Tải bản đầy đủ

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi xuân thủy, tỉnh nam định

LỜI CAM ĐOAN
Tên học viên: Phan Thị Thu Hoài
Tên đề tài luận văn: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam
Định”.
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Nếu vi phạm tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn

Phan Thị Thu Hoài

i


LỜI CẢM ƠN
Với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy, cô giáo,

đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV
khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam Định”
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng đã hướng dẫn trực tiếp
và định hướng khoa học cho Luận văn thạc sĩ này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là các cán bộ,
giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng đào tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp
đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.
Tác giả chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của các đồng chí lãnh
đạo, cán Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy đã quan tâm tạo điều
kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Tuy nhiên đã hết sức cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học cũng
như kinh nghiệm thực tế của bản thân tác giả nên luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi chân thành giúp tác
giả hoàn thiện đề tài của luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn

Phan Thị Thu Hoài

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ xi
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... xi
2. Mục đích của đề tài..................................................................................................xii
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................xii
3.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................xii
3.2 Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................xii
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ......................................................... xiii
4.1 Cách tiếp cận ........................................................................................................ xiii
4.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... xiii
5. Kết quả đạt được. .................................................................................................. xiii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ........................ 1
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ............ 1
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ........................... 1
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp............................. 2
1.2 Nội dung và phương pháp quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp ............. 4
1.2.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh .................................................. 4
1.2.2 Phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ......................................... 7
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ................................. 19
1.3 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí s SXKD trong doanh nghiệp .. 23
1.3.1 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ............................ 23
1.3.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp .................... 24
1.3.3 Đặc điểm của công ty khai thác công trình thủy lợi ảnh hưởng đến quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .......................................................... 25
1.3.3.1 Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty quản lý khai thác
công trình thủy lợi ......................................................................................................... 25
1.3.3.2 Những yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản xuất trong công ty
quản lý khai thác công trình Thủy lợi. .......................................................................... 33
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi ............................................................ 34
iii


1.4.1 Nhân tố chủ quan .............................................................................................. 34
1.4.1.1 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp .......................................................... 34
1.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ................................................... 34
1.4.1.3 Chất lượng đội ngũ quản trị doanh nghiệp và chất lượng của đội ngũ lao
động trong doanh nghiệp .............................................................................................. 34
1.4.1.4 Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp ......................................................... 35
1.4.2 Nhân tố khách quan .......................................................................................... 35
1.4.2.1 Các nhân tố về điều kiện tự nhiên ................................................................ 35
1.4.2.2 Các nhân tố thuộc về thị trường ................................................................... 37
1.4.2.3 Nhân tố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành .................................. 37
1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan ......................................................... 37
1.5.1 Các công trình ở nước ngoài ........................................................................... 37
1.5.1.1 Công tác quản trị chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đức ...... 37
1.5.1.2 Quản trị chi phí của các doanh nghiệp thủy lợi Trung Quốc ...................... 38
1.5.1.3 Quản trị chi phí của các doanh nghiệp ở Pháp ........................................... 38
1.5.1.4 Quản trị chi phí của doanh nghiệp ở Nhật................................................... 39
1.5.2 Tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi tại các doanh nghiệp thủy lợi
ở Việt Nam .................................................................................................................... 39
1.5.2.1 Về phân cấp quản lý công trình thủy lợi ...................................................... 40
1.5.2.2 Về định mức, đơn giá và các hình thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước ....... 41
1.5.2.3 Doanh thu và chi phí .................................................................................... 41
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 42
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI XUÂN THỦY ............ 43
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai
thác công trình thủy lợi Xuân Thủy .......................................................................... 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 43
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Công ty ...................................... 45
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty .......................................................................... 45
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty. ................................................................ 47
iv


2.1.3 Công tác tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty ..................................... 48
2.1.3.1 Về công tác quản lý nước ............................................................................. 48
2.1.3.2 Về quản lý và bảo vệ công trình ................................................................... 49
2.1.3.3 Về tổ chức và quản lý kinh doanh ................................................................ 50
2.1.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý khai thác công trình thủy lợi ................................. 51
2.1.3.5 Tổ chức khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước ................................. 51
2.1.3.6 Tình hình bảo dưỡng, duy tu và sửa chữa công trình .................................. 52
2.1.3.7 Quản lý tài chính của các tổ chức cung cấp nước ....................................... 53
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ............ 53
2.1.4.1 Kết quả quản lý bảo vệ khai thác vận hành công trình thủy lợi................... 53
2.1.4.2 Kết quả về diện tích được tưới, tiêu ............................................................. 54
2.1.4.3 Kết quả quản lý tài chính............................................................................. 55
2.1.4.4 Kết quả các hoạt động kinh tế khác ............................................................. 55
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty .......... 60
2.2.1 Công tác xây dựng, thực hiện và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật ............ 60
2.2.2 Phân tích tình hình lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ...................... 62
2.2.3 Tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí sản suất kinh doanh .............. 62
2.2.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh ............................................. 63
2.2.4.1 Công tác quản lý chi phí tiền lương ............................................................. 63
2.2.4.2 Công tác quản lý chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định ............... 64
2.2.4.3 Công tác quản lý chi phí nhiên liệu, vật liệu ................................................ 66
2.2.4.4 Công tác quản lý chi phí trả thủy lợi phí cho hộ dùng nước........................ 66
2.2.4.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................................................... 67
2.2.4.6 Chi phí trích khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư .................................... 68
2.2.4.7 Một số khoản chi khác .................................................................................. 68
2.3 Đánh giá về kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................................................... 69
2.3.1 Những kết quả đạt được .................................................................................... 69
2.3.1.1 Lập được kế hoạch chi phí sản xuất của kỳ kế hoạch .................................. 69
2.3.1.2 Thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường quản lý lao động ............ 70
2.3.1.4 Quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước đạt hiệu quả cao....................... 70
v


2.3.1.5 Bồi dưỡng đào tạo tay nghề cho NLD, nâng cao chất lượng lao động ....... 71
2.3.1.6 Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với địa phương và các TCDN .......... 71
2.3.1.7 Quản lý tốt chi phí đầu tư sửa chữa nâng cấp cải tạo công trình ............... 71
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ......................................................................... 72
2.3.2.1 Những tồn tại ................................................................................................ 72
2.3.2.2 Nguyên nhân những tồn tại .......................................................................... 76
Kết luận chương 2: ...................................................................................................... 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊNKHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI XUÂN THỦY ............. 78
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty ............. 78
3.1.1 Định hướng đầu tư ............................................................................................ 78
3.1.2 Quản lý nước, công trình và tổ chức bộ máy ................................................... 78
3.1.2.1 Quản lý tưới tiêu........................................................................................... 78
3.1.2.2 Quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi ............................................... 79
3.1.2.3 Tổ chức bộ máy ............................................................................................ 79
3.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................................................... 79
3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp ......................................................................... 80
3.2.1 Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn ................................................................ 80
3.2.2 Tuân thủ hệ thống quy phạm pháp luật ........................................................... 80
3.2.3 Tính hiệu quả .................................................................................................... 81
3.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình
thuỷ lợi Xuân Thủy .................................................................................................... 81
3.3.1 Công tác lập và triển khai kế hoạch sản xuất .................................................. 81
3.3.1.1 Công tác lập kế hoạch .................................................................................. 81
3.3.1.2 Công tác triển khai thực hiện ....................................................................... 82
3.3.1.3 Công tác kiểm tra đánh giá .......................................................................... 82
3.3.2 Công tác xây dựng định mức chi phí và giao khoán nội bộ............................ 83
3.3.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................. 83
3.3.2.2 Nội dung của giải pháp ................................................................................ 83
vi


3.3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp ...................................................................... 86
3.3.2.4 Hiệu quả của giải pháp ................................................................................ 87
3.3.3 Công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ quản lý.................................... 87
3.3.3.1 Hoạch định kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực của Công ty.......... 87
3.3.3.2 Nâng cao trình độ học vấn, giáo dục đạo đức lối sống, kỷ luật lao động.... 90
3.3.3.3 Tăng cường nguồn KP và cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác đào tạo ..... 92
3.3.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát ............................................................................. 92
3.3.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp.............................................................................. 92
3.3.4.2 Nội dung giải pháp ....................................................................................... 92
3.3.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp ...................................................................... 95
3.3.4.4 Hiệu quả của giải pháp ................................................................................ 96
Kết luận chương 3........................................................................................................ 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 98
DANH MỤC TẠI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 101

vii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

Hình 2.1 Trụ sở công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy ........................ 44
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy ............ 45
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình lập dự toán ............................................................................ 92

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn .................................27
Bảng 1.2 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chi phí tưới tiêu ...........29
Bảng 1.3 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCĐ ................30
Bảng 2.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu SXKD chủ yếu giai đoạn 2011 – 2015 .................54
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 .........................................55
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 .........................................57
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 .........................................58
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 .........................................59
Bảng 2.6 Tổng hợp sử dụng chi phí tiền lương năm 2011 - 2015.................................64
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ từ 2011 đến 2105 .............65
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí nguyên liệu bảo dưỡng từ năm 2011 đến 2015 .................66
Bảng 2.9 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty năm 2015 ..........................67
Bảng 2.10 Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2011 – 2015 .....................68
Bảng 2.11 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2011 đến 2015 ....................................69

ix


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CP

Chi phí

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPVL

Chi phí vật liệu

HTX

Hợp tác xã

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KTCTTL

Khai thác công trình thủy lợi

KTCTTN

Khai thác công trình thủy nông

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SXC

Sản xuất chung

TCHTDN

Tổ chức hợp tác dùng nước

TLP

Thủy lợi phí

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

x


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự khan hiếm
các nguồn lực, việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao chất lượng sản phẩm đều là nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói riêng. Do đó với
các doanh nghiệp này việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh đều được coi đó là
nhiệm vụ chiến lược để tồn tại và phát triển, cho dù mục đích của mỗi loại hình doanh
nghiệp có khác nhau nhưng mục tiêu chung điều là lợi nhuận. Vì vậy chi phí là yếu tố
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển
nền kinh tế nói chung.
Các doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi là doanh nghiệp Nhà nước
sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp, dân sinh, xã hội nhưng tính chất hoạt động lại phức tạp, hoạt động của
doanh nghiệp vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố. Việc xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh không ổn
định và thường xuyên phải thay đổi bổ sung theo từng mùa vụ sản xuất, điều kiện thời
tiết, biến đổi của giá cả thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô do đó chi phí sản xuất
kinh doanh cũng thay đổi thay đổi theo. Việc quản lý hiệu quả chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả phục vụ, tăng
lợi nhuận, phát triển doanh nghiệp, ổn định chính trị xã hội trong khu vực và nâng cao
đời sống của cán bộ, công nhân viên, có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi.
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Xuân Thuỷ trực tiếp quản lý khai
thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn hai huyện Xuân Trường và Giao Thủy,
có nhiệm vụ cung cấp nước tưới tiêu cho 42 xã và thị trấn phục vụ sản xuất nông
nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác. Với 27.333 ha lúa hai vụ; 515 ha sản xuất
muối; 4.290 ha nuôi trồng thủy sản; 4.862 ha cây hoa màu, cây công nghiệp; 5.276 ha
cây vụ Đông.
xi


Với một khối lượng công việc lớn và vô cùng quan trọng như vậy, để hoàn thành
nhiệm vụ của UBND tỉnh Nam Định giao cho và đáp ứng được mục tiêu phát triển của
công ty đề ra, thì ngoài việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, thì
cần phải có những giải pháp cụ thể, mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa trong công tác quản
lý chi phí sản xuất kinh doanh. Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV
khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn thạc
sỹ của mình.
2. Mục đích của đề tài
Dựa vào những cơ sở lý luận về chi phí, quản lý chi phí và những tổng kết từ thực tiễn
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
Xuân Thủy qua các năm, những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần xây
dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí và các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh
hưởng chi phối đến chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy
Về mặt thời gian luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp từ sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP
ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, từ
đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại
công ty giai đoạn 2012-2015.
xii


4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phòng ban và các cụm thủy nông trực
thuộc Công ty để nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV
Khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy trong những năm gần đây.
Sử dụng các tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai
thác công trình thủy lợi Xuân Thủy trong những năm gần đây để đưa ra giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống hóa.
- Phương pháp nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp phân tích so sánh và một số phương pháp nghiên cứu kết hợp khác.
5. Kết quả đạt được.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí và nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung, các doanh
nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói riêng.
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH
MTV Khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy trong quá trình xây dựng và phát triển,
đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tồn tại, hạn chế cần phải khắc
phục nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển Doanh nghiệp một cách bền vững.
Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần bổ sung, hoàn thiện, tăng cường
công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH MTV Khai thác
công trình thủy lợi Xuân Thủy.

xiii



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến các yếu tố đầu vào
thành các yếu tố đầu ra nhằm cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu
của khách hàng và thu được lợi nhuận. Doanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp tiến
hành các hoạt động sản xuất để tạo ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của xã
hội. Bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng cần phải có ba yếu tố cơ bản và trong quá
trình sản xuất ba yếu tố này sẽ dần bị tiêu hao đi đó là: đối tượng lao động (nguyên
nhiên vật liệu), tư liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xưởng) và sức lao động (con
người). Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản trên chính là bản chất của quá
trình sản xuất và cũng chính là các chi phí sản xuất cần bỏ ra.
Do đặc điểm của chi phí sản xuất là chi phí hàng ngày gắn liền với từng vị trí sản xuất,
từng loại sản phẩm và từng loại hoạt động sản suất kinh doanh. Việc tổng hợp, tính
toán chi phí sản xuất để đưa ra các biện pháp quản lý tốt nhất cần được tiến hành trong
từng khoảng thời gian nhất định không phân biệt các sản phẩm sản xuất hoàn thành
hay chưa hoàn thành.
Ngoài ra các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp các khoản thuế gián
thu cho nhà nước theo luật định như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế tài nguyên ... Đối với doanh nghiệp những khoản thuế đó là những khoản doanh
nghiệp phải bỏ ra trong kỳ kinh doanh, nên nó mang tính chất là các khoản chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình
sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định. Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên
trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng việc tập hợp và tính
chi phí phải phù hợp với từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phù hợp
với kỳ báo cáo.
1


1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là việc sắp xếp chi phí sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp vào từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng
nhất định. Một yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý, kế hoạch, hoạch toán và
tính giá thành sản phẩm là phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý.
1.1.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí tức là phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí, cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra, giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động
cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí để phục vụ cho việc tập hợp
quản lý các chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó. Theo cách phân
loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các chi phí sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động như nguyên
vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, dụng cụ, vật liệu
thiết bị xây dựng cơ bản ... được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh (loại trừ
giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực).
- Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi.)
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ
cấp chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên chức và người lao động.
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân viên.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các
yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.

2


1.1.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục
đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế. Phân
loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho
công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất( trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm: chi phí xúc tiến ký kết hợp đồng, chi phí bàn
giao quyết toán công trình.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí
hành chính, các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp.
Cụ thể khoản mục chi phí này gồm: chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương theo quy định của nhà nước của cán bộ quản lý, cán bộ hành
chính, tiền khấu hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp, thuế, lệ phí, chi phí dự
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản
xuất sản phẩm
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý doanh
nghiệp, nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chi
phí để hạ thấp giá thành sản phẩm.
- Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi tổng khối lượng sản
phẩm thay đổi. Nhưng chi phí cố định chỉ giữ nguyên trong mức độ phạm vi phù
hợp, định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi.
3


- Chi phí biến đổi: là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp theo sự thay đổi
của khối lượng sản xuất sản phẩm các chi phí này cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng. Chi
phí khả biến bao gồm: chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí chìm: (còn gọi là khoản chi phí khác biệt) là khoản chi phí đã bỏ ra trong
quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau hay hiểu
một cách khác, chi phí chìm được xem như là một khoản chi phí không thể tránh
được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào.
Như chi phí tìm hiểu và khảo sát dự án.
- Chi phí chênh lệch: xuất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các phương án trong
quyết định lựa chọn phương án tối ưu. Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị
khác nhau của các loại chi phí của một phương án này so với một phương án khác.
- Chi phí cơ hội: chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực
hiện phương án này thay cho phương án khác.
- Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp: Là loại chi phí có một phần là chi phí bất biến
và một phần là chi phí khả biến như chi phí tiền điện thoại, điện.
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, mỗi cách có đặc điểm riêng nhưng các cách
phân loại lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho đơn vị mình một cách phân loại phù hợp nhất phục
vụ cho công tác quản lý chi phí cũng như kiểm tra và ra quyết định tại doanh nghiệp.
1.2 Nội dung và phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.2.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Nội dung quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là phải lập kế hoạch
chi phí hàng năm (lập bảng dự toán chi phí theo yếu tố) và theo dõi, chấp hành đúng
dự toán chi phí.
Để quản lý chi phí sản xuất được hiệu quả, đòi hỏi việc đầu tiên mà các nhà quản lý phải
làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Hạch toán chi phí sản xuất chính là
tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai
4


giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn hạch toán chi tiết sản xuất phát sinh theo từng sản
phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng... và giai đoạn tính giá thành sản
phẩm chi tiết theo đơn vị tính giá thành sản phẩm quy định. Việc phân chia này xuất
phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh
doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng
doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định.
Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố:
- Về mặt định tính: đó là bản thân yếu tố vật chất phát sinh, tiêu hao vào quá trình sản
xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.
- Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào
quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu
là thước đo tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất đều chịu sự chi phối thường
xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản phẩm.
Bản chất của chi phí sản xuất là cơ sở để xác định vai trò của nó đối với công tác quản
lý. Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phí sản xuất là một việc
hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, bởi hiệu số giữa doanh thu với giá thành sản phẩm tiêu thụ là thu
nhập doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm bao gồm phần lớn chi phí sản xuất trong kỳ vì
còn một phần chi phí sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ
này. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp muốn hạ giá thành phải tiết kiệm chi phí sản xuất.
Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp bao gồm: khấu hao
tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá
thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, công cụ dụng cụ sử dụng vào quá trình sản
xuất, tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công phải trả
cho người lao động, tiền ăn giữa ca, chi phí dịch vụ mua ngoài, các khoản chi phí bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn nộp theo chế độ, chi trả lãi vay vốn sản
xuất kinh doanh; trích các khoản dự phòng như: giảm giá hàng tồn kho, các khoản phải
5


thu khó đòi, các khoản thuế, lệ phí tiền thuế đất dùng cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi phí về tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm.
Tất cả những loại chi phí kể trên là những chi phí hợp lý được tính vào chi phí sản xuất
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó còn có các khoản chi phí sau đây không được tính vào
chi phí hợp lý của doanh nghiệp: các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi,
các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp. Các khoản tiền phạt,
các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập doanh nghiệp.
Qua những phân tích trên chúng ta thấy rằng việc quản lý chi phí sản xuất là hết sức
phức tạp và vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Muốn vậy chúng ta phải
quản lý chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đối tượng tập hợp chi phí,
phải tiến hành phân loại chi phí một cách khoa học, theo những tiêu chuẩn nhất định.
Để quản lý chi phí, ngoài phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần phải xem xét cơ cấu
chi phí sản xuất để định hướng thay đổi tỷ trọng mỗi loại chi phí sản xuất. Cơ cấu chi
phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi phí sản xuất. Các
doanh nghiệp trong cùng một ngành và giữa các ngành khác nhau có cơ cấu chi phí
sản xuất khác nhau. Cơ cấu chi phí sản xuất chịu tác động của nhiều nhân tố như: loại
hình và quy mô sản xuất của từng doanh nghịêp, trình độ kỹ thuật , trang thiết bị, điều
kiện tự nhiên, công tác tổ chức, năng lực quản lý, trình độ tay nghề của công nhân....
Như đã phân tích trên để quản lý chi phí trong kỳ chúng ta phải phân tích rành mạch
loại được và loại không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thống
nhất phân loại chi phí từ chứng từ hạch toán ban đầu đến thống kê kế toán. Xác định
đúng đắn đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong từng điều kiện cụ
thể của mỗi doanh nghiệp. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực tế
là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí, căn cứ vào: tính chất sản xuất
và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp...
Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc hết sức quan trọng và cấp thiết trong
mỗi trong nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
6


1.2.2 Phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh
Lập kế hoạch chi phí là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp chi ra để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
được lập, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng
tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp quản lý kinh doanh. Lập kế hoạch chi
phí sản xuất kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ tiết kiệm chi
phí của doanh nghiệp. Vì lập kế hoạch chi phí nghĩa là doanh nghiệp đã xây dựng một
mục tiêu để phấn đấu. Khi sản xuất kinh doanh mục tiêu này luôn được doanh nghiệp
cố gắng thực hiện và đồng thời cũng được doanh nghiệp tìm tòi khai thác tiềm năng hạ
thấp chi phí và giá thành sản phẩm.
Trong khâu lập kế hoạch, doanh nghiệp cần chú trọng tới việc lập kế hoạch (dự toán)
chi phí. Dự toán có hợp lý sát sao thì doanh nghiệp mới có cơ sở để tiến hành theo dõi
và phát hiện khả năng tiềm tàng để tiết kiệm chi phí. Việc kiểm tra quá trình thực hiện,
chấp hành kế hoạch dự toán cũng hết sức quan trọng. Kiểm tra thường xuyên, phân
tích, đánh giá sự biến động của chi phí trong từng thời kỳ, doanh nghiệp mới có cơ hội
để tìm tòi những biện pháp quản lý cụ thể thích ứng với từng thời kỳ hoạt động của
doanh nghiệp. Có như vậy các biện pháp này mới phát huy được hết tác dụng trong hạ
thấp chi phí và giá thành sản phẩm.
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn này, việc dự toán chi phí sản xuất nhằm xác định toàn bộ chi phí để
sản xuất một khối lượng sản xuất đã được xác định trước. Quá trình sản xuất nào cũng
luôn gắn với một trình độ kỹ thuật trong một thời kỳ nhất định. Do vậy khó có thể có
một phương pháp dự toán chung cho tất cả mọi loại hình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
khác nhau. Trong phần này chúng ta chỉ đề cập đến phương pháp tổng quát nhất. Chi
phí để sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản mục là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; nên dự toán chi phí sản xuất
phải thể hiện đầy đủ ba loại chi phí này.

7


a) Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh tất cả chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán khối lượng
sản phẩm sản xuất. Để lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cần xác định:
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm
Để thiết lập chi phí định mức, người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
Phân tích dữ liệu lịch sử: phương pháp này được sử dụng khi quá trình sản xuất đã chín
muồi, doanh nghiệp đã có nhiều kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, số liệu về chi phí
sản xuất trong quá khứ có thể cung cấp một cơ sở tốt cho việc dự đoán chi phí sản xuất
trong tương lai. Mặc dù số liệu lịch sử là một cơ sở tốt để xây dựng định mức chi phí,
phương pháp này có nhược điểm là không phản ảnh được sự thay đổi về công nghệ hay
những thay đổi trong quá trình sản xuất. Hoặc khi doanh nghiệp sản xuất một sản phẩm
mới, chi phí lịch sử không có sẵn.Trong trường hợp này phải sử dụng phương pháp khác.
Phương pháp kỹ thuật: theo phương pháp này, quá trình sản xuất sản phẩm được phân
tích để xác công việc phát sinh chi phí. Trong phương pháp kỹ thuật nhân viên kỹ
thuật, người am hiểu công việc nghiên cứu thời gian, thao tác công việc nhằm xác định
lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều
kiện về công nghệ, trình độ quản lý và nguồn nhân lực hiện tại của doanh nghiệp.
Phương pháp kết hợp: các nhà quản lý thường kết hợp cả hai phương pháp là phân tích
dữ liệu lịch sử và phương pháp kỹ thuật trong quá trình xây dựng chi phí định mức.
Đơn giá xuất nguyên vật liệu: gồm giá mua nguyên vật liệu, cộng với chi phí thu mua.
Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toán được tính toán trên cơ sở
lý thuyết quản trị tồn kho. Như vậy:
Dự toán lượng nguyên
vật liệu sử dụng

Định mức tiêu hao
nguyên vật liệu

=

x

Số lượng sản phẩm
sản xuất theo dự toán

(1-1)

Và dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
Dự toán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp

=

Dự toán lượng nguyên
vật liệu sử dụng

8

x

Đơn giá xuất nguyên
vật liệu

(1-2)


Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá khác nhau để
sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau công thức xác định chi phí vật liệu như sau:
n

m

i

j

CPVL = ∑∑ Qi M ij G j

(1-3)

Trong đó:
M ij : là mức hao phí vật liệu j để sản xuất một sản phẩm i;
G j : là đơn giá vật liệu loại j;
Q i : là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất.
Việc tính toán các loại chi phí này có thể được mô tả dưới dạng ma trận:
CP = Q x M x G

(1-4)

b) Dự toán cung cấp nguyên vật liệu
Dự toán cung cấp nguyên vật liệu được lập cho từng loại nguyên vật liệu cần thiết để
thực hiện quá trình sản xuất trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu dự toán cần thiết sử
dụng và chính sách dự trữ tồn kho của doanh nghiệp theo công thức sau:
Số lượng
nguyên liệu
mua vào

Số lượng nguyên
liệu
sử dụng theo
=
dự toán

Số lượng nguyên
+ liệu tồn cuối kỳ
theo dự toán

Số lượng
nguyên
liệu tồn
thực tế đầu kỳ

(1-5)

Số tiền cần thiết phải chuẩn bị để mua nguyên vật liệu được tính toán dựa vào việc dự
báo đơn giá mua nguyên vật liệu và dự toán mua nguyên vật liệu trực tiếp được xây
dựng. Đơn giá nguyên vật liệu là giá thanh toán với nhà cung cấp.
Dự toán tiền mua nguyên
vật liệu trực tiếp

=

Dự toán lượng nguyên
vật liệu mua vào

x

Đơn giá nguyên
vật liệu

(1-6)

Dự toán mua nguyên vật liệu còn tính đến thời điểm, và mức thanh toán tiền mua
nguyên liệu căn cứ vào chính sách bán hàng của nhà cung cấp.
c) Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán sản xuất. Dự toán này
cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao động cần
thiết cho kỳ dự toán. Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng lao động
vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tình trạng lãng phí sử dụng lao động. Dự
9


toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong
qúa trình hoạt động sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm sản xuất, nhưng trong một số ít các trường hợp chi phí nhân công trực tiếp
không thay đổi theo mức độ hoạt động. Đó là trường hợp ở các doanh nghiệp sử dụng
công nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm hoặc theo thời
gian. Để lập dự toán chi phí này, doanh nghiệp phải dựa vào số lượng nhân công, quỹ
lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Đối với biến phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng
- Định mức lao động để sản xuất sản phẩm.
- Tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh nghiệp trả lương
theo sản phẩm
Và chi phí nhân công trực tiếp cũng được xác định tương tự:
m

n

i

j

CPNCTT = ∑∑ Qi M ij G j

(1-7)

hoặc
m

CPNCTT = ∑ Qi Li
i

(1-8)

Trong đó:
M ij : là mức hao phí lao động trực tiếp loại j để sản xuất một sản phẩm i;
G j : là đơn giá lương của lao động loại j
L i : là đơn giá lương tính cho mỗi sản phẩm
Q i : là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất.
Định mức chi phí nhân công trực tiếp cũng được xây dựng bao gồm định mức về
lượng và định mức về giá.
Định mức về lượng bao gồm lượng thời gian cần thiết để sản xuất một sản phẩm. Để
10


xác định thời gian cần thiết cho việc sản xuất một sản phẩm, người ta chia quá trình
sản xuất thành các công đoạn, xác định thời gian định mức cho mỗi công đoạn và thời
gian định mức cho việc sản xuất sản phẩm được tính bằng tổng thời gian để thực hiện
các công đoạn. Một cách khác, có thể xác định thời gian định mức để sản xuất sản
phẩm thông qua việc quay phim, chụp ảnh, bấm giờ từng công đoạn sản xuất của bộ
phận sản xuất thử. Thời gian định mức để sản xuất sản phẩm còn bao gồm thời gian
nghỉ giải lao, thời gian lau chùi máy móc, và thời gian bảo trì máy. Định mức về lượng
thời gian để sản xuất một sản phẩm có thể được xác định.
- Thời gian cơ bản để sản xuất một sản phẩm.
- Thời gian nghỉ ngơi và thời gian dành cho nhu cầu cá nhân.
- Thời gian lau chùi máy và thời gian ngừng việc.
Định mức về lượng thời gian để sản xuất một sản phẩm Định mức về giá giờ công lao
động không chỉ bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp mà còn các khoản trích theo
lương của người lao động như BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn. Như vậy, định mức
về giá giờ công lao động có thể được xác định như sau:
- Tiền lương cơ bản một giờ công.
- Phụ cấp (nếu có).
- Các khoản trích theo lương.
Định mức đơn giá giờ công: Nhiều doanh nghiệp xây dựng đơn giá giờ công chung
cho tất cả người lao động trong một bộ phận ngay cả đơn giá tiền lương của người lao
động phụ thuộc vào kĩ năng và thời gian công tác. Mục đích của việc xây dựng chi phí
định mức này là cho phép nhà quản trị theo dõi việc sử dụng nhân công trong bộ phận
mình. Sau khi xây dựng được định mức về lượng và giá giờ công, định mức chi phí
nhân công trực tiếp được xác định bằng định mức lượng thời gian để sản xuất một sản
phẩm nhân định mức giá giờ công.
d) Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản
11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×