Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao năng lực thẩm định thiết kế công trình thủy lợi của sở nông nghiệp và PTNT hà nội

NGUYỄN VĂN TIẾN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN TIẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2017

HÀ NỘI - 2017



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN TIẾN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60-58-03-02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ VĂN HÙNG

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Hùng. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong
luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình
thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và
ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định..

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Nguyễn Văn Tiến

i


LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Văn Hùng người đã tận tình
hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn. Với lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Công
trình, Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng đã có những ý kiến góp ý cho luận văn
của tác giả được hoàn thành
Tác giả cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy lợi, phòng đào tạo đã
hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trang bị những kiến thức cần thiết trong quá trình học tập
tại truờng, cảm ơn Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, các đồng nghiệp
đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết liên quan để tác giả thực hiện luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự quan tâm, đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và quí độc giả./.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Nguyễn Văn Tiến

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.

Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................2

4.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ........................................................2

5.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..............................................3

6.

Kết quả dự kiến đạt được ...................................................................................4

CHƯƠNG 1
LỢI
1.1

TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY
………………………………………………………………………..5

Thẩm định dự án ................................................................................................5

1.1.1

Dự án đầu tư xây dựng ................................................................................5

1.1.2

Công tác thẩm định dự án đầu tư ................................................................6

1.1.3

Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng hiện nay ..............11

1.2

Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .........................................................12

1.2.1

Khái niệm ..................................................................................................12

1.2.2

Sự cần thiết phải thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ........................14

1.2.3

Thực trạng của công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ............15

Kết luận chương 1 .....................................................................................................18
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG ..........................................................19
2.1

Nguyên tắc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .......................................19

2.1.1

Mục đích và ý nghĩa của việc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ....19

2.1.2

Nguyên tắc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng.................................20

2.2

Quy trình thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ..........................................21

2.3

Những yêu cầu, căn cứ pháp lý để thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ...26

2.3.1

Yêu cầu thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ......................................26

2.3.2 Thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng
công trình ...............................................................................................................31
iii


2.3.3

Các căn cứ pháp lý để tiến hành thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng 33

2.3.4

Quy chuẩn và tiêu chuẩn, định mức và các chế độ chính sách áp dụng ...35

2.4

Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định ...............................................36

2.4.1

Môi trường pháp lý....................................................................................36

2.4.2

Phương pháp thẩm định ............................................................................36

2.4.3

Tài liệu, thông tin phục vụ cho công tác thẩm định ..................................37

2.4.4

Quản lý Nhà nước đối với đầu tư ..............................................................37

2.4.5

Đội ngũ cán bộ thẩm định .........................................................................38

2.4.6

Công tác tổ chức thẩm định ......................................................................38

2.5

Kinh nghiệm trong công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .............39

Kết luận chương 2 .....................................................................................................41
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HÀ NỘI .....................................................................42
3.1

Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội .....................................42

3.1.1

Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội thành phố Hà Nội .........................42

3.1.2

Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hà Nội .....................42

3.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của Sở Nông nghiệp và PTNT
Hà Nội........................................................................................................................46
3.3 Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Sở Nông nghiệp và PTNT
Hà Nội........................................................................................................................48
3.3.1

Công tác chuẩn bị đầu tư. ..........................................................................48

3.3.2

Công tác phân bổ vốn ................................................................................48

3.3.3

Công tác đấu thầu ......................................................................................48

3.3.4

Kết quả thực hiện công tác ĐTXD các công trình ....................................49

3.4 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định thiết kế công trình thủy lợi của Sở
Nông nghiệp và PTNT Hà Nội ..................................................................................51
3.4.1 Giới thiệu về phòng Quản lý xây dựng công trình - Sở Nông nghiệp và
PTNT Hà Nội ........................................................................................................51
3.4.2 Thực trạng công tác thẩm định thiết kế công trình thủy lợi của Sở Nông
nghiệp và PTNT Hà Nội ........................................................................................54
Trình tự công việc......................................................................................................59

iv


3.4.3 Đánh giá công tác thẩm định thiết kế dự toán xây dựng của Sở Nông
nghiệp và PTNT Hà Nội ........................................................................................60
3.4.4

Những kết quả đạt được ............................................................................61

3.4.5

Chất lượng và hiệu quả thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .............64

3.4.6

Những mặt còn tồn tại ...............................................................................74

3.5

Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác thẩm định thiết kế .......76

3.5.1

Giải pháp về các thủ tục hành chính .........................................................77

3.5.2

Giải pháp về tổ chức thực hiện..................................................................77

Trình tự công việc......................................................................................................79
3.5.3

Giải pháp về phương pháp thẩm định .......................................................79

3.5.4

Giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác thẩm định ............80

Kết luận chương 3 .....................................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................82
1. Kết luận..................................................................................................................82
2. Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................83
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .............. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................85
PHỤ LỤC ...................................................................... Error! Bookmark not defined.

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng của một dự án ......................................................10
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ...............................26
Hình 3.1 Quy trình trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng của Sở
Nông nghiệp và PTNT Hà Nội ......................................................................................59
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình thẩm định thiết kế, dự toán ...................................................79

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt những nội dung cơ bản cần thẩm định đối với thiết kế xây dựng
và dự toán xây dựng ......................................................................................................30
Bảng 3.1 Số lượng các dự án do Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội thực hiện ............47
Bảng 3.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp (theo hình thức đấu thầu rộng
rãi) ..................................................................................................................................49
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ và chuyên viên của Phòng QLXD công trình
.......................................................................................................................................53
Bảng 3.4 Hồ sơ trình thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình ....................55

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐHTL: Đại học Thủy lợi
UBND: Ủy ban nhân dân
Sở: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
PTNT: Phát triển nông thôn
CĐT: Chủ đầu tư
LVThS: Luận văn Thạc sĩ
XDCT: Xây dựng công trình
QLDA: Quản lý dự án
QLNN: Quản lý nhà nước
QLCT: Quản lý công trình
KTKT: Kinh tế kỹ thuật
TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công
DT: Dự toán
TMĐT: Tổng mức đầu tư

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quy trình triển khai thực hiện đầu tư dự án xây dựng (đối với công trình sử dụng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước) theo pháp luật hiện hành về xây dựng thì công tác
thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng là một trong những khâu hết sức quan trọng trong
việc quyết định tới chất lượng, hiệu quả, tiến độ... của dự án đầu tư và được triển khai
sau thiết kế cơ sở, dự án đầu tư được duyệt. Tình hình quản lý dự án đầu tư XDCT
trong thời gian qua đã được siết chặt tuy nhiên vẫn có một số dự án còn lãng phí, thất
thoát như: có những dự án Nhà máy được đầu tư xây dựng xong không có hoặc thiếu
nguồn nguyên liệu, hồ thủy lợi được đầu tư xây dựng nhưng lượng nước đến, năng lực
tưới không đạt thiết kế... Một trong những nguyên nhân dẫn đến lãng phí là công tác
lập, thẩm định dự án chưa sát thực, vẫn còn có sai sót trong quá trình thực hiện.
Thành phố Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính kể từ ngày 01/8/2008, diện
tích rộng khoảng 3.328,9 km2, dân số hiện tại là khoảng gần 7,5 triệu người. Hà Nội
phía Bắc giáp Thái Nguyên và Vĩnh Phúc; phía Nam giáp Hà Nam và Hòa Bình; phía
Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình
và tỉnh Phú Thọ. Bao gồm: 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện ngoại thành, đứng thứ 2 về
dân số và đứng đầu cả nước về diện tích.
Trong những năm qua kể từ khi thủ đô Hà Nội mở rộng địa giới hành chính, công tác
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới của thành phố
Hà Nội đạt được nhiều kết quả nổi bật, nhiều dự án được triển khai xây dựng tạo sự
chuyển biến, cải thiện rõ nét về hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; chú trọng đầu tư các
công trình thủy lợi, đê điều theo quy hoạch được duyệt, qua đó góp phần phục vụ tốt
cho sự phát triển sản xuất, công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, ổn định
đời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém
trong đó có khâu thẩm định, phê duyệt dự án, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán

1


xây dựng như: Thiết kế cơ sở một số dự án khi thẩm định chưa phù hợp với thực tế;
công tác thẩm định thiết kế, dự toán một số dự án chưa chính xác và đầy đủ..., nguyên
nhân một phần do công tác tổ chức thẩm định, quy trình, áp dụng, vận dụng các quy định
hiện hành về đầu tư xây dựng công trình trong quá trình tổ chức thẩm định, phương pháp
thẩm định và chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên gia làm công tác thẩm định nên có ảnh
hưởng ít nhiều và không mang lại hiệu quả cao, một số dự án phải điều chỉnh, bổ sung
trong quá trình thực hiện.
Với mong muốn đóng góp những kiến thức học tập và nghiên cứu của mình trong
công việc cũng như tham mưu với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán
xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều địa bàn thành phố Hà Nội, tác giả đã lựa
chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực thẩm định thiết kế công trình thủy lợi
của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công tác thẩm định Thiết kế và dự toán
xây dựng công trình thủy lợi của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
công trình thủy lợi, đê điều sử dụng nguồn vốn ngân sách.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công
trình thủy lợi của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận:

2


- Nghiên cứu những công trình, tài liệu đã công bố để làm cơ sở cho phương pháp luận
và tư duy.
- Điều tra, đánh giá thực trạng thông qua nghiên cứu, phân tích, phân loại theo các
nhóm vấn đề từ đó đề ra các giải pháp nâng cao năng lực trong công tác thẩm định
thiết kế và dự toán xây dựng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các công trình, các tài liệu đã công bố.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Đánh giá công tác thẩm định mà Sở Nông
nghiệp và PTNT Hà Nội đã và đang thực hiện để rút ra những bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống đối chiếu với các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây
dựng.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác QLDA, công tác
thẩm định, những tồn tại thường gặp; từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản
thân nói riêng, cho những ai quan tâm đến công tác QLDA đầu tư XDCT nói chung, từ
đó có thể rút ra những lý luận chung trong công tác QLDA.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ những kết quả đạt được làm cơ sở cho học viên có thêm kiến thức về công tác thẩm
định, nhằm vận dụng tốt vào công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng các công
trình thủy lợi của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội thực hiện được tốt hơn.

3


6. Kết quả dự kiến đạt được
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về công tác thẩm định để làm cơ sở đề xuất các giải
pháp nâng cao năng lực công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.
- Phân tích những tồn tại hiện nay trong công tác thẩm định thiết kế - dự toán xây dựng
công trình thủy lợi, đê điều của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội để làm cơ sở đề
xuất các giải pháp.
- Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và khả thi với điều kiện thực
tiễn công tác thẩm định thiết kế theo phân cấp hiện nay nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình thủy lợi, đê điều
sử dụng vốn ngân sách của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.
- Từ kết quả nghiên cứu của luận văn, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng các dự án đầu tư XDCT thủy lợi,
đê điều của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội.

4


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
1.1 Thẩm định dự án
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng
* Dự án đầu tư xây dựng: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [1].
Dự án đầu tư xây dựng hình thành các công trình mới hoặc cải tạo, mở rộng, sửa chữa
nâng cấp với công năng, thiết bị công nghệ hiện đại hơn; tạo ra những cơ sở vật chất
hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trò
quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng.
* Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Để phân cấp, phân quyền về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như quản lý nhà
nước về công tác thẩm định dự án đầu tư nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật
về phân loại dự án đầu tư xây dựng.
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo các tiêu chí:
- Quy mô dự án: được phân loại theo mức vốn đầu tư (thống nhất với Luật đầu tư
công).
- Tính chất loại công trình xây dựng: công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng kỹ
thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Loại nguồn vốn sử dụng: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; vốn nhà nước
ngoài ngân sách; vốn khác.

5


- Kết hợp các tiêu chí nêu trên, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
* Phân loại, cấp công trình xây dựng
Công trình xây dựng được phân loại theo công năng sử dụng, mục đích sử dụng gồm:
- Công trình dân dụng: công trình nhà ở, công trình công cộng.
- Công trình công nghiệp: công trình sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim và cơ khí
chế tạo, khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, dầu khí, năng lượng, hóa chất, công
nghiệp nhẹ.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn, chiếu sáng
công cộng, hạ tầng khác.
- Công trình giao thông: công trình đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, đường thủy nội
địa, hàng hải, hàng không.
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Công trình thủy lợi; công trình đê
điều; công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công
trình nông nghiệp và phát triển nông thôn khác.
- Công trình quốc phòng, an ninh.
- Công trình xây dựng được phân cấp theo quy mô, loại kết cấu, tầm quan trọng gồm 5
cấp công trình: cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV, V.
- Phân loại, phân cấp công trình xây dựng được quy định tại các phụ lục của Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015; Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016
quy định về phân cấp công trình xây dựng;
1.1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan
chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và
thực hiện dự án ĐTXD làm cơ sở xem xét, phê duyệt [1].

6


Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách
biệt với quá trình lập dự án. Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động
đầu tư có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Các nội dung cần xem xét, thẩm định trong quá trình thực hiện thẩm định dự án:
- Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư;
- Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu tư: Thẩm định về quy mô, công nghệ và
thiết bị của dự án; Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
khác; Thẩm định địa điểm xây dựng dự án; Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện
dự án
- Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư;
- Thẩm định về mặt kinh tế xã hội;
- Thẩm định về môi trường xã hội;
- Thẩm định khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của dự án;
- Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.
Nội dung cụ thể thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm: thẩm định thiết kế cơ sở và nội
dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
* Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được
chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây
dựng theo tuyến;
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ
tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với
công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;

7


- Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi
trường, phòng, chống cháy, nổ;
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân
tư vấn lập thiết kế;
- Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công
trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
* Thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
- Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả
năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời
kỳ;
- Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng
mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu
vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh
nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy,
nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
- Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực
hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích
rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
* Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại
khoản 3 Điều 52 của Luật xây dựng 50/2014/QH13 [1] thì nội dung thẩm định gồm:
- Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu
quả về kinh tế - xã hội;

8


- Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải
phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi
trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp
dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho
công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết
kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường,
phòng, chống cháy nổ;
- Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của
công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;
- Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;
tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công
trình; xác định giá trị dự toán công trình;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết
kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Quá trình đầu tư xây dựng có thể được khái quát theo trình tự theo sơ đồ
Hình 1.1.

9


Xác định chủ trương DAĐT XDCT
Lập BCNC tiền khả thi hoặc BC
NCKT
Thẩm định BCNC tiền khả thi
hoặc Báo cáo NCKT

Giai đoạn chuẩn
bị dự án

Quyết định đầu tư xây dựng

Khảo sát xây dựng, lập thiết kế, dự

Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế,
Dự toán
Hỗ trợ, bồ thường GPMB
Giai đoạn thực
hiện dự án

Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công
xây dựng, trao HĐ xây dựng

Tổ chức thi công xây dựng
Nghiệm thu công trình xây dựng
hoàn thành
Bàn giao từng phần hoặc dự án
hoàn thành
Vận hành, chạy thử khai thác
Quyết toán hợp đồng xây dựng
Giai đoạn kết
thúc xây dựng

Bảo hành xây dựng và bảo trì
công trình
Tổng kết công tác thiết kế và thi công

Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng của một dự án

10


1.1.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng hiện nay
Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước
đối với các hoạt động đầu tư. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm
định dự án trước khi phê duyệt. Cơ quan thực hiện công tác thẩm định dự án là cơ
quan chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn thẩm định
dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan QLNN theo quy định và
lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án.
Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được
phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.
- Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư
để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác
nếu thấy cần thiết. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng Thẩm định
nhà nước về các dự án đầu tư.
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối tổ
chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;
+ UBNN cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Kế hoạch và
Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án.
+ UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu
mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc
người quyết định đầu tư.
- Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.
Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu
tư, không phải tổ chức thẩm định riêng. Các cơ quan QLNN có trách nhiệm tham gia ý
kiến về thiết kế cơ sở:
+ Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự
án nhóm A;
11


+ Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C.
Đối với dự án đầu tư có xây dựng thì phần thiết kế cơ sở là cốt lõi của dự án cần phải
được xem xét kỹ để xác định quy mô, lựa chọn các giải pháp thiết kế sao cho công
trình đảm bảo tuân thủ quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, an toàn, chi phí hợp lý; mặt
khác công trình xây dựng là tài sản cố định với giá trị lớn khác với các sản phẩm khác.
Do đó, cần phải được xem xét kỹ, thực hiện việc tiền kiểm để tránh các rủi ro về sau,
trước khi đi đến quyết định đầu tư.
Hiện nay, theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 [1]
và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8
năm 2015 [2] đã tăng cường vai trò, trách nhiệm của người quyết định đầu tư và các
cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, đặc biệt là việc kiểm soát, quản lý
chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng,
thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế - dự toán, cấp giấy phép xây dựng,
quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra nghiệm thu công trình trước khi đưa
vào khai thác sử dụng, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Với nguyên tắc, các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được quản lý chặt chẽ, xuyêt
suốt từ quả trình chuẩn bị dự án đến kết thúc dự án đưa công trình hoàn thành vào sử
dụng, nên toàn bộ các giai đoạn thiết kế cũng phải được quản lý chặt chẽ, vì chất
lượng công trình có đảm bảo, các chi phí liên quan đến XDCT có tiết kiệm hay không?
được thể hiện thông qua quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán. Đối với dự
án sử dụng vốn nhà nước, thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 3
bước) và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán (trường hợp Báo cáo KTKT hoặc thiết kế 2
bước) phải do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định trình người có thẩm quyền
quyết định đầu tư phê duyệt.
1.2 Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
1.2.1 Khái niệm
Thiết kế cơ sở: Thiết kế công trình trong giai đoạn lập dự án đầu tư là khung định
hướng cho các giai đoạn thiết kế tiếp theo.

12


Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư khi thực hiện
thiết kế theo ba giai đoạn. Thiết kế kỹ thuật có nhiệm vụ xác định các giải pháp, thông
số kỹ thuật đảm bảo công trình vận hành tốt, bền và chi phí xây lắp hợp lý. Thiết kế kỹ
thuật bao gồm đầy đủ nội dung công nghệ (công năng), kiến trúc, kết cấu và biện pháp
thi công xây dựng công trình. Thiết kế kỹ thuật phải tuân thủ những tiêu chí của thiết
kế cơ sở. Thiết kế kỹ thuật chỉ cụ thể hóa về mặt kỹ thuật các thiết kế cơ sở không là
tài liệu thi công.
Thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh tính toán, các bản vẽ thể hiện kết quả của thiết
kế (bao gồm dây chuyền công năng, giải pháp kiến trúc, kết cấu, biện pháp kỹ thuật và
nguyên lý tổ chức tiến hành xây dựng công trình) và dự toán thiết kế (giá xây dựng
theo thiết kế).
Phần biện pháp kỹ thuật cơ bản áp dụng và nguyên lý tổ chức tiến hành xây dựng tạo
thành nội dung của thiết kế tổ chức xây dựng.
Thiết kế thi công: Thiết kế phục vụ thi công xây dựng công trình. Thiết kế thi công là
bước tiếp theo của thiết kế kỹ thuật trong thiết kế ba bước. Trong thiết kế hai bước
thiết kế thi công kết hợp cùng thiết kế kỹ thuật thiết kế kỹ thuật thi công. Thiết kế thi
công cụ thể hóa các thông số của thiết kế kỹ thuật và phải phù hợp với điều kiện thi
công của công trình. Thiết kế thi công là bước tiếp theo của thiết kế kỹ thuật để thi
công công trình. Thiết kế thi công là tài liệu để chỉ đạo và giám sát quá trình thi công.
Thiết kế thi công là triển khai các bản vẽ kỹ thuật (kiến trúc, kết cấu, công nghệ) để
người thi công có thể thực hiện được một cách chính xác, nhà quản lý có thể tính
chính xác giá thành xây dựng công trình (dự toán thi công). Phần thiết kế tổ chức xây
dựng sẽ được nhà thầu cụ thể hóa tạo thành thiết kế tổ chức thi công.
Thẩm định thiết kế: Thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán trường hợp dự án thực hiện
theo thiết kế ba bước - căn cứ vào Quyết định của cấp thẩm quyền tại Quyết định phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng; Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trường
hợp dự án thực hiện theo thiết kế hai bước.
Việc thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng được triển khai sau khi thiết kế cơ sở, dự
án đầu tư xây dựng đã được duyệt; Và được cấp thẩm quyền cho phép triển khai bước
13


thiết kế và lập dự toán xây dựng. Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình
được thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25, 26 và Điều 27 Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP;
Cơ quan chuyên môn về xây dựng: có chức năng thẩm định nhà nước đối với các dự
án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình thuộc chuyên ngành bao gồm:
- Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thẩm định các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng,hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông
trong đô thị.
- Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải thẩm định công trình giao thông (trừ
công trình giao thông trong đô thị).
- Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định các công trình nông
nghiệp và PTNT: Công trình thủy lợi; công trình đê điều; công trình chăn nuôi, trồng
trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn khác.
1.2.2 Sự cần thiết phải thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
Công tác thẩm định thiết kế và dự toán là rất cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc các Bộ, ngành hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
được giao thực hiện thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng các dự án theo thẩm
quyền quy định. Công tác thẩm định giai đoạn này nhằm xác định ở bước thiết kế xây
dựng sau so với bước thiết kế trước có phù hợp không như: thẩm định thiết kế bản vẽ
thi công so với thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế ba bước (Chủ đầu tư sẽ tổ chức
thực hiện bước này), so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so
với nhiệm vụ thiết kế trường hợp thiết kế một bước.
Nếu ở bước thiết kế sau có sự sai khác so với bước thiết kế trước về quy mô, kết cấu
công trình, giải pháp kỹ thuật, dây chuyền công nghệ thiết bị thì cần phải xem xét xin
ý kiến của cơ quan cấp có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh thì mới được
triển khai thực hiện các bước tiếp theo.

14


Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng cũng nhằm khẳng định tính hiệu
quả, tính khả thi và tính hiện thực của dự án cả về mặt kinh tế, dân sinh xã hội. Vì vậy
để đảm bảo tính khách quan của dự án, đảm bảo việc tuân thur của các bước thiết kế
sau là phù hợp với bước thiết kế trước thì cần thiết phải thẩm định. Nó là một bộ phận
của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Công tác thẩm
định có ảnh hưởng đến hiệu quả XDCT và là một bộ phận không thể thiếu được trong
quản lý dự án XDCT, nó ảnh hưởng đến chất lượng XDCT, tiến độ, giá thành XDCT.
1.2.3 Thực trạng của công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
Trước Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [1] có hiệu lực thì công tác
thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế sau khi thiết kế cơ sở, dự án đầu tư được duyệt
sẽ giao CĐT tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
và dự toán không thông qua các cơ quan chuyên môn về xây dựng kể cả các dự án sử
dụng vốn ngân sách hay vốn ngoài ngân sách, vốn khác. Vì vậy, một số công trình chất
lượng không đảm bảo hoặc có thể có sự thay đổi về quy mô kết cấu, dây chuyền công
nghệ so với thiết kế cở sở, khi phát hiện thì sự việc đã rồi, xử lý rất khó khăn. Riêng
đối với dự án sử dụng vốn NSNN, không những không quản lý được về chất lượng
công trình mà còn không quản lý được cả về chi phí, dẫn đến lãng phí vốn đầu tư.
Nguyên nhân chính là do trong quá trình khái toán kinh phí TMĐT của dự án có thể
đơn vị tư vấn lập thiết kế cơ sở, lập dự án tính toán theo suất đầu tư, hoặc lập kinh phí
theo công trình tương tự mà chưa căn cứ vào tính toán khối lượng cụ thể của dự án để
xác định ra TMĐT; Đến giai đoạn thiết kế và dự toán xây dựng triển khai sau bước
thiết kế cơ sở mới có thiết kế chi tiết từng hạng mục công trình, kết cấu của từng hạng
mục công trình và xác định cụ thể được kinh phí của dự án. Do vậy nếu giai đoạn thiết
kế, dự toán do Chủ đầu tư tự thực hiện có thể dự toán chi tiết có sự tăng giảm so với
TMĐT đã được duyệt, có những Chủ đầu tư tự bổ sung thêm hoặc bớt hạng mục công
trình, thay đổi chủng loại thiết bị, dây chuyền công nghệ so với thiết kế cơ sở được
duyệt để cho hết số kinh phí đã được duyệt mà không cần báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định đầu tư để xin ý kiến thực hiện hoặc có khi phải điều chỉnh dự án đầu tư.
Hiện nay việc thẩm định các bước thiết kế và dự toán xây dựng công trình được thực
hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Nghị định
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×