Tải bản đầy đủ

Giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

1

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp huy động các nguồn lực
phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh” học viên xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Học viên xin gửi lời cảm ơn đối với Bán giám hiệu, Phòng quản lý đào
tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều
kiện giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Học viên xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc đối với sự giúp đỡ rất
tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã giúp học
viên hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, học viên còn nhận được sự giúp đỡ và
cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu của huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh. Học viên xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để học viên hoàn thành nghiên cứu này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp

của Thầy, Cô và các nhà khoa học để Học viên hoàn thành tốt hơn bài báo
cáo sắp tới.
Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2016
Học viên

ĐỖ LY LY


2

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan Luận văn thạc sĩ đề tài “Giải pháp huy động
nguồn lực để xây dựng nông thôn mới tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”
là công trình nghiên cứu của riêng học viên và được sự hướng dẫn khoa
học của PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân. Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,
nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có
ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá
cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích
dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào học viên xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2016
Học viên

ĐỖ LY LY


3

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI........................................................... 1
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới và tiêu chí xây dựng
NTM .................................................................................................................. 1
1.1.2. Một số lý luận về huy động nguồn lực phục vụ xây dựng NTM .... 6
1.1.3. Vai trò và sự cần thiết của việc huy động các nguồn lực phục vụ
chương trình xây dựng nông thôn mới ............................................................ 17
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực xây dựng NTM19
1.2.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................ 19
1.2.2. Yếu tố khách quan ........................................................................ 21
1.3. Tình hình thực hiện và những kinh nghiệm về thực hiện huy động
các nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam ..................................... 24
1.3.1. Kinh nghiệm của xã Hợp Đồng - Chương Mỹ - Hà Nội............... 24
1.3.2. Kinh nghiệm của xã Vĩnh Viễn, Hậu Giang ................................. 28
1.4. Những công trình nghiên cứu có liên quan ...................................... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................ 32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC PHỤC VỤ
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ VÕ GIAI ĐOẠN 2013 – 2015................................................ 33
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quế Võ ............................ 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 35
2.2. Tình hình triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Quế Võ ........................................................................................... 39
2.2.1. Kết quả bước đầu về việc tổ chức thực hiện chương trình xây dựng


4

nông thôn mới của huyện Quế Võ ................................................................... 39
2.2.2. Các tiêu chí đạt được khi triển khai chương trình xây dựng nông
thôn mới tại Quế Võ giai đoạn 2011-2015 ...................................................... 47
2.3. Thực trạng huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Quế Võ .................................................................... 49
2.3.1. Chủ trương chính sách về tăng cường huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới tại huyện Quế Võ ........................................................... 49
2.3.2. Kết quả huy động nguồn lực phục vụ xây dựng nông thôn mới ... 53
2.4. Đánh giá chung về công tác huy động nguồn lực xây dựng NTM tại
huyện Quế Võ .................................................................................................. 61
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 61
2.4.2. Những hạn chế ............................................................................. 63
2.4.3. Nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế ........................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................... 69
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN
LỰC PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ ĐẾN NĂM 2020 ................................. 70
3.1. Mục tiêu, định hướng xây dựng nông thôn mới của huyện Quế Võ 70
3.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................. 70
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 70
3.2. Nguyên tắc, căn cứ đề xuất giải pháp huy động nguồn lực xây dựng
nông thôn mới.................................................................................................. 72
3.3. Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực phục vụ chương trình
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ đến năm 2020. ............. 73
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ..................................................... 73
3.3.2. Giải pháp về phát triền kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng ............ 75
3.3.3. Triển khai thực hiện các giải pháp huy động các loại nguồn vốn . 84


5

3.3.4. Xây dựng cơ chế huy động nguồn lực, hỗ trợ đầu tư .................... 91
3.3.5. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân nâng cao
nhận thức, phát huy vai trò chủ thể cộng đồng dân cư trong xây dựng nông
thôn mới........................................................................................................... 95
3.3.6. Nâng cao chất lượng công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nguồn
lực phục vụ xây dựng nông thôn mới .............................................................. 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 102


6

DANH MỤC HÌNH VẼ
STT

TÊN HÌNH VẼ

TRANG

1

Hình 2.1: Sơ đồ huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

33


7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
1
2
3
4
5
6

TÊN BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình kinh tế huyện Quế Võ
Bảng 2.2 Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quế Võ
từ 2013 – 2015
Bảng 2.3. Vốn ngân sách xây dựng nông thôn mới huyện
Quế Võ
Bảng 2.4 Nguồn vốn tín dụng huy động được để xây dựng
NTM ở huyện Quế Võ
Bảng 2.5 Nguồn vốn huy động được từ doanh nghiệp để
xây dựng nông thôn mới ở huyện Quế Võ
Bảng 2.6. Nguồn vốn huy động được từ cộng đồng để xây
dựng nông thôn mới ở huyện Quế Võ

TRANG
35
36
53
54
54
55


8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

CỤM TỪ ĐẦY ĐỦ

CSXH

Chính sách xã hội

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

GTVT

Giao thông vận tải

HĐND

Hội đồng nhân dân

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NTM

Nông thôn mới

NSNN

Ngân sách Nhà nước

PTNT

Phát triển nông thôn

PCLB

Phòng chống lụt bão

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL

Văn hóa – Thể thao – Du lịch

XDCB

Xây dựng cơ bản


9

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về
thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập
quán và là nơi sản xuất quan trọng tạo ra các sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc
sống. Trong quá trình phát triển, nông thôn Việt Nam đã có nhiều đổi mới
tích cực, song cũng còn nhiều hạn chế cần giải quyết. Vì vậy, xây dựng nông
thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá
X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông
thôn và nông dân với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh
tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch,
xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao,
môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng
cường.
Việc xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của phát
triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là chủ trương có tầm chiến
lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng mang tính nhân văn của
Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam. Qua đó tạo được sự đồng thuận và
sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị, sự đồng tâm hiệp lực của toàn
xã hội trong triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng
nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút
sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội. Quá


10

trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện. Kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán
và phát triển sản xuât; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công
nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả
gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh
thần cho người dân; hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng
cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
được giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao. Những
thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững
chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tỉnh Bắc Ninh được biết đến là tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp –
dịch vụ tăng nhanh và mạnh nằm trong tốp đầu cả nước. Với mục tiêu phát
triển cân đối hài hòa giữa công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, nâng cao đời
sống nhân dân, huyện Quế Võ được chọn là đơn vị triển khai chương trình
xây dựng nông thôn mới làm điểm của tỉnh. Trong thời gian triển khai thực
hiện cũng đạt được nhiều kết quả, bộ mặt nông thôn dần đổi mới, hạ tầng kinh
tế xã hội phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện, tuy nhiên vẫn còn gặp
một số khó khăn, vướng mắc cần giải quyết. Quy hoạch nông thôn mới là một
vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội. Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực. Bên
cạnh đó tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Quế Võ nói riêng còn gặp khó
khăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới, nguồn lực đầu tư
cho phát triển nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế. Mặt khác, trong nhận thức
nhiều người còn cho rằng xây dựng nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu
tư xây dựng nên còn có tâm lý trông chờ, ỷ lại.
Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động các nguồn lực
phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ,


11

tỉnh Bắc Ninh" làm đề tài luận văn thạc sĩ là có tính cấp thiết và ý nghĩa khoa
học thực tiễn cho mình để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động các nguồn lực; các giải pháp
đã triển khai để huy động các nguồn lực cho nông thôn của huyện Quế Võ
thời gian qua, rút ra những kết quả, hạn chế, tìm các nguyên nhân.
- Xây dựng phương hướng và đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường
hơn nữa nguồn lực cho nông thôn đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong giai đoạn mới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
- Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu có sẵn.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu.
- Phương pháp đối chiếu với các văn bản pháp quy.
- Các phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu là các hoạt động huy động các nguồn lực
cho phát triển nông thôn ở huyện Quế Võ; các nhân tố ảnh hưởng và những giải
pháp nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng của công tác này.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung và không gian: Nghiên cứu giải pháp
tăng cường huy động các nguồn lực phục vụ Chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ thu thập các số liệu trong thời gian từ
năm 2012 - 2015 để đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp tăng cường huy


12

động các nguồn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới trong thời gian
tới.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luận và thực tiễn về xây
dựng nông thôn mới, nguồn lực xây dựng nông thôn mới là những nghiên cứu
có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề có liên
quan.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu phân tích và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, là tài
liệu tham khảo quan trọng cho bộ phận quản lý Nhà nước về việc huy động
xây dựng nông thôn mới của huyện Quế Võ trong thời gian tới.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về việc thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới, huy động các nguồn lực phục vụ xây dựng
nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng huy động các nguồn lực và xác định các yếu tố chủ
yếu ảnh hưởng đến huy động các nguồn lực phục vụ Chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Đưa ra các giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ Chương trình xây
dựng nông thôn mới của huyện Quế Võ trong thời gian tới.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn được viết với cấu
trúc 3 chương chính, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới, nguồn
lực phục vụ xây dựng nông thôn mới


13

Chương 2: Thực trạng huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ giai đoạn 2012 – 2015
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ
chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quế Võ đến năm
2020.


1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới và tiêu chí xây dựng NTM
1.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị,
như chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành
thị.
Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở
hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng
thành thị.
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị
trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng
nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp
hơn so với đô thị.
Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm
nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn
trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng
trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ
phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay
đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:


2

"Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân
xã" - “Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
1.1.1.2. Nông thôn mới
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành
một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so
với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 800/Qđ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung
của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;
an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy, nông thôn mới là “nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc,đời sống vật chất, tinh thần được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững”.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được


3

đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
1.1.1.3. Tiêu chí xây dựng NTM
Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới bao gồm 5 nhóm và 19
tiêu chí, cụ thể như sau:
Nhóm 1: Quy hoạch
TT

Tên tiêu chí

Quy hoạch và
1

thực hiện quy
hoạch

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ;
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế,
xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư
mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn
được bản sắc văn hóa tốt đẹp.

Đạt

Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội
TT
2

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Giao thông

- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được
nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT;

100%


4

3

4

5

6

Thủy lợi

Điện

Trường học

Cơ sở vật chất
văn hóa

7

Chợ nông thôn

8

Bưu điện

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được
cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ GTVT

70%

- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và
không lầy lội vào mùa mưa

100%

- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng
được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận
tiện

65%

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu
cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý
được kiên cố hóa

65%

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của ngành điện

Đạt

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,
an toàn từ các nguồn

98%

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,
mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia

80%

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt
chuẩn của Bộ VH-TT-DL

Đạt

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể
thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TTDL

100%

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Đạt

- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
- Có Internet đến thôn

Đạt

- Nhà tạm, dột nát
9

Nhà ở dân cư

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của
Bộ Xây dựng

Không
80%


5

Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

TT

Tên tiêu chí

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người /năm 1,4 lần
so với mức bình quân chung của tỉnh

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

12

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc <30%
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

13

Hình thức tổ chức
sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt Có
động có hiệu quả

<6%

Nhóm 4: Văn hóa- xã hội - môi trường
TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí
- Phổ biến giáo dục trung học

Chỉ tiêu chung
Đạt

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được
14

Giáo dục

tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ

85%

túc, học nghề)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình
15

Y tế

>35%

thức bảo hiểm y tế

30%

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt
16

Văn hóa

tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định

Đạt

của Bộ VH-TT-DL
17

Môi trường

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp
vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

85%


6

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt
tiêu chuẩn về môi trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm
môi trường và có các hoạt động phát
triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Chất thải, nước thải được thu gom và
xử lý theo quy định

Đạt

Nhóm 5: Hệ thống chính trị
TT

Hệ thống tổ chức
18

chính trị xã hội
vững mạnh

19

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

- Cán bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống
chính trị cơ sở theo quy định
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu
chuẩn "trong sạch, vững mạnh"
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của
xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Đạt

Tên tiêu chí

An ninh, trật tự xã

An ninh, trật tự xã hội được giữ

hội được giữ vững

vững

Đạt

1.1.2. Một số lý luận về huy động nguồn lực phục vụ xây dựng NTM
1.1.2.1. Khái niệm về huy động nguồn lực
Huy động nguồn lực là mô tả tiến trình thu hút và tập hợp tiền hoặc
các nguồn lực khác từ các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các quỹ
nhân đạo, hoặc nguồn ngân sách nhà nước.
Huy động nguồn lực là việc đổi một nguồn lực đang có để lấy tiền hoặc
một nguồn lực cần thiết khác.
Để xây dựng nông thôn mới trước hết phụ thuộc vào nguồn lực huy


7

động được. Các nguồn lực được xem xét theo số lượng và chất lượng theo
chiều hướng khác nhau. Tuy nhiên khi sử dụng các nguồn lực này cần phải
có sự kết hợp một cách hài hòa, hợp lý. Tỷ lệ tham gia của mỗi yếu tố nguồn
lực để xây dựng nông thôn mới tùy thuộc vào đặc điểm của từng địa phương.
Điều đó có nghĩa tùy thuộc vào tỉnh, huyện, địa phương để có quyết định về số
lượng và chất lượng của mỗi yếu tố nguồn lực được huy động. Nguồn vốn
sử dụng để xây dựng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng do đó vấn đề
huy động nguồn vốn phải đặt lên hàng đầu, cần có kế hoạch huy động từ
nhà nước, doanh nghiệp và địa phương một cách hợp lý. Vốn là nguồn lực
có hạn do đó mỗi địa phương cần có những phương án để sử dụng một cách
hiệu quả. Để có được điều này phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cũng như
trình độ quản lý ở các địa phương trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
Bên cạnh đó yếu tố tuyên truyền để người dân hiểu rõ xây dựng nông thôn
mới chính là phục vụ lợi ích cho chính bản thân họ sẽ giúp người dân quan
tâm đến chương trình lấy được sự đồng thuận, tín nhiệm của dân. Đồng thời
phải củng cố, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở
nông thôn, nhằm nhanh chóng phát huy có hiệu quả trong quá trình sử
dụng các yếu tố nguồn lực
1.1.2.2. Khái niệm về các nguồn lực
Nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và
phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó.
Đối với công tác xây dựng nông thôn mới, có bốn nguồn lực chính:
- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính huy động để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được quy định tại
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ bao
gồm: Ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 40%); Vốn tín dụng
(khoảng 30%); Vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác (khoảng


8

20%); Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (khoảng 10%).
Việc quy định tỷ lệ huy động từ các nguồn vốn như trên cho thấy vai trò
của nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) trong xây dựng nông thôn mới là
rất quan trọng, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong phát triển
nông thôn, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam
đang có nhiều thay đổi (do quá trình thực hiện phát triển nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng).
Vai trò của nguồn vốn tín dụng trong đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng kinh tế - xã hội nông thôn, các dự án phát triển sản xuất ở địa phương
cũng được chú trọng với tỷ lệ vốn đầu tư được xác định khoảng 30%. Nguồn
vốn tín dụng được huy động vào xây dựng nông thôn mới thông qua kênh tín
dụng đầu tư phát triển nhà nước và tín dụng thương mại. Vốn tín dụng đầu tư
phát triển nhà nước được thực hiện thông qua Chương trình kiên cố hóa kênh
mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy
sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.
Nguồn vốn thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước khá đa dạng, bao gồm nguồn vốn từ NSNN, nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, nguồn vốn huy động (trái phiếu được
Chính phủ bảo lãnh, các loại trái phiếu, kỳ phiếu của Ngân hàng phát triển
Việt Nam…) và vốn nhận ủy thác (của chính quyền địa phương, các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để cho vay các dự án đầu tư phát triển, các
chương trình xuất khẩu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan ủy thác).
Vốn huy động vốn từ doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu thông qua
hình thức hỗ trợ tiền mặt hoặc sản phẩm của doanh nghiệp (như xi - măng, sắt
thép, gạch, ngói... ) tham gia đầu tư trực tiếp.


9

Hình thành mối liên kết giữa doanh nghiệp với nhà nông. Các doanh
nghiệp đã mạnh dạn đầu tư, liên kết, hợp tác với người nông dân để hình
thành nên những vùng sản xuất nông sản tập trung. Doanh nghiệp tăng diện
tích tăng lên và sẽ chuyển từ xuất bán sản phẩm thô sang xây dựng nhà máy
chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm. ngoài ra huyện cũng tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đầu tư để triển khai sản xuất. Thực tế, những năm trước đây,
việc doanh nghiệp liên kết với nhà nông trên địa bàn huyện không phải là
chưa có, nhưng hầu hết đều có quy mô nhỏ lẻ và chỉ mang tính chất thời vụ,
chưa có tính lâu dài như trong giai đoạn hiện nay. Trong khi các doanh nghiệp
đang hướng nguồn lực đầu tư về nông thôn, thì nhân dân các địa phương trên
địa bàn tỉnh cũng đang phát huy mạnh mẽ nội lực.
Việc quy định tỷ lệ huy động đóng góp từ cộng đồng dân cư thấp thể hiện
mức độ “khoan thư sức dân” khi đời sống của người dân khu vực nông thôn
hiện còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương không quy
định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp
để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của
địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho
từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua. Như vậy, người dân có
sự chủ động trong việc huy động đóng góp nguồn lực và tham gia vào quá trình
xây dựng nông thôn mới.
- Nguồn lực về con người: Người nông dân và cộng đồng dân cư giữ
vai trò là chủ thể. Họ được biết, được bàn, được quyết định, tự làm, tự giám
sát và được thụ hưởng (quy hoạch, đề án, huy động vốn, quản lý...). Đóng góp
công sức, tiền của để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình, đầu tư cho sản
xuất, đóng góp xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã. Nội lực của
cộng đồng bao gồm: công sức, tiền của do người dân và cộng đồng đầu tư bỏ
ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở, nhà


10

bếp; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục
vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao
để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang
trang…
Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao
thông, kiên cố hóa kênh mương, vệ sinh công cộng…
Tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội
theo quy hoạch của xã.
Để thực hiện thành công chủ trương đó thì nông dân đóng một vai trò
rất quan trọng. Sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với 19 tiêu chí sẽ không
thực hiện được nếu không có sự tham gia đóng góp của nông dân, vai trò đó
được thể hiện qua những nội dung sau:
Một là, nông dân là nguồn nhân lực quan trọng trong phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Trong nền kinh tế ở nước ta, nông dân luôn là lực lượng lao động chủ
yếu trong ngành nông nghiệp, là nguồn nhân lực dồi dào, quan trọng, quyết
định sự thành công trong xây dựng nông thôn mới. Những năm gần đây, nhờ
áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật, nông dân đã sản xuất ra nông
sản ngày càng nhiều, chất lượng cao đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu. Qua đó, nông dân có điều kiện nâng cao thu nhập, tích lũy
vật chất, ổn định cuộc sống và góp phần làm cho bộ mặt nông thôn có nhiều
khởi sắc, tạo cơ sở cho việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp.
CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn là nguồn lực to lớn
trong việc tiến hành chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tiến tới xây dựng
một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng: tiếp tục phát triển mạnh nông nghiệp,
đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và các hoạt động dịch vụ. Điều này
đòi hỏi người lao động phải mạnh dạn xóa bỏ cách nghĩ, cách làm cũ, thói


11

quen tiểu nông, phải năng động nắm bắt nhu cầu của thị trường và dự đoán
được xu hướng vận động của nó; đồng thời cũng cần có vốn, kỹ thuật, lao
động để thực hiện bước chuyển đổi.
Ngoài ra, nông dân cũng chính là người trực tiếp ứng dụng những thành
tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất, tăng quy mô tạo ra
một khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của đất
nước.
Hai là, nông dân là người trực tiếp xây dựng, giữ gìn và bảo vệ kết cấu
hạ tầng nông thôn.
Xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông bê tông, nhựa hóa nông thôn nối
liền thôn, xóm, ấp liên xã là một nội dung trong xây dựng nông thôn mới.
Điều đó đạt được nhanh chóng khi người nông dân nhận thức được tầm quan
trọng của xây dựng đường sá trong phát triển kinh tế - xã hội, tự giác đóng
góp xây dựng cùng với sự giúp đỡ của Nhà nước, của địa phương. Đất nước
ta còn nghèo, Nhà nước còn phải tập trung vào những dự án lớn như: đường
quốc lộ, những cây cầu lớn, những nhà máy thủy, nhiệt điện v.v… Những
việc xây dựng đường làng, đường liên thôn, liên xã phải chủ yếu do nhân dân
đóng góp cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước. Xây dựng đã khó nhưng bảo vệ,
tôn tạo hệ thống đường sá càng quan trọng hơn. Việc bảo quản, giữ gìn hệ
thống đường sá nông thôn phải là công việc của chính bà con nông dân.
Người nông dân cần cập nhật những kiến thức, hiểu biết và ý thức bảo vệ hệ
thống đường nông thôn để phục vụ cho chính mình.
Nông thôn mới không thể thiếu hệ thống điện, đường, trường, trạm, thủy
nông nội đồng… Những cơ sở vật chất đó phải do chính những người nông
dân ở các vùng nông thôn cùng với Nhà nước xây dựng; đồng thời bảo quản,
tăng cường công tác quản lý của chính quyền địa phương đối với những công
trình.


12

Ba là, nông dân là những người trực tiếp đóng góp và đưa đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông
thôn mới đi vào cuộc sống
Những yếu tố thuộc về lãnh đạo, quản lý như chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước rất quan trọng đối với việc
hoạch định nội dung, bước đi và thực hiện thắng lợi mục tiêu CNH - HĐH
nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới ở nước ta. Song, nông dân
là lực lượng có vai trò quan trọng trong việc biến những đường lối, chủ
trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về CNH - HĐH nông
nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới thành hiện thực.
Quá trình xây dựng, hoạch định đường lối, chủ trương cần thu thập ý kiến
từ bà con nông dân, vì bà con nông dân hàng ngày va chạm trong thực tiễn
cuộc sống, có thể cung cấp cho những nhà lãnh đạo, quản lý nhiều ý kiến hay,
kinh nghiệm phong phú. Khi đường lối, chủ trường đã được thông qua cần đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, vận động làm cho nông dân hiểu và thấy được
những lợi ích thiết thực, giúp họ tự giác thực hiện.
Trong xây dựng quy hoạch xây dựng nông thôn mới cũng cần phải tham
khảo ý kiến của bà con nông dân; cần quy hoạch ra sao để nông thôn mới vừa
kế thừa được truyền thống dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố hiện đại, thuận
tiện cho cuộc sống và sản xuất của nông dân.
Bốn là, nông dân là những người trực tiếp tham gia đóng góp xây dựng
Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Cần phải tuyên truyền, vận động để nhiều nông dân phấn đấu trở thành
đảng viên làm cho lực lượng đảng viên nông thôn ngày càng đông đảo. Người
nông dân phải tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho đảng bộ, chính quyền và
các đoàn thể chính trị xã hội nơi mình cư trú; tích cực tham gia cuộc đấu tranh
chống tham nhũng, tiêu cực làm cho Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×