu:
Trường thuộc khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số, có điểm lẻ nên việc phân
bổ học sinh các lớp không đồng đều, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nhà
ở xa trường đi lại khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì số lượng, tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, nâng
cao hiệu quả giáo dục sau 5 năm đạt từ 90% trở lên; thường xuyên tổ chức tốt các
hoạt động nhằm thu hút học sinh và nâng cao các kĩ năng cho học sinh.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định. Ứng dụng
công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài
sản của nhà trường.
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
cơ sở vật chất; công khai và định kì, tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định,
quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và
các quy định hiện hành.
19

19


c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Nhà trường thực hiện đủ các loại hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục theo
quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Hồ sơ được cập nhật, bổ sung kịp
thời, bảo quản theo quy định và có hiệu quả sử dụng. [H1-1-06-01]. Việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý được đẩy mạnh. Trường trang bị các
loại máy móc trang thiết bị CNTT như: máy vi tính, máy in, ... Các chương trình,
phần mềm được triển khai trong công tác quản lý nhà trường như: các phân hệ của
CSDL, phần mềm Misa... [H1-1-06-01].
b. Trường thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính
hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hằng năm do trường quản lý; công khai
các nội dung theo quy định của Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT quy định. Nhà
trường đảm bảo đúng quy trình dự toán, thực hiện thu - chi quyết toán và báo cáo
tài chính theo chế độ kế toán và tài chính của Nhà nước. Hằng năm, nhà trường
được Phòng Tài chính huyện Ngọc Hồi kiểm tra, thanh tra và đều đánh giá nhà
trường thực hiện việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản đúng pháp luật [H11-06-02].
c. Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật
chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. Trên cơ sở bản Quy chế chi tiêu nội bộ đã
được xây dựng, hằng năm, thông qua hội nghị công chức - viên chức, nhà trường
tổ chức lấy ý kiến để bổ sung, cập nhật các quy định cho phù hợp với điều kiện
thực tế và các quy định hiện hành [H1-1-06-02].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã đẩy mạnh việc ứng dựng công nghệ thông tin trong lĩnh vực
quản lý hành chính, tài chính, tài sản có hiệu quả. Trường thực hiện lưu trữ đầy đủ,
khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định. Phần lớn các loại hồ sơ cũng được thực
hiện lưu trữ trên máy tính.
Nhà trường có đầy đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo
quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Hướng dẫn thu chi đúng theo quy định,
quản lý tài sản và sử dụng có hiệu quả. Không có sự lãng phí nguồn tài chính, vật
chất hoặc sử dụng sai mục đích, không đúng quy định.
3. Điểm yếu:
Công tác sắp xếp, lưu trữ một số hồ sơ chưa được khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục thực hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sắp xếp khoa học theo
quy định. Thành lập tổ sắp xếp hồ sơ do lãnh đạo nhà trường chủ trì, cùng các bộ
phận liên quan kiểm kê, sắp xếp, mã hóa hệ thống hồ sơ của nhà trường để quản lý,
sử dụng và lưu trữ thuận tiện, khoa học.
5.Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
20

20


Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Quản lí cán bộ, giáo viên và nhân viên.
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên.
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lí
đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có đầy đủ các kế hoạch BDTX của nhà trường, cá nhân giáo
viên, thực hiện thường xuyên công tác bồi dưỡng, tư vấn, thúc đẩy chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên. [H1-1-04-02]. Đánh giá công việc
thực hiện định kì và chú trọng công tác bồi dưỡng theo tình hình thực tế đội ngũ.
[H1-1-04-02]
b) Trường tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên, cán bộ,
nhân viên nhà trường; phân công cán bộ, giáo viên phụ trách, quản lý hoạt động
giáo dục và các hoạt động hỗ trợ khác ở các điểm trường [H1-1-04-01]; có kế
hoạch và biện pháp chỉ đạo thiết thực, kịp thời để đảm bảo chất lượng giảng dạy,
giáo dục; không có sự lãng phí nguồn nhân lực hoặc bố trí sử dụng không đúng
người, đúng việc [H1-1-01-03].
c) Trường thực hiện công tác quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên và nhân
viên theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ
trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật; tham mưu và chấp hành sự chỉ
đạo của cấp trên về quản lý, sử dụng đội ngũ. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
được đảm bảo các quyền theo quy định [H1-1-06-02].
2. Điểm mạnh:
Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên
của nhà trường phù hợp, phát huy năng lực của đội ngũ, nâng cao chất lượng giáo
dục. Đánh giá công việc thực hiện định kì và chú trọng công tác bồi dưỡng theo
tình hình thực tế đội ngũ. Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các
quyền theo quy định
3. Điểm yếu:
Công tác tự học, tự bồi dưỡng của một số giáo viên chưa thường xuyên nên
hiệu quả chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
21

21


Hằng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp với tình hình thực tế, phát huy hơn nữa công tác tự học, tự bồi dưỡng,
không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8: Quản lí các hoạt động giáo dục.
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường.
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của các cấp, trường tổ chức xây dựng kế
hoạch tổng thể thực hiện nhiệm vụ năm học, từng tháng, tuần và các kế hoạch thực
hiện các nhiệm vụ trọng tâm với các hoạt động và giải pháp cụ thể [H1-1-01-03];
b) Kế hoạch được triển khai đầy đủ cụ thể từng hoạt động thực hiện theo
tháng, tuần. Định kỳ hàng tháng tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm. Trường chỉ đạo
và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch của chuyên môn trường, các tổ, các
bộ phận và giáo viên [H1-1-04-02].
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời háng tháng
phù hợp tình hình thực tiễn. Kế hoạch giảng dạy, giáo án của giáo viên được kí
duyệt hằng tuần. [H1-1-05-01]
2. Điểm mạnh:
Nhà trường thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý
học sinh đúng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; thực hiện quản lý cán bộ,
giáo viên và nhân viên theo quy định. Nhà trường thường xuyên có các biện pháp
theo dõi, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của giáo
viên.
Hằng năm, nhà trường có xây dựng kế hoạch đầy đủ, phù hợp với các văn
bản chỉ đạo của cấp trên, điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường. Các biện
pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục
được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Kế hoạch ở một số bộ phận chưa bám sát tình hình thực tiễn của bộ phận
22

22


mình, nội dung kế hoạch còn chung chung, chưa cụ thể hóa
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì và thực hiện tốt mọi hoạt động của nhà trường. Tiếp tục xây dựng
nội dung kế hoạch hoạt động sát với thực tế từng năm học. Tăng cường công tác rà
soát các biện pháp quản lý để điều chỉnh kịp thời theo thực tiễn.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
a) Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường.
b) Các khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lí của nhà
trường được giải quyết đúng pháp luật.
c) Hàng năm, có các báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi trường xây dựng các kế hoạch, các quy chế khác như: quy chế làm việc,
quy chế thực hiện chuyên môn, quy chế chi tiêu nội bộ, thỏa ước lao động tập thể
để cụ thể hóa Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường một cách
công khai, minh bạch, dân chủ, hiệu quả [H1-1-09-01].
b) Các ý kiến, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền quản lí của nhà trường
đều được trường giải quyết kịp thời, đúng pháp luật [H1-1-09-01].
c) Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường được xây
dựng trên cơ sở Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/09/1998 của Chính phủ về
ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan và Quy chế thực
hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường ban hành theo Quyết định số
04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy chế được xây dựng trên tinh thần dân chủ, đúng pháp luật, được kiện toàn,
báo cáo qua từng năm học và được thực hiện nghiêm túc. Trách nhiệm, nghĩa vụ
của mỗi tổ chức, cá nhân được quy định rõ ràng; quyền lợi được đảm bảo [H1-101-03]; [H1-1-09-02].
2. Điểm mạnh:

23

23


Nhà trường luôn có kế hoạch cụ thể từng tuần, từng tháng để cán cộ giáo
viên nhân viên thực hiện đúng theo kế hoạch, toàn thể cán bộ quản lý giáo viên
nhân viên thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.
Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viện được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng các kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt
động của nhà trường. hằng năm nhà trường có báo cáo định kỳ về việc thực hiện
quy chế dân chủ cơ sở.
3. Điểm yếu:
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục đẩy mạnh việc chỉ đạo, thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.
Nêu cao tinh thần phê và tự phê, tinh thần trách nhiệm trong công việc của mỗi cá
nhân.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn
phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ
nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường, những trường có tổ chức
bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lí các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có các biện pháp
ngăn chặn kịp thời..
c) Không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a. Nhà trường có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn
thương tích, cháy nổ, phòng tránh thiên tai bão lụt, có đầy đủ các KH tuyên truyền
về các dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm cho học sinh ăn bán trú và cán bộ, giáo viên,
nhân viên nhà trường, có kế hoạch khám sức khỏe định kì, phát tẩy giun cho học
sinh. Có hình ảnh về các hoạt động tuyên truyền an toàn giao thông trong nhà
trường và các tệ nạn xã hội. Cuối năm nhà trường có báo cáo về đảm bảo ANTT,
24

24


không có trường hợp nào vi phạm các tệ nạn xã hội, bạo lực học đường [H1-1-0103].
b. Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông
tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự. Nâng cao sự phối
kết hợp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh và các tổ chức ngoài nhà trường
để khi phát hiện có các hiện tượng liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự
và có biện pháp ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả [H1-1-01-03].
c. Trong nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực.
Tập thể sư phạm nhà trường luôn đoàn kết, quan tâm giúp đỡ nhau trong mọi công
việc. Học sinh ngoan, lễ phép, đoàn kết, hòa nhã với bạn bè. Có đầy đủ các văn
bản tuyên truyền về phòng tránh các tệ nạn xã hội [H1-1-03-03].
2. Điểm mạnh:
Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn
phòng, chống tai nạn thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội
và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.
Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lí các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có các biện pháp
ngăn chặn kịp thời.
Không có hiện tượng kì thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng
giới trong nhà trường.
3. Điểm yếu:
Việc chấp hành về ý thức và nề nếp của một số em còn chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tổ chức nhiều hoạt động phong phú hơn nữa như các hoạt động trang bị các
kiến thức và kỹ năng sống cho các em trong các nội dung như: vệ sinh an toàn thực
phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ;
an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống
các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường không ngừng năng cao
ý thức và hiểu biết trong học sinh.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Kết luận tiêu chuẩn 1
25

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×