Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu khả năng hấp phụ Mn(II), Fe(III) của vật liệu hấp phụ chế tạo từ cây sen và thử nghiệm xử lý môi trường

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

VI THỊ LINH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ Mn(II), Fe(III)
CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO TỪ CÂY SEN
VÀ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––

VI THỊ LINH


NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ Mn(II), Fe(III)
CỦA VẬT LIỆU HẤP PHỤ CHẾ TẠO TỪ CÂY SEN
VÀ THỬ NGHIỆM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Hóa phân tích
Mã số: 8.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Hậu

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu khả năng hấp phụ Mn(II), Fe(III)
của vật liệu hấp phụ chế tạo từ cây sen và thử nghiệm xử lý môi trường” là do
bản thân tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực. Nếu sai sự thật
tôi xin chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

Vi Thị Linh

i


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thị Hậu, cô giáo trực tiếp hướng dẫn,
tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Em xin chân thành cảm
ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Hóa học, các thầy cô phòng Sau Đại học, các thầy cô
trong Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ em
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và
động viên em trong những lúc gặp phải khó khăn để em có thể hoàn thành quá trình học
tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu
của bản thân còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu có thể còn nhiều thiếu xót. Em rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và
những người đang quan tâm đến vấn đề đã trình bày trong luận văn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên,tháng 9 năm 2018

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................................3
1.1. Tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng ..................................................3
1.2. Giới thiệu chung về ion kim loại nặng ...................................................................3
1.2.1. Sơ lược về kim loại nặng .....................................................................................3
1.2.2. Giới thiệu về mangan và tác dụng sinh hóa của mangan ....................................4
1.2.3. Giới thiệu về sắt và tác dụng sinh hóa của sắt .....................................................4
1.2.4. Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp ..................................................5
1.3. Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng ........................5
1.3.1. Phương pháp kết tủa ............................................................................................5
1.3.2. Phương pháp trao đổi ion .....................................................................................5
1.3.3. Phương pháp hấp phụ ..........................................................................................6
1.3.4. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ ....................................................................6
1.4. Giới thiệu về than..................................................................................................12
1.5. Hấp phụ trong môi trường nước ...........................................................................14
1.5.1. Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước .............................................14
1.5.2. Đặc điểm của sự hấp phụ trong môi trường nước .............................................14
1.6. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử .............................................................15
1.6.1. Nguyên tắc .........................................................................................................15
1.6.2. Phương pháp đường chuẩn ................................................................................17
1.7. Giới thiệu về cây sen.............................................................................................17
1.8. Một số phương pháp đặc trưng vật liệu ...............................................................18

iii


1.8.1. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) ..........................................................18
1.8.2. Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET) ..................................................19
1.8.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) ....................................................................19
1.8.4. Phương pháp phổ tán sắc năng lượng (EDX) ....................................................20
Chương 2: THỰC NGHIỆM ....................................................................................24
2.1. Thiết bị và hóa chất...............................................................................................24
2.1.1. Thiết bị ...............................................................................................................24
2.1.2. Hóa chất .............................................................................................................24
2.1.3. Pha chế các dung dịch........................................................................................24
2.2. Chế tạo vật liệu hấp phụ từ cây sen ......................................................................25
2.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu .........................................................................................25
2.2.2. Chế tạo vật liệu hấp phụ từ cây sen ..................................................................25
2.3. Khảo sát một số đặc điểm bề mặt của TS chế tạo được .......................................25
2.4. Xác định điểm đẳng điện của TS ..........................................................................26
2.5. Xác định chỉ số hấp phụ iot của TS ......................................................................26
2.6. Xây dựng đường chuẩn xác định Mn(II) và Fe(III) ..............................................27
2.6.1. Xây dựng đường chuẩn Mn(II) ..........................................................................27
2.6.2. Xây dựng đường chuẩn Fe(III) ..........................................................................27
2.7. So sánh khả năng hấp phụ của NL và TS chế tạo được........................................28
2.8. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ ion Mn(II), Fe(III)
của TS theo phương pháp hấp phụ tĩnh .......................................................................28
2.8.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH ...............................................................................28
2.8.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian .....................................................................28
2.8.3. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng ..................................................................28
2.8.4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ .......................................................................29
2.8.5. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đầu ................................................................29
2.9. Khảo sát khả năng tách loại và thu hồi Mn(II), Fe(III) bằng phương pháp hấp
phụ động trên cột .........................................................................................................29
2.9.1. Chuẩn bị cột hấp phụ .........................................................................................29
2.9.2. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng .................................................................30

iv


2.9.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất giải hấp .................................................30
2.10. Xử lý mẫu nước thải chứa Mn(II), Fe(III) theo phương pháp tĩnh .....................30
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................32
3.1. Kết quả nghiên cứu một số đặc trưng hóa lí của TS chế tạo được .......................32
3.1.1. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM).........................................................................32
3.1.2. Diện tích bề mặt riêng........................................................................................32
3.1.3. Phổ hồng ngoại IR .............................................................................................32
3.1.4. Xác định thành phần hóa học của TS ................................................................36
3.2. Điểm đẳng điện của TS.........................................................................................36
3.3. Chỉ số hấp phụ iot của TS .....................................................................................37
3.4. Kết quả xây dựng đường chuẩn của Mn(II) và Fe(III) .........................................38
3.4.1. Kết quả xây dựng đường chuẩn Mn(II) .............................................................38
3.4.2. Kết quả xây dựng đường chuẩn Fe(III) .............................................................39
3.5. Kết quả so sánh khả năng hấp phụ của NL và TS ................................................40
3.6. Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Mn(II) và
Fe(III) của TS...............................................................................................................40
3.6.1. Ảnh hưởng của pH ............................................................................................40
3.6.2. Ảnh hưởng của thời gian ...................................................................................43
3.6.3. Ảnh hưởng của khối lượng ................................................................................45
3.6.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ .....................................................................................47
3.7. Nhiệt động lực học hấp phụ Mn(II), Fe(III) của TS .............................................49
3.7.1. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đầu ................................................................50
3.8. Kết quả khảo sát khả năng tách loại và thu hồi Mn(II), Fe(III) theo phương
pháp hấp phụ động đối với TS .....................................................................................53
3.8.1. Ảnh hưởng của tốc độ dòng ...............................................................................53
3.8.2. Kết quả giải hấp thu hồi Mn(II), Fe(III) ............................................................56
3.9. Kết quả xử lý nước thải chứa Mn(II), Fe(III) theo phương pháp hấp phụ tĩnh ....59
KẾT LUẬN .................................................................................................................60
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ...........61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................62

v


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Từ viết tắt

1

-

Brunaur – Emmetle – Teller

BET

2

Phổ hồng ngoại

Infrared Spectroscopy

IR

3

Nguyên liệu

-

NL

4

Ảnh hiển vi điện tử quét

Scanning Electron Microscopy

SEM

5

Phổ tán sắc năng lượng

Energy Dispersive X-ray Spectroscopy

EDX

6

Than sen

-

TS

7

Phổ hấp thụ phân tử

Ultraviolet Visble

UV-Vis

8

-

American Water Works Associatien

AWWA

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giá trị giới hạn nồng độ của một số ion kim loại trong nước thải
công nghiệp ..................................................................................... 5
Bảng 3.1. Thành phần hóa học của TS ............................................................. 36
Bảng 3.2. Kết quả xác định điểm đẳng điện của TS .......................................... 36
Bảng 3.3. Kết quả xác định chỉ số iot của TS ................................................... 37
Bảng 3.4. Kết quả xây dựng đường chuẩn Mn(II) ............................................. 38
Bảng 3.5. Kết quả xây dựng đường chuẩn Fe(III) ............................................. 39
Bảng 3.6. Kết quả so sánh khả năng hấp phụ của NL và TS ............................. 40
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ của TS ............................. 41
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của TS .................... 43
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của khối lượng đến khả năng hấp phụ của TS ................. 45
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ của TS. .................. 47
Bảng 3.11. Các thông số nhiệt động đối với quá trình hấp phụ Mn(II), Fe(III) của TS .... 49
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ đầu đến khả năng hấp phụ của TS ............. 50
Bảng 3.13. Dung lượng hấp phụ cực đại q max và hằng số Langmuir b ............... 52
Bảng 3.14. Khả năng hấp phụ Mn(II) của một số than hoạt tính chế tạo từ
phụ phẩm nông nghiệp ................................................................... 53
Bảng 3.15. Nồng độ Mn(II), Fe(III) thoát ra khỏi cột hấp phụ ứng với các tốc
độ dòng khác nhau ......................................................................... 54
Bảng 3.16. Kết quả giải hấp Mn(II) bằng EDTA có nồng độ khác nhau ............ 56
Bảng 3.17. Hiệu suất giải hấp Mn(II) ứng với nồng độ EDTA khác nhau ........ 57
Bảng 3.18. Kết quả giải hấp Fe(III) bằng HNO3 có nồng độ khác nhau ............ 58
Bảng 3.19. Hiệu suất giải hấp Fe(III) ứng với nồng độ axit HNO3 khác nhau .. 58
Bảng 3.20. Kết quả xử lý nước thải chứa Mn(II), Fe(III) .................................. 59

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir ..........................................................10
Hình 1.2. Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb ....................................................................10
Hình 1.3. Mô hình cột hấp phụ ....................................................................................11
Hình 1.4. Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ trên cột hấp
phụ theo thời gian .......................................................................................12
Hình 1.5. Hình ảnh hoa sen .........................................................................................18
Hình 3.1a. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) của nguyên liệu ......................................32
Hình 3.1b. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) của TS ....................................................32
Hình 3.2. Phổ hồng ngoại IR của nguyên liệu ............................................................34
Hình 3.3. Phổ hồng ngoại IR của Than sen .................................................................35
Hình 3.4. Đồ thị xác định điểm đẳng điện của TS.......................................................37
Hình 3.5. Đồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ iot của TS ...............................................38
Hình 3.6. Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Mn(II) .............................................39
Hình 3.7. Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ Fe(III) .............................................39
Hình 3.8. Biểu đồ so sánh khả năng hấp phụ của NL và TS .......................................40
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến dung lượng hấp phụ Mn(II) của TS ......41
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến dung lượng hấp phụ Fe(III)
của TS .........................................................................................................42
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến dung lượng hấp phụ
Mn(II) của TS .............................................................................................44
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến dung lượng hấp phụ
Fe(III) của TS .............................................................................................44
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của khối lượng TS đến hiệu suất hấp phụ
Mn(II) .........................................................................................................46
Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của khối lượng TS đến hiệu suất hấp phụ
Fe(III) .........................................................................................................46
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến dung lượng hấp phụ
Mn(II) .........................................................................................................48

vi


Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đến dung lượng hấp phụ
Fe(III) .........................................................................................................48
Hình 3.17a. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lnKc vào 1/T của Mn(II) ...................49
Hình 3.17b. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lnKc vào 1/T của Fe(III) ...................49
Hình 3.18. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào nồng độ ban đầu của Mn(II) .....51
Hình 3.19. Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ vào nồng độ ban đầu của Fe(III) ......51
Hình 3.20. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của TS đối với Mn(II). ..................51
Hình 3.21. Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb đối với Mn(II) ...........................................51
Hình 3.22. Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir của TS đối với Fe(III) ...................52
Hình 3.23. Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb đối với Fe(III) ...........................................52
Hình 3.24. Ảnh hưởng của tốc độ dòng đến khả năng hấp phụ Mn(II).......................55
Hình 3.25. Ảnh hưởng của tốc độ dòng đến khả năng hấp phụ Fe(III) .......................55
Hình 3.26. Ảnh hưởng của nồng độ EDTA đến khả năng giải hấp Mn(II) .................57
Hình 3.27. Ảnh hưởng của nồng độ axit đến khả năng giải hấp Fe(III) ......................59

vii


MỞ ĐẦU
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đang trên đà phát triển mạnh
mẽ, không những ở thành thị mà cả ở nông thôn. Những khu công nghiệp, cụm điểm
công nghiệp ngày càng nhiều, những khu đô thị mới hiện đại mọc lên, sản xuất hàng
hóa, chế biến nông sản, thực phẩm ngày càng trở nên sôi động. Quá trình này đã đem
lại những thành tựu to lớn cho đất nước, song kéo theo đó là vấn đề môi trường tự
nhiên bị ô nhiễm nặng, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống con người.
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với đời sống sản xuất và sinh
hoạt của con người. Tuy nhiên với tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hoá phát triển cùng
sự gia tăng dân số cũng là nguyên nhân dẫn đến sự ô nhiễm môi trường nước nghiêm
trọng. Ở nước ta hiện nay, nước thải ở một số khu công nghiệp chỉ được xử lý sơ bộ,
thậm chí chưa qua xử lý đã được thải ra môi trường. Trong nước thải có chứa nhiều
các chất độc hại là các chất hữu cơ hay các ion kim loại nặng như: Mn(II), Pb(II),
Fe(III), Ni(II)…Khi nồng độ của các ion này vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Vì Vậy việc tìm ra các biện pháp xử lý
nhằm loại bỏ các thành phần độc hại ra khỏi nguồn nước đã và đang là vấn đề được
quan tâm. Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau đã được nghiên cứu và áp dụng
để tách loại các kim loại nặng ra khỏi môi trường nước. Trong đó việc tận dụng các
phụ phẩm công, nông nghiệp để làm vật liệu hấp phụ xử lý môi trường nước là
phương pháp được nhiều nhà khoa học quan tâm.
Như chúng ta đã biết hình ảnh hoa sen gắn liền với nét bình dị, dân dã nơi thôn
quê, là biểu hiện của cốt cách tinh thần và ý chí vươn lên trước mọi khó khăn gian
khổ của người Việt. Không chỉ mang ý nghĩa tinh thần, cây sen còn mang lại các giá
trị kinh tế cho người dân như: lá sen, hạt sen, ngó sen dùng để chế biến thành thực
phẩm hay thuốc đông y…Tuy nhiên sau mỗi mùa thu hoạch một số bộ phận cây sen
lại bị loại bỏ, để có thể khai thác hiệu quả giá trị sử dụng của cây sen chúng tôi lựa
chọn đề tài: “Nghiên cứu khả năng hấp phụ Mn(II), Fe(III) của vật liệu hấp phụ
chế tạo từ cây sen và thử nghiệm xử lý môi trường”
Thực hiện đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu về:
- Chế tạo vật liệu hấp phụ từ cây sen.

1


- Nghiên cứu một số đặc trưng hóa lý của vật liệu hấp phụ bằng phương pháp
đo diện tích bề mặt riêng (BET), ảnh hiển vi điện tử quét (SEM), phương pháp quang
phổ hồng ngoại (IR).
- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ Mn(II), Fe(III) của
vật liệu hấp phụ chế tạo được theo phương pháp hấp phụ tĩnh.
- Khảo sát khả năng tách loại và thu hồi Mn(II), Fe(III) của vật liệu hấp phụ
chế tạo được theo phương pháp hấp phụ động trên cột.
- Thử khả năng hấp phụ của vật liệu hấp phụ đối với mẫu nước thải thực chứa
Mn(II), Fe(III) theo phương pháp hấp phụ tĩnh.

2


Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng
Hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với thách thức lớn về tình trạng ô
nhiễm nguồn nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị. Tại các thành phố
lớn, lượng nước thải chưa qua xử lý của hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp xả
thẳng ra môi trường là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước. Ở khu vực nông
thôn, tình trạng ô nhiễm nguồn nước cũng không ngừng gia tăng. Theo thống kê, có
76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn
các chất thải của con người và gia súc chưa được xử lý nên thấm xuống đất hoặc rửa
trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng. Bên cạnh đó, tình trạng
ô nhiễm do kim loại nặng thải ra từ các ngành công nghiệp là một mối đe dọa nghiêm
trọng đối với sức khỏe con người cũng như đối với hệ sinh thái. Kim loại nặng và độc
tố là các thành phần đặc trưng của các chất thải công nghiệp, các kim loại nặng nói
chung rất khó loại bỏ bằng các biện pháp xử lý nước thông thường và nếu chúng xâm
nhập vào các nguồn nước sinh hoạt ở ngưỡng cao hơn cho phép sẽ gây nên những
hậu quả nghiêm trọng như tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô
nhiễm nước như viêm da tiêu hóa, tiêu chảy và nguy cơ ung thư ngày càng cao. Tại
một số địa phương trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ung thư, viêm nhiễm chiếm từ
40-50% nguyên nhân là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Theo đánh giá của các
Bộ Y tế và NN&PTNT, trung bình mỗi năm, Việt Nam có khoảng 9.000 người chết
vì nguồn nước ô nhiễm và điều kiện vệ sinh kém; trên 100.000 trường hợp mắc ung
thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính là do sử dụng nguồn nước
bị ô nhiễm. Ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt ô nhiễm do kim loại nặng đang gây tổn
thất lớn cho sức khỏe con người và cho các ngành sản xuất kinh doanh, nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản.
1.2. Giới thiệu chung về ion kim loại nặng
1.2.1. Sơ lược về kim loại nặng
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3. Một vài
kim loại nặng có thể cần thiết cho cơ thể sống bao gồm động vật, thực vật, các vi sinh

3


vật khi chúng chỉ ở một hàm lượng nhất định nào đó. Tuy nhiên khi ở một hàm lượng
lớn hơn giới hạn cho phép nó sẽ trở nên độc hại.
Trong tự nhiên kim loại nặng tồn tại ở cả ba môi trường: môi trường đất, môi
trường nước, môi trường không khí. Trong đó môi trường nước là môi trường có khả
năng phát tán kim loại nặng đi xa và rộng nhất, trong môi trường này kim loại nặng
có thể tồn tại dưới dạng ion và phức chất. Nguồn nước có chứa kim loại nặng nếu
được đưa đi tưới cây thì sẽ khiến cây trồng và đất trồng sẽ bị ô nhiễm kim loại nặng.
Do đó kim loại nặng trong môi trường nước có thể đi vào cơ thể con người thông qua
con đường ăn uống.
1.2.2. Giới thiệu về mangan và tác dụng sinh hóa của mangan
Mangan là nguyên tố đóng vai trò thiết yếu trong tất cả các dạng sống, là
nguyên tố phổ biến thứ 12 trong sinh quyển, chiếm 0,1% trong vỏ trái đất. Trong tự
nhiên Mangan tồn tại trong đất, nước, trầm tích và trong các vật chất sinh học khác
nhau. Đây là nguyên tố rất cần cho sự phát triển sinh giới. Về mặt dinh dưỡng
mangan là một nguyên tố vi lượng, nhu cầu dinh dưỡng mỗi ngày từ 30-50µg/kg thể
trọng. Mangan là chất có tác dụng kích thích nhiều loại enzim trong cơ thể, có tác
dụng đến sự trao đổi chất canxi và photpho trong cấu tạo xương.
Mangan cũng trở thành kim loại có tính độc hại khi được hấp thụ ở nồng độ cao.
Với con người, mangan gây ra hội chứng được gọi là “manganism”, gây ảnh hưởng
đến hệ thần kinh trung ương, bao gồm các triệu chứng như đau đầu, mất ngủ, viêm phổi,
run chân tay, đi lại khó khăn, co thắt cơ mặt, tâm thần phân liệt, thậm chí ảo giác. Nó
cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái thông qua chuỗi thức ăn [10].
1.2.3. Giới thiệu về sắt và tác dụng sinh hóa của sắt
Sắt là kim loại rất phổ biến, chiếm 5% khối lượng vỏ Trái Đất. Trong tự nhiên,
người ta chỉ gặp sắt ở trạng thái tự do trong các mảnh thiên thạch. Nhưng hợp chất
của sắt tồn tại dưới dạng quặng thì rất phong phú. Nồng độ của sắt trong nước tự
nhiên có thể từ 0,5-50mg/L. Sắt còn có thể hiện diện trong nước uống do quá trình
keo tụ hóa học bằng hợp chất của sắt do sự ăn mòn trong ống dẫn nước.
Sắt là một nguyên tố căn bản trong dinh dưỡng của con người. Nước uống có
sự có mặt của sắt sẽ dẫn đến sự thay đổi mùi vị, ngoài ra độc tính của sắt còn dẫn đến

4


những hậu quả như chứng chán ăn, tiểu ít, tiêu chảy, hạ thân nhiệt, thêm vào đó có
thể bị tắc nghẽn mạch máu của đường tiêu hóa, não, tim, gan, trên thận và tuyến ức.
Trường hợp ngộ độc sắt cấp tính thường xảy ra với gan và hệ tiêu hóa dẫn đến các
căn bệnh như xơ gan [26, 34].
1.2.4. Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp
QCVN 40:2011/BTNMT quy định nồng độ của ion kim loại trong nước thải
công nghiệp như sau:
Bảng 1.1. Giá trị giới hạn nồng độ của một số ion kim loại
trong nước thải công nghiệp
Nguyên tố

Đơn vị

Mangan
Sắt

Giá trị giới hạn
A

B

mg/L

0,5

1,0

mg/L

1,0

5,0

Trong đó:
- Cột A quy định giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
- Cột B quy định giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt [19].
1.3. Một số phương pháp xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng
1.3.1. Phương pháp kết tủa
Phương pháp này dựa trên phản ứng hóa học giữa chất đưa vào nước thải với
kim loại cần tách, ở pH thích hợp sẽ tạo thành hợp chất kết tủa và được tách khỏi
nước thải bằng phương pháp lắng. Phương pháp này thường dùng để thu hồi kim loại
từ dung dịch dưới dạng hiđroxit kim loại rất ít tan. Trong phương pháp kết tủa đối với
kim loại thì pH đóng vai trò rất quan trọng. Khi xử lý cần chọn tác nhân trung hòa và
điều chỉnh pH phù hợp. Phương pháp này chỉ là quá trình xử lý sơ bộ, đòi hỏi những
quá trình xử lý thiếp theo [2].
1.3.2. Phương pháp trao đổi ion
Đây là một trong những phương pháp thường được dùng để tách kim loại nặng
ra khỏi nước thải. Dựa trên nguyên tắc của phương pháp trao đổi ion dùng ionit là quá

5


trình trao đổi ion, quá trình này được tiến hành trong cột cationit và anionit. Ionit
được làm từ nhựa hữu cơ tổng hợp, các chất cao phân tử có gốc hyđrocacbon có các
nhóm chức trao đổi ion. Khi nhựa trao đổi ion đã bão hòa, người ta khôi phục lại
cationit và anionit bằng dung dịch axit loãng hoặc dung dịch bazơ loãng. Về mặt kỹ
thuật hầu hết các kim loại nặng đều có thể tách ra bằng phương pháp trao đổi ion.
Tuy nhiên phương pháp này cần có nguồn kinh phí lớn, đặc biệt đối với nhà máy có
quy mô lớn, lượng nước thải nhiều nên vẫn chưa được áp dụng phổ biến [1].
1.3.3. Phương pháp hấp phụ
Phương pháp hấp phụ là một trong những phương pháp có tính ưu việt hơn
hẳn so với phương pháp khác. Vật liệu hấp phụ thường được chế tạo từ các nguồn
nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên, dễ kiếm, quy trình xử lý đơn giản, công nghệ xử lý
không đòi hỏi thiết bị phức tạp, đặc biệt các vật liệu hấp phụ có độ bền khá cao, có
thể tái sử dụng nhiều lần nên giá thành xử lý thấp, tức hiệu quả kinh tế cao [17].
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp hấp phụ với chất hấp phụ là vật liệu
chế tạo từ cây sen để hấp phụ Mn(II) và Fe(III).
1.3.4. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ
1.3.4.1. Các khái niệm
- Sự hấp phụ
Sự hấp phụ là sự tích lũy các chất trên bề mặt phân cách các pha (rắn - lỏng,
khí - lỏng, lỏng - rắn, lỏng - lỏng…).
Chất hấp phụ: là chất mà phần tử ở lớp bề mặt có khả năng hút các phần tử của
pha khác nằm tiếp xúc với nó. Chất hấp phụ có bề mặt riêng càng lớn thì khả năng
hấp phụ càng mạnh.
Chất bị hấp phụ: là chất bị hút ra khỏi pha thể tích đến tập trung trên bề mặt
chất hấp phụ.
Tùy theo bản chất của lực tương tác mà người ta chia hấp phụ thành hai loại:
hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học. Hấp phụ vật lý là quá trình xảy ra bởi lực
VanderWaals giữa phần tử chất bị hấp phụ và bề mặt chất hấp phụ, liên kết này yếu,
dễ bị phá vỡ. Hấp phụ vật lý là quá trình thuận nghịch, các chất bị hấp phụ có thể dễ
dàng bị tách ra khỏi chất hấp phụ khi thay đổi điều kiện hấp phụ. Hấp phụ hoá học là

6


quá trình hấp phụ xảy ra nhờ các lực liên kết hoá học giữa bề mặt chất hấp phụ và
phần tử chất bị hấp phụ, liên kết này bền, khó bị phá vỡ.
Trong thực tế, sự phân biệt giữa hấp phụ vật lý và hấp phụ hoá học chỉ là
tương đối vì ranh giới giữa chúng không rõ rệt. Trong một số hệ hấp phụ, sự hấp
phụ xảy ra đồng thời cả hai qua trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học [1, 17].
- Giải hấp phụ
Giải hấp phụ là sự đi ra của chất bị hấp phụ khỏi bề mặt chất hấp phụ. Quá trình
này dựa trên nguyên tắc sử dụng các yếu tố bất lợi đối với qua trình hấp phụ. Đây là
phương pháp tái sinh vật liệu hấp phụ nên nó mang đặc trưng về hiệu quả kinh tế.
Đối với hấp phụ vật lý để làm giảm khả năng hấp phụ có thể tác động thông qua các
yếu tố sau:
+ Giảm nồng độ chất bị hấp phụ ở dung dịch để thay đổi thế cân bằng hấp phụ.
+ Tăng nhiệt độ.
+ Thay đổi bản chất tương tác của hệ thống thông qua thay đổi pH của môi trường.
+ Sử dụng tác nhân hấp phụ mạnh hơn để đẩy các chất đã hấp phụ trên bề mặt
chất rắn.
+ Sử dụng tác nhân là vi sinh vật.
Dựa trên nguyên tắc giải hấp phụ nêu trên, một số phương pháp tái sinh vật
liệu hấp phụ đã được sử dụng: phương pháp nhiệt, phương pháp hoá lý, phương pháp
vi sinh [1].
- Dung lượng hấp phụ cân bằng
Dung lượng hấp phụ cân bằng là khối lượng chất bị hấp phụ trên một đơn vị
khối lượng chất hấp phụ ở trạng thái cân bằng ở điều kiện xác định về nồng độ và
nhiệt độ [17].
Dung lượng hấp phụ được tính theo công thức:
q

(C o  C cb ).V
m

(1.1)

Trong đó:
q: Dung lượng hấp phụ cân bằng (mg/g).
V: Thể tích dung dịch chất bị hấp phụ (l).
m: Khối lượng chất hấp phụ (g).

7


Co: Nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểm ban đầu (mg/L).
Ccb: Nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/L).
- Hiệu suất hấp phụ
Hiệu suất hấp phụ là tỷ số giữa nồng độ dung dịch bị hấp phụ và nồng độ
dung dịch ban đầu.
H

(C o  C cb )
.100 %
Co

(1.2)

1.3.4.2. Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ
* Mô hình động học hấp phụ
Đối với hệ hấp phụ lỏng- rắn, quá trình động học hấp phụ xảy ra theo một loạt
giai đoạn kế tiếp nhau:
- Chất bị hấp phụ chuyển động tới bề mặt chất hấp phụ. Đây là giai đoạn
khuếch tán trong dung dịch.
- Phần tử chất bị hấp phụ chuyển đông tới bề mặt ngoài của chất hấp phụ chứa
các hệ mao quản. Đây là giai đoạn khuếch tán màng.
- Chất bị hấp phụ khuếch tán vào bên trong hệ mao quản của chất hấp phụ.
Đây là giai đoạn khuếch tán trong mao quản.
- Các phần tử chất bị hấp phụ được gắn vào bề mặt chất hấp phụ. Đây là giai
đoạn hấp phụ thực sự.
Trong tất cả các giai đoạn đó, giai đoạn có tốc độ chậm sẽ quyết định hay
khống chế chủ yếu quá trình động học hấp phụ. Với hệ hấp phụ trong môi trường
nước, quá trình khuếch tán thường chậm và đóng vai trò quyết định [1, 17].
* Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ
Có thể mô tả quá trình hấp phụ dựa vào đường đẳng nhiệt hấp phụ. Đường
đẳng nhiệt hấp phụ biểu diễn sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ tại một thời
điểm vào nồng độ cân bằng của chất bị hấp phụ trong dung dịch tại thời điểm đó ở
một nhiệt độ xác định. Đường đẳng nhiệt hấp phụ được thiết lập bằng cách cho một
lượng xác định chất hấp phụ vào một lượng cho trước dung dịch có nồng độ đã biết
của chất bị hấp phụ.

8


Với chất hấp phụ là chất rắn, chất bị hấp phụ là chất lỏng thì đường đẳng nhiệt
hấp phụ được mô tả qua các phương trình đẳng nhiệt: phương trình đẳng nhiệt hấp
phụ Henry, Freundlich và Langmuir…[17].
Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Henry
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Henry: mô tả sự tương quan tuyến tính giữa
lượng chất bị hấp phụ trên bề mặt pha rắn và nồng độ (áp suất) của chất bị hấp phụ
trong pha thể tích ở trạng thái cân bằng:
q= K.C

(1.6)

Trong đó:
q: Lượng chất bị hấp phụ ở trạng thái cân bằng (mg/g).
K: Hằng số hấp phụ Henry.
C: Nồng độ chất bị hấp phụ ở trạng thái cân bằng bằng hấp phụ (mg/g).
Phương trình này chỉ áp dụng trong vùng áp suất hoặc nồng độ không cao.
Mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich là phương trình thực nghiệm mô
tả sự hấp phụ xảy ra trong phạm vi một lớp.
Phương trình này được biểu diễn bằng một hàm số mũ:
1

q  k . Ccbn

(1.7)

Hoặc dạng phương trình đường thẳng:
1
lg q  lg k  lg C cb
n

(1.8)

Trong đó:
k: hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích bề mặt và các yếu tố khác.
n: hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ và luôn lớn hơn 1.
Phương trình Freundlich phản ánh khá sát số liệu thực nghiệm cho vùng ban
đầu và vùng giữa của đường hấp phụ đẳng nhiệt tức là ở vùng nồng độ thấp của chất
bị hấp phụ.
Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir:
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir là phương trình mô tả cân bằng
hấp phụ đầu tiên được thiết lập bằng lí thuyết.
Phương trình đẳng nhiệt Langmuir được xây dựng cho hệ hấp phụ rắn – lỏng
có dạng:

9


q  q max

b.C cb
1  b.C cb

(1.9)

Trong đó:
q: dung lượng hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/g).
qmax: dung lượng hấp phụ cực đại (mg/g).
b: hằng số Langmuir.
Phương trình đẳng nhiệt Langmuir chỉ ra hai tính chất đặc trưng của hệ:
Khi b.Ccb<< 1 thì q = qmax.b.Ccb: mô tả vùng hấp phụ tuyến tính, lượng chất bị
hấp phụ tỉ lệ thuận với nồng độ của dung dịch.
Khi b.Ccb>> 1 thì q = qmax : mô tả vùng hấp phụ bão hoà.
Để xác định các hằng số trong phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir, có
thể sử dụng phương pháp đồ thị bằng cách đưa phương trình về dạng đường thẳng:
Ccb
1
1

Ccb 
q
qmax
qmax.b

(1.10)

Xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc Ccb/q vào Ccb sẽ xác định được các
hằng số b và qmax trong phương trình (hình 1.2).
Ccb/q

q

α

qmax

N

Hình
0 1.1. Đường đẳng nhiệt hấp
Ccb
phụ Langmuir
Ở đây:

tanα =

0

1

Hình 1.2. Sự phụ thuộc của Ccb/q
Ccb
vào Ccb
ON =

q m ax

1
q m ax.b

Phương trình Langmuir được đặc trưng bằng tham số RL
RL =

(1.11)

Khi 0 < RL< 1 thì sự hấp phụ là thuận lợi, RL > 1 thì sự hấp phụ là không thuận
lợi và RL = 1 thì sự hấp phụ là tuyến tính.

10


* Quá trình hấp phụ động trên cột
Quá trình hấp phụ động trên cột được mô tả như sau [1]:
Cho một dòng khí hay dung dịch chứa chất bị hấp phụ qua cột hấp phụ. Sau
một thời gian thì cột hấp phụ chia làm ba vùng:
Vùng 1 (đầu vào nguồn xử lý): Chất hấp phụ đã bão hòa và đạt trạng thái cân
bằng. Nồng độ chất bị hấp phụ ở đây bằng nồng độ của nó ở lối vào.
Vùng 2 (vùng chuyển khối): Nồng độ chất bị hấp phụ thay đổi từ giá trị nồng
độ ban đầu tới không.
Vùng 3 (vùng lối ra của cột hấp phụ): Vùng mà quá trình hấp phụ chưa xảy ra,
nồng độ chất bị hấp phụ bằng không.
Lối vào
1.Vùng hấp phụ bão hoà
2.Vùng chuyển khối
3.Vùng chưa xảy ra sự hấp phụ
Hình
1.3.
Lối
ra Mô hình cột hấp phụ
Khi thời gian thực hiện quá trình hấp phụ tăng lên thì vùng hấp phụ dịch chuyển
theo chiều dài của cột hấp phụ. Chất hấp phụ sẽ xuất hiện ở lối ra khi vùng chuyển
khối chạm tới đáy cột. Đây là thời điểm cần dừng quá trình hấp phụ để nồng độ của
chất bị hấp phụ ở lối ra không vượt quá giới hạn cho phép. Tiếp theo cột hấp phụ được
giải hấp để tiếp tục thực hiện quá trình hấp phụ.
Chiều dài vùng chuyển khối là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu sự hấp
phụ động trên cột. Khi tỉ lệ giữa chiều dài cột hấp phụ với chiều dài vùng chuyển khối
giảm đi thì việc sử dụng cột cho một chu trình cũng giảm, lúc đó lượng chất hấp phụ
cần thiết tăng lên.
Tại điểm cuối của cột hấp phụ, nồng độ của chất bị hấp phụ xuất hiện và tăng dần
theo thời gian. Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nồng độ của chất bị hấp phụ trên cột hấp
phụ theo thời gian được gọi là đường cong thoát và có dạng như hình 1.4

11


C
C0

0
t
Hình 1.4. Dạng đường cong thoát phân bố nồng độ chất bị hấp phụ
trên cột hấp phụ theo thời gian
1.4. Giới thiệu về than
Than là một trong những chất có khả năng hấp phụ tốt và được sử dụng
rộng rãi. Thành phần hóa học chủ yếu của than là cacbon. Việc lựa chọn nguyên
liệu ban đầu cũng như quá trình hoạt hóa có liên quan chặt chẽ đến tính chất của
than. Than được chế tạo từ các nguồn nguyên liệu giàu cacbon như: gỗ, mùn cưa,
bã mía, trấu, lõi ngô....
Phương pháp chế tạo than thường được tiến hành theo hai giai đoạn: than hóa
và hoạt hóa than.
Than hóa thường được tiến hành ở nhiệt độ 400 ÷ 500°C. Quá trình này, nhiệt
độ làm bay hơi và phân hủy các thành phần không phải cacbon. Trong quá trình này
cần khống chế nhiệt độ và oxy để sự cháy và phân hủy mạng cacbon là ít nhất.
Hoạt hóa than: là quá trình chế hóa than ở nhiệt độ cao trong môi trường hơi
nước hoặc khí CO2. Trong quá trình này, một phần cacbon sẽ bị khí hóa bớt để tạo ra
độ xốp cần thiết cho than. Bề mặt riêng của than hoạt tính dao động trong khoảng 300o

1000m2/g, còn đường kính lỗ nhỏ từ 30- 90 A . Thường chọn nhiệt độ cho quá trình
này là 750- 950° C [17].
Để chế tạo than có thể sử dụng tác nhân hóa học như axit photphoric [32] hoặc
sử dụng axit sunfuric. Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh hơi nước, nó có thể lấy nước
của nhiều hợp chất hữu cơ như xenlulozơ, đường và biến chúng thành cacbon gọi là sự
than hóa [16].
Những tính chất đặc trưng của than
Than hoạt tính có những tính chất đặc trưng như: cấu trúc tinh thể, khối lượng
riêng. Ngoài ra than hoạt tính còn có những thông số cơ bản như: độ xốp, diện tích bề
mặt, hệ mao quản và cấu trúc bề mặt [17].

12


- Độ xốp là tỉ số giữa thể tích của các lỗ xốp trên thể tích của vật xốp.
- Thể tích lỗ xốp riêng là không gian rỗng tính cho một đơn vị khối lượng.
- Bề mặt riêng là diện tích bề mặt tính cho một đơn vị khối lượng.
- Hình dáng mao quản: trong thực tế rất khó xác định chính xác hình dáng của
các mao quản. Song có bốn loại mao quản được thừa nhận là: mao quản hình trụ, hình
cầu, hình khe, hình chai.
- Phân bố kích thước của mao quản hay phân bố lỗ xốp dựa trên những giả
thuyết về hình dáng mao quản. Chúng được xác định theo sự biến đổi của thể tích hay
diện tích bề mặt của mao quản với kích thước mao quản.
Trong quá trình hấp phụ, yếu tố quan trọng đầu tiên để đánh giá khả năng hấp
phụ của than là diện tích bề mặt riêng. Thường thì diện tích bề mặt càng lớn sẽ có khả
năng hấp phụ càng cao, do có nhiều trung tâm hấp phụ trên bề mặt than. Kích thước
của mao quản và sự phân bố kích thước cũng là những yếu tố quan trọng để chọn các
loại than phù hợp với mục đích sử dụng. Theo quy định của IUPAC, có thể chia mao
quản thành ba loại dựa vào kích thước [21].
- Mao quản lớn: đường kính mao quản trung bình d ≥ 50 nm.
- Mao quản trung bình: đường kính mao quản trung bình 2 nm - Mao quản nhỏ: đường kính mao quản trung bình d < 2 nm.
Đặc tính hóa học bề mặt của than
Khả năng hấp phụ của than hoạt tính được quyết định bởi cấu trúc vật lý và lỗ
xốp của chúng, nhưng cũng bị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc hóa học. Ngoài thành
phần chính là cacbon, than hoạt tính còn chứa các nguyên tố khác (chiếm 5-10 %
khối lượng than). Nhóm chức chứa oxy trên bề mặt than gọi là nhóm chức bề mặt.
Trong quá trình hoạt hóa, tác nhân hoạt hóa phá hủy một phần mạng cacbon tinh thể
tạo nên độ xốp. Nguyên tử cacbon trên bề mặt chưa bị bão hòa hóa trị tạo ra các gốc
tự do. Các gốc tự do là trung tâm tạo ra các nhóm chức bề mặt với mật độ tùy thuộc
vào diện tích bề mặt than, bản chất của tác nhân hoạt hóa, điều kiện hoạt hóa, điều
kiện bảo quản than...
Nhóm chức bề mặt than biểu hiện hai tính chất: axit hoặc bazơ. Nhóm chức thể
hiện đặc tính nào thì chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hoạt hóa, quá trình xử lý than.
Các nhóm chức bề mặt axit hay bazơ đều cùng tồn tại trên bề mặt một loại than, nhưng
thường gặp nhóm axit nhiều hơn.

13


Nhóm chức bề mặt ảnh hưởng đến đặc trưng bề mặt như tính ưa nước, độ phân
cực, tính axit và đặc điểm hóa lý như khả năng xúc tác, dẫn điện. Khả năng hấp phụ từ
dung dịch của than đối với các chất có tính chất phân cực khác nhau phụ thuộc vào các
nhóm chức bề mặt. Phần lớn quá trình hấp phụ của các hợp chất kị nước thường giảm
khi hàm lượng nhóm chức axit tăng. Ngoài ra nhóm chức bề mặt cũng ảnh hưởng đến
khả năng khuếch tán của các phân tử trong mao quản.
Trong môi trường nước, bề mặt của than tích điện nên hình thành lớp điện kép
xung quanh bề mặt than. Giá trị pH ở đó, mật độ điện tích các ion trên bề mặt ở trạng
thái cân bằng (điểm điện tích bằng không) gọi là điểm đẳng điện. Ở vùng pH dưới
điểm đẳng điện, bề mặt tích điện dương; vùng pH cao hơn điểm đẳng điện, bề mặt tích
điện âm. Điểm đẳng điện của than xử lý nước nằm trong phạm vi rộng 2,2- 10,6 [8].
1.5. Hấp phụ trong môi trường nước
1.5.1. Đặc tính của ion kim loại trong môi trường nước
Để tồn tại được ở trạng thái bền, các ion kim loại trong môi trường nước bị
hiđrat hoá tạo ra lớp vỏ là các phân tử nước, các phức chất hiđroxo, các cặp ion hay
phức chất khác. Tùy thuộc vào bản chất hóa học của ion, pH của môi trường, các
thành phần khác cùng có mặt mà hình thành các dạng tồn tại khác nhau [1].
1.5.2. Đặc điểm của sự hấp phụ trong môi trường nước
Hấp phụ trong môi trường nước diễn ra tương đối phức tạp. Vì trong hệ có ít
nhất ba thành phần gây tương tác là: nước - chất hấp phụ - chất bị hấp phụ. Do sự có
mặt của dung môi nên trong hệ sẽ xảy ra quá trình hấp phụ cạnh tranh và có chọn lọc
giữa chất bị hấp phụ và dung môi tạo ra các cặp hấp phụ là: chất bị hấp phụ - chất hấp
phụ; nước - chất hấp phụ, cặp nào có tương tác mạnh hơn thì hấp phụ xảy ra với cặp
đó. Thông thường, nồng độ chất tan trong dung dịch là nhỏ nên khi tiếp xúc với chất
hấp phụ, các phần tử nước lập tức chiếm chỗ trên toàn bộ bề mặt chất hấp phụ. Các
chất hấp phụ chỉ có thể đẩy phân tử nước để chiếm chỗ trên bề mặt chất hấp phụ. Điều
này xảy ra khi tương tác giữa chất bị hấp phụ và chất hấp phụ mạnh hơn tương tác
giữa chất hấp phụ và nước.
Tính chọn lọc của các cặp hấp phụ phụ thuộc vào các yếu tố: độ tan của chất bị
hấp phụ trong nước, tính ưa nước hoặc kị nước của chất hấp phụ, mức độ kị nước của
chất bị hấp phụ trong nước.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×