Tải bản đầy đủ

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường Phổ thông Dân tộc bán trú Trung học Cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI XUÂN HƯNG

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
ĐỊA PHƯƠNG Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI XUÂN HƯNG

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC

ĐỊA PHƯƠNG Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THÀNH KỈNH

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Bùi Xuân Hưng

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thành Kỉnh đã tận
tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học sư phạm - Đại học
Thái Nguyên, Khoa Tâm lí giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện Nậm Pồ, Hiệu trưởng
các trường PTDTBT THCS, GV các trường PTDTBT THCS trên địa bàn
huyện Nậm Pồ đã quan tâm, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thày, cô
giáo để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 11 năm 2018
Tác giả

Bùi Xuân Hưng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Dự kiến cấu trúc luận văn ................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DẠY
HỌC ĐỊA PHƯƠNG Ở TRƯỜNG THCS ........................................... 6
1.1.

Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................... 6

1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ............................................................... 9
1.2.

Một số khái niệm cơ bản của luận văn ...................................................... 9

1.2.1. Chương trình dạy học ................................................................................ 9
1.2.2. Chương trình dạy học địa phương ........................................................... 11
1.2.3. Quản lí giáo dục....................................................................................... 11
1.2.4. Quản lý chương trình dạy học địa phương .............................................. 13
1.3.

Một số vấn đề cơ bản về chương trình dạy học địa phương các môn
KHXH cấp THCS .................................................................................... 13

1.3.1. Vị trí, vai trò của chương trình dạy học địa phương ở trường THCS ..... 13
1.3.2. Khái quát chương trình dạy học địa phương các môn khoa học xã
hội ở trường THCS .................................................................................. 15
1.3.3. Xây dựng nội dung chương trình dạy học địa phương các môn KHXH ....... 16

iii


Lý luận về quản lý chương trình dạy học địa phương các môn
KHXH ở trường PTDTBT THCS ........................................................... 16
1.4.1. Mục tiêu quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường
PTDTBT THCS ....................................................................................... 16
1.4.2. Nội dung quản lý chương trình dạy học địa phương các môn KHXH
ở trường PTDTBT THCS ........................................................................ 17
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chương trình dạy học đại phương
các môn KHXH ở trường PTDTBT THCS ............................................. 19
1.5.1. Yếu tố bên ngoài ...................................................................................... 19
1.5.2. Yếu tố bên trong ...................................................................................... 20
Kết luận chương 1.............................................................................................. 21
1.4.

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC ĐỊA
PHƯƠNG Ở TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH
ĐIỆN BIÊN .............................................................................................. 22

Khái quát về giáo dục tại các trường PTDTBT THCS huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................................... 22
2.2. Đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nội dung khảo sát ................................... 24
2.2.1. Đối tượng khảo sát .................................................................................. 24
2.2.2. Phạm vi khảo sát ...................................................................................... 24
2.2.3. Mục tiêu, nội dung khảo sát .................................................................... 25
2.3. Thực trạng quản lý chương trình DHĐP ở trường PTDTBT THCS
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................ 26
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của chương trình dạy học
địa phương ............................................................................................... 26
2.3.2. Thực trạng quản lý chương trình dạy học địa phương ở các trường
PTDTBT THCS ....................................................................................... 27
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QL thực hiện chương trình
địa phương ở trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ ............................ 39
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chương trình DHĐP ở huyện
Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên ......................................................................... 41
2.5.1. Ưu điểm, hạn chế ..................................................................................... 41
2.5.2. Nguyên nhân ............................................................................................ 42
Kết luận chương 2.............................................................................................. 43
2.1.

iv


Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC
ĐỊA PHƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN
NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ............................................................... 44
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................... 44
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý .............................................................................. 44
3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu ............................................................................ 44
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa .............................................................................. 45
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 45
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống ............................................................................ 46
3.1.6. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................... 46
3.2. Các biện pháp quản lí .............................................................................. 47
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quan
trọng của DHĐP ...................................................................................... 47
3.2.2. Biện pháp 2. Bồi dưỡng tổ trưởng, giáo viên năng lực lập Kế hoạch
thực hiện nội dung DHĐP ....................................................................... 49
3.2.3. Biện pháp 3. Lựa chọn đội ngũ giáo viên cốt cán cho công tác xây
dựng chương trình DHĐP, bồi dưỡng cho giáo viên ở từng bộ môn ...... 49
3.2.4. Biện pháp 4. Huy động lực lượng giáo dục tham gia quản lí chương
trình dạy học địa phương......................................................................... 50
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chương trình DHĐP...... 51
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ................................................. 53
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp .................................................................... 54
Kết luận chương 3.............................................................................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 59
1. Kết luận .......................................................................................................... 59
2. Khuyến nghị................................................................................................... 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 62
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

STT

Nội dung

1

CBQL

Cán bộ quản lí

2

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3

CNTT

Công nghệ thông tin

4

CTDHĐP

Chương trình dạy học địa phương

5

CTGDPT

Chương trình giáo dục phổ thông

6

DHĐP

Dạy học địa phương

7

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

8

GV

Giáo viên

9

HS

Học sinh

10

HT

Hiệu trưởng

11

PTDTBT THCS

Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

12

QLGD

Quản lí giáo dục

13

SGK

Sách giáo khoa

14

SGV

Sách giáo viên

15

T.Ư

Trung ương

16

THPT

Trung học phổ thông

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Nhận thức CBQL, GV về tầm quan trọng của chương trình DHĐP ...... 27

Bảng 2.2.

Thực trạng về công tác lập Kế hoạch quản lý chương trình DHĐP ở
trường PTDTBT THCS ........................................................................... 28

Bảng 2.3.

Thực trạng lập kế hoạch dạy học nội dung địa phương của GV............. 30

Bảng 2.4.

Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình DHĐP ở trường PTDTBT THCS .... 32

Bảng 2.5.

Thực trạng chỉ đạo thực hiện chương trình DHĐP ở trường PTDTBT
THCS....................................................................................................... 34

Bảng 2.6.

Tự đánh giá công tá quản lý chương trình DH địa phương của CBQL
trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ,tỉnh ĐB .............................................36

Bảng 2.7.

Thực trạng kiểm tra, đánh giá chương trình DHĐP ở trường PTDTBT
THCS.....................................................................................................................38

Bảng 2.8.

Đánh giá của Hiệu trưởng về các yếu tố ảnh hưởng đến QL thực
hiện chương trình địa phương ................................................................. 40

Bảng 3.1.

Kết quả trưng cầu ý kiến khảo nghiệm sự cần thiết các biện pháp
quản lí chương trình dạy học địa phương ............................................... 55

Bảng 3.2.

Kết quả trưng cầu ý kiến khảo nghiệm về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lí chương trình dạy học địa phương............................... 56

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XI) về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” tiếp tục khẳng định vị trí then chốt của giáo
dục, đào tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Với quan điểm, định hướng
chiến lược được Đảng và Nhà nước đề ra “…Giáo dục con người Việt Nam
phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi
cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu
quả. Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú
trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học,
năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển
khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời…”.
Nằm trong lộ trình Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, tháng 4
năm 2017 Bộ GD&ĐT đã đưa ra Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể, trong Dự thảo nêu ra 6 phẩm chất, 10 năng lực học sinh
cần đạt được sau khi hoàn thành chương trình phổ thông. Một trong những
điểm mới của chương trình dạy học ở trường THCS là tăng cường chương trình
dạy học địa phương (DHĐP) được phân bổ lồng ghép ở các môn: Ngữ văn, lịch
sử, địa lý và giáo dục công dân. Giúp học sinh không chỉ nắm bắt được kiến
thức mang tầm rộng lớn, bao quát của Việt Nam và thế giới mà còn có cái nhìn
thực tế và có kiến thức cần thiết về địa phương như những sự kiện, hiện tượng,
con người cụ thể hiện hữu ngay trên quê hương các em.
Nhìn chung chương trình DHĐP có ỹ nghĩa to lớn trong việc giáo dục
học sinh nó góp phần giáo dục hình thành tri thức, nhân cách đạo đức tình cảm

1


cho học sinh. Để hoạt động dạy học trong trường THCS đạt hiệu quả đòi hỏi
giáo viên phải chuẩn bị tốt nội dung các tiết dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới phù
hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học..
Tuy nhiên, nhiều năm nay việc thực hiện chương trình DHĐP ở bậc
THCS gặp không ít khó khăn thách thức hiệu quả đem lại còn rất nhiều hạn
chế. Nội dung kiến thức trong SGK, vở viết còn sơ sài đơn giản chủ yếu đặt ra
những tiêu điểm, những vẫn đề và những câu hỏi cần trả lời.. Kiến thức về văn
học, lịch sử, địa lí của các tỉnh địa phương còn rất tản mạn. Năng lực phát triển
chương trình, khai thác sử dụng kiến thức địa phương của giáo viên còn hạn
chế, trong đó vai trò quản lý, năng lực tự quản thúc đẩy chủ thể phát triển chưa
hữu hiệu, tài liệu phục vụ cho giảng dạy còn ít, chưa chính thống.
Hoạt động, quản lý chương trình DHĐP còn mang tính hình thức chưa đi
sâu vào chất lượng. Các giờ hoạt động ngoại khóa chưa được các trường
nghiêm túc thực hiện. Đây là vấn đề cấp thiết đòi hỏi các nhà quản lý các cơ sở
giáo dục cần đặc biệt quan tâm để chương trình DHĐP ở các trường THCS đạt
hiệu quả.
Từ những lí do trên, tôi lựa chọn “Quản lý chương trình dạy học địa
phương ở trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục.
2. Mục đích của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý chương trình dạy
học địa phương ở trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, luận văn
đề xuất biện pháp quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường PTDTBT
THCS huyện Nậm Pồ, Điện Biên góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả dạy
học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường phổ thông dân tộc

2


bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quản lý chương trình dạy học ở trường THCS.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chương trình dạy học địa phương ở
trường PTDTBT THCS.
4.2. Khảo sát thực trạng quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường
PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh ĐB.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý dạy học địa phương ở các trường PTDTBT
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Giả thuyết khoa học
Chương trình dạy học địa phương đã được quy định trong chương trình dạy
học nhà trường từ năm học 2008 - 2009 và đã được triển khai huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên, tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện còn những hạn chế bất
cập. Nếu nghiên cứu, đánh giá được thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất
được các hệ thống biện pháp quản lý chương trình dạy học địa phương cho các
trường PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ góp phần cải thiện thực tiễn quản lý
chương trình dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện
nay.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý chương trình dạy học địa
phương các môn khoa học xã hội: Môn Lịch sử, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục
công dân.
6.2. Việc khảo sát thực trạng quản lý chương trình dạy học địa phương ở
trường PTDTBT THCS được tiến hành trên 10 trường PTDTBT THCS thuộc
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên; Quá trình khảo sát được tiến hành trên CBQL
(hiệu trường và PHT, tổ trưởng chuyên môn) và các GV giảng dạy các môn
KHXH tại các trường PTDTBT THCS Nậm Pồ, Điện Biên

3


6.3. Nghiên cứu đề tài được tiến hành trong năm học 2017-2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát, hệ thống
hóa, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, các văn bản để xây dựng cơ sở lí luận
của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứ thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phương pháp anket) là phương
pháp sử dụng bảng hỏi được xây dựng theo một cấu trúc và trật tự nhất định để
thu thập thông tin phục vụ quá trình làm đề tài.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Đây là một phương pháp thu thập thông tin thông qua quá trình sử dụng
phỏng vấn sâu trên cán bộ quản lý là hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường
THCS bán trú thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của đề tài.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát một số hoạt động chuyên môn được diễn ra trong nhà trường.
7.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập được
trong quá trình nghiên cứu của đề tài và kiểm chứng mức độ tin cậy của đề tài.
8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài danh mục chữ viết tắt, phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục. Luận văn dự kiến gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý chương trình dạy học địa phương ở
trường THCS.
Chương 2. Thực trạng quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường
PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3. Biện pháp quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường

4


PTDTBT THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC ĐỊA PHƯƠNG
Ở TRƯỜNG THCS

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Bàn về chương trình giáo dục có thừa hưởng kiến thức địa phương nhiều
tác giả đã chia sẻ: sự hình thành các dân tộc, đất nước. Sau này người châu Âu
nhận ra tính khu biệt của văn hóa vì thế vấn đề nghiên cứu địa phương học và
khu vực học rất phát triển. Các thuyết “khuếch tán văn hóa” ở Tây Âu thế kỉ
XIX (A.Bradford, Perxisk), trường phái văn hóa lịch sử ở Đức Áo (W.Schmit,
F.Rats), trường phái “Age and Area” của Bắc Mĩ, lí thuyết vùng văn hóa của
nhân chủng học hoa kì (F.Boas), khu vực lịch sử văn hóa (Xô Viết)… đã tạo
nền tảng lí luận cho việc nghiên cứu địa phương học, khu vực học. Qua đó,
chương trình giáo dục cũng thừa hưởng thành quả và ý thức được việc tạo dựng
nội dung học về địa phương [24].
Tiên phong trong lĩnh vực giáo dục về địa phương học là ngành địa lí.
L.Berg (1925) gọi địa phương học là môn địa lí quê hương. Bộ môn địa
phương học xem địa lí là trung tâm nhưng rất cần thiết với tất cả các ngành
khác, do đó địa phương học được chia ra thành địa phương học của nhà nước,
địa phương học nhà trường, địa phương học quần chúng, Trong đó địa phương
học nhà trường được hiểu là những hoạt động, nội dung do học sinh tiến hành
nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của giáo viên [7].
Tác phẩm Cẩm nang quốc tế về nghiên cứu chương trình đã tổng hợp các
kết quả nghiên cứu chương trình thế giới và giới thiệu chương trình tiêu biểu
của các quốc gia. Nội dung tác phẩm gồm 2 phần: phần 1 giới thiệu về nghiên
cứu chương trình thế giới tập trung vào các vấn đề lí luận, hướng tới chương
trình và giáo dục toàn cầu. Phần 2 đề cập đến chương trình các quốc gia. Trong
đó chương 7 viết về Hướng dẫn Chương trình ở Úc: hướng tới một cây chương

6


trình địa phương của lĩnh vực chương trình. Hướng dẫn chương trình ở Úc
được thực hiện từ những năm gần đây. Đầu năm 1980, văn phòng chính phủ đã
xây dựng Viện nghiên cứu chương trình (Curruculum Studies Association ACSA). Trong chương đó, Bill Green (Charles Stuart University) đã tổng thuật
các quan niệm về chương trình và chương trình địa phương ở Úc. Ông điểm
qua quan điểm của Bernstein (1975), “cho rằng nguyên tắc cao nhất là cố gắng
lựa chọn, tổ chức và đánh giá những gì xã hội coi như kiến thức có giá trị. Điều
này là bởi những kiến thức đựa chọn, nó được dạy ra sao và đánh giá như thế
nào trong nhà trường là vấn đề trọng tâm của cá nhân và xã hội”. Moore (2007)
cho rằng “những gì chúng ta biết ảnh hưởng đến chúng ta tồn tại. Vấn đề xung
quanh chương trình của Úc có mục tiêu là vấn đề nội dung (lựa chọn dạy cái gì)
và hình thức (cách tổ chức giờ dạy, lớp học). Quan niệm truyền thống đến
đương đại của các nhà giáo dục Úc đều thống nhất chương trình giáo dục có
tính chất địa phương, tính hệ thống và tính quốc gia” [13].
Ở Hàn Quốc, chương trình giáo dục phổ thông đã được thay đổi nhiều
lần. Tháng 9/1992 chương trình thứ 6 đã được ban hành, tháng 12/1997 là
chương trình thứ 7. Chương trình 2007 xây dựng khung và đến năm 2009,
chương trình giáo dục cá nhân, chương trình thử nghiệm 2009, có 4 nội dung:
(1) Định hướng cá nhân: sự cân bằng, thể chất, kĩ năng tự chủ động; (2) Sáng
tạo cá nhân: kĩ năng cơ bản, suy nghĩ khác nhau về vấn đề, kĩ năng giải thích,
kĩ năng quan sát và sáng tạo giá trị mới; (3) Trau dồi cá nhân: văn hóa văn
học, hiểu vế giá trị cuộc sống; (4) Cá nhân hướng tới trí tuệ nhân loại: kĩ năng
cộng đồng.
Chương trình 2009 cho phép các trường tổ chức chương trình, cấu trúc
giờ học riêng từ 20-35%. Do đó các trường có thể kéo dài thêm chương trình
bằng cách tăng giờ cho âm nhạc, nghệ thuật và giáo dục thể chất hoặc tăng giờ
cho những học sinh kém. Họ cũng dành cho âm nhạc, nghệ thuật, dân tộc học 1
giờ /tuần. Phụ huynh và học sinh có thể chọn những môn học thiết kế, sử dụng

7


thời gian tăng cường cho việc học hoặc tham gia các hoạt động động đồng phụ
thuộc vào nhu cầu cá nhân [16].
Trong bài viết Sự liên hệ giữa sáng tạo và đổi mới: trường hợp chương
trình Hàn Quốc tác giả Kim Jin Sook đã mô tả sự thay đổi chương trình địa
phương theo chương trình quốc gia 2009 bằng mô hình vị trí của chương trình
quốc gia, địa phương và chương trình nhà trường như sau:
Chương trình quốc gia:
Bộ giáo dục, khoa học và công nghệ
Tổ chức và hướng dẫn bổ sung (17 đơn vị Sở giáo dục Thủ đô và tỉnh,
tổ chức điều hành dạy học địa phương)
Chương trình cơ bản của nhà trường (11360 trường phổ thông
và 8538 trường mầm non)
Chương trình quốc gia được quyết định và ban hành bởi Bộ Giáo dục,
chương trình giáo dục cấp độ địa phương thiết lập bởi người quản lí, giám sát
của dạy học địa phương. Năm 2009 ban hành chương trình quốc gia của Bộ
giáo dục. Tuy nhiên điểm thay đổi quan trọng ở chương trình địa phương: Mở
rộng khuyến khích chương trình nhà trường. Cách thức tổ chức của Hàn Quốc
như sau: Bộ giáo dục có 2 người phụ trách chương trình địa phương. Mỗi Sở
giáo dục tỉnh có khoảng 20 cố vấn cho trường trung học, trong đó cố vấn cho
chương trình nhà trường có 2 người, từ đó ở cấp phòng cũng sẽ có nhân sự phụ
trách như vậy tạo nên một hệ thống từ trên xuống chịu trách nhiệm giám sát
chương trình địa phương và chương trình nhà trường. Những sự thay đổi chương
trình nhà trường còn đáp ứng nhiều chính sách của quốc gia. Thậm chí họ còn có
giải thưởng trường học xuất sắc “Excellent school, diserve curricula”. Trong đó
chương trình địa phương tập trung vào các vấn đề:
(1) Nhiều hoạt động hơn trong phạm vi chương trình và sau chương trình
nhà trường.
(2) Nhiều người tham dự hơn sau chương trình nhà trường.
8


(3) Nhiều chương trình giáo dục nghệ nghiệp cho học sinh cấp 2 (Dẫn
theo [6]).
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu đề xuất xây dựng nội dung chương trình Văn học địa
phương ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
được tác giả Bùi Thanh Truyền đề cập đến trong bài viết Chương trình Văn học
địa phương với định hướng dạy học phát triển năng lực ở trường phổ thông sau
năm 2015 [26]. Một vài kinh nghiệm giảng dạy bài “chương trình dạy học địa
phương” (phần văn và tập làm văn) của tác giả Trần Thị Trà My
[https://text.123doc.org]. Nghiên cứu, xây dựng chương trình địa phương trong
chương trình tổng thể môn Ngữ văn của tác giả Nguyễn Việt Hùng
[http:nguvan.hnue.edu.vn]; Biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục
địa phương của Hiệu trưởng trường THCS huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tác
giả Giáp Thị Khuyên [https://text.123doc.org]. Đổi mới dạy học lịch sử địa
phương ở trường THCS tỉnh Hà giang của tác giả Nguyễn Minh Nguyệt, luận
án tiến sĩ khoa học giáo dục [http://luanvan.co].
1.2. Một số khái niệm cơ bản của luận văn
1.2.1. Chương trình dạy học
Chương trình theo tiếng Anh là curriculum - con đường mòn xuất phát từ
thời la mã cổ đại) thời nay curriculum được sử dụng trong nhà trường có nhiều
các hiểu:
Curriculum là những gì được giảng dạy trong nhà trường.
Curriculum là những gì xảy ra trong nhà trường bao gồm cả các hoạt động
ngoại khóa, quá trình giảng dạy và các mỗi quan hệ giữa các cá nhân với nhau.
Chương trình là văn bản do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong đó ghi
rõ “vị trí môn học, yêu cầu nội dung chi tiết, thời gian thực hiện, hướng dẫn thực
hiện chương trình [16, tr.65].

9


“Chương trình là tổ hợp các kinh nghiệm và hoạt động được tổ chức trong
một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở học sinh
những năng lực trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể lực và lao động. Nó thể hiện mục
tiêu giáo dục mà học sinh đạt được trong một khoảng thời gian xác định, đồng
thời xác định rõ nội dung dạy học, các phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học, các hình thức đánh giá kết quả học tập cũng như những điều kiện nhằm đạt
được các mục tiêu giáo dục đã đề ra”.
Chương trình dạy học:
Chương trình học được hiểu là tất cả các hoạt động học tập được nhà
trường lên kế hoạch và hướng dẫn, cho dù các hoạt động này diễn ra trong các
nhóm hay với từng cá nhân, bên trong hay bên ngoài lớp học.
Chương trình học phác họa những kỹ năng, thành tích, thái độ, và giá trị
mà học sinh-sinh viên được mong đợi là sẽ đạt được từ việc đi học. Nó bao
gồm những phát biểu về những kết quả học tập theo như mong đợi, như mô tả
tài liệu học tập, và trình tự sẽ được sử dụng để giúp người học đạt được kết quả
học tập.
Tác giả Nguyễn Ngọc Bảo “Chương trình dạy học là văn kiện do Nhà nước
ban hành, trong đó quy định một cách cụ thể: vị trí, mục đích môn học, phạm vi và
hệ thống nội dung môn học, số tiết dành cho môn học nói chung cũng như từng
phần, từng chương, từng bài nói riêng” [Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiểm (2005), Lý
luận dạy học ở trường THCS, Nxb ĐHSP, 2005]
Chương trình học là toàn bộ trải nghiệm học tập do nhà trường cung cấp.
Nó bao gồm nội dung các khóa học (đề cương khóa học), phương pháp sử dụng
(chiến lược), và những khía cạnh khác, chẳng hạn như những giá trị và chuẩn
mực, liên quan đến cách tổ chức nhà trường.
Chương trình học là tập hợp những khóa học trong một môi trường học
tập. Các khóa học được sắp xếp theo một trình tự nhất định làm cho việc học
được thực hiện một cách dễ dàng hơn.

10


Theo cá nhân: Chương trình dạy học là khung chương trình do Bộ GD quy
định và định hướng để các cơ sở giáo dục xây dựng chương trình dạy học phù
hợp với thực tế ở địa phương.
1.2.2. Chương trình dạy học địa phương
Chương trình dạy học địa phương là một phần của chương trình nhà trường,
những nội dung dạy học địa phương được lựa chọn nhằm đảm bảo cung cấp cho
người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản gắn với thực tiễn địa phương, qua đó
phát triển nhân cách học sinh.
Chương trình dạy học địa là chương trình được thiết kế nhằm bổ sung
chương trình dạy học do Bộ ban hành, phần nội dung này là do nhà trường và địa
phương lựa chọn để đưa vào nội dung chương trình. Trong đó nội dung chương
trình dạy học thể hiện tính thực tiễn gắn bó với cộng đồng địa phương qua đó giúp
người học tích cực tham gia các hoạt động học tập, áp dụng kiến thức trong thực
tiễn, tạo ra mối liên hệ giữa cá nhân với nhà trường và cộng đồng.
1.2.3. Quản lí giáo dục
Trong lịch sử phát triển của xã hội, khoa học quản lý xã hội ra đời muộn
hơn khoa học quản lý kinh tế do cách nhìn nhận giáo dục ở góc độ không đồng
nhất nên cần đến khái niệm về quản lý giáo dục có nội dung rộng hẹp khác nhau.
Có rất nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục của các tác giả trong và ngoài nước,
sau đây là một số định nghĩa:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD, quản lý trường học có thể hiểu là
một chuối tác động quản lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ
chức sư phạm của hệ thống quản lý đến toàn thể giáo viên và học sinh, đến những
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng hợp tác,
phối hợp tham gia vào hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành
một cách tối ưu với việc hình thành các mục tiêu dự kiến. Quản lý giáo dục là một
bộ phận của quản lý xã hội. QLGD bao gồm toàn bộ các bộ phận là hệ thống giáo

11


dục từ Trung ương đến địa phương, gồm tất cả các ngành học, cấp học, các phần
hệ thống giáo dục đặc biệt là các trường học với mục đích “Thày dạy tốt, trò học
tốt, cán bộ phục vụ tốt” [18, tr.65].
Theo tác giả Trần Kiểm có thể hiểu QLGD ở hai cấp độ:
Ở cấp độ vĩ mô QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có mục đích ,
có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cấp cơ sở giáo dục là nhà trường)
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo thế
hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Cấp độ vi mô QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có mục đích, có
ý thức, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục của nhà trường.
+ Quản lý giáo dục thuộc lĩnh vực quản lý xã hội, nó mang những nét đặc
trưng của quản lý nhà nước.
+ QLGD thực chất là quản lý con người bởi vì đối tượng quản lý là con
người, khách thể quản lý là các lực lượng xã hội tham gia vào các hoạt động của
nhà trường, mục tiêu quản lý là nâng cao chất lượng hiệu quả của quá trình giáo
dục được phản ánh ở nhân cách người học.
+ QLGD là quá trình luôn biến đổi điều này thể hiện rõ khi quy mô quản lý
tăng thì chủ thể quản lý phải đổi mới hoạt động quản lý để thích ứng những hoạt
động của mình. Như vậy chủ thể quản lý luôn phải duy trì hoạt động quản lý một
cách linh hoạt, sáng tạo nhằm phát huy tối đa sức mạnh của tập thể.
QLGD thuộc phạm trù phương pháp chủ thể quản lý luôn tìm các cải tiễn,
đổi mới công tác quản lý sao cho đạt mục đích quản lý có hiệu quả.

12


Quản lý nhà trường có thể xem là QLGD cấp vi mô, đây là những tác động
quản lý diễn ra trong phạm vi nhà trường. Hoạt động chính của trường học là hoạt
động dạy học do vậy quản lý nhà trường là quản lý dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích, có kế hoạch của
đến các thành tố của hệ thống quá trình dạy học và các điều kiện vận hành quá
trình dạy học nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu dạy học.
1.2.4. Quản lý chương trình dạy học địa phương
Quản lý chương trình dạy học là quá trình nhà quản lý tác động có mục
đích, có kế hoạch đến quá trình dạy học địa phương và các thành tố cấu trúc của
quá trình dạy học địa phương, các điều kiện vận hành quá trình dạy học địa
phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của bậc học nói riêng, mục tiêu giáo
dục nhân cách học sinh nói chung.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về chương trình dạy học địa phương các môn
KHXH cấp THCS
1.3.1. Vị trí, vai trò của chương trình dạy học địa phương ở trường THCS
Mục tiêu giáo dục là: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo dức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc” [Luật Giáo dục được Quốc hội của nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 2005]. “Hoạt động giáo dục phải được thực
hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục
gia đình và giáo dục xã hội”.
Mục tiêu giáo dục theo quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh là
mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học để đào tạo lớp người có đạo đức, tri

13


thức, sức khỏe, thẩm mỹ, “vừa hồng , vừa chuyên”. Nghị quyết Trung ương lần
thứ V (khóa VIII) và các nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và X tiếp tục
khẳng định: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là
động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội”; Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
tiếp tục khẳng định vị trí then chốt của giáo dục, đào tạo trong sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước..
Cách đây 20 năm, Bộ giáo dục (nay là Bộ Giáo dục và đào tạo) đã có chủ
chương đưa các nội dung dạy học địa phương như Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn vào
giảng dạy trong các nhà trường phổ thông các cấp. Việc đưa nội dung kiến thức
dạy học địa phương vào giảng dạy nhằm giúp học sinh hiểu về địa phương và
hiểu sâu hơn về kiến thức chung.
Phân phối chương trình môn học, Bộ GD&ĐT quy định dành một số tiết
để giảng dạy nội dung dạy học địa phương, nội dung này phải có giáo án ở
dạng giáo trình hoặc tài liệu biên soạn của giáo viên, việc học của học sinh phải
được tổ chức nghiêm túc và có đánh giá.
Để tổ chức tốt hơn việc dạy học kiến thức dạy học địa phương,ngày
05/05/2006, Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành quyết định số 16/2006/QĐBGDĐT quy định về nội dung, hình thức tổ chức giảng dạy, thời lượng cho từng
phân môn ở các khối lớp về kiến thức dạy học địa phương. Để thực hiện quyết
định này, ngày 07/7/2008 Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành công văn hướng dẫn
số 5977/BGDĐT-GDTrH “Hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học địa phương ở
cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008 - 2009”; Thông tư số 58/2011/TTBGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học
sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông (đối với cấp trung học cơ
sở và trung học phổ thông); Công văn số: 4612/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn
14


thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển
năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018.
Về nội dung kiến thức dạy học địa phương các sở GD&ĐT chủ động
trình UBND các tỉnh, thành phố kế hoạch thực hiện dạy học địa phương, chủ trì
biên soạn, thẩm định và ban hành tài liệu giảng dạy dạy học địa phương. Căn
cứ vào tài liệu, giáo viên có thể dạy lồng ghép vào các môn học (lịch sử, địa lý,
giáo dục công dân, ngữ văn) hoặc tổ chức tham quan ngoại khóa, sưu tầm tài
liệu, tổ chức thảo luận nhằm tạo hứng thú cho học sinh. Triển khai thục hiện
nội dung dạy học địa phương, các sở GD&ĐT phải báo các Bộ GD&ĐT để
chuẩn y trước khi thực hiện. Bộ GD&ĐT có thể hỗ trợ về mặt chuyên môn nếu
các địa phương gặp khó khăn. Ngoài ra các sở GD&ĐT có thể chỉ đạo các
trường tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, mời các chuyên gia, các nhà sử
học, nhà văn hóa nói chuyện về các đề tài khác nhau, những vấn đề thiết thực
khác của từng địa phương vào các tiết học ở bậc THCS và THPT.
1.3.2. Khái quát chương trình dạy học địa phương các môn khoa học xã hội
ở trường THCS
1.3.2.1. Mục tiêu của chương trình dạy học đại phương các môn KHXH
Đảm bảo mối quan hệ giữa nội dung kiến thức của chương trình gắn với
địa phương, giúp học sinh được trang bị kiến thức gắn kết chặt chẽ giữa nhà
trường và xã hội và thực hiện chuẩn hóa khung chương trình dạy học địa
phương các môn khoa học xã hội trong dạy học ở các trường THCS.
1.3.2.2. Nội dung chương trình dạy học địa phương các môn khoa học xã hội
- Thời lượng dạy học nội dung dạy học địa phương được xây dựng
theo hướng:
+ Đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: Thời lượng đó được quy
định tại Chương trình môn học;
+ Đối với môn Giáo dục công dân: Có bài thực hành, ngoại khoá với nội
dung phù hợp với thực tiễn địa phương, cấp THCS mỗi lớp có 3 tiết/năm học
và cấp THPT mỗi lớp có 2 tiết/năm học.

15


- Ngoài tài liệu dạy học địa phương, cần tham khảo các tài liệu sau đây:
+ Môn Ngữ văn: Cần tham khảo các tài liệu về văn hoá, ngôn ngữ, tác
phẩm văn học sáng tác về đề tài địa phương hoặc tác giả người địa phương;
+ Môn Lịch sử: Cần tham khảo tài liệu Lịch sử Đảng bộ địa phương;
+ Môn Địa lí: Cần tham khảo tài liệu địa chí địa phương (nếu có);
+ Môn Giáo dục công dân: Cần tham khảo các tài liệu thuộc chủ đề giáo
dục ý thức công dân của địa phương.
1.3.3. Xây dựng nội dung chương trình dạy học địa phương các môn KHXH
Tháng 10 - 2013, Ban Chấp hành Trung ương đảng kháo XI đã ra nghị
quyết số 29-NQ/TƯ về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo, trong
đó có giáo dục phổ thông, mà công việc trước mắt là chương trình và sách giáo
khoa [2]. Tháng 11 - 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng đề án đổi mới
chương trình SGK giáo dục phổ thông sau 2015 [1]. Xây dựng nội dung
chương trình dạy học địa phương các môn KHXH sẽ là một hướng đi hợp lý cả
về mặt lý luận lẫn thực tiễn để mang lại thắng lợi cho giáo dục đào tạo Việt
Nam trong thời gian tới, thực hiện theo nội dung sau:
- Đáp ứng quan điểm mục tiêu giáo dục trong chặng đường mới.
- Phù hợp với đặc điểm tâm lý, nhận thức, nhu cầu của người học hiện đại.
- Thích ứng với đặc trưng, điều kiện dạy học của từng đơn vị.
- Hòa nhịp với thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông.
1.4. Lý luận về quản lý chương trình dạy học địa phương các môn KHXH
ở trường PTDTBT THCS
1.4.1. Mục tiêu quản lý chương trình dạy học địa phương ở trường PTDTBT THCS
Chương trình dạy học địa phương các môn KHXH với mục đích gắn kết
kiến thức HS học được trong nhà trường với những vấn đề đặt ra trong cộng
đồng (dân tộc và nhân loại) cũng như cho mỗi địa phương. Khai thác bổ sung
và phát huy vốn hiểu biết về các môn KHXH địa phương làm phong phú và
sáng tỏ thêm chương trình chính khóa. Từ đó giúp học sinh hiểu biết hòa nhập
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×