Tải bản đầy đủ

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng quản lý đô thị thị xã sơn tây

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Nguyễn Trọng Tư. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận
văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức
nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi
nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Bùi Văn Tiến

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, sự tham
gia góp ý của bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã
hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng
Quản lý Đô thị - Thị xã Sơn Tây” chuyên ngành Quản lý xây dựng.

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn
trong việc nâng cao công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý thầy cô để nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện
luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản
lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau
Đại học trường Đại học Thủy Lợi và các cán bộ phòng Tài chính-Kế hoạch, phòng
Quản lý Đô thị Sơn Tây đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác
giả hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình.
Tác giả chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn

Bùi Văn Tiến

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. x
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1
I. Tính cấp thiết của Đề tài: ............................................................................................. 1
II. Mục đích của Đề tài: ................................................................................................... 2
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................................ 2
1. Đối tượng nghiên cứu: .............................................................................................. 2
2. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................. 2
IV. Phương pháp nghiên cứu: .......................................................................................... 2
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài: .................................................................. 2
1. Ý nghĩa khoa học: ........................................................................................................ 2
2. Ý nghĩa thực tiễn: ........................................................................................................ 3
VI. Nội dung của Luận văn ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ..................................................................................... 4
1.1

Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng. .................................................................. 4

1.1.1 Khái niệm về dự án, dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng: .............................. 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng: ......................................................................... 5
1.1.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng: ........................................................... 6
1.1.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng: ......................................................................... 8
1.1.5 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng: ...................................................................... 9
1.2

Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư xây dựng. ............................................... 10

1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến thẩm định dự án đầu tư xây dựng: .................. 10
1.2.2 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng: ..................................... 10
1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng: ...................................................... 11
1.2.4 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng: ................................................. 13
iii


1.2.5 Trình tự và thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng: ................................... 16
1.2.6 Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD): .............................. 18
1.2.7 Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng
(DAĐTXD): .................................................................................................................. 18
1.3

Những tồn tại trong công tác thẩm định DAĐTXD hiện nay. ........................... 19

1.3.1 Tổ chức thẩm định chưa hợp lý và hiệu quả: ..................................................... 19
1.3.2 Nội dung thẩm định dự án còn hạn chế: ............................................................. 19
1.3.3 Phương pháp thẩm định còn đơn giản, truyền thống: ........................................ 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 22
CHƯƠNG 2 . CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ............................ 23
2.1

Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử

dụng vốn ngân sách nhà nước ....................................................................................... 23
2.1.1 Mục đích ............................................................................................................. 23
2.1.2 Ý nghĩa ............................................................................................................... 23
2.1.3 Yêu cầu ............................................................................................................... 23
2.2

Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:................................................ 24

2.2.1 Khái niệm vốn NSNN và dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN .............................. 24
2.2.2 Đối tượng đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước ........................................... 24
2.2.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN ....................................... 25
2.3

Các cơ sở pháp lý về thẩm định dự án đầu tư xây dựng. ................................... 25

2.3.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định dự án đầu tư xây dựng............. 25
2.3.2 Các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng
dự án ............................................................................................................................ 28
2.3.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể............. 29
2.4

Phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng: ............................................... 29

2.4.1 Phương pháp chung để thẩm định dự án ............................................................ 29
2.4.2 Các phương pháp thẩm định dự án cụ thể .......................................................... 29
2.5

Nội dung, quy trình và thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng

vốn ngân sách nhà nước ................................................................................................ 34
2.5.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước . 34
iv


2.5.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng sư dụng vốn ngân sách nhà nước . 37
2.5.3 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước38
2.6

Nội dung, quy trình và thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán sử

dụng vốn ngân sách nhà nước ....................................................................................... 39
2.6.1 Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán 39
2.6.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước . 40
2.6.3 Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán sử dụng vốn ngân sách nhà nước: ..... 42
2.7

Chất lượng thẩm định và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự

án đầu tư xây dựng. ....................................................................................................... 42
2.7.1 Nguyên tắc thẩm định DAĐTXD ....................................................................... 42
2.7.2 Chất lượng thẩm định DAĐTXD ....................................................................... 43
2.7.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định DAĐTXD ................................. 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 48
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
DỰÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ - THỊ XÃ SƠN TÂY ................................................. 49
3.1

Thực trạng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà

nước trên địa bàn thị xã trong thời gian vừa qua. .......................................................... 49
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thị xã Sơn Tây: .................................... 49
3.1.2 Thực trạng đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) trên địa bàn
thị xã trong thời gian qua (2011-2015):......................................................................... 50
3.1.3 Thực trạng thẩm định các dự án ĐTXD sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
(NSNN) trên địa bàn thị xã trong thời gian qua (2011-2015): ...................................... 51
3.2

Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách

nhà nước tại phòng Quản lý Đô thị - Thị xã Sơn Tây thời gian 2014-2016. ................ 52
3.2.1 Giới thiệu về phòng Quản lý Đô thị - Thị xã Sơn Tây. ...................................... 52
3.2.2 Quy mô và Số lượng dự án đầu tư được thẩm định ........................................... 54
3.2.3 Đội ngũ chuyên viên, nhân viên thẩm định DAĐTXD ...................................... 54
3.2.4 Chất lượng hồ sơ thẩm định ............................................................................... 55
3.2.5 Quy trình thẩm định ............................................................................................ 56
3.2.6 Nội dung và phương pháp thẩm định ................................................................. 63
v


3.3

Kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên

địa bàn thị xã Sơn Tây trong giai đoạn (2016-2020). ................................................... 64
3.3.1 Quy mô, nguồn vốn và số lượng công trình ....................................................... 64
3.3.2 Vốn ngân sách thị xã đầu tư theo các lĩnh vực ................................................... 65
3.4

Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà

nước tại phòng Quản lý Đô thị - Thị xã Sơn Tây thời gian 2014-2016. ....................... 66
3.4.1 Những kết quả đạt được ..................................................................................... 66
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế........................................................................................ 67
3.5

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. .......................................................... 69

3.6

Nguyên tắc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

xây dựng công trình. ...................................................................................................... 70
3.6.1 Nguyên tắc khách quan, khoa học ...................................................................... 70
3.6.2 Nguyên tắc phù hợp với thực tế địa phương ...................................................... 70
3.6.3 Nguyên tắc có tính khả thi .................................................................................. 70
3.7

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử

dụng vốn ngân sách Nhà nước tại phòng Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây. .................. 71
3.7.1 Bổ sung và nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định dự án đầu tư ....................... 71
3.7.2 Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư..................................................... 71
3.7.3 Hoàn thiện về công tác tổ chức thẩm định ......................................................... 76
3.7.4 Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư nhằm nâng cao chất lượng báo cáo
thẩm định ....................................................................................................................... 76
3.7.5 Hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án đầu tư ......................................... 77
3.7.6 Lấy ý kiến của chuyên gia hoặc thuê tư vấn thẩm tra ........................................ 78
3.8

Áp dụng đề xuất giải pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây

dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại cụm tiểu thủ công nghiệp Phú Thịnh, thị xã
Sơn Tây. ........................................................................................................................ 78
3.8.1 Giới thiệu về dự án ............................................................................................. 78
3.8.2 Trình tự thực hiện thẩm định đã thực hiện tại phòng Quản lý Đô thị ................ 80
3.8.3 Đề xuất trình tự thực hiện thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, thẩm
định và phê duyệt BCKTKT dự án xử lý nước thải tại cụm tiểu thủ công nghiệp Phú
Thịnh ............................................................................................................................ 85
vi


3.8.4 Đề xuất Nội dung kết quả thẩm định dự án xử lý nước thải tạo cụm tiểu thủ
công nghiệp Phú Thịnh .................................................................................................. 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 94
1. Kết luận ..................................................................................................................... 94
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 96

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ thực hiện dự án đầu tư xây dựng........................................................... 7
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý đô thị .............................................................. 53
Hình 3.1. Quy trình thẩm định TKBVTC và dự toán ................................................... 57
Hình 3.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư (BCKTKT).............................................. 60
Hình 3.3. Quy trình thẩm định TKBVTC và dự toán, thẩm định và phê duyệt BCKTKT .. 73
Hình 3.4. Quy trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án xử lý nước
thải tại cụm tiểu thủ công nghiệp Phú Thịnh ................................................................ 86

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phương pháp thẩm định có xem xét đến những yếu tố rủi ro ....................... 34
Bảng 1.2. Số lượng công trình đầu tư giai đoạn 2011-2015 ......................................... 50
Bảng 1.3. Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 .......................................................... 51
Bảng 1.4. Công tác thẩm định dự án ĐTXD giai đoạn 2011-2013 ............................... 51
Bảng 1.5. Công tác thẩm định dự án ĐTXD giai đoạn 2014-2016 ............................... 52
Bảng 3.1.Quy mô và Số lượng dự án đầu tư được thẩm định ....................................... 54
Bảng 3.2 Số lượng cán bộ tham gia thẩm định ............................................................. 55
Bảng 3.3: Số lượng dự án thẩm định tại phòng QLĐT ................................................. 66
Bảng 3.4. Quy mô, nguồn vốn và số lượng công trình đầu tư 2016-2020 .................... 65
Bảng 3.5. Ngân sách thị xã đầu tư theo các lĩnh vực giai đoạn 2016-2020 .................. 65

ix


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐT:

Chủ đầu tư

QLĐT:

Quản lý Đô thị

DAĐTXD:

Dự án đầu tư xây dựng

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

QLDA:

Quản lý dự án

TKBVTC:

Thiết kế bản vẽ thi công

TKKT:

Thiết kế kỹ thuật

TMĐT:

Tổng mức đầu tư

UBND:

Ủy ban nhân dân

BCNCTKT:

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

BCNCKT:

Báo cáo nghiên cứu khả thi

BCKTKT:

Báo cáo kinh tế kỹ thuật

XDCB:

Xây dựng cơ bản

VSMT:

Vệ sinh môi trường

GTVT:

Giao thông vận tải

x


MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của Đề tài:
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng được xem như một yêu cầu không thể thiếu trong
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và là cơ sở để cấp có thẩm quyền ra quyết
định phê duyệt dự án (điều chỉnh dự án) hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Thực tế
cho thấy, một dự án đầu tư xây dựng dù được chuẩn bị, lập kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể
hiện tính chủ quan của người phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, hạn chế vẫn
tồn tại trong quá trình lập dự án. Để đi đến quyết định đầu tư một dự án thì công tác
thẩm định dự án đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Thẩm định dự án sẽ giúp chủ
đầu tư kiểm tra tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đầu tư đã được lập trước khi phê
duyệt dự án, thẩm định dự án cũng giúp cơ quan quản lý vốn thấy được hiệu quả của
đồng vốn được bỏ ra. Trong thực tế, chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất là công tác tổ chức thẩm
định, quy trình trong thẩm định, phương pháp thẩm định và chất lượng đội ngũ cán bộ
chuyên gia làm công tác thẩm định,…
Trong sự phát triển chung của Thành phố Hà Nội, Thị xã Sơn Tây những năm gần đây
cũng quan tâm đầu tư xây dựng nhiều các công trình thiết yếu về giao thông, thủy lợi,
trường học…, các dự án này thường sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Thành phố, Thị
xã nên công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cũng từ đó được quan tâm, chú trọng
nhiều hơn, bởi chất lượng thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí xây
dựng công trình, tính khả thi, hiệu quả đầu tư, sự lãng phí, thất thoát vốn đầu tư….
Quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây sử dụng vốn ngân sách nhà
nước tại phòng Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây trong thời gian qua đã đạt được những
kết quả nhất định. Song trong quá trình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước này cũng nảy sinh một số tồn tại, bất cập như:
thẩm định dự án về mặt kỹ thuật chất lượng chưa cao, hiệu quả đầu tư, tính khả thi
chưa được chú trọng.... Trên cơ sở những luận điểm trên, việc lựa chọn và thực
hiện đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại phòng Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây” là thực sự
1


cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
ngân sách nhà nước tại phòng Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây trong thời gian tới.
II. Mục đích của Đề tài:
Dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư và những số liệu phân tích
thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng
Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng
Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây, góp phần giúp Quản lý Đô thị Sơn Tây làm tốt hơn
công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng, lựa chọn được các dự án khả thi, tiết kiệm
và sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1. Đối tượng nghiên cứu:
Các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã.
2. Phạm vi nghiên cứu:
Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng
Quản lý Đô thị-Thị xã Sơn Tây trong giai đoạn 2014-2016.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa những kết quả nghiên cứu đã công bố;
- Phương pháp thống kê những kết quả diễn biến từ thực tế để tổng kết, phân tích thực
tiễn;
- Phương pháp phân tích so sánh;
- Phương pháp chuyên gia: Qua tham khảo ý kiến của các thầy cô trong Trường và một
số chuyên gia có kinh nghiệm chuyên môn tại địa phương.
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài:
1. Ý nghĩa khoa học:
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư
xây dựng giai đoạn hiện nay để làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp
2


nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà
nước.
2. Ý nghĩa thực tiễn:
Những kết quả nghiên cứu, đề xuất của luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho
công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng
Quản lý Đô thị Sơn Tây.
VI. Nội dung của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
sau:
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng và thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn ngân sách nhà nước tại phòng Quản lý Đô thị Sơn Tây.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1

Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng.

1.1.1 Khái niệm về dự án, dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng:
* Khái niệm Dự án (tập Bài giảng QLDA nâng cao của PGS.TS Nguyễn Bá Uân):
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đã đưa ra định nghĩa về dự án như sau:
"Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được
kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu
phù hợp với các yêu cầu qui định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và
nguồn lực".
Có thể hiểu dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu
hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và xã hội.
* Khái niệm Dự án đầu tư:
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: "Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn
hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định".
* Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng:
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014: “Dự án đầu tư
xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt
động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và
chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”. Trong đó:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng,
làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng (định nghĩa theo khoản 1
Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014).
4


- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương
án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng dựng
(định nghĩa theo khoản 2 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014).
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần
thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản
vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây
dựng (định nghĩa theo khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/6/2014).
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
1.1.2.1 Phân loại theo Nghị Định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2014:
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính
của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án
nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2014.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng gồm:
+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ
đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án
sử dụng vốn khác.
1.1.2.2 Phân loại theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014:
- Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:
+ Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự
án;
+ Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy
5


định tại điểm a khoản này.
- Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí
quy định tại các điều 7, 8, 9 và 10 của Luật đầu tư công số 49/2014/QH13.
Cách phân loại dự án đầu tư công theo mức độ quan trọng và quy mô chi tiết giống
như cách phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án theo Luật
xây dựng 50/2014.
1.1.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
* Theo Điều 6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 quy định Trình tự thực
hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014
được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định
đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự
án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất
(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với
công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký
kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm
ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các
công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm
các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
* Sơ đồ hóa trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng như hình sau:

6


Chuẩn bị dự án

Lập BCNCTKT (dự án quan
trọng quốc gia, nhóm A và
dự án theo yêu cầu của
người QĐ đầu tư)

Lập BCNCKT (dự
án Nhóm B, C)

Lập BCKTKT
(công trình tôn giáo,
TMĐT<=15 tỷ)

Thẩm định
BCNCTKT

Thẩm định
BCNCKT

Thẩm định BCKTKT

Phê duyệt
BCNCTKT

Phê duyệt
BCNCKT

Phê duyệt BCKTKT

Thực hiện dự án

Giao
đất,
thuê
đất
(nếu
có)

CB
mặt
bằng,
rà phá
bom
mìn
(nếu
có)

Cấp phép
xây dựng
đối với
công trình
theo quy
định phải
cấp phép
xây dựng

Khảo
sát xây
dựng,
lập
thiết
kế, dự
toán
XD

Thẩm
định,
phê
duyệt
thiết
kế, dự
toán

lựa
chọn
nhà
thầu
và ký
kết
hợp
đồng
xây
dựng

Thi
công

giám
sát
xây
dựng
công
trình

Kết thúc dự án
Bảo hành công trình
xây dựng

Quyết toán hợp đồng
xây dựng

Hình 1.1. Sơ đồ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
7

Tạm
ứng,
thanh
toán
khối
lượng
hoàn
thành

Nghiệm
thu bàn
giao đưa
vào sử
dụng…


1.1.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng:
* Theo Điều 53 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, nội dung của
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng.
- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng.
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên.
- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị
phù hợp.
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án.
- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay
(nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án.
* Theo Điều 54 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, nội dung của
Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) gồm các nội dung sau:
- Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây
dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử
dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình
thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
+ Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
+ Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết
cấu chính của công trình xây dựng;
+ Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng
cho từng công trình;
+ Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng,
chống cháy, nổ;
+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập
thiết kế cơ sở.
- Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
+ Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và
diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
+ Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn
8


công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu
trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây
dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử
dụng công trình và bảo vệ môi trường;
+ Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái
định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống
cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
+ Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử
dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối
hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan.
* Theo Điều 55 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, nội dung của
Báo cáo kinh tế kỹ thuật(BCKTKT) gồm các nội dung sau:
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.
- Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh
về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất,
quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng,
phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực
hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.
1.1.5 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng:
Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước theo
Điều 61 Luật xây dựng năm 2014 ngày 18/6/2014 gồm:
- Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất
khả kháng khác;
- Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng
minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;
- Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong
thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng
trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.

9


Thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng:
- Điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.
- Điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở
bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy,
nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự
chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dự án đầu tư xây dựng sau khi điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt.
1.2 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014:
- Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ
quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn
bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt.
- Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.
- Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động
đầu tư xây dựng.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng,
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có
chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu
tư giao nhiệm vụ thẩm định.
1.2.2 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
* Đối với nhà đầu tư
- Thấy được các nội dung của dự án có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở nội dung

10


nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách đầy đủ.
- Xác định được tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng sinh lời cao
hay thấp.
- Biết được những rủi ro có thể xãy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có
những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực và có hiệu
quả nhất.
* Đối với các đối tác đầu tư và các định chế tài chính
- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn hay không?
- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa chọn cơ
hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình bỏ ra.
- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định
các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư.
- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các về lãi suất và thời hạn trả nợ
vay.
* Đối với nhà nước
- Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội
- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để từ đó có
căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị loại bỏ.
- Có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hổ trợ nhà đầu tư.
1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
Nội dung thẩm định dự án ĐTXD theo Điều 58 của Luật xây dựng 2014 được quy định
như sau:
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
- Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được
chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây
dựng theo tuyến;
+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ
11


tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với
công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
+ Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi
trường, phòng, chống cháy, nổ;
+ Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân
tư vấn lập thiết kế;
+ Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công
trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định
gồm:
+ Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả
năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời
kỳ;
+ Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát
triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng
mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu
vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh
nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy,
nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
+ Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực
hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích
rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Nội dung thẩm định dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo
Điều 52 của Luật xây dựng 2014 gồm:
- Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu
quả về kinh tế - xã hội;
- Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải
phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi
12


trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp
dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho
công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết
kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường,
phòng, chống cháy nổ;
- Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của
công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;
- Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;
tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công
trình; xác định giá trị dự toán công trình;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết
kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.2.4 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo Điều 10 Nghị định số 59/2015
ngày 18/6/2015 của Chính phủ quy định như sau:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo
nghiên cứu khả thi theo quy định riêng của pháp luật.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì thẩm định các nội
dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án nhóm A, dự án
từ nhóm B trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư. Đối với
các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các Bộ này
thực hiện việc thẩm định;
+ Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều
76 Nghị định này chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật

13


Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng
trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản
này;
+ Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì thẩm định thiết kế
cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014
(trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án nhóm A; dự án quy mô từ nhóm B trở xuống
do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết
định đầu tư. Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc các Bộ này thực hiện việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án;
+ Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điều 76
Nghị định này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2
Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án quy mô
từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các
dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản này;
+ Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;
+ Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định
thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo
quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định,
trình phê duyệt dự án; chủ trì tổ chức thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và
nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng.
- Đối với dự án PPP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Khoản 3
14


Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều
58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng
đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình
của dự án; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên
cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở
do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định
thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm
2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt,
cấp I;
+ Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điều 76
Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại
Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự
án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan,
môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây
dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;
+ Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại
Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ
quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản
này.
- Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến
của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong
thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ
môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần
thiết khác.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm
định thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án, cụ thể như sau:
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×