Tải bản đầy đủ

TÌM HIỂU CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

. Đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp:
1) ĐIỀU KIỆN THÀNH VIÊN:
+ Doanh nghiệp tư nhân:
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp
danh, công ty TNHH, công ty cổ phần.( khoản 3,4 điều 183, luật
doanh nghiệp 2014)
+ Công ty TNHH MTV:
Chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức ( khoản 1, điều 73,
LDN 2014)
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Số lượng thành viên từ 2- 50 người, thành viên có thể là tổ chức
hoặc cá nhân.( điểm a, khoản 1, điều 47, LDN).
+ Công ty cổ phần:
Số lượng thành viên từ 03 người trở lên, có thể là tổ chức hoặc cá
nhân ( điểm b, khoản 1, điều 110, LDN).
+ Công ty hợp danh:
Ít nhất 2 thành viên hợp danh ( điểm a, khoản 1, điều 172, LDN)
2) GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM:
+ Doanh nghiệp tư nhân:
Chịu trách nhiệm vô hạn (khoản 1, điều 183, LDN)

+ Công ty TNHH MTV:
Chịu trách nhiệm hữu hạn (khoản 1, điều 73, LDN)


+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Chịu trách nhiệm hữu hạn (điểm b, khoản 1, điều 47, LDN)
+ Công ty cổ phần:
Chịu trách nhiệm hữu hạn (điểm c, khoản 1, điều 110, LDN)
+ Công ty hợp danh:
- Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn (điểm b, khoản 1,
điều 172, LDN)
- Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn (điểm c, khoản 1,
điều 172, LDN)
3) CƠ CẤU TỔ CHỨC:
+ Doanh nghiệp tư nhân:
- Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật và toàn quyền quyết định
việc kinh doanh.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp hoặc thuê người quản lý.
(khoản 1,2 điều 185, LDN)
+ Công ty TNHH MTV:
- Nếu cá nhân là chủ sở hữu : chủ tịch công ty( chủ sở hữu), (tổng)
giám đốc (điều 85, LDN).
- Tổ chức làm chủ sở hữu (cử 1 người làm chử sở hữu): chủ tịch,
(tổng) giám đốc, kiểm soát viên (Khoản 1, điều 78, LDN).
- Tổ chức làm chủ sở hữu (cử nhiều người làm chủ sở hữu): hội
đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, (tổng) giám đốc,
kiểm soát viên (khoản 1, điều 78, LDN).
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:


Hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, (tổng) giám đốc,
ban kiểm soát (nếu có 11 thành viên trở lên) căn cứ điều 55, LDN.
+ Công ty cổ phần:
Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, (tổng) giám đốc, ban kiểm
soát hoặc: Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị (trên 20 là thành
viên độc lập), ban kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị,
(tổng) giám đốc (khoản 1, điều 134, LDN).
+ Công ty hợp danh:
Hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, (tổng) giám đốc
(khoản 1, điều 177, LDN).
4) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT:
+ Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân (khoản 4,
điều 185, LDN)
+ Công ty TNHH MTV:
- Đối với cá nhân là chủ sở hữu: Chủ tịch/giám đốc/ tổng giám đốc
được quy định trong điều lệ công ty (điều 85 LDN).
- Đối với tổ chức làm chủ sở hữu: trường hợp không quy định trong
điều lệ công ty thì chủ tịch thành viên hoặc chủ tịch công ty là
người đại diện theo pháp luật (khoản 2, điều 78, LDN).
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Chủ tịch hội đồng thành viên/giám đốc/tổng giám đốc được quy
định trong điều lệ. Có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp
luật (khoản 2, điều 13, LDN).
+ Công ty cổ phần:


- Có 1 đại diện theo pháp luật: Chủ tịch hội đồng quản trị/giám
đốc/tổng giám đốc. Nếu không quy định trong điều lệ thì chủ tịch
HĐQT là người đại diện theo pháp luật.
- Nhiều người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch hội đồng quản trị
hoặc (tổng) giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật.
(khoản 2, điều 134, LDN)
+ Công ty hợp danh:
Mọi thành viên hợp danh (khoản 1, điều 179, LDN)
5) TỶ LỆ THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH
+ Doanh nghiệp tư nhân:
Chủ doanh nghiệp tự quyết định mọi hoạt động (khoản 1, điều 185,
LDN)
+ Công ty TNHH MTV:
- Cá nhân là CSH: (tổng) giám đốc có quyền quyết định các hoạt
động ngoại trừ quyền quyết định của CSH (khoản 3, điều 85, LDN)
- Một người trong tổ chức đại diện làm CSH: Chủ tịch công ty quyết
định mọi hoạt động ngoại trừ quyền của CSH (Điều 80, LDN).
- Nhiều người trong tổ chức làm CSH: hội đồng thành viên có
quyền quyết định hoạt động trừ quyền của CSH. Quyết định của
HĐTV được thông qua khi có trên 50 số thành viên dự họp chấp
thuận. Việc sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, tổ chức lại công ty,
chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải
được ít nhất 75 số thành viên dự họp chấp thuận (điều 79, LDN)
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Ít nhất 65 tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành.


Ít nhất 75 tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối
với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50 tổng giá
trị được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (khoản 3, điều 60,
LDN)
+ Công ty cổ phần:
Ít nhất 65 tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán
thành đối với các quy định tại khoản 1, điều 144, LDN.
Ít nhất 51 tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán
thành với các vấn đề còn lại (điều 144, LDN)
+ Công ty hợp danh:
Các quyết định của hội đồng thành viên được thông qua khi có ít
nhất 2/3 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận. Trong trường hợp
công ty có thành viên nhiều hơn 1 phiếu biểu quyết thì điều lệ sẽ
quy định cụ thể (điều 177, LDN)
6) KHẢ NĂNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
+ Doanh nghiệp tư nhân:
Chủ doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp (điều 187, LDN)
+ Công ty TNHH MTV:
- Toàn bộ phần vốn góp
- Một phần => chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (điều 75, LDN)
+ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên:
- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ
tương ứng với phần vốn góp của họ.


- Sau 30 ngày, nếu các thành viên không mua hết thì có thể chào bán
cho người ngoài (Điều 53, LDN).
+ Công ty cổ phần:
- Cổ phần được tự do chuyển nhượng. Trong thời hạn 03 năm kể từ
khi thành lập công ty thì cổ đông sang lập có thể tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sang lập khác và chỉ được
chuyển nhượng cổ đông cho người ngoài nếu được sự chấp thuận
của đại hội đồng cổ đông (điều 126, LDN).
+ Công ty hợp danh:
- Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng khi được sự chấp
thuận của các thành viên hợp danh còn lại (khoản 3, điều 175,
LDN).
- Thành viên góp vốn: Tự do chuyển nhượng vốn (điểm d, khoản 1,
điều 182, LDN).
6) KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN:
+ Doanh nghiệp tư nhân:
Chủ doanh nghiệp có quyền tăng vốn đầu tư (khoản 3, điều 184,
LDN).
+ Công ty TNHH MTV:
- Tăng vốn góp của CSH
- Thêm thành viên => chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
( điều 75, LDN)
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Tăng vốn góp của các thành viên


- Tiếp nhận thêm thành viên mới.
(khoản 1, điều 68, LDN)
+ Công ty cổ phần:
- Phát hành cổ phần các loại (khoản 1, điều 122, LDN)
+ Công ty hợp danh:
- Tiếp nhận thành viên mới (điều 181, LDN).
7) ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH
NGHIỆP:
+ Doanh nghiệp tư nhân:
– Ưu điểm:
+ Thủ tục thành lập công ty đơn giản.
+ Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tự do sử dụng lợi nhuận sau thuế.
+ Chủ doanh nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân ngay trên thuế thu
nhập doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt
động kinh doanh nên có thể dễ dàng hơn trong việc lấy lòng tin từ
khách hàng và đối tác.

– Nhược điểm:


+ Chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật dù đang cho thuê
doanh nghiệp hoặc thuê người làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp.
+ Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng cả tài sản của mình nên dù
doanh nghiệp phá sản thì chủ doanh nghiệp vẫn phải trả các khoản
nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.
+ Công ty TNHH MTV:
- Ưu điểm:
+ Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
+ Có tư cách pháp nhân.
+ Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong phạm
vi số vốn đưa vào kinh doanh).
+ Trong suốt thời gian hoạt động không được giảm vốn điều lệ.
- Nhược điểm:
+ Khó khăn trong việc huy động vốn. Công ty TNHH một thành
viên khi muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ bằng cách chuyển
nhượng vốn góp cho người khác hoặc tiếp nhận phần vốn của thành
viên mới thì phải chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2
thành viên trở lên.
+ Công ty TNHH nói chung không được phát hành cổ phiếu.
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Ưu điểm:


+ Doanh nghiệp có nhiều thành viên nhưng làm chủ sở hữu không
được quá 50 thành viên theo quy định của pháp luật, thành viên chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
+ Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên
trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý
dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế
được sự gia nhập của người lạ vào công ty.
+ Có tư cách pháp nhân kể từ khi nhận giấy đăng kí kinh doanh.

- Nhược điểm:
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không có quyền phát hành trái
phiếu.
+ Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ hơn so với các công ty
hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.

+ Công ty cổ phần:
– Ưu điểm:

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp.
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các
hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng


3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy
động vốn, do đó việc huy động vốn trở lên dễ dàng, linh hoạt hơn và
huy động được số vốn lớn hơn các doanh nghiệp khác.

– Nhược điểm:
+ Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân
hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản
lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn.
+ Việc thành lập công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình
công ty khác do bị ràng buộc bởi pháp luật về chế độ tài chính, kế
toán.
+ Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết
định nào đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải
thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất
dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp.

+ Công ty hợp danh:
– Ưu điểm:
+ Các thành viên góp vốn vào công ty hầu hết đều có quen biết và
tin tưởng lẫn nhau cùng góp vốn làm kinh doanh. Do đó việc quản
lý dễ dàng hơn các loại hình doanh nghiệp khác.


+ Các thành viên dễ kết hợp với nhau khi làm việc nhóm hơn, tạo
hiệu quả cao hơn trong công việc.
+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
+ Do các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ
thuyết phục đối tác và khách hàng hơn khi kinh doanh.

– Nhược điểm:
+ Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của
công ty có rủi ro hơn khi kinh doanh.
+ Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×