Tải bản đầy đủ

quy tắc xuất xứ hàng hóa

QUY TC XUT X
1.

Tiờu chun xut x

2.

iu kin v vn chuyn

3.

Chng t

4.

Quy tc thnh phn nc bo tr

5.

Xut x cng gp


6.

Thm tra v kim soỏt i vi nhng giy chng nhn xut x ó cp

Mc ớch chớnh ca Quy tc xut x l m bo l nhng li ớch ca ch u ói thu
quan theo H thng u ói ph cp (GSP) ch c dnh cho nhng sn phm m thc
s cú c do thu hoch, sn xut, gia cụng hoc ch bin nhng nc xut khu
c hng.
Mt mc ớch na l nhng sn phm xut x mt nc th ba, vớ d l mt nc
khụng c hng, ch quỏ cnh qua, hoc ó ch tri qua mt giai on ch bin
khụng ỏng k hoc khụng nh hng ti thnh phn, bn cht ca sn phm ti mt
nc c hng u ói, s khụng c hng u ói t ch thu quan GSP.
Tuy nhiờn, vai trũ ca quy tc xut x trong thng mi quc t khụng gii hn trong
cỏc u ói thu quan. Trờn thc t, khỏi nim xut x hng hoỏ l mt cụng c ch yu
ca mi chớnh sỏch thng mi, t vic m phỏn khu vc mu dch t do hoc hỡnh
thnh mt khi kinh t khu vc n vic ỏp dng thu chng phỏ giỏ hoc cp giy
phộp nhp khu.
Cỏc yu t chớnh ca quy tc xut x
- Tiờu chun xut x
- iu kin v vn chuyn
- Chng t xỏc nhn hai iu trờn.
Ngoi ra, cũn cú cỏc quy nh b sung khỏc phi tuõn th.

Thửụng maùi Vieọt Nam

1


1. TIấU CHUN XUT X
Sn phm xut khu t mt nc c hng cú th c chia lm hai nhúm sau:
(a) Nhng sn phm c sinh trng hon ton, c ly t t hoc c thu hoch
trong nc xut khu, hoc c sn xut ch t nhng sn phm ny. Nhng sn
phm nh vy, c gi l sn phm "xut x ton b", cú xut x GSP bi vỡ hon
ton khụng s dng cỏc b phn hay nguyờn ph liu nhp khu, hoc khụng rừ xut
x.
(b) Nhng sn phm c lm t nguyờn liu, b phn hoc ph tựng nhp khu, cú
ngha l nhng sn phm c sn xut ton b hoc mt phn t nguyờn liu, b
phn hoc ph tựng nhp khu vo nc hng u ói hoc t nhng nguyờn liu
nguyờn liu khụng rừ xut x. Nhng sn phm ny, c gi l "nhng sn phm cú
thnh phn nhp khu", cú xut x ti nc c hng ch khi chỳng ó c "gia
cụng hoc ch bin y " ti nc xut khu c hng.
Theo cỏch phõn chia c bn núi trờn, mi ch GSP s quy nh nhng quy nh hoc
nh ngha c th v "gia cụng ch bin y " phi c ỏp ng nu sn phm c
hng ch thu quan GSP. Quy nh v "gia cụng ch bin y " ó c thng
nht v hi ho hoỏ gia sỏu (6) nc cho hng u ói ụng n, bao gm: Bun-GaRy, Cng ho Sộc, Hung-Ga-Ry, Ba Lan, Liờn Bang Nga v Slụ-va-ki-a.
1.1. Sn phm cú xut x ton b
Tiờu chun xut x ton b c gii thớch mt cỏch tuyt i. Mt thnh phn nh nht
ca nguyờn liu, b phn hoc ph tựng nhp khu, hoc xut x ca chỳng khụng xỏc
nh c, s lm cho sn phm hon thnh liờn quan mt tớnh cht "xut x ton b".
Vớ d: tng g lm t g "xut x ton b" ti mt nc hng u ói, nhng c
ỏnh búng bng sỏp nhp khu, khụng cú "xut x ton b" bi vỡ ó s dng sỏp nhp
khu.

2

Thửụng maùi Vieọt Nam


Tt c cỏc nc cho hng u chp nhn nhng loi hng hoỏ sau õy l cú "xut x
ton b" mt nc c hng:
a. Khoỏng sn ly t lũng t hoc t ỏy bin; hoc, i vi Bungary, Cng ho Sộc,
Hungary, Ba Lan, Liờn bang Nga v Slovakia, khoỏng sn khai thỏc trong lónh th hoc
t thm lc a nc c hng.
b. Rau qu thu hoch nc c hng;
c. ng vt sng sinh trng nc c hng;
d. Nhng sn phm cú c do sn bn hoc ỏnh bt nc c hng.
f. Nhng sn phm t ỏnh bt xa b hoc nhng sn phm khỏc ly t bin c bi tu
thuyn ca nc c hng; v i vi Bungary, Cng ho Sộc, Hungary, Ba Lan,
Liờn bang Nga v Slovakia, bi tu thuyn do nc c hng thuờ;
g. Nhng sn phm c lm trờn tu ch bin - ch t nhng sn phm núi ti mc (f)
núi trờn; v i vi Bungary, Cng ho Sộc, Hungary, Ba Lan, Liờn bang Nga v
Slovakia, bi tu thuyn do nc c hng thuờ;
h. Nhng sn phm ó qua s dng thu thp ti nc c hng ch dựng cho tỏi ch
nguyờn liu thụ;
i. Ph liu v ph thi t hot ng sn xut din ra ti nc c; v
k. Nhng sn phm cú ti nc c hng ch t nhng sn phm núi ti mc (a) n
mc (i) núi trờn.
c núi chung chp nhn nhng sn phm trong danh sỏch trờn l nhng sn phm cú
xut x ton b, mc dự nhng sn phm ny khụng c quy nh trong phỏp lut ca
c.
M, trong khi khụng cú mt danh sỏch nhng sn phm "xut x ton b" trong phỏp
Thửụng maùi Vieọt Nam

3


luật nước mình, công nhận những sản phẩm nói trên là những ví dụ về việc đáp ứng
tiêu chuẩn phần trăm của Mỹ.
1.2 Sản phẩm có thành phần nhập khẩu
Những sản phẩm được coi là xuất xứ tại nước được được hưởng, ngoài sản phẩm có
"xuất xứ toàn bộ", còn bao gồm những sản phẩm được chế biến tại một nước được
hưởng một cách toàn bộ hoặc một phần từ những nguyên liệu, bộ phận hoặc thành
phần nhập khẩu, kể cả những nguyên liệu không xác định được xuất xứ hoặc không
được xuất xứ. Những sản phẩm này được coi là có xuất xứ tại nước được hưởng nếu
những nguyên liệu, bộ phận, thành phần đó đã được chế biến hoặc gia công đầy đủ tại
nước đó. Về nguyên tắc chung, hoạt động chế biến hoặc gia công được coi là đầy đủ
nếu chúng thay đổi thực chất tính chất hoặc đặc tính riêng của nguyên liệu đã sử dụng.
Khái niệm chung này sẽ được mỗi bước cho hưởng xác định cụ thể.
Khái niệm "gia công hoặc chế biến đầy đủ" được định nghĩa theo nhiều cách. Tuy nhiên,
có hai tiêu chí chính dùng để xác định, mỗi tiêu chí này được một số nước sử dụng. Đó
là "tiêu chuẩn gia công" và "tiêu chuẩn tỷ lệ phần trăm".
1.2.1 Tiêu chuẩn gia công
Tiêu chuẩn này được áp dụng bởi Cộng đồng Châu Âu, Nhật, Na uy và Thuỵ Sĩ.
Theo nguyên tắc chung của tiêu chuẩn này, nguyên liệu, bộ phận hay thành phần nhập
khẩu được coi là đã gia công chế biến đầy đủ khi thành phẩm được xếp vào hạng mục
HS (1) (Hệ thống hài hoà) 4 số khác với hạng mục của tất cả các nguyên liệu, bộ phận
hay thành phần nhập đã sử dụng (thường được gọi là quy tắc "thay đổi hạng mục thuế
quan" - CTH rule). Tuy nhiên, có rất nhiều sản phẩm việc thay đổi hạng mục thuế quan
thường không đảm bảo đã gia công hoặc chế biến đầy đủ (hoặc, nói cách khác, trong
khi việc gia công hoặc chế biến đầy đủ có thể được tiến hành, trong một số trường hợp,
chúng không liên quan đến việc thay đổi hạng mục thuế quan). Do vậy, các nước cho
hưởng đã đưa ra một danh mục các hoạt động gia công hoặc chế biến phải thực hiện
đối với nguyên liệu không có xuất xứ để sản phẩm cuối cùng được coi là có xuất xứ.
Danh mục này chỉ bao gồm những sản phẩm mà đối với mỗi sản phẩm một số điều kiện
4

Thöông maïi Vieät Nam


nhất định phải được đáp ứng thay cho yêu cầu về thay đổi hạng mục thuế quan.
Sau đây là một số ví dụ:
Cộng đồng Châu Âu:
Các quy định xuất xứ ưu đãi của Cộng đồng Châu Âu gần đây nhất được quy định trong
một Danh mục đơn (Single List). Những điều kiện nêu trong Danh mục đơn này như
sau:
(a) Yêu cầu những nguyên liệu ban đầu sử dụng trong quá trình sản xuất phải có xuất
xứ từ nước xuất khẩu được hưởng.
Ví dụ: đối với rau quả ăn được thuộc Chương 8, Danh mục yêu cầu tất cả các nguyên
liệu thuộc Chương 7 được sử dụng đều phải có xuất xứ (toàn bộ).
(b) Quy định chỉ có một số nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ có thể được sử dụng
như là nguyên liệu ban đầu;
Ví dụ: chế phẩm từ thịt thuộc Chương 16, Danh mục đòi hỏi phải sử dụng động vật
thuộc Chương 1 làm nguyên liệu ban đầu, có nghĩa là sử dụng thịt nhập khẩu sẽ khiến
sản phẩm cuối cùng bị coi không có xuất xứ.
(c) Tổng hợp cả hai điều kiện (a) (b) trên;
Ví dụ: chế phẩm từ cá thuộc Chương 16, Danh mục quy định phải sản xuất từ động vật
thuộc Chương 1 làm nguyên liệu ban đầu; tuy nhiên, tất cả được sử dụng phải có xuất
xứ.
(d) Yêu cầu các nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ được sử dụng đã phải được chế
biến ở mức độ thấp bình thường;
Ví dụ; đối với hầu hết các sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ, không phải là đan hoặc
móc, thuộc Chương 62, Danh mục quy đinh phải sản xuất từ sợi đã xe; điều này có
Thöông maïi Vieät Nam

5


ngha l s dng vi nhp khu s khụng cú c xut x cho sn phm cui cựng.
(e) Quy nh nguyờn liu u vo khụng cú xut x c s dng khụng vt quỏ mt
t l phn trm nht nh so vi giỏ xut xng ca thnh phm;
Vớ d: sn phm plastic thuc cỏc hng mc 3922 n 3926, Danh mc quy nh phi
c lm ra m trong ú tr giỏ ca cỏc nguyờn liu u vo khụng cú xut x c s
dng khụng vt quỏ 50% tr giỏ xut xng ca sn phm.
(f) Cho phộp s dng nguyờn liu u vo khụng cú xut x cú cựng hng mc HS vi
sn phm xut khu;
Vớ d: i vi sn phm cao su cng hng mc 4017, Danh mc cho phộp sn xut t
nguyờn liu cao su cng nh l nguyờn liu ban u m cú cựng hng mc 4017.
i vi iu kin quy nh vic s dng nguyờn liu khụng cú xut x khụng c vt
quỏ mt t l nht nh so vi giỏ sn phm (xem mc e núi trờn), vic tớnh toỏn cỏc tr
giỏ cú th tin hnh nh sau:
- Tr giỏ nguyờn liu u vo khụng cú xut x c xỏc nh l tr giỏ hi quan ti thi
im nhp khu vo nc cho hng hoc, nu khụng bit hoc khụng th xỏc nh
c, l giỏ xỏc nh u tiờn tr cho chỳng ti nc ú;
- Tr giỏ ca sn phm cui cựng l giỏ xut xng ca sn phm ú (i vi Nht, l
giỏ F.O.B), tr i mi khon thu ni a c hon tr khi sn phm c xut khu.
Giỏ ny l giỏ tr cho ni tin hnh quỏ trỡnh gia cụng hoc ch bin cui cựng, vi iu
kin giỏ ú bao gm giỏ tr ca tt c cỏc nguyờn liu s dng. Giỏ F.O.B bao gm tt
c cỏc chi phớ phỏt sinh ti nc sn xut, c bit l chi phớ vn chuyn t nh mỏy
n biờn gii hoc cng v mi chi phớ v li nhun ca giao dch buụn bỏn trung gian
ti nc ú.
- Tr giỏ hi quan l tr giỏ hi quan xỏc nh theo Hip nh 1994 v thi hnh iu VII
ca GATT (Hip nh WTO v Tr giỏ Hi quan).

6

Thửụng maùi Vieọt Nam


Nht
Danh mc n ca Nht cng cú nhng quy nh nh quy tc thay i hng mc thu
quan, tiờu chun phn trm v tiờu chun gia cụng hoc ch bin nht nh. K t nm
1993, Nht ó loi b quy nh ỏp dng cho sn phm thuc Chng 62, theo ú nhng
sn phm ny c hng GSP thm chớ khi chỳng c lm t vi nhp khu.
1.2.2 Tiờu chun t l phn trm
Tiờu chun ny c s dng cỏc nc c, Canada, Niu-Di-Lõn, M, Bungary, Cng
ho Sộc, Hungary, Ba Lan, Liờn bang Nga v Slụvakia. Gia cỏc nc Bungary, Cng
Ho Sộc, Hungary, Ba Lan, Liờn bang Nga v Slụvakia, tiờu chun ny ó c thng
nht, hi ho hoỏ hon ton.
Cỏc nc Canada, Bungary, Cng ho Sộc, Hungary, Ba Lan, Liờn bang Nga quy nh
mt t l phn trm ti a cho tr giỏ nguyờn liu, b phn v thnh phn nhp khu
hoc khụng rừ xut x c s dng. Cỏc nc c, Niu-Di-Lõn v M quy nh mt t
l phn trm ti thiu cho tr giỏ nguyờn liu ni a v chi phớ sn xut khi sn xut sn
phm xut khu. Sau õy l mt s chi tit v tiờu chun phn trm ca mt s nc.
c
(a) Quỏ trỡnh sn xut cui cựng phi c thc hin ti nc c hng lm ra sn
phm m t l ú c ỏp dng; v
(b) Ti thiu 50% tng chi phớ gia cụng hay ch bin sn phm phi bao gm chi phớ v
nhõn cụng v/hoc tr giỏ nguyờn liu xut x t mt hay nhiu nc c hng khỏc
(vỡ mc ớch ca quy nh ny, mi nguyờn liu t c cú th c coi nh l nguyờn
liu xut x t nc c hng)
(c) Chi phớ v sn xut bao gm mi chi phớ m ngi sn xut trc tip phi gỏnh chu
trong khi sn xut sn phm, hoc chi phớ phỏt sinh mt cỏch hp lý trong khi sn xut.
Nú bao gm nguyờn liu, nhõn cụng v tng chi phớ.

Thửụng maùi Vieọt Nam

7


Canada
Nhng sn phm c sn xut ti nc c hng t nguyờn liu, b phn hoc
thnh phm nhp khu, khụng xỏc nh hoc khụng rừ xut x s c coi l cú xut
x ti nc c hng ú nu tr giỏ thnh phn nhp khu khụng vt quỏ 40%, i
vi cỏc nc kộm phỏt trin, l khụng vt quỏ 60% giỏ xut xng ca sn phm
c úng gúi gi sang Canada.
Cỏc chi phớ sau s khụng c tớnh vo thnh phn nhp khu:
- Mi nguyờn liu c s dng sn xut ra sn phm, cú xut x t cỏc nc c
hng khỏc (cng gp ton cu) hoc t Canada (quy tc nc cho hng), v
- Mi chi phớ úng gúi phc v vn chuyn hng hoỏ, nhng khụng bao gm chi phớ
úng gúi hng hoỏ phc v bỏn tiờu dựng trong nc c hng.
Cỏc thnh phn trờn c coi l cú xut x t nc c hng.
Niu-Di-Lõn
(a) Quỏ trỡnh sn xut cui cựng phi c thc hin ti nc c hng, v
(b) Ti thiu mt na (50%) chi phớ sn xut sn phm cui cựng phi bao gm:
- Tr giỏ nguyờn liu ca nc c hng;
- Tr giỏ nguyờn liu ca Niu-Di-Lõn, v/hoc
- Cỏc chi phớ sn xut khỏc phỏt sinh ti nc c hng hoc ti Niu-Di-Lõn.
Ghi chỳ: Nh vy, nhm tớnh 50%, mi nguyờn liu hoc b phn c lm ti NiuDi- Lõn (thnh phn nc bo tr) hoc xut x ti nc c hng (nguyờn tc
cng gp y v ton cu) cú th c cng gp li ỏp ng yờu cu ti thiu

8

Thửụng maùi Vieọt Nam


Mỹ
Tỷ lệ phần trăm phải đáp ứng để sản phẩm cuối cùng có xuất xứ phải bao gồm:
(a) Chi phí hoặc trị giá nguyên liệu được làm tại nước được hưởng và chi phí hoặc trị
giá của mọi thành phần cấu thành sản phẩm mà được coi là có xuất xứ do đáp ứng tiêu
chuẩn "thay đổi cơ bản" (2) đối với các nguyên liệu nhập khẩu thành những sản phẩm
thương mại mới và khác, cộng với
(b) Chi phí trực tiếp của các hoạt động gia công được thực hiện tại nước được hưởng.
Thuật ngữ "sản phẩm thương mại mới và khác" được Hải quan Mỹ sử dụng trong việc
xếp loại hàng hoá. Ví dụ:
(i) Da thô nhập khẩu vào nước được hưởng và được thuộc thành da có thể được coi là
nguyên liệu đã được "thay đổi cơ bản" khi sử dụng để sản xuất ra áo da;
(ii) Một khung làm từ thỏi vàng nhập khẩu có thể được coi là đã "thay đổi cơ bản" khi
được làm thành nhẫn đeo tay tại nước được hưởng;
(iii) Da thuộc nhập khẩu từ Phi-li-pin, được cắt thành hình và làm thành găng tay. Những
mảnh đã định hình đó được coi là đã "thay đổi cơ bản" và trị giá của chúng có thể được
tính vào để đáp ứng tiêu chuẩn 35%;
(iv) Sáp nhập từ In-đô-nê-sia vào Singapore, được trộn với các phụ gia (phẩm, chất
thơm, axit stiaric) và được làm thành nến. Sáp đã được trộn các phụ gia không được
coi là đã được "thay đổi cơ bản" và giá trị của nó không được tính để xác định việc đáp
ứng tiêu chuẩn 35%.
Tỷ lệ phần trăm nói trên không ít hơn 35% "trị giá xác định" của hàng hoá tại Mỹ. Khi
hàng hoá được coi là có xuất xứ theo tiêu chuẩn cộng gộp, có nghĩa là hàng hoá đó
xuất xứ tại một nhóm nước xác định mà được coi như là một nước cụ thể vì mục đích
của GSP, thì tỷ lệ phần trăm này cũng không được ít hơn 35% của trị giá xác định,
nhưng có thể được tính trong bất kỳ nước nào thuộc nhóm đó.
Thöông maïi Vieät Nam

9


A. Thut ng "chi phớ hoc tr giỏ nguyờn liu" c xỏc nh nh sau:
(i) Chi phớ thc t v nguyờn liu ca nh sn xut;
(ii) Chi phớ v úng gúi, bo him, vn ti v tt cỏc chi phớ khỏc phỏt sinh trong vic vn
ti nguyờn liu n nh mỏy ca ngi sn xut, nu nhng chi phớ nỏy ó khụng c
tớnh vo chi phớ thc t v nguyờn liu ca nh sn xut;
(iii) Chi phớ thc t v mt mỏt hoc h hng (hao ht nguyờn liu), tr i tr giỏ ph liu
cú th tỏi ch;
(iv) L phớ v/hoc thu phi úng cho nguyờn liu, khi chỳng khụng c hon tr khi
xut khu.
B. Khi nguyờn liu c cung cp cho nh sn xut m khụng tr theo hoc ớt
hn giỏ th trng, chi phớ hoc tr giỏ ca chỳng c xỏc nh l tng ca:
(i) tt c cỏc chi phớ phỏt sinh khi trng, sn xut, ch bin hoc lp rỏp nguyờn liu, bao
gm c cỏc chi phớ chung;
(ii) li nhun; v
(iii) Chi phớ v vn ti, bo him, úng gúi v cỏc chi phớ khỏc phỏt sinh trong quỏ trỡnh
vn chuyn nguyờn liu n nh mỏy ca ngi sn xut.
"Chi phớ trc tip v cỏc hot ng gia cụng" l nhng chi phớ m phỏt sinh hoc trc
tip trong hoc cú th c xỏc nh hp lý trong vic nuụi trng, sn xut, ch bin
hoc lp rỏp mt hng xỏc nh. Nhng chi phớ ny bao gm:
(a) Tt c chi phớ v nhõn cụng liờn quan trong vic nuụi trng, sn xut, ch bin hoc
lp rỏp hng hoỏ c th, bao gm ph cp, dy ngh, v chi phớ k thut, giỏm sỏt, kim
soỏt cht lng v chi phớ v nhõn s tng t;

10

Thửụng maùi Vieọt Nam


(b) Thuc nhum, khuụn, dng c v s mt giỏ mỏy múc m thit b m xỏc nh c
cho hng hoỏ c th;
(c) Chi phớ nghiờn cu, thit k phỏt trin, k thut v thit k xỏc nh c cho hng
hoỏ c th, v
(d) Chi phớ kim tra v th hng hoỏ c th.
Nhng th khụng bao gm trong "chi phớ trc tip v cỏc hot ng gia cụng" l nhng
th khụng th gn trc tip cho sn phm c th c hoc khụng phi l "nhng chi
phớ" sn xut sn phm. Chỳng bao gm ch yu:
(a) Li nhun; v
(b) Chi phớ chung v giao dch buụn bỏn m hoc khụng xỏc nh c cho hng hoỏ
nht nh hoc khụng liờn quan ti vic nuụi trng, sn xut, ch bin hoc lp rỏp hng
hoỏ ú, nh lng hnh chớnh, bo him tai nn v trỏch nhim, lng cho qung cỏo
v nhõn viờn bỏn hng, tin hoa hng v cụng tỏc phớ.
Vớ d minh ho v ỏp dng tiờu chun xut x ca M:
Gi s xe p cú giỏ xut xng l $500 c sn xut ti nc c hng xut
sang M. (Ghi chỳ: giỏ xut xng s thng l giỏ xỏc nh)
Trng hp 1: xe p ny c sn xut ton b t cỏc nguyờn liu ni a. Chỳng
c coi l sn xut ton b ti nc c hng v ỏp ng tiờu chun xut x.
Trng hp 2: xe p ny c sn xut nh sau:
(i)
Lớp nhp khu v cú trong sn phm cui cựng $100
(ii) Nguyờn liu ni a $150

Thửụng maùi Vieọt Nam

11


(iii) Chi phí gia công trực tiếp $100
(iv) Chi phí gián tiếp (tổng phí, lợi nhuận, v.v..) $100
Tổng cộng $500
Sản phẩm cuối cùng được coi là có xuất xứ tại nước được hưởng vì tổng trị giá nguyên
liệu nội địa và chi phí gia công trực tiếp, là $250, chiếm 50% giá xuất xưởng, có nghĩa là
không nhỏ hơn 35% giá xác dịnh.
Trường hợp 3
(i) Líp nhập khẩu $100
(ii) Xích được sản xuất từ thép nhập khẩu (thép nhập khẩu được coi là đã được thay đổi
cơ bản) $50
(iii) Yên (làm từ da nhâp khẩu)Da nhập khẩu đã được thay đổi cơ bản $25
(iv) Nguyên liệu nội địa $50
(v) Chi phí gia công trực tiếp $75
(vi) Chi phí gia công gián tiếp (tổng phí, lợi nhuận, v.v.
$200
Tổng cộng $500

Trong trường hợp này, chi phí nguyên liệu nội địa sẽ bao gồm (ii), (iii) và (iv), bởi xích và
yên là những sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu mà đã được thay đổi cơ bản tại
nước được hưởng. Do đó, chi phí nguyên liệu nội địa ($200) chiếm 40% giá xuất xưởng
($500), có nghĩa là không nhỏ hơn 35% giá xác định. Do đó, xe đạp này đáp ứng tiêu
chuẩn xuất xứ.
12

Thöông maïi Vieät Nam


Trường hợp 4
(i) Nguyên liệu nhập khẩu (líp $100, yên $25, lốp $50)
$175
(ii) Nguyên liệu nội địa $75
(iii) Chi phí gia công trực tiếp
$50

(iv)
Chi phí gián tiếp (tổng phí, lợi nhuận, v.v...) $200

Tổng cộng $500

Trong trường hợp này, tổng nguyên liệu nội địa (mục (ii)) và chi phí gia công (mục (ii)),
là $125 giá xuất xưởng, có nghĩa là đã nhỏ hơn 35% giá xác định. Do đó, xe đạp này
không đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ của GSP.
"Giá xác định" theo hệ thống trị giá của Hải quan Mỹ trong phần lớn các trường hợp là
bằng với giá xuất xưởng của sản phẩm xuất khẩu.
1.3 Sản phẩm là bộ, nhóm hoặc lắp ráp.
Đối với những sản phẩm là bộ, nhóm hay lắp ráp từ những bộ phận , đồ phụ trợ, phụ
tùng và dụng cụ kèm theo một thiết bị, máy hoặc xe, các nước như Nhật, Na-Uy và
Thuỵ Sĩ có những quy định riêng cho từng đơn vị sản phẩm.
2. ĐIỀU KIỆN VỀ VẬN CHUYỂN
Quy định bắt buộc sản phẩm có xuất xứ phải được vận chuyển thẳng từ nước được
Thöông maïi Vieät Nam

13


hng n nc cho hng l mt vn quan trng ph bin ca tt c cỏc quy tc
xut x GSP tr ca c. Mc ớch ca quy nh ny l cho phộp c quan hi quan
nc cho hng nhp khu bo m rng sn phm nhp khu chớnh l nhng sn
phm t nc c hng, cú ngha l chỳng khụng b tỏc ng, thay th, gia cụng
ch bin thờm hoc c a vo buụn bỏn ti bt ký nc th ba trung gian no. Mi
nc quy nh iu kin v vn ti khỏc nhau. Di õy l quy nh ca mt s nc.
Ca-Na-a, Cng ng Chõu u, Nht, Niu-di-lõn, na Uy v Thu S u quy nh:
(a) Sn phm phi c vn chuyn thng m khụng i qua lónh th ca mt nc
khỏc;
(b) Sn phm vn chuyn qua lónh th ca mt nc khỏc, cú hoc khụng cú chuyn
ti hoc lu kho nc ú, vi iu kin sn phm ú vn nm trong s kim soỏt ca
hi quan ca nc quỏ cnh hoc lu kho v khụng c mua bỏn hoc c s dng
ti ú, v khụng tri qua cỏc hot ng no khỏc ngoi hot ng d hng, xp hng v
cỏc hot ng bt buc bo qun sn phm trong trng thỏi tt.
Ngoi hai ni dung trờn, mi bc trờn li cú thờm quy nh riờng khỏc:
Na-Uy v Thu S quy nh lụ hng cú th c chia nh v úng gúi li, nhng khụng
c úng gúi phc v bỏn l.
EU quy nh vn chuyn qua nc th ba phi c chng minh l do iu kin a lý
hoc vỡ lý do yờu cu vn ti. Nhng sn phm c vn chuyn bng ng ng liờn
tc qua lónh th khụng phi l lónh th ca nc c hng xut khu hoc lónh th
ca EU, c coi l c vn chuyn thng t nc c hng n EU, v ngc
li.
Nht quy nh vn chuyn qua nc th ba phi vỡ lý do a lý hoc vỡ yờu cu ca vn
ti. Nht chp nhn, trờn nguyờn tc, vic chuyn tu hoc lu kho tm thi di s
giỏm sỏt ca c quan hi quan nc quỏ cnh. Vic chuyn tu hoc lu kho tm thi
phi c thc hin ti khu vc ngoi quan hoc nhng ni tng t.

14

Thửụng maùi Vieọt Nam


Niu-Di-Lõn quy nh nhng sn phm ca mt nc c hng c phộp a vo
thng mi ti mt nc c hng khỏc m khụng mt tiờu chun xut x.
Na-Uy khụng cú quy nh v vn ti
M quy nh:
Nhng sn phm phi n M sau khi ri khi nc sn xut. Quy tc riờng ỏp dng
cho nhng chuyn i qua khu vc mu dch t do ti nc c hng nh sau:
(a) Hng hoỏ khụng c a vo buụn bỏn ti nc cú khu vc mu dch t do ú;
(b) Hng hoỏ khụng c tri qua bt k hot ng no khỏc ngoi:
- La chn, phõn loa, hoc kim tra;
- úng gúi, thỏo m bao bỡ, thay i bao bỡ, gn cht hoc úng gúi li vo cụng ten n
khỏc;
- Dỏn hay ghi ký hiu, nhón hiu, hoc nhng du hiu hay nhng im hoc bao bỡ
phõn bit tng t khỏc, nu mang tớnh tr giỳp cho nhng hot ng c phộp theo
nhng quy nh c bit; hoc
- Nhng hot ng cn thit bo m vic bo qun hng hoỏ trong tỡnh trng bỡnh
thng khi c a vo khu mu dch t do;
(c) Hng hoỏ cú th c mua v bỏn li, khụng phi l bỏn l, xut khu trong khu
mu dch t do. Vỡ mc ớch ca nhng quy nh c bit ny, khu mu dch t do l
khu vc hoc mt vựng c xỏc nh trc ó c thụng bỏo hoc bo h ca chớnh
ph, ni ny nhng hot ng nht nh cú th c tin hnh i vi hng hoỏ, tr
nhng hng hoỏ nh vy nhng ó i vo lu thụng thng mi ca nc cú khu mu
dch t do.
Bungary, Cng ho Sộc, Hungary, Ba Lan, Liờn bang Nga v Slụvakia
Thửụng maùi Vieọt Nam

15


Những nước này áp dụng quy tắc mua thẳng và vận chuyển thẳng. Hàng hoá được coi
là được "mua thẳng" nếu người nhập khẩu đã mua chúng từ một công ty đăng ký tại
nước được hưởng. Hàng hoá xuất xứ từ nước được hưởng phải được vận chuyển tới
nước cho hưởng. Hàng hoá vận chuyển qua lãnh thổ một hoặc nhiều nước ví lý do địa
lý, vận tải, kỹ thuật hay lý do kinh tế cũng phải tuân theo quy tắc vận tải thẳng thậm chí
nếu chúng được lưu kho tạm thời tại lãnh thổ những nước này, với điều kiện hàng hoá
đó vẫn luôn nằm dưới sự kiểm soát của hải quan nước quá cảnh.
3. CHỨNG TỪ
Việc đòi ưu đãi từ chế độ GSP phải được chứng minh bằng chứng từ phù hợp về xuất
xứ và vận tải.
3.1 Chứng từ về xuất xứ
Tất cả các nước cho hưởng đều quy định:
Sản phẩm có xuất xứ khi nhập khẩu phải có Tờ Khai Tổng Hợp và Giấy chứng nhận
Xuất Xứ Mẫu A, đã được điền đầy đủ và ký bơi người xuất khẩu và được chứng nhận
bởi một cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu được hưởng.
Các nước cho hưởng còn có các quy định thêm khác:
Úc, yêu cầu chính là lời khai của người xuất khẩu trên hoá đơn thương mại. Mẫu A có
thể được dùng để thay thế, nhưng không yêu cầu phải có chứng nhận.
Canada, yêu cầu chính là lời trình bày của người xuất khẩu trên hoá đơn hoặc làm
thành bản riêng.
Niu-Di-Lân không đòi hỏi người xuất khẩu xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ hay tờ
khai quy định chính thức, dù người xuất khẩu có thể bị yêu cầu thẩm tra.
Nhật
16

Thöông maïi Vieät Nam


Nhật chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bới cơ quan chính phủ (ví dụ phòng
thương mại)
3.2 Chứng từ về vận chuyển thẳng
Đối với trường hợp xuất khẩu đến EU, Nhật, Na-Uy và Thuỵ Sĩ, hàng hoá xuất khẩu đi
qua lãnh thổ một nước thứ ba, chứng từ chứng minh điều kiện vận chuyển thẳng đã
được đáp ứng phải được trình cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu bao gồm:
(a) Vận đơn suốt cấp tại nước xuất khẩu được hưởng, thể hiện việc đi quan một hay
nhiều nước quá cảnh; hoặc
(b) Giấy chứng nhận của cơ quan hải quan của một hay nhiều nước quá cảnh:
- Thể hiện mô tả chính xác hàng hoá;
- Ghi ngày dỡ hàng và xếp hàng hoặc ngày lên tàu hoặc xuống tàu, ghi rõ tàu sử dụng;
- Xác nhận những tình trạng của sản phẩm trong khi đi qua các nước quá cảnh.
(c) Không có các giấy tờ trên, bất kỳ giấy tờ thay thế nào được cho là cần thiết (ví dụ,
bản sao lệnh mua hàng, hóa đơn của người cung cấp hàng, vận đơn thể hiện tuyến
đường hàng đi)
Đối với hàng xuất sang Mỹ, người nhập khẩu có thể phải xuất trình các giấy tờ hàng hải,
hoá đơn hoặc các giấy tờ khác làm bằng chứng chứng minh hàng hoá được nhập khẩu
thẳng. Cơ quan hải quan Mỹ có thể không đòi hỏi xuất trình chứng từ về vận chuyển
thẳng khi cơ quan này biết rõ rằng hàng hoá đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ GSP. Trong
trường hợp vận chuyển quá cảnh, hoá đơn, vận đơn và giấy tờ khác liên quan đến vận
tải phải được trình cho hải quan Mỹ nơi đến cuối cùng.
3.3 Các quy định liên quan đến cấp và chấp nhận chứng từ về xuất xứ

Thöông maïi Vieät Nam

17


Trng hp b mt, tht lc hoc h hng Mu A
EU, Nht, Na-Uy, Thu S v M u chp nhn bn sao cp ln hai cỏc giy chng
nhn xut x Mu A m bo rng ngi xut khu nc c hng cú th,
trong trng hp b mt, tht lc hoc b hng, vn c hng u ói GSP. Mu A
cp ln hai theo cỏch ny phi c úng du "DUPLICATE" hoc "DUPLICATA", ti ụ
4. Bn cp ln hai ny phi ghi ngy cp v s sờri ca bn cp ln 1, s cú hiu lc t
ngy ú. Bungary, Cng ho Sộc, Hungary, Ba lan, Liờn bang Nga v Slụvakia chớnh
thc chp nhn nhng bn cp ln hai cú chng nhn i vi nhng giy chng nhn
b mt. Canada khụng yờu cu Mu A phi l bn gc.
Trng hp cp sau ngy xut khu
Núi chung giy chng nhn xut x núi chung c cp vo thi gian xut khu sn
phm. Canada, EU, Na-Uy, Thu S v M chp nhn giy chng nhn xut x Mu A
(hoc, i vi Canada, l "T khai xut x ca ngi xut khu") c cp sau khi vỡ lý
do quờn vụ ý hay do hon cnh c bit khỏc ó khụng yờu cu cp giy chng nhn
xut x ti thi im xut khu hng hoỏ. Nht chp nhn giy chng nhn xut x cp
sau khi cú nhng nguyờn nhõn khụng th trỏnh c, v ó khụng th yờu cu cp giy
chng nhn ti thi im xut khu. Giy chng nhn xut x Mu A cp sau phi cú
du "ISSUED RETROSPECTIVELY" ti ụ 4.
Trng hp lụ hng cú giỏ tr nh v hng bu phm
EU, Nht, Thu S, Liờn bang Nga, M, Bun-Ga-Ry, Cng ho Sộc, Ba Lan v Slụvakia
ó bói b yờu cu v chng t i vi nhng lụ hng cú giỏ tr nh v hng bu phm.
4. QUY TC THNH PHN NC BO TR (QUY TC THNH PHN NC BO
TR):
Mt s nc cho hng u ói ỏp dng quy tc ny. Quy tc cho phộp sn phm
(nguyờn liu, b phn v ph tựng) sn xut ti nc cho hng, nu c cung cp
cho mt nc hng u ói v c s dng ú gia cụng ch bin, thỡ s c
coi l sn phm cú xut x ti nc hng u ói nhm xỏc nh xut x ca thnh
18

Thửụng maùi Vieọt Nam


phm.
Vớ d: Colombia xut khu dõy cỏch in sang Canada. Nguyờn liu s dng bao gm
thộp t M (chim 20% giỏ xut xng) v cao su t Malaysia (chim 30%), v 50% l
nguyờn liu ca Colombia v chi phớ nhõn cụng. Dõy in ny khụng c hng ch
GSP bi vỡ thnh phn nhp khu vt quỏ 40%. Tuy nhiờn, nu s dng thộp ca
Canada, dõy din ú s ỏp ng tiờu chun xut x GSP theo quy tc thnh phn nc
bo tr bi vỡ thnh phn nhp khu ch l 30% giỏ xut xng.
Quy tc ny c ỏp dng bi: EU, c, Canada, Nht, Niu-Di-Lõn, Cng ho Sộc, Bunga-ria, Hun-ga-ry, Ba Lan, Slo-va-kia, Liờn bang Nga. Tr Nht, mi nc ny u cho
mi thnh phm c hng. i vi Nht quy tc ny khụng c ỏp dng cho mt
s sn phm.
EU
Nhng sn phm xut x t EU c s dng vo sn xut hay gia cụng ch bin ti
nc c hng c coi l cú xut x ti nc c hng ú. Quy nh ny m
rng thờm la chn vic cng gp bng cỏch cho phộp s dng nhng sn phm u
vo hoc trung gian m cú xut x ti EU.
Bng chng v xut x ca nhng sn phm EU phi c xut trỡnh hoc bng chng
nhn dch chuyn EUR.1 hoc bng mt t khai hoỏ n. Cỏc quy nh ca EU v cp,
s dng giy chng nhn xut x Mu A s ỏp dng mt cỏch phự hp cho giy chng
nhn EUR.1.
Quy tc "thnh phn nc bo tr" ca EU cng c m rng cho nhng sn phm
xut x ti Na-Uy v Thu S, khi hai nc ny ban hnh nhng u ói ph cp v ỏp
dng cỏch xỏc nh khỏi nim xut x tng ng vi cỏch xỏc nh trong ch ca
EU.
Nht
Nht yờu cu chng t c bit chng minh theo quy tc ny. Ngoi giy chng nhn
Thửụng maùi Vieọt Nam

19


xuất xứ Mẫu A bình thường, Quy tắc đòi hỏi phải có chứng từ sau về nguyên liệu nhập
khẩu từ Nhật: đó là "Giấy chứng nhận nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật cấp bởi cơ quan
cấp giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu A.
Niu-Di-lân
Niu-Di-Lân áp dụng quy tắc thành phần nước bảo trợ cho phép những sản phẩm
(nguyên liệu, bộ phận hoặc thành phần mà nước này sản xuất hoặc chế biến sẽ được
coi là có xuất xứ tại nước được hưởng. Do đó, trong trường hợp sản phẩm xuất khẩu
bởi nước được hưởng sang Niu-Di-Lân, nguyên liệu, bộ phận hoặc thành phần có xuất
xứ tại Niu-Di-Lân và được nhập khẩu từ Niu-Di-lân và được sử dụng để sản xuất ra sản
phẩm khác sẽ được coi là xuất xứ tại nước được hưởng và không được tính là vào
thành phần nhập khẩu đối với tiêu chuẩn 50%.
Thuỵ Sĩ
Từ 1/7/1996, Thuỵ Sĩ đã áp dụng quy tắc thành phần nước bảo trợ. Theo quy tắc này,
thành phần nhập khẩu có xuất xứ từ Thuỵ Sĩ trong sản phẩm được hưởng ưu đãi theo
chế độ của Thuỵ Sĩ có thể được coi như là chúng được sản xuất chế biến toàn bộ tại
nước được hưởng. Khi quy tắc thành phần nước bảo trợ được áp dụng, cơ quan cấp
giấy chứng nhận xuất xứ tại nước được hưởng sẽ cấp giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu A
cuối cùng trên cơ sở giấy chứng nhận dịch chuyển EUR.1, được cấp bởi cơ quan có
thẩm quyền tại Thuỵ Sĩ.
5. XUẤT XỨ CỘNG GỘP:
Về cơ bản, quy tắc GSP được dựa trên khái niệm xuất xứ một nước đơn nhất, có nghĩa
là các tiêu chuẩn xuất xứ phải được tuân thủ đầy đủ tại một nước được hưởng mà đồng
thời là nước sản xuất sản phẩm hoàn thiện cuối cùng. Theo các chế độ của một số
nước cho hưởng, quy tắc này đã được mở rộng để một số sản phẩm có thể được sản
xuất và hoàn thiện tại một nước được hưởng từ các nguyên liệu, bộ phận hoặc thành
phần nhập khẩu từ những nước được hưởng nói trên. Do đó, xuất xứ cộng gộp được
đưa ra với phạm vi rộng và theo nhiều điều kiện khác nhau. Theo hệ thống cộng gộp,
các quá trình gia công và trị giá gia tăng tại nhiều nước được hưởng có thể được cộng
20

Thöông maïi Vieät Nam


vo cựng nhau (hoc "c cng gp") xỏc nh sn phm hon thin xut khu cú
ỏp ng tiờu chun xut x GSP khụng.
Vớ d:
- Quy nh v xut x cho mt hng vi quy nh giai on xe si v dt phi c tin
hnh ti mt nc c hng. Tuy nhiờn, theo mt s h thng cho phộp xut x
cng gp y , giai on u xe si cú th c tin hnh ti mt nc c hng
v giai on th hai (dt) c thc hin ti nc c hng th hai v hng vi ú
s ỏp ng tiờu chun GSP.
- B phn lp rỏp ph cho mỏy thu súng phỏt thanh sn xut ti nc c hng A t
nguyờn liu nhp khu cú th c xut khu sang nc c hng B ni nhng b
phn ny c lp vo, cựng vi cỏc nguyờn liu nhp khu khỏc, mỏy thu thanh hon
chnh. Tr giỏ cỏc nguyờn liu v cụng vic ó lm ti nc A, theo h thng cng gp
ton cu, cú th c tớnh vo cụng vic ó lm ti nc B xỏc nh mỏy thu thanh
ú cú ỏp ng tiờu chun phn trm ca mt s nc khụng.
Theo cỏc ch ca c, Ca-Na-a, Niu-di-lõn, Bun-Ga-Ry, Cng ho Sộc, Hun-ga-ry,
Balan, Liờn bang Nga v Slụ-va-kia, thỡ tt c cỏc nc c hng u c coi l
mt khu vc duy nht cho mc ớch xỏc nh xut x. Tt c tr giỏ gia tng v/hoc cỏc
quỏ trỡnh gia cụng tin hnh ti khu vc ny cú th c cng gp vi nhau ỏp ng
tiờu chun xut x cho sn phm xut khu sang bt k nc cho hng núi trờn. Quy
tc ny c gi l "cng gp ton cu v y ".
Theo cỏc ch ca mt nc khỏc nh M, EU...thỡ quy tc xut x cng gp ch
c ỏp dng cho mt s khu vc c th nh Hip hi cỏc nc ụng Nam , Th
trng Chung Trung M, Khi Andean....
6. THM TRA V KIM SOT I VI NHNG GIY CHNG NHN XUT X
CP:
Vic ỏp dng ch GSP ũi hi s hp tỏc cht ch song phng gia cỏc c quan
nc c hng vi cỏc c quan nc cho hng m bo tuõn th nhng quy
Thửụng maùi Vieọt Nam

21


nh v tiờu chun ca ch , bao gm vic thm tra v kim soỏt xut x v nhng lụ
hng thc t.
Núi chung, c quan nc cho hng nhp khu s gi trc tip yờu cu thm tra giy
chng nhn xut x ó cp cho c quan cp giy chng nhn ú ca nc c
hng xut khu. Giy chng nhn xut x b C quan nc cho hng yờu cu thm
tra khi cú nghi ng v tớnh xỏc thc ca giy chng nhn xut x, hoc v tớnh chớnh
xỏc ca thụng tin v ngun gc sn phm, hoc trờn c s ngu nhiờn.
Vỡ mc ớch ca vic thm tra, c quan cú thm quyn ti nc c hng phi thc
hin vic thm tra v tr li cho c quan yờu cu thm tra ca nc cho hng trong
mt thi gian nht nh.
Hu ht cỏc nc cho hng u cú nhng quy nh v vn ny. Bun-Ga-Ry, Cng
ho Sộc, Hun-ga-ry, Ba Lan, Liờn bang Nga, Slụ-va-kia u cú quy nh nh vy. c
khụng cú quy nh tng ng vỡ giy chng nhn xut x Mu A khụng b bt buc.
Nht khụng quy nh mt th tc bt buc phi tuõn th trong vic thm tra. Niu-Di-Lõn
bo lu quyn khiu ni trc tip ti nh sn xut v/hoc nh xut khu sn phm v
xut x ca sn phm. M quy nh nhng yờu cu v chng t cú th gi trc tip cho
ngi sn xut v ngi xut khu sn phm v ti bt k ai liờn quan n sn phm
trong quỏ trỡnh vn chuyn chỳng.

22

Thửụng maùi Vieọt Nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×