Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế công trình xây dựng tại công ty tư vấn 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TẠ QUANG TIẾN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TẠ QUANG TIẾN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN 12

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

: 1681580302043

PGS.TS. NGUYỄN HỮU HUẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Tạ Quang Tiến, học viên lớp cao học 24QLXD11, chuyên ngành “Quản lý
xây dựng”, Trường Đại học Thủy lợi.
Là tác giả luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tư
vấn thiết kế công trình xây dựng tại công ty Tư vấn 12”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích
dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Tạ Quang Tiến

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp. Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên
cứu giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế công trình xây dựng tại công ty Tư
vấn 12.” đã được hoàn thành.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty Tư vấn xây dựng
Thủy lợi 12, các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ
và cổ vũ động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Tạ Quang Tiến

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG ......................................................................................................4
1.1. Khái quát chung về chất lượng tư vấn thiết kế công trình xây dựng........................4
1.1.1. Công tác tư vấn thiết kế .........................................................................................4
1.1.2. Các loại hình tư vấn xây dựng ...............................................................................5
1.1.3. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước ...........................................6
1.1.4. Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng .....................................................8
1.2. Tình hình quản lý chất lượng thiết kế xây dựng ở Việt Nam .................................10
1.2.1. Tình hình chất lượng tư vấn thiết kế hiện nay .....................................................10
1.2.2. Các yếu tố có liên quan đến chất lượng thiết kế ..................................................13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng .................14
1.2.4. Công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình ..................................19
1.3. Những công trình rủi ro liên quan đến tư vấn thiết kế ...........................................21
1.3.1. Những nguyên nhân gây ra sự cố ........................................................................21
1.3.2. Một số công trình có sự có xảy ra .......................................................................22
Kết luận Chương 1. ........................................................................................................24
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ......................................25
2.1. Các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ......................................25
2.1.1. Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng........................................................25
2.1.2. Quy định về nội dung các bước thiết kế xây dựng công trình .............................25
2.1.3. Quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. ..........................................28
2.1.4. Quy định về quản lý chất lượng thiết kế..............................................................31
2.1.5. Những bất cập, tồn tại của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn ...............32
2.2. Nội dung và yêu cầu đối với công tác tư vấn thiết kế ............................................36
2.2.1. Nội dung công tác tư vấn thiết kế ........................................................................36
2.2.2. Yêu cầu đối với công tác tư vấn thiết kế .............................................................38

iii


2.3. Yêu cầu điều kiện năng lực của cá nhân và đơn vị tư vấn thiết kế ........................ 39
2.3.1. Đối với tổ chức, đơn vị ........................................................................................ 39
2.3.2. Đối với cá nhân.................................................................................................... 42
2.4. Một số mô hình tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của các công
ty tư vấn ......................................................................................................................... 43
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 48
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT
KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦY LỢI
12 ................................................................................................................................... 49
3.1. Khái quát về công ty Tư vấn 12 ............................................................................. 49
3.1.1. Quá trình xây dựng và phát triển của công ty ..................................................... 49
3.1.2. Phân tích mô hình quản lý của công ty. .............................................................. 51
3.1.3. Tình hình cơ sở vật chất và trình độ cán bộ công nhân viên của công ty. .......... 56
3.2. Thực trạng năng lực thiết kế công trình xây dựng của công ty Tư vấn Thủy lợi 12.57
3.2.1. Những quy định chung về chất lượng thiết kế. ................................................... 57
3.2.2. Những kết quả công ty đã đạt được ..................................................................... 58
3.2.3. Những vấn đề còn tồn tại của công ty ................................................................. 65
3.2.4. Đánh giá tình hình công việc và tài chính của công ty ....................................... 70
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư vấn 12 .................. 73
3.3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thiết kế tại công ty Tư vấn 12 ............ 73
3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý của công ty Tư vấn 12 ............................................. 87
3.3.3. Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn .......................................................... 90
3.3.4. Nâng cao thương hiệu và mối quan hệ giữa các đối tác ...................................... 93
Kết luận chương 3. ........................................................................................................ 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 99
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 100

iv


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Mô hình sản xuất theo hướng chuyên môn hóa.......... ............. .................... 44
Hình 2.2. Mô hình sản xuất theo hướng tổng hợp bộ môn............ ............. ..................45
Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức theo hướng đầu mối............................ ............. ......................47
Hình 2.4. Mô hình theo sơ đồ chuyên ngành.............................. ............. .................... 48
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty .......................................... .............. ....................51
Hình 3.2. Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế ........ ............. ...... 81

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sụ cố vỡ đập Z20............ ......................................... ............. .......................22
Hình 1.2. Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 .............................. ............. ....................23
Hình 1.3. Sự cố vỡ đường ống nước sạch sông Đà…. ............. ............ ...................... 23
Hình 3.1. Hồ chứa nước Cửa Đạt.......................... ................ ............ ....................... 62
Hình 3.2. Hồ chứa nước Tả Trạch......................... ................. ............. ..................... 63
Hình 3.3. Hồ chứa nước Ngàn Trươi..................... ................ ............ ....................... 63
Hình 3.4. Kênh Uý Thay – Đá Gía......................... ................ ............ ...................... 64

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.Danh sách trang thiết bị, phương tiện, phần mềm của công ty ..................... 57
Bảng 3.2.Bảng đánh chất lượng hồ sơ thiết kế của công ty…............ ....................... ..71
Bảng 3.3.Bảng đánh những vấn đề tồn tại chính của công ty…........ .................. ........72

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU

TÊN

TQM

Quản lý chất lượng toàn diện

QLCL

Quản lý chất lượng

CĐT

Chủ đầu tư

VLXD

Vật liệu xây dựng

ĐCCT

Địa chất công trình

DAĐT

Dự án đầu tư

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

TKKT-TDT

Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán

QLDA

Quản lý dự án

BTCT

Bê tông cốt thép

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CNDA

Chủ nhiệm dự án

CNCN

Chủ nhiệm chuyên ngành

CNTK

Chủ nhiệm thiết kế

KTV/TKV

Kiểm tra viên /thiết kế viên

NDA

Nhóm dự án

NTK

Nhóm thiết kế

KTV

Kiểm tra viên

KSLDA

Khảo sát lập dự án

CTCN

Chi tiết chuyên ngành

QTVH

Quy trình vận hành

BTSP

Bảo trì sản phẩm

vii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Hoạt động tư vấn xây dựng tuy là một hoạt động còn rất mới mẻ ở Việt Nam, nhưng
sự phát triển của nó khá mạnh mẽ và có sức ảnh hưởng lớn tới quyết định của nhiều
nhà đầu tư trong lĩnh vực xây dựng. Tư vấn xây dựng đóng một vai trò quan trọng
trong quá trình xây dựng, nó không chỉ là hoạt động mang tính nghề nghiệp mà còn là
đòn bẩy giúp mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao cho xã hội. Ở Việt Nam, hoạt
động tư vấn xây dựng mới được hình thành và phát triển khoảng hai chục năm trở lại
đây, tuy nhiên nó đã trở thành một làn sóng mới trong việc thúc đẩy và nâng cao hiệu
quả đầu tư và chất lượng của các công trình xây dựng. Cùng với sự chuyển mình của
hoạt động này, các tổ chức tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thay đổi để đáp ứng
nhu cầu phát triển của thị trường. Bên cạnh đó, Nhà nước và các bộ, ngành đã ban
hành hàng loạt chính sách quy chế quản lý loại hình hoạt động kinh doanh chất xám
này và những chính sách đó đã và đang phát huy hiệu lực trong việc quản lý và khai
thác hoạt động tư vấn. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành xây dựng cũng
đang trên đà phát triển và được coi là ngành quan trọng và có tiềm năng trong nền kinh
tế quốc dân.
Bên cạnh sự phát triển về số lượng và tầm quy mô, thì chất lượng công trình cũng
được đặt lên hàng đầu. Chất lượng công trình không chỉ có liên quan trực tiếp đến an
toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà
còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Chất lượng
công trình xây dựng không chỉ đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn
các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng các yếu tố xã hội và kinh tế.
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơ
quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan quan tâm chỉ đạo thực
hiện. Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã
phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vẫn
còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựng

1


xong đã xuống cấp, hư hỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiền của, không
phát huy được hiệu quả vốn đầu tư.
Chất lượng công trình được quyết định trong tất cả các giai đoạn. Trong đó không thể
không nhắc đến vai trò thiết kế, nó đóng vai trò vô cùng quan trọng, đảm bảo chất
lượng, an toàn trong thi công.
Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, các công ty tư vấn phát triển tràn lan
nhưng năng lực thì lại yếu kém, còn nhiều hạn chế và chưa làm tròn trách nhiệm, còn
vi phạm nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng. Sai sót của tư vấn thiết kế có trường hợp
dẫn đến hậu quả lâu dài khó khắc phục. Tuy rằng kinh phí cho công tác tư vấn xây
dựng không nhiều nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn.
Công ty tư vấn xây dựng Thủy Lợi 12 là công ty con của Tổng công ty tư vấn xây
dựng thủy lợi Việt Nam được thành lập từ năm 1995 hoạt động chính trong lĩnh vực
thiết kế xây dựng công trình Thủy Lợi. Trong suốt quá trình sản xuất, Công ty TVXD
Thủy Lợi 12 đã luôn nỗ lực cố gắng để đạt yêu cầu về chất lượng, đảm bảo yêu cầu
sản phẩm thiết kế, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại và khuyết điểm cần khắc phục.
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng
cao chất lượng tư vấn thiết kế công trình xây dựng tại công ty tư vấn 12
2. Mục đích của Đề tài:
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế xây dựng công trình tại
công ty Tư vấn 12.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thiết kế xây dựng công trình tại công ty Tư vấn 12.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng thiết kế, năng lực
tư vấn thiết kế xây dựng công trình tại công ty Tư vấn 12 trong những năm gần đây.

2


4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: Tiếp cận qua các nghiên cứu, tài liệu đã công bố; Tiếp cận quan thực
tế; Tiếp cận các nguồn thông tin khác
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thực tế; Phương
pháp thống kê, tổng hợp; Phương pháp phân tích và một số phương pháp kết hợp khác.
Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia có kinh
nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.
5. Kết quả đạt được của luận văn
Phân tích và đánh giá có hệ thống về thực trạng năng lực tư vấn thiết kế xây dựng
công trình của công ty Tư vấn 12.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế xây dựng công trình
tại công ty Tư vấn 12.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Khái quát chung về chất lượng tư vấn thiết kế công trình xây dựng
1.1.1. Công tác tư vấn thiết kế
1.1.1.1. Khái niệm
Tư vấn thiết kế là hoạt động các nhà thầu, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
bằng năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện công việc tư vấn cho các khách
hàng, CĐT để dựa trên nhiệm vụ, mục tiêu của dự án, công trình đã cho trước và trong
một khoảng thời gian xác định có thể đưa ra hình dáng, kết cấu công trình, kiến trúc
xây dựng, biện pháp xây dựng, giá thành công trình, đánh giá hiệu quả của dự án, công
trình,...và một số yêu cầu khác tùy theo mong muốn, nhu cầu của khách hàng, CĐT
xây dựng công trình.
Tư vấn thiết kế xây dựng rất đa dạng và phong phú qua các giai đoạn của dự án đầu tư
xây dựng công trình, các loại hình tư vấn như: Tư vấn lập dự án xây dựng, Tư vấn
thiết kế bản vẽ thi công – lập dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán. Tư
vấn thiết kế xây dựng giúp cho khách hàng – Chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan
trong các công việc chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng như lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, lập dự án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công. Cụ thể gồm các công tác như khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình, kiểm soát chi phí xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng, quản lý chất
lượng công trình, giám sát tác giả xây dựng và nghiệm thu công việc đã hoàn thành.
Sản phẩm TVTK là sản phẩm được tạo ra bởi sức lao động trí tuệ, năng lực của các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động TVTK, bao gồm: Hồ sơ bản vẽ thiết kế, thuyết minh
thiết kế, tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán công trình, thuyết minh biện pháp
thi công xây dựng, quy trình quản lý vận hành, khai thác, sử dụng và các hồ sơ có liên
quan khác.
1.1.1.2. Ý nghĩa của công tác tư vấn thiết kế

4


Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu
tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế. Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này
không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế
sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đểu được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó.
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến
chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng
phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm…
Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn
của quá trình đầu tư.
Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc
khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượng
công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm
bảo yêu cầu đề ra trone dự án không. Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng
hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng. Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả
kinh tế – xã hội của dự án đầu tư. Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi
trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sán xuất, sinh hoạt và
đời sống của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
1.1.2. Các loại hình tư vấn xây dựng
Hiện nay các tổ chức tư vấn phát triển rất nhanh và đa dạng với nhiều hình thức khác
nhau. Nhưng có thể tóm tắt các loại hình tổ chức tư vấn hiện nay như sau:
1.1.2.1. Các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Tổng công ty
- Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Sở địa phương
1.1.2.2. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty tư nhân

5


- Công ty liên doanh với nước ngoài
- Công ty liên danh
- Văn phòng tư vấn nước ngoài tại Việt nam
1.1.2.3 Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu
- Viện nghiên cứu và Trung tâm tư vấn trực thuộc Viện nghiên cứu
- Trung tâm tư vấn trực thuộc Trường đại học
1.1.3. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước
1.1.3.1 Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng
* Khối doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa Ưu điểm:
- Đây là lực lượng nòng cốt, chủ yếu của TVXD Việt Nam (chiếm 80%).
- Có lực lượng cán bộ tư vấn lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm với đầy đủ lực lượng cán bộ
các chuyên ngành có thể thực hiện các dự án lớn, đồng bộ.
- Có cơ chế chính sách phát triển sản xuất và đầu tư chi phí cho công tác đào tạo.
Nhược điểm:
- Bộ máy quản lý cồng kềnh. Số lượng lao động lớn từ 100-500 người.
- Quyền chủ động của doanh nghiệp trên nhiều mặt bị hạn chế bởi cơ chế của Nhà
nước (như nhân sự, tiền lương…).
* Khối doanh nghiệp tư vấn ngoài quốc doanh
Ưu điểm:
- Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, điều hành năng động, tính tự chủ cao.
- Tác phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa đáng.
- Cơ chế huy động các chuyên gia giỏi luôn thích ứng với thị trường.
Nhược điểm:

6


- Không đồng bộ các bộ môn, thích hợp với các công trình có quy mô vừa và nhỏ.
- Không chủ động trong quá trình sản xuất do phải thuê chuyên gia bên ngoài.
* Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu
Là các đơn vị trong Viện nghiên cứu có chức năng tư vấn xây dựng và các bộ phận tư
vấn xây dựng thuộc trường đại học.
Ưu điểm:
- Phần lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được đảm bảo về tiền
lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác. - Có nhiều chuyên gia
giỏi, chuyên sâu (của Viện - Trường đại học)
Nhược điểm:
- Phần nào hạn chế tính chuyên nghiệp do còn phải thực hiện nhiệm vụ chính là công
tác nghiên cứu, đào tạo…
1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị tư vấn xây dựng
* Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng
- Là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản lý được
phân chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng các phòng chức năng, hình
thành nên các phân hệ chuyên môn hóa và những người lãnh đạo chức năng.
- Đặc điểm chức năng quản lý chia thành từng đơn vị chuyên môn đảm nhận. Lãnh đạo
cao nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng.
* Cơ cấu trực tuyến
- Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thực
hiện. Vấn đề quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng.
- Đặc điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo của hệ thống một mình phải thực hiện tất
cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị
mình.

7


* Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp
- Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (các
phòng chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức.
- Đặc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức
năng tư vấn, chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng,
xưởng, xí nghiệp trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty, việc điều hành
quản lý vẫn theo trực tuyến.
1.1.4. Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là chất lượng của hồ sơ được thiết kế
theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch
xây dựng hiện hành.
Chất lượng thiết kế còn là sự thỏa mãn yêu cầu của tất cả phương diện sau: đảm bảo
tuân thủ Luật Xây dựng, các nghị định của chính phủ, quyết định, thông tư của Bộ Xây
dựng cũng như tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam và quốc tế; đảm bảo
về chất lượng, phù hợp về nội dung cũng như tiến độ về thời gian đúng với hợp đồng
đã ký kết giữ doanh nghiệp tư vấn và khách hàng. đảm bảo yêu cầu phù hợp với hệ
thống quản lý chất lượng và môi trường; phải mang lại được hiệu quả kinh tế cho
doanh nghiệp.
Chất lượng thiết kế biểu thị hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách quan và chủ quan ,
đó là hai loại chất lượng sau:
- Chất lượng trong tuân thủ thiết kế: được thể hiện ở mức độ sản phẩm đạt được so
với tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế kỹ
thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lượng càng cao. Tính chất này được
phản ánh thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ phế phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu thiết
kế,... Loại chất lượng này phản ánh bản chất khách quan của sản phẩm do đó liên
quan chặt chẽ đến khả năng cạnh tranh và chi phí sản phẩm.
- Chất lượng thiết kế trong sự phù hợp: phản ánh mức phù hợp của sản phẩm với nhu
cầu khách hàng. Chất lượng phụ thuộc vào mức độ phù hợp của sản phẩm thiết kế so

8


với nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Mức độ phù hợp nhu cầu khách hàng
càng cao thì chất lượng càng cao. Loại chất lượng này phụ thuộc vào mong muốn và
sự đánh giá chủ quan của người tiêu dùng vì vậy nó tác động mạnh mẽ đến khả năng
tiêu thụ sản phẩm. Khi nói đến chất lượng sản phẩm, thì phải xem xét sản phẩm đó
thoả mãn tới mức độ nào nhu cầu của khách hàng. Mức độ thoả mãn nhu cầu khách
hàng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra cho
mỗi sản phẩm. Qua phân tích thực tế chất lượng sản phẩm trong nhiều năm, các nhà
nghiên cứu ở các nước phát triển đi đến kết luận, chất lượng sản phẩm 75% phụ thuộc
vào giải pháp thiết kế, 20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% là
phụ thuộc vào kết quả nghiệm thu cuối cùng. Điều đó cho thấy, chất lượng sản phẩm
chủ yếu được đánh giá thông qua sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
- Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
Sự phù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có).
- Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán. Tính đúng đắn
của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá. Việc vận
dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí
trong dự toán theo quy định.
- Thực tiễn và nhiều nghiên cứu và đã chỉ ra những thay đổi thiết kế trong quá trình
xây dựng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chậm tiến độ và làm tăng
thêm chi phí công trình xây dựng. Do đó, cải thiện chất lượng thiết kế sẽ góp phần
giảm thiểu những rủi ro này, nâng cao hiệu quả công trình.
- Mỗi thay đổi thiết kế thường kéo theo làm tăng thêm chi phí xây dựng. Một nghiên
cứu do nhóm chuyên gia của Ngân hàng Thế giới thực hiện cho thấy, mỗi yêu cầu thay
đổi bổ sung sẽ làm chi phí cho 1 km đường bộ tăng khoảng 5.000 USD. Trong khi đó,
yêu cầu thay đổi được thực hiện thường xuyên ở nhiều dự án, trung bình 3 yêu cầu
thay đổi trên một hợp đồng, đặc biệt có 1 hợp đồng có đến 25 yêu cầu thay đổi.
- Việc phải thay đổi thiết kế có thể do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Báo cáo ngành xây dựng tháng 5/2015 của Công ty CP Chứng khoán FPT nhận định,
từ năm 2000, số lượng các công ty tư vấn đã tăng lên rất nhanh, tuy nhiên số lượng lại

9


không đồng hành với chất lượng. Lỗi trong quá trình thiết kế thường có nguyên nhân
chính là do kỹ sư thiết kế thiếu năng lực. Ngoài ra, sự bất cẩn trong quá trình kiểm tra
và thẩm định cũng góp phần lớn dẫn đến sự chậm trễ và tăng chi phí trong các công
trình, đặc biệt là các công trình có vốn đầu tư nhà nước. Thực tiễn tại nhiều dự án có
thể tổng hợp những nguyên nhân thường thấy ở các công trình phải điều chỉnh thiết kế
là vị trí xây dựng tại nơi có điều kiện địa chất phức tạp; tư vấn thiết kế thiếu kinh
nghiệm, sai sót trong thiết kế; tư vấn thiết kế ước lượng tổng mức đầu tư sai sót; chủ
đầu tư cung cấp thông tin trong giai đoạn thiết kế không đầy đủ; chủ đầu tư yêu cầu
thay đổi, làm thêm hoặc thay đổi kế hoạch dự án; nhà thầu móc nối với các bên tham
gia để làm phát sinh chi phí cho dự án…
- Về phía chủ đầu tư, một số ý kiến cho rằng, chủ đầu tư cần bồi dưỡng, nâng cao năng
lực của các cán bộ giám sát, quản lý dự án nhằm tránh được những sai sót như quản lý
dự án chậm trễ, thay đổi kế hoạch thường xuyên, không phát hiện được sự móc nối của
nhà thầu với các bên làm thất thoát chi phí dự án. Chủ đầu tư cũng cần chú ý phối hợp
chặt chẽ với tư vấn thiết kế trong thời gian đầu hình thành dự án để tránh trường hợp
truyền đạt sai, thiếu thông tin dẫn đến thiết kế bị sai sót. Đặc biệt, khâu lựa chọn nhà
thầu tư vấn là tiền đề quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng thiết kế về sau.
1.2. Tình hình quản lý chất lượng thiết kế xây dựng ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình chất lượng tư vấn thiết kế hiện nay
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, các đồ án thiết kế đã
đạt được những thành quả tốt đẹp, tiến một bước tiến dài trong quá trình tự chủ và cơ
bản tạo được những diện mạo công trình đẹp về thẩm mỹ, bền vững về kết cấu và có
quy mô ngày càng lớn. Bên cạnh những thành quả đã đạt được, thời gian qua công tác
thiết kế các công trình dân dụng mà sản phẩm là các đồ án thiết kế công trình còn tồn
tại một số nhược điểm làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng
công trình.
1.2.1.1. Những kết quả đạt được
Ở Việt Nam công tác tư vấn thiết kế đã được chú ý từ đầu những năm 90, thể hiện ở
các Luật, nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu…Trình độ

10


xây dựng ngày càng phát triển, kéo theo đó yêu cầu ngày càng cao về thiết kế xây
dựng. Do vậy, việc ứng dụng công nghệ ngày càng được đề cao Trong nhiều năm qua,
Nhà nước thông qua các Bộ đã đầu tư xây dựng nhiều dự án, phục vụ cho phát triển
kinh tế xã hội, cải thiện điều kiện sống cho hàng triệu người dân trên phạm vi toàn
quốc. Công tác tư vấn thiết kế xây dựng được quan tâm của lãnh đạo các Bộ và các
cấp được phân công, hạn chế thấp nhất rủi ro trong quá trình xây dựng dự án. Các cơ
quan chức năng từ Quản lý dự án, tư vấn, nhà thầu xây lắp đã cố gắng hoàn thành
nhiệm vụ được giao, tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản. Trong hoàn cảnh thiếu kinh phí nhưng nhiều dự án đã sớm được đưa vào sử dụng,
phục vụ sản xuất đem lại những hiệu quả về kinh tế - xã hội. Đã đạt được những thành
tựu như sau:
Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn
chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về quản lý chất lượng, giúp các chủ thể tham
gia thực hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và nâng
cao CLCT xây dựng;
Năng lực của các nhà thầu Tư vấn đã tiến bộ rất nhiều để đáp ứng được các yêu cầu
trực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế.Sự phát triển của tư vấn thiết kế phần nào cũng
do các chính sách của Nhà nước và các Bộ ngành đã tạo động lực thúc đẩy cho Tư vấn
phát triển. Chúng ta ý thức được rằng sự phát triển của Tư vấn sẽ dẫn đến sản phẩm tốt
cho xã hội;
Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế, cạnh tranh trên thị trường ngày càng
trở lên quyết liệt, chất lượng sản phẩm sẽ là yếu tố quyết định. Nâng cao chất lượng là
con đường đảm bảo sự phát triển chắc chắn nhất của doanh nghiệp. Với tầm quan trọng
to lớn đó, quản lý chất lượng trước tiên thuộc về nhà quản lý sau đó là tất cả các thành
viên trong tổ chức.Ngày một nhiều tổ chức tư vấn xây dựng xác định phấn đấu được cấp
chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 9001
Quản lý chất lượng còn được thể hiện ở khâu kiểm soát thông tin. Hiện tại công tác liên
hệ và trao đổi kiểm soát thông tin bằng điện thoại mạng vi tính...trong các tổ chức tư vấn
đạt 100%, song kết điều tra cho thấy mức độ trao đổi rất khác nhau. Chỉ có các tổ chức

11


tư vấn tương đối lớn có điều kiện xây dựng được mạng thông tin nội bộ và quốc tế. Việc
trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm công tác cũng như đối tác bên ngoài
là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của dự án;
Nhà thầu xây dựng ngày càng hội nhập, chuyên nghiệp, nhân lực tốt, máy móc thiết bị
được tăng cường, công nghệ được cập nhập liên tục, công tác quản lý, năng lực và kinh
nghiệm ngày càng đáp ứng được những yêu cầu khắt khe hơn.
1.2.1.2. Những mặt tồn tại, khó khăn
Bên cạnh những thành quả đã đạt được, thời gian qua công tác thiết kế công trình xây
dựng mà sản phẩm là các đồ án thiết kế công trình còn tồn tại một số nhược điểm làm
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng công trình đó là:
+ Việc tiếp cận khoa học công nghệ trong khâu thiết kế còn chậm. Do việc tiếp cận và
chuyển giao công nghệ mới trong khâu thiết kế còn hạn chế, các đồ án thiết kế chưa
chú trọng ứng dụng công nghệ mới trong các giải pháp thi công xây dựng công trình.
Việc lựa chọn biện pháp công nghệ mới ngay từ bước thiết kế có ý nghĩa quan trọng
trong việc hoạch định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở các giai đoạn sau. Việc đưa
ra các giải pháp công nghệ mới trong công tác thiết kế còn giúp cho chủ đầu tư có
nhiều cơ hội có được sản phẩm thiết kế tốt nhất.
+ Thiết kế chưa coi trọng hiệu quả kinh tế của dự án. Các đồ án thiết kế chưa coi
trọng hiệu quả đầu tư xây dựng bởi vì lợi ích kinh tế của Chủ đầu tư không gắn liền
với lợi nhuận của tổ chức tư vấn. Vì thế, khi giá thành công trình giảm thì giá trị thiết
kế phí cũng giảm theo. Trong trường hợp phải giảm giá thành công trình theo yêu cầu
của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế sẽ thay đổi chi phí trực tiếp. Việc thay thế biện pháp
công nghệ để tiết kiệm chi phí còn chưa được quan tâm đúng mức.Việc tăng chi phí
xây lắp còn giúp tăng khoản thiết kế phí mà bộ phận tư vấn thiết kế được hưởng do đó
không tạo động lực thúc đẩy bộ phận thiết kế tìm tòi ứng dụng công nghệ mới trong
khi biện pháp hiệu quả hơn có thể làm giảm giá trị thiết kế phí. Các đồ án thiết kế xây
dựng công trình, nhất là các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước còn xảy ra nhiều
thất thoát lãng phí. Bộ phận tư vấn thiết kế công trình không gắn liền quyền lợi của
mình với quyền lợi của chủ đầu tư, việc tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng không tạo ra

12


lợi ích gì cho họ. Việc giá trị đầu tư xây dựng cao còn làm cho chi phí thiết kế tăng lên
(do chi phí thiết kế tính theo % giá trị xây lắp.
+ Bộ phận tư vấn thiết kế tiến hành việc thiết kế xây dựng mà không quan tâm đến
việc phương án thiết kế đó có mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất cho chủ đầu tư hay
không. Việc tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng không gắn liền với quyền lợi của người
thiết kế, vì vậy họ không có động lực tìm tòi sáng tạo trong sản phẩm thiết kế để tăng
chất lượng sản phẩm.
1.2.2. Các yếu tố có liên quan đến chất lượng thiết kế
Chất lượng sản phẩm được thể hiện trong toàn bộ chu kỳ sản xuất và chịu tác động
của rất nhiều các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
- Nhóm các yếu tố khách quan:
+ Tình hình thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, sản phẩm chỉ tồn tại khi nó
đáp ứng được những mong đợi của khách hàng.
+ Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật: Nhân tố này tạo ra thay đổi to lớn trong sản xuất
cho phép rút ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao
động và chất lượng sản phẩm.
+ Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước: Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các
doanh nghiệp phát triển, đẩy mạnh đầu tư, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ.
+ Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản và
nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt đới,
nóng ẩm nhiều như Việt Nam.
+ Các yếu tố về văn hóa, xã hội: Mỗi một đất nước, mỗi một vùng miền đều có một
nền văn đặc trưng riêng biệt, nó thể hiện phong tục tập quán và bản sắc riêng cho địa
phương đó.
- Nhóm các nhân tố chủ quan:

13


Là nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có
thể kiểm soát được. Nó gắn liền với các điều kiện của doanh nghiệp như: lao động,
thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, trình độ quản lý,…Các nhân tố này ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Trình độ của lực lượng lao động trong doanh nghi: Chất lượng phụ thuộc lớn vào
trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác
phối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp.
+ Trình độ về máy móc thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp: Cơ cấu công nghệ, thiết
bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản
xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Mức độ chất lượng đạt được trên cơ sở
giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp. Vì
vậy hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Chất lượng nguyên vật liệu: Chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc trực tiếp
vào chất lượng nguyên liệu đầu vào, quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào.
+ Quan điểm lãnh đạo của doanh nghiệp: Quan điểm lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn
tới phát triển của doanh nghiệp, chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo thì
doanh nghiệp mới có cơ sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.2.3.1. Công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi hiện nay ở Việt Nam.
Hiện nay, một số công ty tư vấn thiết kế thủy lợi đã lập quy trình kiểm soát chất lượng
thiết kế công trình theo tiêu chuẩn ISO 9001 nhằm mục đích thống nhất trình tự triển
khai để lập một sản phẩm thiết kế, phân định trách nhiệm và quyền hạn của các chức
danh trong dây chuyền thiết kế và đảm bảo sản phẩm thiết kế được thực hiện, kiểm
soát liên tục trong mọi công đoạn.
Những chức danh có trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ
những phần việc mà mình tham gia như sau:

14


• Tổng giám đốc hoặc người được tổng giám đốc uỷ quyển (TGĐ), hoặc các giám đốc
xí nghiệp ( GĐXN) khi được phân cấp
- Phê duyệt “ Đề cương tổng quát khảo sát thiết kế”
- Thông qua “ Hồ sơ dự thảo”
- Ký cho phép xuất bản “ Hồ sơ chính thức”
• Giám đốc xí nghiệp
- Thông qua “ đề cương chi tiết chuyên ngành” - Tổ chức hoạt động kiểm tra tại xí
nghiệp
• Chủ nhiệm dự án ( CNDA)
- Lập “Đề cương tổng quát khảo sát thiết kế”, phác thảo phương án bố trí tổng thể, xác
lập yêu cầu nhiệm vụ khảo sát, thiết kế của đối tượng được lập đồ án thiết kế cho các
bộ môn chuyên ngành, xác nhận “đề cương chi tiết chuyên ngành” do chủ nhiệm thiết
kế chuyên ngành lập.
- Thu thập các dữ liệu đầu vào, cung cấp các số liệu đầu vào cho các bộ môn chuyên
ngành như thủy văn, điện, cơ khí cùng chủ nhiệm thiết kế chuyên ngành lập ra phương
án thiết kế chính của công trình.
- Theo dõi sát sao quá trình thiết kế, bổ sung hiệu chỉnh nhiệm vụ nếu thấy cần thiết
nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán của các bộ môn chuyên ngành cùng tham gia
thiết kế, chủ trì hoạt động của hội đồng thiết kế.
- Tiến hành tập hợp kiểm tra hồ sơ khảo sát thiết kế của các chuyên
ngành, viết thuyết minh chung và thuyết minh tóm tắt của cồng trình.
- Bảo vệ, giải trình đồ án trước TGĐ/GĐXN, khách hàng và các cấp có liên quan.
- Tổng hợp hồ sơ thiết kế trình TGĐ/GĐXN ký cho phép xuất bản, giao nộp sản phẩm,
tài liệu cho bộ phận lưu trữ và phòng kế hoạch của công ty để xuất hồ sơ bàn giao cho
khách hàng.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×