Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hà nam giai đoạn 2010 2015

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc, học viên tự thu thập và chịu trách
nhiệm. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào trước đây.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Xuân Đức

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ Tác giả đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường. Xin chân
thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và Nhà trường đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành luận văn này.
Trước hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng dẫn khoa học Giáo
sư Vũ Thanh Te, người đã giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại
học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Công Trình cùng các thầy cô giáo trong
Khoa, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong cơ quan đã động viên, tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận
văn thiếu xót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó chính là sự giúp đỡ quý báu giúp
tác giả hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày

tháng

Người viết luận văn

Nguyễn Xuân Đức

ii

năm 2017


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
Chương I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG .....................................3
1.1. Khái quát dự án đầu tư xây dựng. ............................................................................3
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng......................................................................3
1.2. Một số kinh nghiệm quản lý đầu tư ở một số nước trên thế giới. ............................8
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý đầu tư tại Trung Quốc: .......................................................8
1.2.2: Kinh nghiệm quản lý đầu tư tại một số nước khác................................................9
1.3.Tình hình đầu tư các dự án thủy lợi phục vụ nông nghiệp và hiệu quả đầu tư ở
nước ta. ..........................................................................................................................11
1.3.1. Vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ. ...................................................................12
1.3.2. Vùng Đồng bằng sông Hồng ...............................................................................12
1.3.3. Vùng Bắc Trung bộ .............................................................................................13
1.3.4. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ ..........................................................................13
1.3.5. Vùng Tây Nguyên ...............................................................................................14
1.3.6. Miền Đông Nam bộ .............................................................................................14
1.3.7. Vùng Đồng bằng sông Cửu long .........................................................................15
1.4. Tầm quan trọng của các công trình thủy lợi với sự phát triển ngành nông nghiệp
nói chung và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam nói riêng.........................15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................17
Chương II: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ...........18
2.1.

Các nhân tố cơ bản để đánh giá hiệu quả đầu tư. ................................................18

2.1.1. Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính: .................................................18
2.1.2. Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng ...............................................18
2.1.3. Những phương pháp đánh giá khác. ....................................................................21
2.2.

Phương pháp chọn, đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án. .............................22

2.2.1.Các bước đánh giá phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư. ........23
2.2.2. Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương bằng phương pháp hiệu số
thu chi (NPV).................................................................................................................26
2.2.3. Phân tích đánh giá dự án theo suất thu lợi nội tại (IRR). ....................................28
2.2.4. Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích – chi phí (B/C). ..............................................30
iii


2.3.

Các nhân tố cơ bản tác động đến hiệu quả dự án. ............................................... 31

2.3.1. Các nhân tố khách quan. ..................................................................................... 31
2.3.2.Các nhân tố chủ quan. .......................................................................................... 32
2.4.

Những tồn tại trong công tác đầu tư những dự án nông nghiệp có liên quan đến

hiệu quả đầu tư. ............................................................................................................. 33
2.4.1. Trong huy động vốn đầu tư. ................................................................................ 33
2.4.2. Quy hoạch và chuẩn bị đầu tư ............................................................................. 34
2.4.3. Công tác đấu thầu và quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình. ........... 37
2.4.4. Công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình. ............................................... 38
hóa, hiện đại hóa trong sản xuất nông nghiệp. ............................................................. 38
2.4.5. Hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng ........ 38
Kết luận chương II......................................................................................................... 40
Chương III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI TỈNH HÀ NAM
....................................................................................................................................... 41
3.1.

Điều kiện và nguồn lực phát triển của tỉnh Hà Nam. .......................................... 41

3.2.

Tình hình công tác đầu tư trong những năm vừa qua của tỉnh Hà Nam. ............ 42

3.2.1.Vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo vùng. .................................... 43
3.3.

Phương hướng đầu tư những năm tới. ................................................................ 45

3.3.1. Phương hướng, mục tiêu chung .......................................................................... 45
3.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030 ...................................................................................... 48
3.3.3. Về giải pháp thực hiện quy hoạch ....................................................................... 48
3.3.4. Phân kỳ đầu tư và trình tự thực hiện quy hoạch................................................. 49
3.4.

Đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án công trình thủy lợi trong những năm qua

tại tỉnh Hà Nam. ............................................................................................................ 50
3.4.1. Dự án trạm bơm Kinh Thanh II: ......................................................................... 51
3.4.2. Công trình thủy lợi Tắc Giang: ........................................................................... 57
3.5.

Phân tích nguyên nhân những tồn tại liên quan hiệu quả đầu tư. ....................... 62

3.5.1. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng. ................................................................ 62
3.5.2. Khảo sát, lập dự toán. .......................................................................................... 63

iv


3.6.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho những dự án đã

xây dựng và những dự án chuẩn bị đầu tư. ...................................................................66
3.6.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quy hoạch trong tỉnh với phương hướng cho
tương lai. ........................................................................................................................66
3.6.2. Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng, đẩy nhanh công tác tư vấn khảo sát, thiết kế
và lập dự toán: ...............................................................................................................68
3.6.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác đấu thầu. ........................................................69
3.6.4. Giải pháp 4: Chủ động lập kế hoạch và tìm các nguồn vốn cho dự án. ..............70
3.6.5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế chính sách
đối với các cán bộ quản lý, thực hiện dự án. .................................................................72
3.6.6. Giải pháp 6: Tăng quyền và trách nhiệm trong quản lý chi phí trong đầu tư xây
dựng cơ bản và trong công tác quản lý vận hành............................................................74
3.7.1. Giải pháp 7: Đẩy nhanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt
bằng thi công xây dựng. ................................................................................................77
Kết luận chương III. ......................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................................80

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Vốn đầu tư cho các công trình thủy lợi trong tổng vốn đầu tư xdcb của tỉnh
hà nam giai đoạn 2011-2015 ......................................................................................... 42
Bảng 3.2: Vốn đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi thực hiện phân theo vùng ..... 43
Bảng 3.3: Phân vùng thủy lợi tỉnh Hà Nam .................................................................. 46
Bảng 3.4. Công trình cấp II với số vốn đầu tư ban đầu. ............................................... 53
Bảng 3.5. Giá trị sản lương lương thực quy thóc tăng thêm trong vùng trực tiếp hưởng
lợi................................................................................................................................... 84
Bảng 3.6. Giá trị sản phẩm thu nhập thuần túy của 1 ha các loại cây trồng trong vùng
hiện tại chưa có dự án.................................................................................................... 85
Bảng 3.7. Giá trị sản phẩm thu nhập thuần túy của 1 ha các loại cây trồng trong vùng
sau 3 năm có dự án. ....................................................................................................... 86
Bảng 3.8. Tính thu nhập thuần túy hiện tại chưa có dự án ........................................... 87
Bảng 3.9. Giá trị thu nhập thuần túy của cả vùng khi có dự án và thu nhập tăng thêm
khi chưa có dự án .......................................................................................................... 88
Bảng 3.10. Bảng tính nội hoàn kinh tế (EIRR) của dự án ............................................ 89
Bảng 3.11. Giá tị thu nhập thực (NPV) và tỷ số thu nhập/Chi phí (B/C) ..................... 90
Bảng 3.12. Phân tích biến động của dự án – tính với i=10% (bảng 3.12) .................... 91

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Một số hình ảnh của công trình khi đã đi vào hoạt động .............................. 59
Hình 3.2. Hình ảnh về vụ sụt lún công trình. ................................................................ 61

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. NSNN: Ngân sách nhà nước
2. XDCB: Xây dựng cơ bản
3. TKBVTC-DT: Thiết kế bản vẽ thi công dự toán
4. CTTL : Công trình thủy lợi
5. HTX : Hợp tác xã
6. KT – XH : Kinh tế - Xã Hội
7. UBND: Ủy ban nhân dân
8. KTCTTL : Khai thác công trình thủy lợi
9. NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

viii


MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay tình hình thiên tai hạn hán, lũ lụt diễn biến vô cùng phức tạp.
Chính vì điều đó nên việc xây dựng các công trình thủy lợi càng trở nên cấp bách hơn
bao giờ hết. Bên cạnh đó nợ công của nước ta đang ngày càng tăng nên vấn đề về hiệu
quả đầu tư xây dựng đang là một bài toán khó cần được giải quyết một cách kịp thời.
Với đặc thù của mình, các công trình thủy lợi không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến an
toàn và sự phát triển của vùng miền, khu vực mà còn ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế
trong bối cảnh nước ta còn là một nước nông nghiệp. Do đó, việc đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi luôn được các lãnh đạo quan tâm sát sao. Nhiều công trình hoàn
thành đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tuy nhiên vẫn còn không ít các công trình
được đầu tư với số vốn tương đối lớn nhưng hiệu quả mang lại không nhiều thậm chí
có những công trình bị bỏ hoang gây lãng phí rất lớn về mặt tiền của.
Hà Nam là một vùng chiêm chũng có độ cao so với mực nước biển là thấp hơn những
tỉnh lân cận. Hàng năm tỉnh vẫn phê duyệt và đầu tư nhiều hạng mục công trình thủy
lợi như nạo vét kênh mương, kiên cố hóa,…nhất là trong giai đoạn 2010-2015. Nhưng
do tỉnh Hà Nam còn là một tỉnh nhỏ và nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế nên
vấn đề về hiệu quả đầu tư, tác động của dự án lên bà con nông dân cần được đánh giá
một cách nghiêm túc.
Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: Đánh giá hiệu quả đầu tư các
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2015.
2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a)Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về những dự án công trình thủy lợi đã và đang được đầu tư trên địa bàn
tỉnh Hà Nam trong mười năm trở lại đây.
b)Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về hiệu quả đầu tư của những dự án công trình thủy lợi trên địa
1


bàn tỉnh Hà Nam.
3. Mục đích của đề tài.
Đánh giá lại hiệu quả đầu tư của công trình thủy lợi trong thời gian vừa qua, từ đó kiến
nghị giải pháp để đảm bảo các công trình thủy lợi được đầu tư trong thời gian tới trên địa
bàn tỉnh Hà Nam có hiệu quả tốt nhất.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận bằng
phương pháp thực tiễn, tiếp cận trên cơ sở lý thuyết – lý thuyết đánh giá hiệu quả và
những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng
thời luận văn cũng sử dụng phép phân tích duy vật biện chứng để phân tích, đề xuất
các giải pháp mục tiêu.

2


Chương I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Khái quát dự án đầu tư xây dựng.

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cự thể của người nào
đó sở hữu vốn( hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu
cầu nhất định.
Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công
trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong thời gian nhất định. [1]
1.1.1.2 Vị trí và vai trò của đầu tư
Đầu tư có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất ký hình thức
kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban
đầu cho sự phát triển của xã hội.
Đầu tư hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại, tạo ra những cơ
sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và
đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị- xã hội, an ninh- quốc phòng.
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay , quản lý hiệu quả các dự án là
cực ký quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí, thất thoát những nguồn lực vốn đã rất
hạn hẹp.
1.1.1.3 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư (CĐT) xây dựng công trình phải lập báo
cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánh giá hiệu
quả kinh tế- xã hội của dự án.
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng
buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối

3


cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm
hay một dịch vụ.
Theo Luật xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có lên
quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình nhằm
mục đích phát triển duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời gian nhất định. Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng gồm 2 phần: phần tuyết
minh và phần thiết kế cơ sở.[1]
1.1.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế trong đó bao gồm các tài liệu
pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công được giải
quyết. Các dự án đầu tư xây dựng có các đặc điểm sau:
- Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một các ổn định cứng, hàng
loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên
nhân, chẳng hạn như các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính các hoạt
động sản xuất và bên ngoài như môi trường chính trị , kinh tế công nghệ, kỹ thuật
thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
- Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có tính đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện
trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi
trường luôn thay đổi.
- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết
thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn liên quan. Có thể ngày hoàn thành được ấn
định một cách tùy ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng
tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư. Mỗi dự án đều được
khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó quá trình triển khai thực
hiện nó là cơ sở để phân bố các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự
thành công của dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời
điểm kết thúc đã quy định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự

4


án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án.
- Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình
thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì
vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết
hợp hài hòa các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố
góp phần nâng cao hiệu quả của dự án.
1.1.1.5.Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất ký dự án nào cũng bao
gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư, Kết thúc xây dựng và đưa dự án
vào khai thác sử dụng . Quá trình thực hiện dự án đầu tư được nêu bằng sơ đồ 1. 1
dưới đây:

Chuẩn bị đầu tư
(đối với dự án
cấp quốc gia thì
phải lập báo cáo
thiết kế kỹ thuật)

Lập báo cáo
đầu tư
Lập dự án đầu


Lập thiết kế
Thực hiện đầu tư
Đấu thầu
Thi công

Kết thúc dự án

Nghiệm thu
hoàn thành đưa
vào sử dụng

5


- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc
hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội
thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với dự án nhóm A không có trong quy
hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản
lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng. Vị trí, quy mô
xây dựng dự án phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn tiếp theo giai đoạn thực hiện đầu tư.
Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư
vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực
thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát
xây dựng - đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn,
nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã
được họ thực hiện trước đó. Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi
các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa
chọn rồi tiến tới đấu thầu. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được
thực hiện theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu
thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tuỳ theo quy mô, tính chất
công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba
bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập báo
cáo kinh tế kỹ thuật.
6


Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với
công trình quy định phải lập dự án đầu tư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I
và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKT-TDT
và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết
định đầu tư) phê duyệt. Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ
chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình
làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm
quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT. Khi đã có quyết định
phê duyệt TKKT- TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có
đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự
thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi
công xây dựng với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng dự án. Nội dung
quản lý thi công xây dựng bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây
dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên
công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Sau khi dự án được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các
yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao dự án cho
cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành với hiệu quả cao nhất.
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗi giai
đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ
một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau. Trong quá
trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến
việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng.

7


Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây
dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt
hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ
thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công
việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án. [1]
1.2. Một số kinh nghiệm quản lý đầu tư ở một số nước trên thế giới.
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý đầu tư tại Trung Quốc.
Ở Trung Quốc, quản lý đầu tư công được phân quyền theo 04 cấp ngân sách: cấp
Trung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp huyện, trấn. Cấp có thẩm quyền của từng
cấp ngân sách có toàn quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn từ ngân sách
của cấp mình. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên phải
lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan của ngân sách cấp trên trước khi phê
duyệt chủ trương đầu tư dự án. Việc thẩm định các dự án đầu tư ở tất cả các bước (chủ
trương đầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng khái toán, thiết kế thi công và
tổng dự toán, đấu thầu…) đều thông qua Hội đồng thẩm định của từng cấp và lấy ý
kiến thẩm định của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cùng cấp và cấp trên
nếu có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên.
Hội đồng thẩm định của từng cấp do cơ quan được giao kế hoạch vốn đầu tư thành lập
(Cơ quan quản lý chuyên ngành). Thành viên Hội đồng thẩm định bao gồm các
chuyên gia có chuyên môn sâu thuộc lĩnh vực dự án yêu cầu, được lựa chọn theo hình
thức rút thăm từ danh sách các chuyên gia được lập, quản lý ở từng cấp theo từng phân
ngành. Các chuyên gia này được xác định là có trình độ chuyên môn thích hợp, đáp
ứng yêu cầu thẩm định của từng dự án cụ thể.
Trung Quốc có phân loại dự án quan trọng quốc gia trên cơ sở các tiêu chí về quy mô
tổng mức đầu tư, quy mô tác động kinh tế - xã hội, môi trường của dự án và quy mô sử
dụng các nguồn tài nguyên, khoáng sản của quốc gia. Ví dụ, Quốc vụ viện Trung Quốc
phê duyệt các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có tổng mức đầu tư
từ 5 tỷ nhân dân tệ trở lên (tương đương khoảng 10.000 tỷ đồng).

8


Trung Quốc là một quốc gia lớn, có một số đặc điểm tương đồng với Việt Nam. Chính
phủ Trung Quốc cũng đang tích cực thực hiện các giải pháp phòng, chống thất thoát
lãng phí trong đầu tư XDCB tại các dự án sử dụng vốn NSNN và các nguồn vốn khác
của Nhà nước.
Để khống chế chất lượng thời gian và giá thành công trình xây dựng xuyên suốt từ giai
đoạn hình thành ý tưởng đầu tư, chủ trương đầu tư đến chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư, kết thúc xây dựng bàn giao công trình đi vào sử dụng, Trung Quốc thông qua quan
hệ hợp đồng kinh tế hình thành cơ chế giám sát phối hợp 4 bên: bên A (chủ đầu tư)bên B (người thiết kế)- bên C (đơn vị thi công)- bên D (người giám sát).
Chính phủ Trung Quốc chỉ quán lý việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư đối với
dự án đầu tư xây dựng từ NSNN; giá xây dựng được hình thành theo cơ chế thị trường,
Nhà nước công bố định mức xây dựng chỉ để tham khảo; Nhà nước khuyến khích sử
dụng hợp đồng trong đầu tư xây dựng theo thông lệ quốc tế. Trung Quốc đã đang xây
dựng và phát triển mạnh việc sử dụng các kỹ sư định giá trong việc kiểm soát và
khống chế chi phí xây dựng. Trung Quốc rất chú trọng tới việc xây dựng hệ thống
thông tin dữ liệu về chi phí xây dựng, cung cấp các thông tin về giá xây dựng đảm bảo
tính minh bạch và tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Chính phủ Trung Quốc không can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi phí đầu tư xây
dựng tại các dự án sử dụng NSNN, mà chỉ ban hành các quy định có tính chất định
hướng thị trường, đảm bảo tính công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thế
tham gia hoạt động xây dựng, xã hội hóa công tác định mức xây dựng, đơn giá xây
dựng và sử dụng cơ chế thị trường để thỏa thuận, xác định giá xây dựng công trình. Xu
thế này không những đã và đang thực hiện ở Trung Quốc, mà còn được các nước như
Anh, Mỹ,… áp dụng rộng rãi.
1.2.2: Kinh nghiệm quản lý đầu tư tại một số nước khác.
Tại Nhật Bản, các cơ quan quản lý và điều hành đầu tư công ngoài Chính phủ và các
tập đoàn công cộng, cơ quan chính quyền quận, thành phố còn có sự tham gia của các
tổ chức hợp tác đầu tư giữa nhà nước và tư nhân.

9


Tại Hàn Quốc, Trung tâm quản lý đầu tư hạ tầng công - tư thuộc Viện Phát triển Hàn
Quốc là cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành lập Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi đối
với các dự án đầu tư công có quy mô lớn. Bộ Chiến lược và Tài chính chịu trách
nhiệm thẩm định, thông qua và quyết định việc loại bỏ hoặc chuyển sang giai đoạn
nghiên cứu khả thi các dự án này, bao gồm:
(1) Dự án dùng vốn ngân sách trung ương có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ won (tương
đương 50 triệu USD) trở lên, bao gồm cả dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và không xây
dựng cơ sở hạ tầng như các chương trình đầu tư nghiên cứu phát triển và phúc lợi xã
hội;
(2) Dự án dùng vốn ngân sách của địa phương và các dự án hợp tác công tư có nguồn
vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương trên 30 tỷ won (khoảng 30 triệu USD).
Sau khi Bộ Chiến lược và Tài chính thẩm định, Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án
nêu trên sẽ được trình ra Quốc hội Hàn Quốc xem xét, quyết định.
Ở Vương quốc Anh, các dự án đường bộ trị giá trên 500 triệu Bảng Anh (tương đương
16.500 tỷ đồng) cần được Bộ Tài chính phê duyệt công khai, trong khi mức độ tham
gia của Bộ Tài chính vào quá trình rà soát thẩm định các dự án giao thông khác còn
phụ thuộc vào quy mô và sự phức tạp của dự án. Ở Ailen và Vương quốc Anh, các dự
án cơ sở hạ tầng lớn là đối tượng điều trần công khai trước khi kết thúc giai đoạn thẩm
định. Ở Chi-lê, việc thẩm định dự án được thực hiện bởi Bộ lập kế hoạch dự án chứ
không phải Bộ cấp tiền cho dự án.
Tại Vương quốc Anh, Hàn Quốc, Chi-lê, Ai-len…, việc kiểm tra, đánh giá hoàn thành
dự án được thực hiện thông qua chính sách hậu kiểm. Ở Chi-lê và Hàn Quốc, quan
chức thường giữ vai trò lớn trong việc kiểm tra tài sản hoàn thành so với kế hoạch dự
án. Tại Ai-len và Vương quốc Anh, đánh giá hoàn thành dự án là đánh giá tác động
của dự án đầu tư dựa trên kết quả đầu ra. Tại bốn quốc gia này, các dự án đầu tư đều
phải được kiểm toán. Riêng Ai-len và Vương quốc Anh, cơ chế rà soát đặc biệt được
thực hiện nhằm phát hiện những nhân tố mang tính hệ thống ảnh hưởng tới chi phí và
chất lượng của dự án.

10


1.3.Tình hình đầu tư các dự án thủy lợi phục vụ nông nghiệp và hiệu quả đầu tư
ở nước ta.
Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai
thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các
loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở
ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.
Hệ thống các công trình thủy lợi của Việt Nam
Với vai trò quan trọng của công tác thủy lợi trong việc cấp thoát nước phục vụ dân
sinh kinh tế.
Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai
thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các
loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở
ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.
Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong
quá trình quản lý vẫn còn một số tồn tại:
- Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng
- Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế. Hiệu
quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng
được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống.
- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng
bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính.
- Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống
thủy lợi nhỏ. Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng.
Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triển
thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao. Phát triển thuỷ lợi đã nhằm mục tiêu
bảo vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất và
đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội. Sự nghiệp phát
11


triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự
phát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi
mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực.
Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ
đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hố có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên
10 m, hơn 5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công
suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ. Các hệ thống có
tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha,
tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha
đất canh tác nông nghiệp. Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được
tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì.
Cụ thể theo 7 vùng kinh tế như sau :
1.3.1. Vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ.
Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 1.750 hồ chứa vừa và nhỏ, 40.190 đập đâng, hàng trăm
công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông.
Trong vùng có những công trình lớn lợi dụng tổng hợp điều tiết cấp nước, phát điện,
chống lũ cho cả vùng trung và hạ du là Hoà Bình, Thác Bà, Núi Cốc, Cấm Sơn. Diện
tích tưới thiết kế 263.067 ha, thực tưới được 206.037 ha và cấp nước sinh hoạt cho hơn
30 vạn dân nông thôn, cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp ở các tỉnh.
- Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các sông nhánh chính của hệ thống sông Hồng-Thái
Bình đều đã có đê khép với các tuyến đê ở hạ du, tạo thành hệ thống đê hoàn chỉnh
bảo vệ cho cả vùng trung du và đồng bằng sông Hồng, trong đó có 399 km đê sông,
194 cống dưới đê Trung ương quản lý và 120 km đê biển + cửa sông.
1.3.2. Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 55 hệ thống thủy nông lớn và vừa gồm 500 cống, 1.700
trạm bơm điện chính và 35.000 trạm bơm nhỏ nội đồng, hơn 5 vạn kênh trục chính (cấp
I, II, III), 35 hồ chứa (dung tích từ 0,5-230 triệu m3) và nhiều hồ chứa nhỏ có tổng diện
tích tưới thiết kế khoảng 85.000 ha, kết hợp cấp nước sinh hoạt.

12


- Phòng chống thiên tai lũ lụt: Đã hình thành một hệ thống đê điều hoàn chỉnh gồm:
2.700 km đê sông, 1.118 cống dưới đê trung ương quản lý, 310 km đê biển + cửa sông.
Đê sông được thiết kế chống lũ có mực nước tương ứng +13,1m ở Hà Nội và +7,20 m
tại Phả Lại. Riêng đoạn đê hữu sông Hồng bảo vệ Hà Nội có mức nước thiết kế
+13,4m.
1.3.3. Vùng Bắc Trung bộ.
- Tưới tiêu, cấp nước: Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô
Lương và Bái Thượng, 20 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 và hàng nghìn công
trình hồ, đập, trạm bơm vừa và nhỏ. Tổng diện tích tưới thiết kế là 424.240 ha canh
tác, thực tưới 235.600 ha lúa đông-xuân, 159.700 ha lúa hè-thu và 219.700 ha lúa mùa,
cung cấp và tạo nguồn cấp cho dân sinh và các khu đô thị trong vùng.
Các hệ thống tiêu được thiết kế với hệ số tiêu 4,2-5,6 l/s.ha, có diện tích tiêu thiết kế
163.200 ha (tiêu động lực 48.330 ha), thực tiêu được 132.880 ha (tiêu động lực được
35.210 ha).
- Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các hệ thống sông Mã, sông Cả và ven biển đã có
đê chống lũ và ngăn sóng, triều. Riêng 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có 512
km đê sông, 259 cống dưới đê trung ương quản lý và 784 km đê biển + cửa sông. Đê
sông Mã, sông Cả có thể chống lũ chính vụ lớn như lũ lịch sử (P » 2-2,5%) không bị
tràn, đê các sông khác chỉ chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn (P » 10-20%)
bảo vệ sản xuất vụ đông-xuân và hè-thu.
1.3.4. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Tưới tiêu, cấp nước: Có 891 công trình thuỷ lợi cấp nước, gồm 16 đập dâng, 32 hồ
chứa 154 trạm bơm, 683 công trình nhỏ. Tổng năng lực tưới thiết kế 181.930 ha, thực
tưới được 106.440 ha.
- Phòng tránh bão lũ: Các giải pháp phòng chống lũ chủ yếu là bố trí sản xuất tránh lũ
chính vụ, mới có một số hệ thống bờ bao bảo vệ sản xuất vụ hè-thu. Riêng đê biển ở
tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng có chiều dài 214 km.

13


1.3.5. Vùng Tây Nguyên.
- Tưới tiêu, cấp nước: Có 972 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ tưới cho 34.224 ha lúa Đông
xuân và 87.148 ha cây cà phê. Trong đó, ở tỉnh Kon Tum có 150 công trình, tưới cho
4.900 ha lúa đông-xuân, 5.000ha cà phê; tỉnh Gia Lai có 165 công trình, tưới cho
11.650 ha lúa đông xuân, 9.600 ha cà phê; tỉnh Đắc Lắc có 476 công trình, tưới cho
9.864 ha lúa đông-xuân, 46.878 ha cà phê; Lâm Đồng có 180 công trình, tưới 7.830 ha
lúa đông xuân, 31.870 ha cà phê.
- Công trình chống lũ chưa được đầu tư nhiều, mới có một vài tuyến đê nhỏ, bờ bao
chống lũ sớm và lũ tiểu mãn ở một số vùng nhỏ.
1.3.6. Miền Đông Nam bộ.
- Tưới tiêu, cấp nước, thuỷ điện: Đã xây dựng được nhiều công trình lớn lợi dụng tổng
hợp như: Trị An trên sông Đồng Nai, Thác Mơ trên Sông Bé, Dầu Tiếng trên sông Sài
Gòn, Hàm Thuận - Đa Mi (công suất 475 MW, điện lượng 1550 Gwh/năm); đập Nha
Trinh, Hồ Sông Quao, hồ Đá Bàn, Đa Tôn, Sông Mây…cùng các công trình có quy mô
vừa khác có tổng công suất 1.188 MW, điện lượng trung bình 4,498 tỷ Kwh/năm. Công
trình Dầu tiếng có diện tích tưới thiết kế khoảng 93.000 ha và chuyển sang sông Vàm
Cỏ khoảng 10 m3/s. Ngoài ra còn nhiều công trình vừa và nhỏ khác tưới cho hàng chục
ngàn hecta. Các hồ chứa đã điều tiết tăng lưu lượng kiệt ở hạ lưu, ranh giới mặn được
đẩy lùi về hạ lưu: sông Đồng Nai khoảng 18-20 km; sông Vàm Cỏ Đông 8-10 km.
Nước ngầm được khai thác chủ yếu cấp cho sinh hoạt, một số nơi được khai thác để
tưới cho cây công nghiệp, chủ yếu là cà phê. Tổng lượng nước ngầm khai thác ước
tính khoảng 750.000 m3/ngày, trong đó cấp cho sinh hoạt 700.000 m3/ngày (gồm các
trạm bơm Hoóc Môn ở TP. Hồ Chí Minh 20.600 m3/ngày và Hòa An, Suối Vàng,
Sông Dinh).
- Phòng chống lũ:
Hiện nay, công trình phòng chống lũ chủ yếu là các hồ chứa ở thượng lưu tham gia
chống lũ cho bản thân công trình và một phần giảm lũ cho hạ du. Ở hạ du chỉ có một
vài tuyến đê nhỏ.

14


1.3.7. Vùng Đồng bằng sông Cửu long.
- Tưới tiêu, cấp nước: Đã cải tạo và đào mới trên 4.430 km kênh trục và kênh cấp I
tạo nguồn cách nhau khoảng 5 km/kênh (có chiều rộng từ 8-40 m, cao trình đáy từ 2,0 ¸ -4,0 m); trên 6.000 km kênh cấp II (khoảng 1-2 km có 1 kênh), đưa nước ngọt
tưới sâu vào nội đồng và tăng cường khả năng tiêu úng, xổ phèn cho đồng ruộng và
105 trạm bơm điện quy mô lớn và vừa, hàng vạn máy bơm nhỏ để tưới tiêu với năng
lực tưới thiết kế 81.620 ha (thực tưới được 23.380 ha).
- Xây dựng khoảng 80 cống rộng từ 5 m trở lên trong đó có nhiều cống rộng từ 10-30 m,
hàng trăm cống có bề rộng 2-4 m và hàng vạn cống nhỏ để ngăn mặn, ngăn lũ, lợi dụng
thuỷ triều tưới tiêu. Lớn nhất là cống đập Ba Lai có chiều rộng 84m.
- Kiểm soát lũ:
- Xây dựng khoảng 23.000 km bờ bao chống lũ tháng 8 bảo vệ lúa hè-thu.
- Đã xây dựng 450 km đê biển, 1.290 km đê sông để ngăn mặn cho vùng ven biển.
- Xây dựng hơn 200 km đê bao cho các khu rừng chàm tập trung để giữ nước mưa
chống cháy rừng trong mùa khô.
1.4. Tầm quan trọng của các công trình thủy lợi với sự phát triển ngành nông
nghiệp nói chung và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam nói riêng.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng
trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động
chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông
nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành : trồng trọt, chăn nuôi,
sơ chế nông sản; theo định nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm ngiệp, thủy sản.
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm Nông – Lâm – Ngư – Nghiệp. Sản xuất nông
nghiệp không những cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu,
tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có
15


thể thay thế được. Trên 40% số lao động trên thế giới đang tham gia vào hoạt động
nông nghiệp. Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp
phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.
Đối với tỉnh Hà Nam để phát triển ngành nông nghiệp phải kể đến vai trò quan trọng
của hệ thống các công trình thủy lợi. Quả là không sai nếu nói “ Hệ thống công trình
thủy lợi chính là xương sống của nền kinh tế nông nghiệp” . Người dân Hà Nam nhiều
năm qua sinh sống, trồng trọt canh tác và phát triển dựa vào hệ thống sông ngòi, kênh,
rạch.... Nhờ có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, các trạm bơm dẫn nước cũng như hệ
thống các hồ đập, đê kè lớn nhỏ....mà người nông dân có thể trữ nước, dẫn nước vào
đồng bất chấp đặc điểm địa hình phức tạp của tỉnh. Dần dần làm chủ được thiên nhiên,
tăng năng suất lao động, giảm thiểu đáng kể những thiệt hại do thiên tai lũ lụt gây ra.
Coi trọng phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi trong tỉnh , phục vụ cho chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực
trước sức ép gia tăng dân số, biến động bất lợi của thời tiết và bất ổn định của thế giới,
đồng thời phải giải quyết nguồn nước cho sinh hoạt, công nghiệp, thủy sản, dịch vụ du
lịch, duy trì và cải thiện môi trường sinh thái, khai thác thủy năng là việc làm hết sức
cần thiết để phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và sự phát triển kinh tế của tỉnh Hà
Nam nói chung.

16


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả dã khái quát một cách hệ thống tình hình hoạt động đầu tư
xây dựng cũng như phân tích đánh giá tổng quan về hiệu quả đầu tư xây dựng các
công trình thủy lợi của tỉnh Hà Nam trong thời gian vừa qua. Nhìn nhận được tầm
quan trọng của các công trình thủy lợi đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp nói
riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. Đây chính là tiền đề để tác
giả lựa chọn phương pháp tính toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư ,đánh
giá và tìm hiểu về các nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi của tỉnh một cách sâu sắc và cụ thể hơn trong chương 2.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×