Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao năng lực của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện thường tín

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Xuân Chinh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài " Giải pháp nâng cao năng
lực của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín", tác giả đã nhận
được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của các nhà khoa học, các chuyên
gia và đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Công trình, Phòng
Đào tạo Đại học và Sau đại học Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện giúp đỡ tác
giả về các tài liệu, thông tin khoa học kỹ thuật và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho
luận văn.

Tác giả đặc biệt xin bầy tỏ lòng cảm ơn thầy giáo Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn
Quang Cường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả nhiều vấn đề quý báu
trong quá trình nghiên cứu khoa học nói chung cũng như trong nội dung của luận văn
này nói riêng.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm nên những thiếu sót và khuyết
điểm là điều khó tránh khỏi. Tác giả rất mong nhận được mọi đóng góp, chỉ bảo của
các thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự đóng góp quý báu nhất mà tác giả mong
muốn nhận được để nội dung nghiên cứu của đề tài có thể hoàn thiện hơn và đóng góp
trong quá trình công tác sau này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Chinh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ .......................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ......................................... 4
1.1. Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng. .......................................... 4
1.1.1. Dự án đầu tư. ......................................................................................................... 4
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình. ........................................................................ 7
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. ............................................................................. 10
1.2.1. Khái niệm: ........................................................................................................... 10
1.2.2. Các chức năng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng: ........................................... 12
1.2.3. Vai trò của công tác quản lý dự án: ..................................................................... 13
1.2.4. Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư ...................................................... 15
1.2.5. Quản lý dự án nhìn từ góc độ của các chủ thể tham gia:.................................. 18
1.3. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay. ........................ 23
1.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý đầu tư xây dựng. ............................................. 23
1.3.2. Công tác Quản lý chất lượng tại thành phố Hà Nội ......................................... 25
Kết luận chương 1. ........................................................................................................ 29
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.................................................................................. 30
2.1 Các văn bản quy định trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. ................ 30
2.1.1 Các văn bản quy định của Quốc hội, Chính phủ, bộ chuyên ngành..................... 30
2.1.2. Các văn bản của UBND thành phố Hà Nội ......................................................... 33
2.2 Nội dung công tác quản lý dự án .......................................................................... 34
2.2.1 Quản lý thời gian dự án và tiến độ dự án ............................................................. 34
2.2.2 Quản lý chi phí dự án ........................................................................................... 37
2.2.3 Quản lý chất lượng dự án ..................................................................................... 39
2.2.4 Quản lý rủi ro dự án.............................................................................................. 41

iii


2.2.5. Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua bán. .................................................... 42
2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý dự án. .............................................................. 43
Năng lực quản lý của Ban QLDA đầu tư xây dựng. ..................................................... 43
2.3.1. Năng lực tổ chức của ban quản lý dự án .......................................................... 44
2.3.2. Năng lực của người tham gia quản lý dự án ...................................................... 44
2.3.3. Năng lực về cơ sở vật chất của ban quản lý dự án ........................................... 46
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án. .............................................. 46
2.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của Ban QLDA.......................................... 47
2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của Ban QLDA. .......................... 47
Các nhân tố khách quan. ............................................................................................... 48
2.5. Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam: ................. 51
2.5.1 Ban quản lý đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
khu vực .......................................................................................................................... 51
2.5.2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án: .................................................. 52
2.6. Các nguyên tắc trong quản lý dự án. ...................................................................... 54
2.6.1. Về tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ .............................................................. 54
2.6.2. Về năng lực quản lý tiến độ .............................................................................. 56
2.6.3. Về năng lực quản lý chi phí dự án .................................................................. 56
2.6.4. Năng lực trong công tác quản lý chất lượng ..................................................... 57
2.6.5. Về năng lực quản lý rủi ro dự án ........................................................................ 60
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN THƯỜNG TÍN........................ 63
3.1. Khái quát đặc điểm điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội huyện Thường Tín. ................ 63
3.2. Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín. .............. 65
3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ........................................................................................... 65
3.2.2. Tổ chức bộ máy, nhân sự .................................................................................... 67
3.2.3. Đặc điểm đội ngũ lao động ................................................................................. 70
3.2.4. Đặc điểm cơ sở vật chất: ..................................................................................... 72
3.3. Tình hình thực hiện nhiệm vụ tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín
giai đoạn 2011 – 2016. ............................................................................................... 74
3.3.1. Kết quả thực hiện giai đoạn 2011 đến năm 2016. ............................................... 74

iv


3.3.2 Công tác triển khai các dự án năm 2017 tại; ........................................................ 75
3.4. Đánh giá năng lực quản lý của Ban QLDA ĐTXD huyện Thường Tín: ............... 77
3.4.1 Ưu điểm………………………………………………………………………...77
3.4.2 Các tồn tại, hạn chế ……………………………………………………………78
3.4.3 Các nguyên nhân của tồn tại, hạn chế …………………………………………82
3.5. Định hướng công tác nâng cao năng lực quản lý dự án .............................. ……84
3.6 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Thường Tín trong thời gian tới ............................................................... 86
3.6.1 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Ban quản lý. ...................................... 87
3.6.2 Hoàn thiện bộ máy, tổ chức hoạt động của Ban QLDA ....................................... 87
3.6.3 Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình ............................................ 89
3.6.4 Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện dự án ....................................................... 93
3.6.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí ....................................................... 96
3.6.6 Giải pháp nâng cao năng lực trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ. ........ 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 103

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Chu trình dự án đầu tư xây dựng ............................................................... 10
Hình 1. 2 Chu trình quản lý dự án ............................................................................. 12
Hình 1. 3 Các nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tư đối với dự án ................................. 19
Hình 1. 4: Phương thức xây dựng theo mô hình tư vấn ............................................ 21
Hình 2.1: Quy trình quản lý thời gian và tiến độ ...................................................... 36
Hình 2. 2: Quy trình quản lý chi phí dự án ............................................................... 38
Hình 2.3: Quy trình quản lý chất lượng .................................................................... 40
Hình 2.4: Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng ................... 42
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu và tổ chức của Ban QLDA huyện Thường Tín ................... 68
Hình 3.2: Biểu đồ biến động lao động qua các năm ................................................ 71
Bảng 3. 1. Tình hình biến động lao động giai đoạn 2011 – 2016 ............................. 71
Bảng 3. 2 Cơ cấu lao động theo trình độ ................................................................... 72
Bảng 3. 3: Bảng kê tài sản chủ yếu của Ban QLDA ................................................. 73
Bảng 3. 4: Các công trình hiện đang triển khai tại BQLDA ..................................... 75
Bảng 3. 5: Các công trình phải cắt giảm khối lượng sau quyết toán………………..79
Bảng 3. 6: Các công trình có tiến độ triển khai chậm, phải điều chỉnh……………..81
Bảng 3. 7: Đề xuất cơ cấu, tổ chức của Ban ............................................................... 88
Bảng 3. 8: Quy trình quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư ................................... 91
Bảng 3. 9: Quy trình thực hiện dự án .......................................................................... 94
Bảng 3. 10: Quy trình quyết toán vốn đầu tư hoàn thành công trình .......................... 96

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA

Ban Quản lý dự án

BQLĐTXD

Ban Quản lý đầu tư xây dựng

CĐT

Chủ đầu tư

TKKT-TDT

Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán

TVGS

Tư vấn giám sát

HSMT

Hồ sơ mời thầu

QLDA

Quản lý dự án

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật

QSD

Quyền sử dụng

CTXD

Công trình xây dựng

CLCTXD

Chất lượng công trình xây dựng

QLCLCTXD

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nước

vii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước chúng hiện nay đang trên đà phát triển, chính vì vậy mà hệ thống cơ sở hạ
tầng đang được Đảng và nhà nước ta quan tâm, phát triển. Bất cứ một ngành, một lĩnh
vực nào để có thể hoạt động, phát triển đều phải thực hiện đầu tư kỹ thuật cơ sở hạ
tầng. Vì vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng chính là nền móng quan trọng cho sự phát
triển kinh tế của đất nước và đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là
họat động đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan
trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.
Trong những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản đã được triển khai ngày
một nhiều, đặc biệt trong hoàn cảnh toàn quốc đang ra sức thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Từ nhiều nguồn vốn, hình thức đầu tư khác
nhau các công trình đã và đang được triển khai thực hiện. Hầu hết các công trình, hạng
mục công trình được đưa vào sử dụng đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy
mô, công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành
và đã phát huy được hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong
hoạt động xây dựng vẫn còn một số vấn đề để chúng ta quan tâm; cùng với các công
trình đạt tiêu chuẩn, phát huy hiệu quả thì vẫn còn đó những công trình chưa đạt yêu
cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ… gây lãng phí về kinh tế, bức xúc trong nhân dân.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là việc buông lỏng trong
khâu quản lý. Vấn đề chất lượng bị ảnh hưởng từ khâu lập dự án, lựa chọn nhà thầu đến
các công việc tổ chức kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu và các tổ
chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng công trình. Trước đây, khi nói đến dự án
đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề về quản lý, sử dụng nguồn
vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công trình.

1


Để nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình cần phải giải quyết vấn
đề ở tất cả các khâu quản lý trong vòng đời thực hiện dự án. Cần triển khai một cách
quyết liệt và đồng bộ ở tất cả các cấp, các ngành và các địa phương. Để đảm bảo hiệu
quả, hiệu lực chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình, phải tạo được “cơ chế
trách nhiệm”. Như vậy sẽ không còn tình trạng khi xảy ra bất cứ sự cố nào đều được đổ
lỗi do nguyên nhân khách quan với hàng loạt lý do được viện dẫn.
Vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực của Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín”.
2. Mục đích của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu công tác quản lý tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Thường Tín, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý xây dựng huyện Thường Tín.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu: Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa
trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và các quy định hiện hành
của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu. Đồng thời luận văn cũng sử
dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu
của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp phân tích so sánh;
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a) Đối tượng nghiên cứu:

2


Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng nói chung và năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng; những nhân
tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án và các giải pháp nâng cao năng lực quản lý
dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
b) Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào công tác quản lý các dự án xây
dựng cơ bản được thực hiện trong giai đoạn 2011– 2016 tại Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Thường Tín.
5. Kết quả đạt được:
- Phân tích thực trạng công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín thành
phố Hà Nội trong giai đoạn 2011-2016.
- Trên cơ sở những bất cập, hạn chế còn tồn tại tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Thường Tín, tác giả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực
quản lý dự án đầu tư xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
huyện Thường Tín.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
a) Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, những mặt còn
hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín
trong giai đoạn từ năm 201 đến năm 2016. Từ đó làm cơ sở để đề xuất các biện pháp để
nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Thường Tín trong
những năm tiếp theo.
b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể vận dụng vào để nâng cao năng lực quản lý dự án
đầu tư xây dựng trong các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện
Thường Tín nói riêng và các huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội nói chung trong
những năm tiếp theo.

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Tổng quan về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng.

1.1.1. Dự án đầu tư.
Khái niệm dự án đầu tư.
Trong những năm gần đây, đầu tư là một trong những hoạt động quan trọng được tất
cả các cấp, các ngành ở nước ta quan tâm. Đó là một lĩnh vực mang lại cho nền kinh tế
những sự tăng trưởng đáng tự hào thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư.
Để hiểu về dự án đầu tư xây dựng, trước hết cần tìm hiểu thế nào là dự án và các đặc
điểm cơ bản của một dự án.
Dự án bao gồm nhiều hoạt động nhằm đạt được mục tiêu và mục đích cụ thể.
Các phương diện chính của dự án.
- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai
đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triển
khai dự án; giai đoạn khai thác dự án.
- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực
cần thiết cho hoạt động của dự án. Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu
tư và sử dụng vốn đầu tư.
- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án).
- Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau:
+ Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập tài liệu mang tính pháp lý, mà ở đó được
trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương
lai.

4


+ Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý mà ở đó được hoạch định
về việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính trong một
thời gian dài.
+ Theo góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của
một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho
các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ
nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung.
+ Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực.
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì:
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Đặc điểm của dự án.
- Dự án là một hoạt động có mục đích: Mục đích, hay còn gọi là mục tiêu tổng thể của
dự án là kết quả cuối cùng mà người đầu tư mong đợi. Để đạt được mục đích, có thể
phân chia kết quả mong muốn thành các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong giai đoạn
của dự án. Các mục tiêu này cần được xác lập nhằm đảm bảo nguyên tắc: cụ thể, đo
lường được, khả thi, cân đối về nguồn lực và có thời hạn.
- Dự án có chu kỳ sống: Một dự án có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc, việc kết
thúc của một dự án thường sẽ là thời điểm để người ta bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu
tư cho một dự án mới.
- Tính tương hỗ của dự án: Một dự án thường có quan hệ với một dự án khác đang
được thực hiện hay vận hành bởi cùng một chủ đầu tư và bản thân dự án quan hệ
tương hỗ với chủ đầu tư thông qua các tiêu chuẩn, các quy định và các hoạt động hàng
ngày của chủ đầu tư.

5


- Tính đặc thù: Mỗi dự án đều có những yếu tố đặc thù so với các dự án khác, không
có dự án nghiên cứu phát triển hay dự án xây dựng, dự án sản xuất nào hoàn toàn
giống nhau. Mỗi dự án đều được tiến hành nghiên cứu tỉ mỉ, thiết kế kỹ thuật cụ thể,
việc quản lý và khai thác vận hành cũng có những đặc thù khác nhau.
- Tính mâu thuẫn: Một dự án luôn mâu thuẫn với các yếu tố bên ngoài, chẳng hạn như
mâu thuẫn với các dự án khác về nguồn lực và chứa đựng bên trong những mâu thuẫn,
mâu thuẫn giữa các bộ phận thực hiện dự án, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ về nguồn
lực thực hiện. Khi xem xét các bên hữu quan của dự án, ta thấy tồn tại hàng loạt các
mâu thuẫn: chủ đầu tư muốn thay đổi một điểm nào đó, nhà thầu muốn lợi nhuận và
việc thay đổi có thể ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận, việc thay đổi có thể làm Ban quản
lý dự án khó hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian.
- Dự án có mục đích và kết quả xác định. Mỗi dự án là một tập hợp của rất nhiều các
nhiệm vụ khác nhau cần thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc
lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác giữa
chúng hình thành nên kết quả chung của dự án.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn. Không có dự án nào
kéo dài mãi mãi, có dự án hoàn thành trong thời gian rất ngắn, một vài tháng, cũng có
dự án để hoàn thành phải mất hàng chục năm,… nhưng dự án nào cũng có thời điểm
bắt đầu và thời điểm kết thúc. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án sẽ được chuyển giao
cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án khi đó giải tán.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc. Kết quả của dự án không phải là sản
phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem
lại là duy nhất, hầu như không lặp lại và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối.
- Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn: Mọi dự án đều bị giới hạn bởi các nguồn
lực về nhân lực, nguồn vốn và thời gian nhất định.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý
chức năng với quản lý dự án. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan
như: Chủ đầu tư, đối tượng hưởng thụ dự án, cơ quan quản lý nhà nước, nhà thầu, các

6


nhà tư vấn, quần chúng nhân dân ở địa phương diễn ra dự án,…Tùy theo từng dự án
mà mức độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng hữu quan trên là khác nhau.
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đều huy động một khối
lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn,… và đều được thực
hiện trong thời gian tương đối dài. Do đó, dự án thường có tính bất định và độ rủi ro
cao.
Vai trò của dự án đầu tư.
Dự án đầu tư xác định quyền lợi, nghĩa vụ của Chủ đầu tư đối với Nhà nước và xã hội.
Bởi vậy dự án đầu tư có vai trò quan trọng như sau:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư.
- Dự án đầu tư là cơ sở để tìm đối tác trong và ngoài nước.
- Dự án đầu tư là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính trong và ngoài
nước, các cá nhân tài trợ và cho vay vốn.
- Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt,
cấp giấy phép đầu tư đồng thời cũng là căn cứ để giải quyết các mối quan hệ nảy sinh
trong quá trình thực hiện dự án.
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xây dựng các hợp đồng liên danh, soạn thảo
điều lệ, quy chế hoạt động của doanh nghiệp.

1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình.
Khái niệm:
Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định.
“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản
báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình. Theo nghĩa

7


này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một
thời gian nhất định. Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.
Như vậy, có thể thấy dự án đầu tư xây dựng, ngoài những đặc điểm của dự án đầu tư
nói chung, còn mang những đặc trưng khác biệt, đó là:
- Mỗi dự án đầu tư xây dựng là một đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc
nhiều công trình đơn lẻ có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý
thống nhất trong quá trình xây dựng trong phạm vi thiết kế sơ bộ.
Dự án đầu tư xây dựng coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt
trong một điều kiện ràng buộc nhất định. Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về
thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn công trình xây
dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục
tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư; thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án
xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu
quả sử dụng.
- Các dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải
qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là mỗi dự án xây dựng là cả một quá trình
theo thứ tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đến lúc lựa chọn
phương án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công
trình hoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng.
- Dự án đầu tư xây dựng dựa theo nhiệm vụ đặc biệt để có được hình thức tổ chức có
đặc điểm dùng một lần. Điều này được biểu hiện ở việc đầu tư duy nhất một lần, địa
điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất.
- Mọi dự án đầu tư xây dựng đều có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư. Chỉ khi đạt đến
một mức độ đầu tư nhất định mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu
chuẩn về mức đầu tư này thì chỉ được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ, mức hạn
ngạch về đầu tư này được Nhà nước quy định và ngày càng được nâng cao.

8


Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Để phân loại dự án đầu tư xây dựng, người ta dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau: theo
người khởi xướng, theo ngành kinh tế - xã hội, theo địa chỉ khách hàng, theo thời gian
thực hiện, theo quy mô dự án,...
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình, các dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi chung là dự án)
được phân loại như sau:
Theo quy mô và tính chất, gồm có:
- Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư.
- Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định.
Theo nguồn vốn đầu tư, gồm có:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn
vốn.
Chu trình dự án đầu tư xây dựng.
Chu trình dự án đầu tư xây dựng là các công việc, các giai đoạn mà một dự án xây
dựng phải trải qua kể từ khi hình thành ý tưởng cho đến khi kết thúc dự án, gắn liền
với quá trình đầu tư và xây dựng công trình.
Một cách khái quát, chu trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: chuẩn bị
đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác.

9


CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Nghiên cứu cơ hội (xác định DA)
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi

THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thiết kế đấu thầu

VẬN HÀNH DỰ ÁN
Vận hành dự án

Thi công xây lắp

Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án

Chu kỳ dự án mới

Hình 1.1. Chu trình dự án đầu tư xây dựng

1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1.2.1. Khái niệm:
Quản lý dự án xây dựng là công việc lâu nay chúng ta cũng như các nước trên thế giới
vẫn làm trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, nhưng tùy theo thời điểm, tùy từng giai
đoạn mà có những cách làm và tên gọi khác nhau.
Tùy theo các loại dự án khác nhau mà công tác quản lý dự án cũng rất khác nhau. Đối
với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, công tác quản lý dự án mang
lại những đặc trưng khác biệt.

10


Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đưa ra định nghĩa sau về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”:
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một loại hình của quản lý dự án, đối tượng của nó là
các dự án đầu tư xây dựng công trình, được định nghĩa như sau:
Trong chu kỳ tuổi thọ của dự án công trình, quản lý dự án là dùng lý luận, quan điểm
và phương pháp của công trình hệ thống để tiến hành các hoạt động quản lý mang tính
hệ thống và tính khoa học như kế hoạch, quyết định, tổ chức, điều hành, khống chế,...
một cách hiệu quả. Từ đó dựa vào yêu cầu chất lượng, thời gian sử dụng, tổng mức
đầu tư, phạm vi nguồn lực và điều kiện môi trường mà dự án đã đề ra để thực hiện một
cách tốt nhất mục tiêu của dự án.
Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng
đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án
nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động.
Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,
nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép.
Theo định nghĩa này, quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là: Lập kế hoạch,
điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực
hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.

11


Lập kế hoạch
- Thiết lập mục tiêu
- Dự tính nguồn lực

Giám sát

Phối hợp thực hiện

- Đo lường kết quả

- Bố trí tiến độ thời gian

- So sánh với báo cáo

- Phân phối nguồn lực

- Báo cáo

- Phối hợp các hoạt động

Hình 1. 2 Chu trình quản lý dự án

1.2.2. Các chức năng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng:
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có những chức năng chính như sau:

Chức năng ra quyết định:
Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống, việc khởi
công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó. Việc đưa ra
quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn
thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành.

Chức năng kế hoạch:
Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt
động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để
điều hành và khống chế toàn bộ dự án. Sự điều hành hoạt động công trình là sự
thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định. Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi
công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế.

12


Chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của
giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách
và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định
để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được
thực hiện theo kế hoạch.

Chức năng điều hành:
Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan hệ mâu
thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở
ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án.
Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối,
khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường.

Chức năng khống chế:
Chức năng khống chế là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự
án công trình. Đó là vì dự án công trình thường rất dễ rời xa mục tiêu dự định, phải lựa
chọn các phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện.

1.2.3. Vai trò của công tác quản lý dự án:
Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ
nguồn lực cho trước. Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều
các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các cơ quan
quản lý Nhà nước có liên quan,…
Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được
hoàn thành. Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và
có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc
lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện.
Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải
hoàn thành trước nó và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép. Do đó,

13


việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như
khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng.
Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên
quan đến dự án một cách hợp lý. Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự án,
dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng phải được tổ chức quản lý một
cách khoa học.
Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác
nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên
quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm
đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh
nhất và với chi phí thấp nhất có thể.
Công tác QLDA hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã
định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn
hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc là,
cùng các điều kiện về thời gian, chi phí nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt
cho phép nâng cao chất lượng dự án. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng
không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội.
Ngược lại, nếu công tác QLDA được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể phải tốn
nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo,
gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng,
nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi
nguồn vốn của Nhà nước.
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác QLDA luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của
mọi đối tượng liên quan đến dự án. Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức QLDA,
hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA,… từ lâu đã nhận được sự quan tâm của
nhiều nhà quản lý tâm huyết.

14


Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa,
toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công tác QLDA
đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều
cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan. Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng đòi
hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu
cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới.

1.2.4. Các giai đoạn đầu tư của một dự án đầu tư
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối
với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư thì vấn
đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất.
Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các
nghiên cứu. Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 đến 15% vốn đầu
tư của dự án. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 85
đến 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến độ, không
phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác ...). Điều này cũng
tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn
đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết
năng lực phục vụ dự kiến.
Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư để
chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình.
- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật
tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và
lựa chọn hình thức đầu tư.
- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư.

15


- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định− đầu tưvà
cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án.
Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Ở giai đoạn này thường
chiếm 85% đến 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra trong suốt những năm thực
hiện đầu tư. Đây là những năm vốn không sinh lời. Thời gian thực hiện đầu tư càng
kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ
thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực
hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến
các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá
trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Ở
giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước.
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công
trình.
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán.
- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình.
- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án.
Các tổ chức xây lắp có trách nhiệm:
- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp.
- San lắp mặt bằng xây dựng điện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng, đường giao
thông, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng v.v…

16


- Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp.
- Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi công xây lắp
công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt. Trong bước công
việc này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải
thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình. Cụ thể là:
- Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng
chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã
ghi trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai
thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo
chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
Giai đoạn kết thúc xây dựng
Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn vận hành,khai thác dự
án) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án. Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu
tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa
điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và
mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các
kết quả đầu tư. Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu
tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư.
Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử
dụng bao gồm: nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận
hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn
đầu tư, phê duyệt quyết toán.
Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnh
theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng. Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×