Tải bản đầy đủ

QUẢN LÍ XĂNG DẦU

Lời mở đầu
Trải qua hàng nghìn năm phát triển của xã hội loài người, nhu cầu về năng
lượng sử dụng trong cuộc sống luôn đóng một vai trò rất quan trọng. Nguồn năng
lượng tự nhiên phục vụ cho con người rất phong phú như gỗ, than đá, khí đốt và
đặc biệt ngày nay do sự phát triển của khoa học kỹ thuật ta không thể không kể đến
nguồn năng lượng dầu mỏ. Bởi nó là nguyên liệu rất quan trọng ở hầu hết mọi lĩnh
vực trong nền kinh tế quốc dân của tất cả mọi quốc gia trên thế giới.
Có thể nói hiện nay dầu mỏ giữ vai trò chủ đạo có tầm quan trọng là cán cân
năng lượng của thế giới và nước ta cũng không phải là ngoại lệ. Một nước đang
phát triển thì dầu mỏ càng có ý nghĩa quan trọng, thúc đẩy các hoạt động từ kinh
tế, chính trị, xã hội cho đến an ninh quốc phòng đều gắn kết chặt chẽ với dầu mỏ.
Những hoạt động đó có diễn ra bình thường được hay không đều tuỳ thuộc vào sự
ổn định của dầu mỏ, những vấn đề liên quan đến dầu mỏ luôn là vấn đề nhạy cảm
nóng bỏng được cả thế giới quan tâm.
Xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ có một vai trò vô cùng quan trọng có ý nghĩa
to lớn trong công cuộc cải tổ và xây dựng đất nước. Bởi vì dầu mỏ và các sản
phẩm của dầu mỏ đã đem lại nhiều nguồn lợi nhuận. Ngày nay khoa học công nghệ
phát triển thì xăng dầu là một mặt hàng chiến lược của mỗi quốc gia. Riêng đối với
nước ta xăng dầu là ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp rất nhiều vào nguồn ngân
sách nhà nước.
Mặc dù chúng ta đang xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất ở Quảng Ngãi

nhưng vẫn phải nhập xăng dầu 100% của nước ngoài. Xăng dầu đã đi vào cuộc
sống con người, trở thành một nhu cầu không thể thiếu được. Nhưng vấn đề đặt ra
ở đây là đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người một cách nhanh chóng và thuận
tiện nhất. Vì thế trách nhiệm của tổng công ty là hết sức nặng nề, làm sao để vừa
đáp ứng được nhu cầu về dầu mỏ của thị trường Việt Nam, vừa kinh doanh có hiệu
quả trước những biến động của thị trường Việt Nam. Nhất là trong tình hình hiện


nay giá dầu mỏ luôn leo thang đạt tới mức kỷ lục như hiện nay. Ngày nay trong bối
cảnh Việt Nam không ngừng đổi mới và vươn lên con đường công nghiệp hoá và
hiện đại hoá của đất nước với máy móc và những thiết bị công nghiệp mở, hiện
đại, vai trò của ngành xăng dầu lại càng trở nên đặc biệt quan trọng, ở đâu có
ngành công nghiệp phát triển là ở đó có nhu cầu tiêu thụ xăng dầu.
Xăng dầu có đặc điểm dễ cháy, dễ bay hơi, dễ bị rò rỉ, hao hụt, dễ lẫn loại gây
kém phẩm chất ảnh hưởng xấu đến máy móc, thiết bị động cơ. Vì vậy vấn đề đặt ra
cho ngành xăng dầu là phải quản lý tốt chất lượng, đánh giá phẩm chất xăng dầu,
đảm bảo các chỉ tiêu để sử dụng chúng có hiệu quả, đem lại lợi ích cho chính mình
và xã hội. Đó là những yêu cầu, đòi hỏi đặt ra với ngành xăng dầu để ngành xăng
dầu góp phần cùng các ngành khác đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội thành
công đem lại sự ấm no hạnh phúc cho nhân dân.
Khoa học ngày càng phát triển và hiện đại, nhưng hiện nay muốn giải quyết vấn
đề này thì quản lý mặt hàng và trang thiết bị bán lẻ xăng dầu là cần thiết nhằm hạn
chế tới mức tối đa lượng xăng dầu kém phẩm chất.
Để thấy rõ được tầm quan trọng đó thì trước tiên chúng ta phải có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng. Vì
vậy muốn kinh doanh xăng dầu có hiệu quả thì công tác “Quản lý các mặt hàng và
trang thiết bị bán lẻ xăng dầu” có vai trò vô cùng quan trọng.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này em viết về chuyên đề “Công tác quản lý các mặt
hàng và trang thiết bị bán lẻ xăng dầu” tại cửa hàng xăng dầu sos 134 Vĩnh YênVĩnh Phúc. Trong quá trình viết báo cáo em đã vận dụng những kiến thức thu nhận
được cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú các anh chị tại cửa hàng xăng dầu
134 Vĩnh Yên và sự hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Lê Vương.
Nhưng do thời gian thực tập có hạn và năng lực của bản thân còn hạn chế nên
bản báo cáo này của em không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cô về bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em.


Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, thầy cô và cửa hàng xăng dầu 134
Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.


PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Thông tin chung công ty xăng dầu 134 Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc

Trực thuộc công ty: Công ty Xăng dầu Khu vực I
Địa chỉ: Quốc lộ 2-Xóm Núi
Phường/Xã: Xã Quất Lưu
Quận/Huyện: huyện Bình Xuyên
TP/Tỉnh: Vĩnh Phúc
Toạ độ GPS 21.2873,105.6308113
Điện thoại cửa hàng: (0211) 3596734
Email cửa hàng: chxd134.kv1@petrolimex.com.vn
Cửa hàng trưởng: Nguyễn Đức Thái
Mobile của hàng trưởng: 0912633010
Giờ bán hàng: 05:00 SA -22:30 CH
Mặt hàng: Xăng RON 95-IV#E5 RON 92-II#DO 0,001S#Dầu nhờn#Bảo
hiểm#Sơn#Gas#Nước Giặt
Dịch vụ khác: Thay dầu#Nhà vệ sinh (WC)
Số cột bơm: 4
Cột bơm cho ô-tô: 2
Sức chứa tối đa: 100
Khu vực tự phục vụ: 0
Chập nhận thẻ thanh toán: PGBankATM
1.2. Nhiệm vụ của cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu, sản
phẩm hoá dầu và các loại vật tư tổng hợp đáp ứng mọi nhu cầu về vật tư xăng dầu
để phát triển kinh tế xă hội củng cố quốc phòng an ninh cũng như tiêu dùng của
nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.


1.3. Tổ chức cán bộ của công ty xăng dầu khu vực 1
- Tổng số CNVC toàn công ty là 139 người. Trong đó có 50 nữ và 89 nam.
- Văn hoá: PTTH = 105 CNVC
- Văn hoá: THCS = 28 CNVC
Chuyên môn:
+ Có 1 CNVC Thạc Sỹ
+ Có 17 CNVC tốt nghiệp đại học
+ Có 7 CBVC Cao đẳng
+ Có 59 CNVC tốt nghiệp trung cấp
+ Có 51 CNVC công nhân kỹ thuật
+ Có 37 Đảng viên
Bộ máy quản lý công ty:
+ Ban giám đốc:

2 đ/c

+ Phòng tổ chức hành chính: 12 người
+ Phòng kinh doanh:

10 người

+ Phòng kế toán tài chính:

4 người

+ Phòng kỹ thuật:

3 người

* Nhiệm vụ của các phòng ban là tham mưu cho cấp trên và lãnh đạo công ty về
các công việc và chức năng và nhiệm vụ được giao.
+ Phòng tổ chức hành chính bao gồm các công tác tổ chức cán bộ lao động, tiền
lương, bảo hộ lao động thi đua khen thưởng, kỷ luật thanh tra, bảo vệ và công tác
văn phòng hành chính quản trị.
+ Phòng kinh doanh: Toàn bộ về công tác hoạt động kinh doanh hàng hoá của
Công ty.
+ Phòng kế toán tài chính: Toàn bộ công tác quản lý tài sản, tài chính tiền hàng
của doanh nghiệp theo pháp lệnh kế toán thống kế của nhà nước quy định.


+ Phòng quản lý kỹ thuật là toàn bộ công tác kỹ thuật công nghệ quản lý các
thiết bị máy móc phương tiện phục vụ cho công tác kinh doanh và công tác phòng
cháy chữa cháy, công tác đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
* Mạng lưới kinh doanh của Công ty có 15 cửa hàng xăng dầu và 1 cửa hàng vật
tư tổng hợp.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC 1
BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
TCHC

PHÒNG
KTTC

PHÒNG
KD

PHÒNG
QLKT

CÁC CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU
CỬA HÀNG VẬT TƯ TỔNG HỢP
1.4. Cơ cấu tổ chức – trình độ quản lý của nhân viên cửa hàng

* Cơ cấu tổ chức
Cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên gồm có 12 người.
Trong đó có : 1 cửa hàng trưởng và 11 nhân viên bán hàng được chia làm 2 ca
mỗi ca có 1 ca trưởng.
Ở cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên mỗi ca làm việc 1 ngày nghỉ một ngày. Bán
hàng 24h/24h.
*Cửa hàng trưởng có trách nhiệm tất cả về cửa hàng:


- Về tình hình kinh doanh, quản lý tài sản, hàng hóa và về con người tại cửa
hàng kinh doanh.
- Cửa hàng trưởng kiêm thủ kho và giao nhận hàng đảm bảo đúng chất lượng, đủ
số lượng hàng nhận xăng dầu và các loại mỡ nhờn giao cho trưởng ca ban hàng.
- Xác định lượng hàng tồn, hao hụt, quản lý chặt chẽ hàng hoá và chịu trách
nhiệm về cán bộ công nhân viên trong cửa hàng.
*Nhân viên bán hàng
- Ca trưỏng là người có cá tính có trách nhiệm kiểm kê giao ca, lượng hàng tồn
trong ca.Là người trực tiếp điều hành ca bán hàng có thể thay cửa hàng trưởng điều
hành mọi công việc khi cửa hàng trưởng vắng mặt.Ca trưởng chịu trách nhiệm lập
bảng kế toán hàng và quyết toán tiền hàng, nghiệp vụ bán hàng với cửa hàng và
phân công lao động hợp lý để tăng năng suất lao động.
- Các nhân viên bán hàng: phục vụ khách hàng nhiệt tình chu đáo và thực hiện
tốt nhiệm vụ trong ca bán hàng.
*Trình độ của nhân viên trong cửa hàng từ trung cấp trở lên
Với đội ngũ công nhân viên quản lý bán hàng đều hiểu biết về xăng dầu và sử
dụng có hiệu quả trang thiết bị phục vụ bán lẻ xăng dầu.Vì thế đã tạo được chữ tín
với khách hàng.
1.5. Cơ sở vật chất của cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc

Cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên được xây dựng kiên cố bằng vật liệu xây
dựng không cháy và khó cháy có bậc I chịu lửa, tổng diện tích mặt bằng của cửa
hàng là 625m2, tường xây bằng gạch dày 220mm, cột chịu lực bê tông cốt thép
kích thước 300x300 sàn đổ bê tông gạch vỡ, mái đổ bê tông cốt thép dầy 110mm
xung quanh cửa hàng có tường rào xây bằng dầy 110mm bổ trụ 220x220mm bao
bọc, cửa hàng được xây dựng thành 3 khu riêng biệt.
+ Khu văn phòng giao dịch
+ Khu cột bơm


+ Khu bể chứa xăng dầu
- Khu văn phòng giao dịch làm việc được bố trí thành nhiều phòng có cửa ra vào
để thoát nạn, thuận lợi cho việc chữa cháy khi có tình huống cháy xảy ra.Trong khu
nhà làm việc có phòng ngăn riêng biệt để chứa GAS (trữ lượng tối đa là 20-25 bình
loại 13 kg).Phòng chứa GAS có 2 cửa ra vào và cửa sổ thông thoáng thuận tiện cho
việc xuất nhập.
- Khu vực đặt cột bơm có mái che bằng bê tông cốt thép có cột chịu lực kích
thước 300x300 mái che bằng bê tông cốt thép dày 110mm.
- Khu bể chứa được xây thành 3 ngăn khác nhau các ngăn được đặt bể thép hình
trụ nằm ngang chôn ngầm dưới đất, 01 bể chứa dung tích 25m 3 chứa xăng M92, 01
bể chứa có dung tích 25m3 chứa xăng M95, 02 bể chứa có dung tích 50m3 chứa
dầu DIEZEL, 02 bể chứa có dung tích 50m3 dự phòng.
- Khoảng cách từ nhà làm việc tới khu cột bơm là 5m, tơi khu bể chứa xăng dầu
là 10m.Đường ống dẫn xăng dầu từ bể chứa tới cột bơm đựoc đặt trong rãnh công
nghiệp, hàng nhập được xả từ ôtô sitec qua họng nhập kín (trên đường ống có van
chặn) các bể chứa đều có van thở 2 chiều và thiết bị ngăn tia lửa điện đặt dưới van
thở.
- Các cột bơm đều do hãng TATSUNO của Nhật Bản sản xuất, là thiết bị kín, an
toàn phòng cháy nổ,cửa hàng có 04 cột bơm.Trong đó có 02 cột bơm xăng M92, 01
cột bơm xăng M95, 01 cột bơm dầu DIEZEL.Từ các cột bơm này xăng dầu được
bơm trực tiếp vào các bình nhiên liệu của các phương tiện của khách hàng.
- Phía sau là bể chứa nước và bể chứa cát được dự trữ phòng cháy nổ có tác
dụng làm hạ nhiệt độ bên ngoài ( nước) và dập tắt ngọn lửa (cát).
- Sát nhà bơm có một khu trưng bày các sản phẩm dầu nhờn, trên mỗi sản phẩm
có dán giá trên bao bì tạo được ấn tượng cho khách hàng và điều đó đã giúp cửa
hàng bán được nhiều hàng phát triển hiệu quả kinh doanh cho cửa hàng.


- Bên ngoài có tên cửa hàng đựơc viết to chính giữa biển và dịch ra ngoài có
biển hộp bên trong có chữ P được tô màu đỏ lửa và nền màu xanh cho dễ nhìn.
- Các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy của cửa hàng đều trong tình trạng sử
dụng tốt.
- Bộ bình chuẩn gồm có:
+ 01 bình 0,5l
+ 01 bình 1l
+ 01 bình 2l
+ 01 bình 5l
+ 01 bình 10l
- Có 2 phễu: 01 phễu có đường kính 30cm, 01 phễu có đường kính 20cm.
- Ngoài ra còn có:
+ 01 thước chữ T
+ 01 thước dài
+ 01 nhiệt kế cốc báo
+ Barem bể
+ 01 máy bơm dầu( bằng tay)
+ 01 tuýp thuốc thử nước, thuốc cất xăng dầu
1.6. Công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường
1.6.1. Công tác an toàn lao động
An toàn lao động là sự tổng lượng nhiều biện pháp về luật lệ và chế độ chính
sách, tổ chức vệ sinh kỹ thuật, an toàn lao động phòng cháy chữa cháy nhằm đề
phòng tai nạn lao động, phòng tránh bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao
động từ đó tạo điều kiện cho người lao động có đủ sức khoẻ để nâng cao năng suất
lao động.
Vì vậy cần phải có những thông tin trên sách báo nhiều để giáo dục về an toàn
lao động và phòng cháy chữa cháy cho mọi người biết.


Phải xây dựng nội quy, quy ước về an toàn lao động cho mọi người để có nhiệm
vụ thực hiện và nhắc nhở khách hàng thực hiện tốt.
Thiết kế xây dựng cửa hàng mua sắm đầy đủ trang thiết bị để đảm bảo điều kiện
làm việc tốt.Tổ chức công tác vệ sinh môi trường hàng ngày, hàng tháng và thực
hiện đầy đủ chế độ khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động.
1.6.2. Trang thiết bị PCCC tại cửa hàng
Tại cửa hàng xăng dầu Bình Thuận được trang bị các thiết bị phòng cháy chữa
cháy như sau:
+ 01 bình bột MFTZ 35: được đặt tại bể chứa xăng dầu
+ 01 bình CO2 GS-6: được đặt tại kho chứa gas
+ 04 bình MFZ8 và 04 bình MFZ4 được đặt tại xung quanh đảo bơm
+ 04 cái chăn chiên được đặt trên nóc cột bơm
+ 03 cái cuốc và 03 cái xẻng được đặt tại khu bể chứa cát cứu hoả
+ Bể cát 1m3 cố định tại khu bể chứa
+ 02 cái xô tôn 10 lít.
Ngoài ra còn có bảng nội quy phòng cháy và biển cấm lửa.
Khi khách đến mua hàng phải nhắc khách hàng tắt máy phương tiện trước khi
bơm rót xăng dầu,không sửa chữa xe máy tại cửa hàng.
Nhân viên bán hàng yêu cầu khách hàng không hút thuốc hay bật lửa trước khi
vào mua hàng để an toàn cho người và tài sản của cửa hàng cũng như của người
mua hàng.Vì xăng dầu là chất dễ cháy nổ nguy hiểm đến tính mạng con người và
tài sản của cửa hàng.
Cửa hàng được trang bị các dụng cụ và phương tiện chữa cháy theo đúng quy
định.
Dụng cụ và phương tiện chữa cháy được kiểm tra định kỳ và luôn ở trong trạng
thái hoạt động tốt, để đúng nơi quy định.Nhân viên của cửa hàng đã được học và
biết vận hành tốt cũng như thao tác tốt khi xảy ra sự cố cháy nổ tại cửa hàng.


Không để xăng dầu tràn vãi ra ngoài, có đầy đủ các biển báo cấm lửa để nơi dễ
thấy.Tạm ngừng bán hàng khi đang nhập hàng.
Không nhập hàng khi có mưa bão sấm chớp và khi nhập hàng ôtô sitec phải có
thiết bị chống tĩnh điện.
Nếu xảy ra sự cố cháy phải bình tĩnh ngắt điện và gọi 114 nếu xảy ra sự cố cháy
có xe ôtô và trên xe có khách, phải tạo lối thoát cho khách, thực hiện nhiệm vụ
chữa cháy theo cửa hàng.
1.6.3. Công tác vệ sinh môi trường
Công tác vệ sinh môi trường là một công việc rất cần thiết như: vệ sinh cột bơm,
lau chùi chống rỉ kéo dài tuổi thọ cho cột bơm, vệ sinh khu vực bán hàng sạch sẽ
không có rác đồng thời trồng nhiều cây xanh góp phần làm sạch môi trường.
1.7. Công tác tuyên truyền quảng cáo ở cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên
Đây là hoạt động nhằm giới thiệu và quảng cáo rộng rãi về cửa hàng và hàng
hoá dịch vụ của cửa hàng, ở cửa hàng xăng dầu 134 Vĩnh Yên có các hình thức
quảng cáo.
- Biển quảng cáo để từ xa để khách hàng biết là cửa hàng xăng dầu. Cửa hàng có
cột trụ cao 6m phía trên có hộp 4 mặt bên trong có chữ P được tô màu đỏ lửa trên
nền màu xanh. Chữ P là biểu tượng của ngành xăng dầu, dưới chân chữ P có ghi
dòng chữ PETROLIMEX.
Vào ban đêm biển đề tên cửa hàng và biển quảng cáo đều được bật sáng nổi rõ
các nội dung để từ xa khách hàng có thể thấy rõ đó là cửa hàng xăng dầu.
Các nhân viên bán hàng của cửa hàng đều thực hiện hình thức bán hàng văn
minh lịch sự.
◊ Chiêu hàng và chiêu khách
- Chiêu hàng là cách thức tác động vào khách hàng hình ảnh của hàng hoá làm
cho khách hàng hiểu rõ về hàng hoá để từ đó kích thích nhu cầu làm cho khách đi
đến quyết định mua hàng.


- Phương pháp chiêu hàng là quảng cáo hàng
- Chiêu khách là cách thức tác động trực tiếp đến tư tưởng tình cảm nhận thức
của khách hàng. Tạo cho khách niềm tin và thiện cảm vào hàng hoá và dịch vụ của
mình.
- Phương pháp chiêu khách là một trong những phương pháp có hiệu quả nhất là
chất lượng quý hơn vàng và được thực hiện:
+ Chất lượng số lượng vàng
+ Chất lượng phục vụ
+ Chất lượng dịch vụ bổ xung
Nhu cầu của khách hàng:
- Mục đích của khách hàng vào cửa hàng là mua được loại hàng hoá hợp lí vừa
với ý mình và được phục vụ tốt, đồng thời cũng là mục đích của cửa hàng là bán
được nhiều hàng để thu lợi nhuận cao cho cửa hàng.
- Thoả mãn nhu cầu của khách hàng là thoả mãn về số lượng chất lượng, quy
cách, phẩm chất về chủng loại, chất lượng hàng hoá tiêu chuẩn.
- Thoả mãn về sự phục vụ là thoả mãn về yêu cầu của khách hàng trước, trong
và sau khi mua hàng.


PHẦN II: CÔNG TÁC QUẢN LÝ MẶT HÀNG VÀ TRANG THIẾT BỊ BÁN
LẺ XĂNG DẦU
2.1. Vai trò, ý nghĩa của công tác quản lý kỹ thuật mặt hàng và trang thiết bị trong
bán lẻ xăng dầu

• Vai trò
Là công tác kĩ thuật quản lý chất lượng và các loại thiết bị bán hàng hiện đại.
Nhằm giữ gìn chất lượng hàng hoá nguyên vẹn các thông số kĩ thuật quy định
đảm bảo giá trị sử dụng.
Là khâu công tác hàng đầu để đảm bảo độ tin cậy, uy tín.
Có tác dụng thu hút khách hàng,giữ gìn mối quan hệ kinh doanh.
Tăng tốc độ bán hàng là biểu hiện kinh doanh của thời đại công nghệ cao.
Cửa hàng bán lẻ là một đơn vị kinh doanh thu nhỏ. Nó trực tiếp thực hiện kết
quả phục vụ khách hàng của doanh nghiệp. Thoả mãn nhu cầu mua hàng của khách
hàng đồng thời thông qua bán lẻ tăng được mối quan hệ hữu ích giữa các doanh
nghiệp và các đơn vị khách hàng.
Bán hàng là khâu trực tiếp, tiếp xúc với khách hàng do đó góp phần tăng cường
mối quan hệ xã hội chủ nghĩa giữa khách hàng và doanh nghiệp.
• Ý nghĩa
Công tác quản lý mặt hàng và trang thiết bị trong bán lẻ xăng dầu có ý nghĩa rất
lớn. Nó phản ánh trực tiếp thông qua hiệu quả kinh doanh của cửa hàng biểu hiện
thông qua các mắt sau:
- Công tác quản lí tại cửa hàng tốt thì đảm bảo chất lượng hàng hoá bán ra.Chất
lượng hàng hoá được đảm bảo thể hiện thông qua các thông số kỹ thuật. Đáp ứng
tốt các yêu cầu kỹ thuật để động cơ hoạt động bình thường trong mọi điều kiện khí
hậu nưóc ta hiện nay.
- Công tác quản lý trang thiết bị bán lẻ giúp đảm bảo đúng Số lượng theo quy
định của nhà nước, ngành và đơn vị.


- Giúp ta phát hiện sớm nhưng sự cố hỏng hóc của máy móc động cơ và có cách
xử lí kịp thời.
- Tránh được sự mất mát hàng hoá gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
đơn vị và làm thiếu hụt hàng hoá của cửa hàng.
- Quản lý trang thiết bị bán lẻ cũng nhằm quản lý chất lượng hàng hoá. Bởi quản
lý trang thiết bị tại cửa hàng đó là quản lý các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công
tác tồn chứa, bảo quản và bán lẻ. Công tác quản lý trang thiết bị tốt thì chất lượng
hàng hoá đảm bảo.Chất lượng hàng hoá đảm bảo, trang thiết bị hoạt động tốt thì
thúc đẩy khả năng bán ra, thu hút được khách hàng. Từ đó dẫn đến tăng năng suất
lao động, tăng khả năng lưu chuyển vốn nhanh.
2.2. Nhiệm vụ của công tác quản lý mặt hàng và trang thiệt bị bán lẻ xăng dầu
- Quy định về cách quản lý riêng biệt về từng loại.
- Quy định về cách sử dụng thiết bị bán hàng hiện đại
- Hướng dẫn cách vận hành trang thiết bị có hiệu quả nhất
- Bảo dưỡng và sửa chữa theo từng cấp
- Cách khắc phục các sự cố kĩ thuật
- Đảm bảo bán hàng tốc độ kĩ thuật chính xác
- Tăng tuổi thọ thiết bị nhằm tăng tuổi thọ sử dụng
Vì vậy công tác quản lý mặt hàng và trang thiết bị bán lẻ xăng dầu có một vị trí
quan trọng trong kinh doanh cụ thể là kinh doanh xăng dầu. Nên cần phải có các
trang thiết bị bảo quản tốt, ở cửa hàng phải có cột bơm riêng cho từng loại nhiên
liệu tránh tràn vãi, trộn lẫn mất giá trị sử dụng.
Phải chứa xăng dầu trong bể kín, trang thiết bị phải hiện đại tránh tình trạng
xăng dầu bị biến đổi phẩm chất, bị kém về cả số lượng lẫn chất lượng. Quản lý mặt
hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng, từ đó có uy tín với khách hàng làm tăng
hiệu quả kinh doanh cho cửa hàng.


Mặt khác quản lý mặt hàng và trang thiết bị bán lẻ xăng dầu cũng góp phần quan
trọng trong kinh doanh. Xăng dầu đòi hỏi phải có các thiết bị hiện đại, không được
để tràn vãi gây ô nhiễm môi trường. Mặt khác xăng dầu là mặt hàng dễ cháy nổ
nên dễ gây thiệt hại về người và tài sản nên chúng ta phải quản lý cho tốt các trang
thiết bị nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả, thuận tiện. Bán được nhiều hàng hiệu quả
kinh doanh cao hơn.
2.3. Nhận xét phân tích tình hình bán lẻ trong thời gian qua

Bảng 2. 1: Tình hình bán lẻ tại cửa hàng 5 tháng đầu năm 2018
MOGAS 92

MOGAS 95

1.827
102.122
84.677
107.976
104.958

62.548
76.917
46.172
58.772
51.229

Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5

DIEZEL
213.180
118.051
174.731
173.130
187.537

DẦU NHỜN
86.236
56.815
56
87.163
76.143

Qua bảng tổng hợp tình hình bán lẻ tại cửa hàng 5 tháng đầu năm 2018 ta thấy
rằng: Mức tiêu thụ xăng dầu là khá lớn và ổn định, điều đó chứng tỏ sản lượng bán
ra cũng khá ổn định tuy nhiên nhìn vào bảng ta thấy lượng nhiên liệu Diezel là tiêu
thụ cao hơn cả và sản lượng của xăng Mogas 95 là thấp nhất. Lượng xăng Mogas
92 tiêu thụ khá lớn và giữ ở mức ổn định. Trong khoảng 3 tháng gần đây có tăng
hơn.Trong tháng 5 lượng xăng dầu tiêu thụ tăng nhiều hơn. Lượng hàng bán ra
không ngừng tăng ta phải kể đến các thiết bị phục vụ bán lẻ như máy móc đảm bảo
chính xác, chất lượng hàng hoá đảm bảo. Mặc dù vậy vẫn phải có những biện pháp
khắc phục tình trạng máy móc bị hỏng thiếu chinh xác ảnh hưởng tới lượng hàng
bán ra của cửa hàng.
Ta thấy mặt hàng xăng dầu là mặt hàng không thể thiếu được trong nền kinh tế
thị trường hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và xã hội nói chung. Mặt


khác do điều kiện trang thiết bị máy móc hiện đại và được bảo quan tốt cửa hang
đã có nhưng tiến bộ vượt bậc so với những năm mới thành lập.
2.4. ĐẶC ĐIỂM CÁC MẶT HÀNG ĐANG KINH DOANH TẠI CỬA HÀNG
XĂNG DẦU 134 VĨNH YÊN

Tại cửa hàng xăng dầu kinh doanh các mặt hàng:
- Xăng: MOGAS 92, MOGAS 95
- Xăng pha
- Dầu DIEZEL
- Dầu nhờn phuy
+ Do BP sản xuất
+ Do PLC sản xuất
- Gas do PETROLIMEX sản xuất
- RACER PLUS
- RECER JASOMA SJ
- Dầu phanh PLC BRAKE FLUID DOT 3
- RACER SD
Đặc điểm chung của các mặt hàng xăng dầu: là chất dễ bay hơi, tràn vãi gây hao
hụt, giảm chất lượng. Dễ cháy nổ gây thiệy hại đến tài sản, con người, độc hại gây
ô nhiễm môi trường.
Nếu không cẩn thận gây thất thoát lớn vì vậy để an toàn cần chú ý những đặc
điểm sau:
8 đặc điểm nguy hiểm cháy nổ xăng dầu.
1. Xăng dầu có điểm bắt cháy thấp
Hầu hết các loại xăng dầu có giá trị sử dụng thường tồn tại dưới dạng lỏng dễ
bay hơi và có điểm bắt cháy thấp.
VD: Xăng Mogas 92 có điểm bắt cháy là 390C


Vì vậy trong quá trình tồn chứa bảo quản vận chuyển ở bất kỳ điều kiện thời tiết
nào ở Việt Nam mùa đông cũng như mùa hè xăng dầu gặp lửa đều bốc cháy, rất
nguy hiểm và khó chữa. Do đó cần phải có những hiểu biết về xăng dầu, trong quá
trình bảo quản phải hết sức chú ý tránh nguồn nhiệt và có biện pháp phòng tránh “
CẤM LỬA”.
2. Xăng dầu là chất lỏng dễ cháy, cháy ở thể hơi,xăng dầu nặng gấp 5,5 lần
không khí
Xăng dầu có tOs đầu< 400C gần bằng t0tb mùa hè vì vậy xăng dầu rất dễ bay hơi.
Trong môi trường kinh doanh nồng độ hơi xăng rất lớn, hơi của xăng dầu nặng gấp
5,5 lần không khí nên thường bay là là trên mặt đất, thường tập trung ở những nơi
trũng như rãnh thoát, bụi cây làm cho nồng độ hơi xăng tăng lên. Các đơn vị kinh
doanh xăng dầu cần phải tiến hành vệ sinh công nghiệp thường xuyên, khai thông
cống rãnh, phát quang bụi rậm.
3. Xăng dầu không tan trong nước nổi lên trên mặt nước
Tỉ trọng xăng dầu ( d

4

15

xd = 0,7 - 0,94 < d154H20 =1)

Xăng dầu có tỉ trọng vào khoảng 0,7- 0,94 nhỏ hơn tỉ trọng của nước nên khi
trộn lẫn xăng dầu nổi lên trên mặt nước.
Xăng dầu nhẹ hơn nước gây khó khăn trong quá trình chữa cháy vì nó làm lan
rộng diện tích bề mặt.
Nếu dùng nước chữa cháy thì càng nguy hiểm vì vậy tuyệt đối không được dùng
nước để chữa cháy xăng dầu.
4. Xăng dầu cháy thường toả nhiệt
Xăng dầu cháy với nhiệt lượng cao Q= 11000- 12000 kcal/kg
Cháy xăng dầu tạo ra môi trường nhiệt độ lớn và gây ra hiện tượng bức xạ nhiệt
và nhiệt lượng lan toả rất nhanh ra các khu vực dẫn đến nguy hiểm và thiệt hại lớn.
Có biện pháp khống chế cháy nổ ở mức cao nhất ở các đơn vị kinh doanh xăng
dầu.


5. Xăng dầu dễ phát sinh tĩnh điện
Bản chất của xăng dầu là khả năng cách nhiệt tốt nhưng trong quá trình xuất
nhập, vận chuyển xăng có ma sát xảy ra giữa chất lỏng với chất lỏng, chất lỏng với
thành bể làm phát sinh dòng tĩnh điện. Dòng điện đó tích tụ trong lòng chất lỏng
khi vượt quá giới hạn 400V thì xảy ra hiện tượng phóng điện trong môi trường chất
lỏng dễ cháy. Do vậy tất cả các thiết bị tồn chứa vận chyển , xuất nhập đều phải có
tiếp địa.
6. Xăng dầu dễ tạo ra sunfua sắt FeS
H2S + Fe(OH)2 → FeS2 + H2O
Trong các sản phẩm xăng dầu thường có chứa lẫn H2S, RSH, Fe(OH) 2 xảy ra
phản ứng trên và FeS 2khi tiếp xúc với không khí →

Fe2O3 + S + Q ( 600 -

700oC ) xảy ra hiện tượng tự bốc cháy. Vì vậy xăng dầu cần phải tinh chế kỹ loại
hợp chất Lưu huỳnh, thiết bị tồn chứa có lớp màng bảo vệ ngăn cách.
7. Xăng dầu cháy tốc độ nhanh
Bình thường xăng dầu cháy 20- 30 m/s tốc độ lan tràn rất nhanh, từ một đốm
cháy nhỏ, có thể thành một đám cháy lớn.
Cần phải linh hoạt xử lý nhanh để dập tắt đám cháy nhỏ, các Đơn vị kinh doanh
xăng dầu cần phải được trang bị các dụng cụ chữa cháy thích hợp, đảm bảo đúng
số lượng, chất lượng và được tập dượt thường xuyên sử lý nhanh.
8. Xăng dầu độc hại
Hiện nay xăng dầu rất độc hại, bởi trong xăng dầu có hàng chục loại phụ gia
khác nhau, đặc biệt có Benzen < 5% dễ thẩm thấu vào người qua đường hô hấp. Vì
vậy cần phải có trang bị phòng hộ lao động và bồi dưỡng thường xuyên.
a. Xăng MOGAS 92
Xăng cao cấp MOGAS 92 là loại xăng dễ bay hơi, dễ cháy, có màu xanh.
Xăng Mogas 92 cũng là loại xăng có pha các chất có hại tới sức khoẻ, vì vậy
cũng rất độc. Nhiệt độ bắt cháy là 390C.


Xăng Mogas 92 được dùng cho các loại xe có tỷ số nén từ 9- 9,5/1. Tốc độ lớn
hơn 70 km/h.
Xăng Mogas 92 có trị số ốctan theo phương pháp nghiên cứu RON ≥92, S <
0,05%.
Giá bán là: 12.003 đ/1 lít.
*Xăng MOGAS 95 (Xăng đặc biệt)
Xăng Mogas 95 là loại xăng cao cấp dễ bay hơi có màu vàng sáng. Xăng Mogas
95 cũng là loại xăng có pha các chất có hại cho sức khoẻ vì vậy cũng rất độc.
Xăng Mogas 95 đựoc dùng cho các loai xe có tỉ số nén ≥9,5/1 như xe du lịch, xe
thể thao.
Xăng Mogas 95 có trị số ôctan theo phương pháp nghiên cứu RON ≥ 95, S≤ 0,05%.
Giá bán là: 12.039đ/1lit.
Cả hai loại xăng trên có bán tại cửa hàng xăng dầu Nông Tiến đều do quy cách
chất lượng ( ASTM ) TCVN 6776- 2000.
Dựa vào bảng chỉ tiêu chất lượng của xăng động cơ bảo đảm cho động cơ có bộ
chế hoà khí vận hành tốt trong điều kiện khí hậu Việt Nam để đạt được hiệu suất
cao, công suất lớn, đảm bảo cho động cơ chạy ổn định, giữ độ bền và tăng tuổi thọ
cho phương tiện.
Bảng 2.2: Bảng chỉ tiêu chất lượng xăng động cơ tcvn 6776-2000
Các chỉ tiêu chất lượng
1. Trị số ôctan
2. Hàm lượng chì
3. Thành phần cất

Đơn vị

g/l ≤
0
C

MOGAS

MOGAS

92
92
0,013

95
95
0,013

+ Điểm sôi đầu



35 – 45

35- 45

+ Điểm sôi 10% V



70

70

+ Điểm sôi 50% V



120

120



180

180

+ Điểm sôi 90% V


+ Điểm sôi cuối
+ Cặn cuối % V
4. Ăn mòn lá đồng ở 500C/3h
5. Hàm lượng nhựa thực tế
6. Độ ổn định oxi hoá
7. Hàm lượng lưu huỳnh
8. Áp suất hơi bão hoà
9. Hàm lượng benzen
10.Khối lượng riêng



215

215


%
mg/100ml ≤
phút ≥
%≤
Kpa
%≤
kg/l

2,0
N-1
5
240
0,15
43- 80
5
0,70 – 0,75

2,0
N-1
5
240
0,15
43- 80
5
0,70 – 0,75

b. Xăng pha
Xăng pha dùng cho động cơ 2 kì, là xăng thông dụng được pha dầu nhờn 2T từ 3- 4 %.
Nhiên liệu được pha lượng dầu nhờn < 3% thì không đủ bôi trơn, động cơ bị mài mòn.
Nhiên liệu pha lượng dầu nhờn > 4% thì động cơ khó khởi động, công suất động
cơ giảm dần bị nhiệt phân. Tạo khói gây ô nhiễm môi trường tạo muội và làm yếu
tia lửa điện, gây nổ bugi dẫn đến chết máy.
c. Nhiên liệu DIEZEL
Diezel là nhiên liệu động cơ ít bay hơi ở nhiệt độ thường, ít độc hại hơn xăng và
có điểm bắt cháy cao từ 60- 700C .
Diezel là nhiên liệu dùng cho động cơ nén cháy có số vòng quay từ 600 – 1000
vòng/1phút.
Diezel có trị số xêtan từ 40 – 50.Xêtan là chỉ tiêu đánh giá tính tự cháy của
nhiên liệu Diezel.
Trị số xêtan được biểu thị bằng hàm lượng % thể tích của xêtan có trong nhiên
liệu tiêu chuẩn, có cùng tính tự cháy với nhiên liệu thí nghiệm.
Diezel thông dụng được sử dụng cho các loại ôtô vận tải nặng số vòng quay ≤
600 vòng/1phút.Trị số xêtan 45, hàm lượng S ≤ 1,0%( D2).
Diezel cao tốc được sử dụng cho các loại ôtô tốc độ cao, máy phát điện có số vòng
quay từ 600 – 1000 vòng/1phút.Trị số xêtan ≥ 48, hàm lượng S ≤ 0,5% (D1).
Bảng 2.3: Bảng chỉ tiêu chất lượng Diezel TCVN 5089 - 1998


Các chỉ tiêu chất lượng
1.Trị số xêtan
2. Hàm lượng lưu huỳnh
3. Nhiệt độ cất ở 90% V
4. Nhiệt độ chớp cháy cốc kín
5. Độ nhớt ở 400C
6. Cặn cacbon
7. Điểm đông đặc

Đơn vị
%Kl
0
C
0
C
Cst
% Kl
0
C

+ Miền Bắc

D2
45
1,0
370
50
1,8 – 5,0
0,3
+5

+ Miền Nam
8. Hàm lượng tro
%Kl
9. Tạp chất cơ học, nước
%Kl
0
10. Ăn mòn lá đồng ở 50 C/3h
11. Hàm lượng nhựa thực tế
mg/100ml
Ở cửa hàng xăng dầu Nông Tiến chỉ có bán loại nhiên liệu

+9
0,01
0,05
N–1
5
Diezel thông dụng

( D2 ).
d. Gas ( do Petrolimex sản xuất )
Gas là nhiên liệu sạch không dẫn chì, hàm lượng lưu huỳnh thấp không lẫn loại
các chất độc hại ( S < 0,02%). Là chất lỏng dễ cháy cháy sạch,không tạo CO,
lượng CO2 rất ít, lượng muội cáu than rất nhỏ do gas cháy hết sạch.
Gas rất dễ hoá lỏng , tỉ lệ 250 lần
hoá lỏng
5000 lít gas

20 lít gas lỏng
to thấp, P cao

Ở điều kiện t0> 00C gas lỏng dễ dàng chuyển sang trạng thái gas hơi, khả năng
bay hơi của gas phụ thuộc vào môi trường nhiệt độ.
Trong khoảng t0 15 - 300C áp suất gas thay đổi 4,5 – 7,8atm
+ Màu gas: - Gas lỏng không màu
- 1 lượng nhỏ hơi gas có màu sóng nhiệt
- 1 lượng lớn hơi gas có màu sương tuyết


+ Tỉ trọng: d154 của gas = 1/2 d154 H2O = 1kg/l
d154 gas = 2 d154 không khí
d154

= 0,50 - 0,55 kg/l.

Gas nặng hơn không khí gây ngạt thở
+ Mùi: gas nguyên chất không mùi nhưng để nhận biết khi gas bị rò người ta
pha vào gas mùi của “ bắp cải thối”.
+ Gas có khả năng toả nhiệt rất cao, lượng phát nhiệt từ 11000- 12000 kgcal/kg,
t0= 1830- 19500C.
+ Hơi gas thoát ra ngoài trộn lẫn với không khí tạo ra môi trường cháy nổ tỉ lệ
rất thấp từ 2,05- 8,9%.
Gas dùng làm chất đốt không độc nhưng do nặng hơn không khí nên khi rò gas
ra ngoài chiếm chỗ của không khí gây ngạt thở dẫn đến tử vong. Gas hoá lỏng dính
vào da thịt gây bỏng lạnh khó chữa.
Gas được sử dụng rộng rãi trong đời sống: dùng làm khí đốt nhiên liệu đun nấu
trong gia đình, dùng cho các lò công nghiệp gốm sứ, thuỷ tinh, thực phẩm.Dùng
hàn cắt nhiên kiệu chất lượng cao, chạy máy phát điện, nhiên liệu chạy động cơ.


Bảng 2.4: bảng chỉ tiêu chất lượng gas petrolimex
Các chỉ tiêu chất lượng

Đơn vị Đặc trưng

1. Tỉ trọng 150C
2. Áp suất hơi bão hoà ở

MIN

MAX

0,5533

+ 37,80C

Kpa

640

480

820

+ 1000F
3. Thành phần

Psi

91

69

116

+ Mêtan

0

+ Prôpan

35

30

40

63,77
0,02
N–1
0
45,8
45

60

70

+ Butan
4. Trị số RH C
5. Ăn mòn lá đồng 37,8
6. Nước tự do
7. Hàm lượng lưu huỳnh
8. Nhiệt trị
9. Khả năng bay hơi hết ở 95% ở t0
10. Cặn
e. Dầu nhờn động cơ

%
%
PPm
MJ/kg
0
C
%

0

170
55
0
0

Ở cửa hàng xăng dầu Nông Tiến có bán các sản phẩm dầu nhờn động cơ do BP
và PLC sản xuất.
* Công dụng của dầu nhờn:
- Công dụng bôi trơn, giảm ma sát, giảm mài mòn.
- Tẩy rửa sạch các bề mặt ma sát.
- Làm mát các chi tiết máy.
- Bảo vệ kín các khe hở nhỏ.
- Làm môi trường trung gian truyền lực.
- Giảm sóc, giảm rung, giảm chấn động.
- Làm nguyên liệu để sản xuất mỡ nhờn.
- Cách điện.


- Hiện nay dầu nhờn có nhiều loại có các cấp độ nhớt khác nhau, phụ gia khác
nhau để đảm bảo cho động cơ hoạt động tốt nhất, sử dụng máy móc thiết bị khác
nhau. Nhưng hiện nay tại cửa hàng chủ yếu kinh doanh dầu động cơ.
* Các chỉ tiêu chất lượng của dầu nhờn động cơ
+ Độ nhớt:
Độ nhớt của dầu động cơ được xem là một chỉ tiêu quan trọng vì nó có ảnh
hưởng đến hầu hết các tính chất và chế độ làm việc của động cơ.
- Quyết định đến chất lượng, quá trình bôi trơn.
- Mức tiêu hao nhiên liệu.
- Vận tốc tối đa của động cơ.
- Ảnh hưởng đến chế độ mài mòn của động cơ.
Qua các thí nghiệm ta đã rút ra được khi độ nhớt lớn thì vận tốc động cơ giảm,
mức tiêu hao năng lượng tăng. Nhưng trong thực tế thì độ nhớt phù hợp nhất của
động cơ từ 12 20 cst ở 40C.
+ Chỉ số nhớt ( tính nhớt nhiệt )
Tất cả các loại dầu động cơ đều tuân theo một quy luật chung: khi nhiệt độ tăng
thì độ nhớt giảm và ngược lại". Nhiệt độ làm việc của dầu động cơ luôn thay đổi
trong một khoảng rộng từ nhiệt độ môi trường đến nhiệt độ làm việc cao nhất dẫn
đến khi động cơ làm việc độ nhớt của dầu bị suy giảm.Khi độ nhớt suy giảm vượt
quá 25% thì chế độ bôi trơn của động cơ giảm.
Chỉ số nhớt là một đại lượng chuyên dụng phản ánh mức độ thay đổi theo nhiệt
độ. Chỉ số nhớt là một đại lượng không thứ nguyên. Nếu giá trị của chỉ số nhớt cao
thì độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ. Để xác định chỉ số của dầu nhờn người ta
sử dụng hai phương pháp:
+ Phương pháp đồ thị: chỉ đo các loại dầu có VI < 100
+ Phương pháp công thức: áp dụng cho các loại co VI > 100


Căn cứ vào giá trị của chỉ số nhớt thì dầu nhờn được chia lam 4 nhóm:
+ Nhóm dàu có chỉ số nhớt thấp (LVI): VI < 30
+ Nhóm dầu có chỉ số nhớt trung bình ( MVI): 30 < VI < 85
+ Nhóm dầu có chỉ số nhớt cao (HVI): VI > 85
+ Nhóm dầu có chỉ số nhớt siêu cao ( XHVI ): VI = 160 - 300
Hiện nay dầu nhờn động cơ đa số thuộc nhóm HVI và XHVI
+ Tính chống oxi hóa
Đây là tính chất có ảnh hưởng trực tiếp đến độ biến chất và thời gian thay đổi
của dầu động cơ. Tính chống oxi hóa của dầu động cơ cũng phụ thuộc vào nhiệt độ
làm việc của dầu.Tính chống ăn mòn ở một số cụm ma sát đặc biệt trong động cơ
phải chịu mài mòn cao. Tuy nhiên những hợp kim nay có tính chịu ăn mòn kém
nên nó dễ bị ăn mòn bởi các tạp chất có tính axít trong dầu.Trong thực tế chỉ có 5%
nguyên nhân gây hỏng bọc lót là do mòn còn lại 95% là do lỗi kĩ thuật. Để đánh
giá khả năng ăn mòn của dầu nhờn động cơ vơi kim loại mầu người ta dùng 2
phương pháp :
- Phương pháp ăn mòn lá đồng ( ASTM D 130 )
- Phương pháp pinkevit
+ Tính chống tạo bọt, tạo nhũ
Trong quá trình làm việc dầu động cơ luôn tiếp xúc tốt với không khí, hơi ẩm,
thậm chí cả nước ngưng tụ khi trục khuỷu khuấy trộn mạnh đánh tơi dầu thì nứơc
và không khí sẽ xâm nhập vào lòng khối dầu để tạo bọt và tạo nhũ.
Tính chống tạo bọt và tạo nhũ của dầu là khả năng đẩy nhanh bọt khí và bọt
nước phân tán ra khỏi khối dầu.
+ Tính tẩy rửa phân tán
Là tính chất được xem là quan trọng với dầu động cơ, đặc biệt là với các loại
dầu hiện đại.Có tác dụng phân tán và tẩy rửa các tạp chất làm mài mòn thiết bị làm
ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của động cơ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×