Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý môi trường nước lưu vực sông nhuệ tại khu vực hà nội

1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. 7
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................... 13
1.1. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN ....................................... 13
1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 13
1.1.2. Địa chất .................................................................................................... 13
1.1.3. Đặc điểm hệ thống thuỷ văn ..................................................................... 14
1.1.4. Đặc điểm nƣớc ngầm trong khu vực ......................................................... 15
1.1.5. Tài nguyên khoáng sản ............................................................................. 17
1.1.6. Đặc điểm thổ nhƣỡng, tài nguyên đất ........................................................ 18
1.1.7. Đặc điểm các hệ sinh thái lƣu vực sông nhuệ ............................................ 18
1.1.8. Điều kiện khí hậu lƣu vực sông Nhuệ ....................................................... 19
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI LƢU VỰC SÔNG NHUỆ ...................... 21
1.2.1. Đặc điểm xã hội ........................................................................................ 21
1.2.2. Đặc điểm kinh tế ....................................................................................... 22
1.3. TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐÔ GIS ................................................................ 25
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT HỆ

THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LƢU VỰC SÔNG NHUỆ BẰNG BẢN ĐỒ GIS....... 30
2.1. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ GIS QUẢN LÝ THÔNG TIN MÔI TRƢỜNG ...... 30
2.1.1. Điều tra thu thập và biên tập cơ sở dữ liệu GIS ......................................... 30
2.1.2. Chuẩn hóa các thông tin dữ liệu môi trƣờng ............................................. 31
2.2. XỬ LÝ TÍCH HỢP THÔNG TIN THUỘC TÍNH VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU . 32
2.2. 1.Tích hợp cơ sở dữ liệu nền đia lý .............................................................. 32
2.2.2. Xử lý và tích hợp thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vào GIS. 35
2.2.3. Xử lý tích hợp thông tin về các nguồn gây ô nhiễm vào GIS. .................... 39
2.2.4. Xử lý tích hợp các số liệu quan trắc các thành phần môi trƣờng môi trƣờng
vào GIS. ............................................................................................................. 43
2.2.5. Truy xuất dữ liệu và thành lập các bản đồ môi trƣờng............................... 47
2.3. TỔ CHỨC QUAN TRẮC LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TRÊN
SÔNG NHUỆ ..................................................................................................... 49
CHƢƠNG 3. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC LƢU VỰC SÔNG NHUỆ 52
3.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT ............................................. 52
3.1.1. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt sông Nhuệ khu vực Hà Nội.................... 53
3.1.2. Hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt sông nhánh của Sông Nhuệ tại khu vực Hà
Nội ..................................................................................................................... 58
3.2. HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN NƢỚC THẢI .............................................. 61
3.2.1. Nƣớc thải sinh hoạt ................................................................................... 62
3.2.2. Nƣớc thải công nghiệp .............................................................................. 69
3.2.3. Nƣớc thải y tế, bãi rác ............................................................................... 83
3.2.4. Nƣớc thải làng nghề .................................................................................. 87
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


2
3.2.5. Nƣớc thải nông nghiệp.............................................................................. 90
3.3. DỰ BÁO Ô NHIỄM .................................................................................... 90
3.3.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng lƣu vực sông Nhuệ ........................ 90
3.3.2. Tải lƣợng nƣớc thải sinh hoạt ................................................................... 91
3.3.3. Tải lƣợng nƣớc thải công nghiệp .............................................................. 93
3.3.4. Tải lƣợng nƣớc thải y tế ............................................................................ 94
3.3. 4. Những ảnh hƣởng của ô nhiễm môi trƣờng song Nhuệ ............................ 95
CHƢƠNG 4. ỨNG DỤNG GIS TRONG GIÁM SÁT, CẢNH BÁO VÀ QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG NƢỚC LƢU VỰC SÔNG NHUỆ KHU VỰC HÀ NỘI ............. 98
4.1. ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIÊU CUNG CẤP THÔNG TIN ......................... 100
4.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀO GIÁM SÁT VÀ CẢNH BẢO MÔI
TRƢỜNG NƢỚC KHU VỰC HÀ NỘI................................................................ 100
4.2. QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG NƢỚC LƢU VỰC SÔNG NHUỆ KHU VỰC HÀ
NỘI 105
KẾT LUẬN. KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 107
I. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 107
II. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 110

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải thích

LVS

Lƣu vực sông

CNTT

Công nghệ thông tin

TN&MT

Tài nguyên và môi trƣờng

NN&PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

DS - KHHGD

Dân số kế hoạch hóa gia đình

TTCN - XD

Tiểu thủ công nghiệp xây dựng

GTSX

Giá trị sản xuất

CN - TTCN

Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

CCN

Cụm công nghiệp

KHKT

Khoa học kỹ thuật

CBTP

Chế biến thực phẩm

CN-DV-NN

Công nghiệp dịch vụ nông nghiệp

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

GD - ĐT

Giáo dục đào tạo

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên

THCN

Trung học chuyên nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

PTTH

Phổ thông trung học

CBNV

Cán bộ công nhân viên

TM - DV

Thƣơng mại dịch vụ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CP

Cổ phần

CTCP TMXNK

Công ty cổ phần thƣơng mại xuất nhập khẩu

LDTNHH

Liên doanh trách nhiệm hữu hạn

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


4
NS&VSMT

Nƣớc sạch vệ sinh môi trƣờng

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

KT-XH

Kinh tế xã hội

CSSX

Cơ sở sản xuất

KCN

Khu công nghiệp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

KHCN - MT

Khoa học công nghệ môi trƣờng

KPHĐ, KPT

Không phát hiện đƣợc

KHCN&MT

Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

VLXD

Vật liệu xây dựng

HTTT

Hệ thống thông tin

GSMT

Giám sát môi trƣờng

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Danh mục hình vẽ
Hình 2.1.c. Bảng dữ liệu thông tin môi trường
Hình 2.2a. Quy trình tích hợp dữ liệu nền địa lý
Hình 2.2b. Quá trình tạo các lớp dữ liệu địa lý
Hình 2.2c. Quy trình tích hợp dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Hình 2.2d. Quá trình nhập các dạng dữ liệu vào các lớp có sẵn
Hình 2.2e. Bản đồ sau khi tích hợp toàn bộ thông tin địa lý
Hình 2.2f. Quy trình tích hợp dữ liệu nguồn thải
Hình 2.2g. Bảng thông tin thuộc tính của các đối tượng
Hình 2.2h. Quy trình tích hợp dữ liệu quan trắc môi trường
Hình 2.2i. Cách nhập dữ liệu vào GIS từ các bảng thông tin đã được biên tập
Hình 2.2j. Truy suất thông tin dữ liệu
Hình 2.2k. Truy suất thông tin và ảnh từ dữ liệu
Hình 3.1a. Diễn biến hàm lượng DO lưu vực sông Nhuệ (2007 - 2009)
Hình 3.1b. Diễn biến hàm lượng BOD5 lưu vực sông Nhuệ (2007 - 2009)
Hình 3.1c. Diễn biễn hàm lượng COD Lưu vực sông Nhuệ (2007 - 2009)
Hình 3.1d. Biểu đồ giá trị hàm lượng Amoni trên lưu vực sông Nhuệ
Hình 3.1e. Biểu đồ giá trị hàm lượng NO-3 trên lưu vực sông Nhuệ
Hình 3.1f. Diễn biến hàm lượng Coliorm trên lưu vực sông Nhuệ
Hình 3.2a. Quan trắc nước thải tại Đồng Xa - Mai Dịch - Cầu Giấy
Hình 3.2b: Kết quả phân tích BOD5 trong nước thải KVI
Hình 3.2c: KQ phân tích BOD trong nước thải sinh hoạt
Hình 3.2d: KQ phân tích COD nước thải sinh hoạt
Hình 3.2e. Quan trắc Nước thải tại Cầu Định - Tam Hưng - Thanh Oai.
Hình 3.2f. Kết quả quan trắc BOD5 tại các KCN, CCN
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


6
Hình 3.2g. Kết quả quan trắc COD tại các KCN, CCN
Hình 3.2h. Kết quả quan trắc Coliform tại các KCN, CCN
Hình 3.2i. Kết quả quan trắc BOD5 nước thải CBTP
Hình 3.2j. Kết quả quan trắc COD nước thải CBTP
Hình 3.2k. KQ quan trắc Coliform nước thải CBTP
Hình 3.2l. KQ quan trắc Tổng nitơ nước thải CBTP
Hình 3.2m. KQ quan trắc Tổng phốtpho NT CBTP
Hình 3.2n. KQ quan trắc BOD5 nước thải dệt nhuộm
Hình 3.2o. KQ quan trắc COD nước thải dệt nhuộm
Hình 3.2p. Kết quả quan trắc độ màu nước thải dệt nhuộm
Hình 3.2q. Kết quả quan trắc nồng độ Fe trong nước thải cơ khí
Hình 3.2r. Kết quả quan trắc nồng độ Zn trong nước thải cơ khí
Hình 3.2s. Kết quả phân tích BOD5 nước thải bãi rác lưu vực sông Nhuệ
Hình 3.2t. Kết quả phân tích COD nước thải bãi rác lưu vực sông Nhuệ
Hình 3.2u. Kết quả phân tích COD nước thải làng nghề lưu vực sông Nhuệ khu
vực Hà Nội
Hình 3.2v. Kết quả phân tích tổng Nitơ nước thải làng nghề sông Nhuệ
khu vực Hà Nội
Hình 3.3. Ba vòng tròn so sánh đất nông nghiệp phía Tây sẽ đô thị hóa trong 1000
năm, 100 năm và 10 năm tới
Hình 4.2a. Hệ thống quan trắc nước mặt từ xa
Hình 4.2b. Hệ thống truyền nhận dữ liệu qua mạng không dây GPRS/GSM
Hình 4.2c. Hình biểu đồ tương ứng các thông số &
Bảng cảnh báo các thông số vượt ngưỡng
Hình 4.2d. Hệ thống quan trắc nước thải tự động online
Hình 4.3a. Sơ đồ quản lý môi trường lưu vực sông bằng công nghệ mới
Hình 4.3b. Giao diện WEB GIS mã mở Kvwmap

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1a. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Bảng 1.1.8b. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Bảng 1.2.a. Quy mô dân số khu vực Hà Nội tại lưu vực sông Nhuệ các năm
Bảng 1.2b. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế qua các năm
Bảng 1.2c. GTSX CN - TTCN của các địa phương của quận Hà Đông
Bảng 1.2d. Giá trị sản xuất kinh tế huyện Thanh Trì qua các năm
Bảng 1.2e. Giá trị sản xuất kinh tế của huyện Thanh Oai
Bảng 2.3a: Các thông số quan trắc nước mặt
Bảng 2.3b: Phương pháp phân tích
Bảng 2.3c: Các thông số quan trắc nước thải
Bảng 3.1a. Danh mục các điểm quan trắc nước mặt ở lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.1b. Kết quả phân tích nước mặt lưu vực sông Nhuệ khu vực Hà Nội
Bảng 3.1c. Kết quả phân tích nước mặt sông nhánh lưu vực sông Nhuệ khu vực
Hà Nội
Bảng 3.2a Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2b. Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2c. Danh sách các cơ sở sản xuất công nghiệp đã điều tra
Bảng 3.2d. Kết quả phân tích nước thải KCN lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2e. Kết quả phân tích nước thải cơ sở chế biến thực phẩm lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2f. Kết quả phân tích nước thải cơ sở CSSX dệt nhuộm lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2g. Kết quả phân tích nước thải cơ sở sản xuất cơ khí lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2h. Danh sách các điểm lấy mẫu nước thải làng nghề và y tế
Bảng 3.2i. Kết quả phân tích nước thải bãi rác lưu vực sông Nhuệ
Bảng 3.2j. Kết quả phân tích nước thải cơ sở y tế
Bảng 3.2k. Kết quả phân tích nước thải làng nghề
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


8
Bảng 3.3a.. Khối lượng tác nhân ô nhiễm do một người đưa vào môi trường trong
một ngày (chưa qua xử lý)
Bảng 3.3b Tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải y tế lưu vực sông Nhuệ

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


9
MỞ ĐẦU
Sông Nhuệ là một sông trong hệ thống sông Nhuệ - Đáy. Sông Nhuệ lấy
nƣớc từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tƣới cho hệ thống thủy nông Đan Hoài.
Sông Nhuệ có chiều dài khoảng 74km chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội (gồm các
huyện: Từ Liêm, Hoài Đức, Cầu Giấy, Hà Đông, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Thanh
Trì, Thanh Oai, Thƣờng Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa) và Hà Nam (gồm các huyện:
Duy Tiên, Kim Bảng và thành phố Phủ Lý). Sông Nhuệ có diện tích lƣu vực khoảng
1.075km2, trong đó khoảng 72.000ha là đất canh tác.
Sông Hồng cung cấp khoảng 85 - 90% lƣợng nƣớc cho lƣu vực sông Nhuệ.
Lƣu vực sông Nhuệ mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 - 10 và đóng góp 70 - 80% lƣu lƣợng
dòng chảy cả năm. Chế độ dòng chảy của sông Nhuệ phụ thuộc hoàn toàn vào chế
độ đóng mở của các cống điều tiết: Cống Liên Mạc (lấy nƣớc từ sông Hồng), cống
Thanh Liệt (lấy nƣớc từ sông Tô Lịch), một số cống trên trục chính nhƣ: Hà Đông,
Đồng Quan, Nhật Tựu, Lƣơng Cổ và một số cống trên trục nhánh nhƣ: La Khê, Vân
Đình, Diệp Sơn,...
Tuy nhiên trong những năm gần đây, lƣu vực sông Nhuệ có nhiều vấn đề
môi trƣờng nảy sinh. Đặc biệt đã có những cảnh báo ô nhiễm nặng về môi trƣờng
nƣớc và các hệ sinh thái. Hàng ngày có hàng trăm nguồn xả không qua xử lý đổ thải
thẳng vào sông Nhuệ với lƣu lƣợng khoảng 600.000 m3 (Theo tổng hợp của Trung
tâm Ứng dụng Công nghệ Tài nguyên và Môi trƣờng). Trong đó có những nguồn
nƣớc thải chứa rất nhiều chất độc hại cho sức khỏe con ngƣời từ các cơ sở sản xuất
và làng nghề dọc 2 bờ sông Nhuệ. Chỉ riêng cụm làng nghề dệt nhuộm tập trung ven
quận Hà Đông: lụa Vạn Phúc, Xí nghiệp Len, nhuộm in hoa Hà Đông. Sản phẩm
chính là các mặt hàng từ tơ tằm sản xuất thủ công và bán thủ công, sản lƣợng hàng
năm 2,5 triệu mét. Quy trình sản xuất sử dụng nhiều than đá, dầu mỡ, thuốc nhuộm,
hóa chất và nƣớc. Hằng ngày Vạn Phúc thải ra khoảng 1.000m3 nƣớc thải, chứa các
tạp chất tự nhiên tách ra từ vải sợi, chất bẩn, dầu, hợp chất chứa nitơ, péctin, hồ tinh
bột, NaOH, H2SO4, HC… các loại thuốc nhuộm, hóa chất trơ. Khoảng 30% thuốc
nhuộm và 85 - 90% hóa chất nằm lại trong nƣớc thải chảy vào kênh mƣơng và đổ
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


10
trực tiếp ra sông Nhuệ. Kết quả khảo sát và quan trắc cho thấy, nguồn nƣớc tại hai
dòng sông trên không thể dùng để tƣới tiêu cho nông nghiệp (không đạt tiêu chuẩn
B1). Hàng chục kênh mƣơng trên hệ thống sông này đã biến thành dòng nƣớc chết,
bốc mùi hôi tanh khó chịu. Nƣớc ô nhiễm chảy đến đâu, cá tôm chết nổi đến đó, cây
trồng cũng héo rũ. Sản lƣợng nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi cá bè trên sông)
trên hệ thống này đã bị giảm sút do vấn đề ô nhiễm nguồn nƣớc mặt. Điển hình là
các vụ cá lồng chết hàng loạt.
Để thực hiện các đề án cải tạo và bảo vệ môi trƣờng sông Nhuệ (Thủ tƣớng
Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trƣờng sông Nhuệ - Đáy đến
năm 2020, có 12 dự án ƣu tiên với khoảng 3.335 tỷ đồng đƣợc huy động từ ngân
sách) việc thống kê các nguồn thải đánh giá hiện trạng môi trƣờng trên lƣu vực sông
Nhuệ là rất cấp thiết. Ngoài ra các hình thức giám sát và quản lý chất lƣợng nƣớc
cũng phải đƣợc tiến hành song song với các đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông
Nhuệ để đảm bảo tình hình môi trƣờng trên lƣu vực sông Nhuệ phát triển bền vững
tránh những phát sinh tiêu cực sau khi xử lý. Công tác giám sát và quản lý môi
trƣờng lƣu vực sông Nhuệ sẽ khó thực hiện, hoặc thực hiện kém hiệu quả nếu
không có một hệ thống thông tin (vt: HTTT) với các cơ sở dữ liệu tốt (thông tin
chính xác, đƣợc cập nhật thƣờng xuyên, ... ). Sự thiếu hụt thông tin hoặc thông tin
chất lƣợng không cao sẽ làm ảnh hƣởng đến kết quả phân tích vấn đề và ra quyết
định. Đây là một trong các nguyên nhân hạn chế khả năng quản lý thống nhất và
tổng hợp môi trƣờng lƣu vực sông. Tuy nhiên do điều kiện hạn chế về thời gian,
kinh phí và dữ liệu nguồn (dữ liệu rời rạc, phân tán ở nhiều cơ quan lƣu trữ, không
có sự đồng bộ, không liên tục...), đặc biệt chƣa có bài toán tổng thể và mô hình
thống nhất cho HTTT cũng nhƣ cơ chế cập nhật thông tin môi trƣờng cho lƣu vực
sông Nhuệ cũng nhƣ lƣu vực sông trên cả nƣớc nên hệ thống cơ sở dữ liệu này mới
chỉ đƣợc phát triển một phần, nhiều loại thông tin chƣa đƣợc thu thập và cập nhật
đầy đủ cho toàn LVS. Hệ thống thông tin áp dụng công cụ GIS đƣa lên bản đố số
các trƣờng thông tin bao gồm các thông số về môi trƣờng, khí tƣợng thủy văn, địa
hình.... Các thông tin đƣợc cập nhật liên tục giúp ta có một cái nhìn tổng quan về
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


11
môi trƣờng trong khu vực nghiên cứu, đồng thời trợ giúp các thông tin cho các
nghiên cứu khác xử lý, và đánh giá môi trƣờng trong khu vực.
Chính vì vậy luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây
dựng cơ sở dữ liệu để quản lý môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực
Hà Nội” đƣợc xây dựng với mục đích.
 Mục đích của đề tài:
-

Mục đích trƣớc mắt: Đánh giá cơ bản hiện trạng môi trƣờng lƣu vực

sông Nhuê. Cơ bản đánh giá đƣợc chất lƣợng các nguồn thải đổ ra sông Nhuệ. Xây
dựng đƣợc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho các công tác nghiên cứu
và xử lý môi trƣờng trên lƣu vực sông Nhuệ.
-

Mục đích lâu dài: Truy suất thông tin phục vụ công tác xây dựng hệ

thống giám sát và cảnh báo môi trƣờng. Đề ra các biện pháp quản lý phù hợp đảm
bảo môi trƣờng lƣu vực sông phát triển bền vững.
 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Thống kê đƣợc các nguồn thải từ các cơ sở sản xuất , khu công nghiệp, khu
dân cƣ có lƣu lƣợng tƣơng đối lớn trong phạm vi 2 km tính từ sông Nhuệ. Đánh giá
khái quát hiện trạng môi trƣờng lƣu vực sông, tính toán chính xác từ 70 -80% tải
lƣợng các chất ô nhiễm tại khu vực Hà Nội đổ vào sông Nhuệ. Xây dựng các điểm
giám sát môi trƣờng và các biện pháp quản lý tƣơng đối phù hợp với các điều kiện
hiện nay, đáp ứng đƣợc các điều kiện dễ dàng cho việc cập nhật thông tin của
HTTT.
 Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn xây dựng dựa trên một số phƣơng pháp nghiên cứu và tiếp cận:
Phƣơng pháp kế thừa: Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng
môi trƣờng hàng năm của lƣu vực, các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trƣờng
các nhà máy xí nghiệp, làng nghề của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu. Thu
thập phân tích các thông tin về hiện trạng môi trƣờng các ngành.
Phƣơng pháp thống kê, điều tra thực địa: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng
rất nhiều trong các loại đề tài nghiên cứu khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


12
Đây là phƣơng pháp quan trọng và cần thiết, đặc biệt là trong phạm vi của dự án.
Các số liệu thống kê và điều tra thực địa sẽ là cơ sở để xây dựng các giải pháp điều
chỉnh lại các đánh giá chƣa phù hợp làm cơ sở dự báo chính xác xu hƣớng diễn biến
trong tƣơng lai.
Phƣơng pháp dự báo: Trên cơ sở các số liệu điều tra, thu thập, phƣơng
pháo này sử dụng mô hình tính toán để dự báo khả năng, xu thế diễn biến về môi
trƣờng trong tƣơng lai.
Phƣơng pháp cộng đồng: Ý kiến của cộng đồng đƣợc tham khảo thông qua
hình thức điều tra bản phỏng vấn. Cộng đồng sẽ tham gia vào một số quá trình; lập
kế hoạch triển khai; phản hồi quy hoạch;…
Phƣơng pháp phân vùng: Xắp xếp, tổ chức không gian lãnh thổ nhằm sử
dụng các thành phần môi trƣờng và các yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng
môi trƣờng và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo hƣớng phát triển bền vững.
Phƣơng pháp bản đồ: Sử dụng công cụ GIS phân tích thông tin bản đồ
phục vụ cho việc bổ sung dữ liệu.

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


13
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý
Lƣu vực sông Nhuệ là một trong những khu vực có vị trí địa lý đặc biệt quan
trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của đất nƣớc,
đƣợc bao bọc bởi sông Hồng ở phía Bắc và phía Đông, sông Đáy ở phía Tây, sông
Châu Giang ở phía Nam thuộc địa phận Hà Nội và Hà Nam. Lƣu vực sông Nhuệ có
tọa độ địa lý:
Kinh độ: 105034’02’’ ÷ 105057’16’’; Vĩ độ: 20032’37’’ ÷ 21005’08’’;
Sông Nhuệ có chiều dài khoảng 76km, là phụ lƣu của sông Hồng qua cống
Liên Mạc chảy qua thành phố Hà Nội và hợp lƣu với sông Đáy tại Hà Nam rồi đổ ra
biển qua cửa Đáy. Sông Nhuệ có vai trò là hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển
nông nghiệp khu vực các huyện Từ Liêm, Hà Đông, Thanh Trì, Thƣờng Tín,… và
là hệ thống thoát nƣớc thải khi qua khu vực Hà Đông và nội thành Hà Nội.
Lƣu vực sông Nhuệ có diện tích lƣu vực khoảng 1.075km2 với dân số
3.851.000 ngƣời mật độ dân số 3.582 ngƣời/km2 (năm 2008), chiều rộng trung bình
khoảng 20km. Trong phạm vi luận văn mới chỉ tiến hành điều tra khảo sát trên diện
tích 563km2 trên điạ phâ ̣n của 115 xã thuộc 14 quận huyện của 2 tỉnh thành với dân
số là 1.099.471 ngƣời mật độ dân số 1.953 ngƣời/km2 (năm 2008).
Với đặc điểm về vị trí địa lý nhƣ vậy là tiền đề thuận lợi cho hoạt động phát
triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp cũng nhƣ việc phát triển các cơ sở hạ tầng.
Điều này giúp cho lƣu vực sông Nhuệ trở thành trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa,
chính trị và xã hội của miền Bắc nói riêng, mà còn là của cả nƣớc nói chung.
1.1.2. Địa chất
1.1.2.1. Các thành tạo địa chất
Thành tạo địa chất lƣu vực sông Nhuệ bao gồm các địa tầng:
*/ Giới Protezozoi
*/ Giới Paleozoi
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


14
*/ Giới Mezozoi
1.1.2.2. Cấu trúc địa chất - kiến tạo
 Đới Sông Hồng
Chiều rộng của đới trong khu vực nghiên cứu rộng 10 ÷ 20km với chiều dài
trên 100km. Về phía Tây Bắc, đới giới hạn với kiến trúc núi đồi bởi một số đứt gãy
ngang theo phƣơng Đông Bắc - Tây Nam. Đây là đới đầu tiên thể hiện rõ ràng về
phía Tây Nam sụt võng Hà Nội.
 Đới Hà Nội
Đới Hà Nội nằm phủ chờm lên cả hai miền kiến tạo Đông Bắc và Tây Bắc.
Trong khu vực nghiên cứu, đới chỉ chiếm một phần rất nhỏ thuộc phạm vi thành
phố Hà Nội. Đới Hà Nội chiếm diện tích khoảng 1.500km2 (bao gồm các thành tạo
Kainozoi). Theo nhiều nguồn tài liệu đã công bố đới Hà Nội đƣợc bắt đầu từ Việt
Trì và phát triển rộng về phía biển, gần trùng với đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
1.1.3. Đặc điểm hệ thống thuỷ văn
1.1.3.1. Mạng lưới sông ngòi trong lưu vực sông Nhuệ
Sông Nhuê ̣ có chiề u rô ̣ng trung bin
̀ h tƣ̀

15 ÷ 30m, mực nƣớc biến động

mạnh do phụ thuộc vào chế đô ̣ nƣớc sông Hồ ng cũng nhƣ lƣợng nƣớc thải tƣ̀ sông
Tô Lịch. Vào mùa mƣa, mƣ̣c nƣớc trung bình của sông Nhuê ̣ tƣ̀ 5,3 ÷ 5,7m, còn vào
mùa khô mực nƣớc trung bình từ 1,5 ÷ 2,5m. Lƣu lƣơ ̣ng dòng chảy trung bin
̀ h Q tb =
250m3/s.
Tuy sông Nhuê ̣ có chiề u dài không lớn nhƣng trong lƣu vƣ̣c có hê ̣ th ống các
phụ lƣu, kênh mƣơng khá dày đă ̣c . Hệ thống các sông thoát nƣớc trong nội thành
Hà Nội đƣợc nối với sông Nhuệ thông qua Đập Thanh Liệt, bao gồm các con sông
nội thành:
-

Sông Tô lịch dài 14,6km. Sông Lừ (sông Nam Đồng) dài 5,6km, Sông

Sét dài 5,9, Sông Kim Ngƣu dài 11,8km, Sông La Khê thuộc địa phận thành phố Hà
Đông, dài 6,8km nối sông Đáy với sông Nhuệ, Sông Ngoại Độ là một phụ lƣu nhỏ
của sông Nhuệ thuộc địa phận huyện Thƣờng Tín (Hà Nội), Sông Vân Đình (Ứng
Hòa - Hà Nội) có chiều dài 11,8km.
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


15
1.1.3.2. Chế độ thủy văn
Mùa mƣa trùng với mùa hè , từ tháng V đế n tháng X , lƣợng mƣa chiếm 80 ÷
85% tổng lƣợng mƣa /năm, đạt khoảng từ 1.600 ÷ 1.900mm với số ngày mƣa trong
năm khoảng 130 ÷ 140 ngày. Lƣợng mƣa tăng dần từ phía Bắc xuống phía
Nam.Vùng mƣa trung bình năm phân bố vùng bắc từ Liên Mạc tới Đồng Quan
(1.607mm), vùng phía Nam từ Đồng Quan trở xuống lƣợng mƣa đạt 1.768mm. Các
trận mƣa lớn phân bố tƣơng đối đồng đều.
Độ sâu của lòng sông trong lƣu vực có xu hƣớng giảm dần từ thƣợng lƣu về
hạ lƣu sông Nhuệ . Lƣu lƣơ ̣ng nƣớc tăng dầ n lên do áp lƣ̣c dòng chảy , nhấ t là điể m
hơ ̣p lƣu giƣ̃a dòng chảy sông Nhuê ̣ và sông Tô Lich
̣

. Lƣu lƣơ ̣ng dòng chảy trung

bình Qtb = 250m3/s.
Nhìn chung địa hình lƣu vực sông Nhuệ tƣơng đối bằng phẳng, lƣu lƣợng
nƣớc không quá lớn nên nhìn chung tốc độ dòng chảy các sông trong lƣu vực không
lớn. Chế độ dòng chảy phụ thuộc chủ yếu vào chế độ nƣớc sông Hồng và lƣơ ̣ng
nƣớc thải thông qua hoạt động điều tiết nƣớc của các cống Liên Mạc (lấy nƣớc sông
Hồng vào sông Nhuệ), cống Thanh Liệt (lấy nƣớc sông Tô Lịch) và hệ thống các
cống trên trục chính nhƣ Đồng Quan, Hòa Mỹ, Lƣơng Cổ, Nhật Tựu,…
1.1.4. Đặc điểm nƣớc ngầm trong khu vực
Vùng nghiên cứu đƣợc cấu thành bởi các trầm tích bở rời Đệ tứ và các thành
tạo có tuổi Đệ tam đến Protezozoi. Dựa vào thành phần thạch học, các thông số địa
chất thủy văn và đặc điểm thủy động lực v.v. có thể phân chia vùng nghiên cứu
thành 2 tầng chứa nƣớc chính đó là:
 Các tầng chứa nước lỗ hổng
a) Tầng chứa nước trong trầm tích lỗ hổng Holocen (qh)
Đây là tầng chứa nƣớc không áp và có tuổi trẻ nhất. Tầng này phân bố khá
rộng rãi ở phía Đông vùng nghiên cứu, chiếm 2/3 diện tích của vùng. Thành phần
thạch học chủ yếu là cát pha, cát các loại có màu vàng, vàng nhạt trong các trầm
tích của hệ tầng Thái Bình.

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


16
Chiều sâu mực nƣớc tĩnh từ nhỏ hơn 1 ÷ 5m, phổ biến từ 1 ÷ 4m. Đất đá
chứa nƣớc có tính thấm trung bình, độ dẫn nƣớc trung bình 300 ÷ 500m2/ngày, hệ
số nhả nƣớc trọng lực biến đổi từ 0,001 ÷ 0,17. Độ giàu nƣớc của tầng chứa nƣớc
đạt từ trung bình trở lên, tuy nhiên, mức độ chứa nƣớc không đồng đều trên toàn
vùng. Nguồn cung cấp cho tầng chứa nƣớc chủ yếu là nƣớc mƣa và nƣớc mặt.
b) Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp)
Đây là tầng chứa nƣớc có áp, trong vùng nghiên cứu, phần lớn bị phủ kín
dƣới tầng (qh). Về thành phần thạch học, tầng chứa nƣớc (qp) gồm 2 lớp:
-

Lớp trên: Là trầm tích hạt min, chủ yếu là cát.

-

Lớp dƣới bao gồm các vật liệu thô nhƣ cuội, sỏi, sạn, cát hạt thô của hệ

tầng Hà Nội (ký hiệu là qp1) có chiều dày thay đổi trong phạm vi rộng từ 4 ÷ 60,5m.
 Các tầng chứa nước khe nứt
a) Tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng trầm tích Neogen (m)
Hầu hết tầng này nằm chìm dƣới trầm tích Đệ tứ. Thành phần thạch học của
tầng biến đổi rất phức tạp theo cả diện tích lẫn chiều sâu, chủ yếu là cuội kết, sạn
kết gắn bởi sét, cát kết xen bột kết, sét kết, các thấu kính sét than rất nghèo nƣớc.
Nguồn cung cấp cho tầng là nƣớc mƣa rơi trên vùng lộ, nƣớc thấm từ các tầng trên
xuống và nƣớc thấm dọc theo các đứt gãy kiến tạo.
b) Tầng chứa nước khe nứt trong hệ tầng Yên Duyệt (p2 - t1 yd)
Đa phần bị trầm tích trẻ hơn phủ lên trên. Thành phần thạch học phức tạp
gồm đá phiến sericit xen vỉa quặng sắt, đá vôi, cát kết, bột kết, đá phiến sét vôi, silic, sét than, thấu kính than đá. Loại hình hóa học của nƣớc là HCO3 - Ca, nƣớc là
nƣớc nhạt. Tầng nghèo nƣớc nên chỉ có khả năng cung cấp nƣớc cho các đối tƣợng
đơn lẻ.
c) Tầng chứa nước khe nứt - karst trong trầm tích biến chất Proterozoi (eo)
Thành phần thạch học gồm đá phiến thạch anh - biotit, đá phiến glagioclas silimanit, đá phiến hai mica chứa granat, quarzit biotit - amphibol, thấu kính đá hoa.
Do thành phần thạch học đa dạng nhƣ vậy nên tầng chứa nƣớc trong trầm tích Proterozoi có độ chứa nƣớc rất không đồng đều.
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


17
Tầng chứa nƣớc này không có ý nghĩa cung cấp nƣớc lớn, chỉ thích hợp cho
cung cấp nƣớc quy mô nhỏ lẻ.
1.1.5. Tài nguyên khoáng sản
1.1.5.1. Nhóm khoáng sản nhiêu liệu
Nhóm khoáng sản nhiên liệu trong khu vực nghiên cứu ít, các điểm quặng
khoáng sản nhiên liệu.
1.1.5.2. Nhóm khoáng sản kim loại
Nhóm khoáng sản kim loại trong khu vực nghiên cứu ít, các điểm quặng ở
dạng vành phân tán. Trữ lƣợng các điểm quặng đều nhỏ, lại nằm trong các khu vực
không thuận lợi cho khai thác.
1.1.5.3. Nhóm khoáng sản không kim loại
Nhóm khoáng sản không kim loại chiếm số lƣợng lớn và có giá trị sử dụng
cao trong vùng nghiên cứu. Chúng bao gồm các loại nguyên liệu công nghiệp, xi
măng và vật liệu xây dựng.
 Nguyên liệu công nghiệp
Nhóm khoáng sản công nghiệp trong khu vực nghiên cứu gồm 2 loại khoáng
sản chính: Kaolin, sét dung dịch.
a) Kaolin: Nhìn chung kaolin khu vực nghiên cứu với tổng trữ luợng khoảng
2,86 triệu tấn có chất lƣợng từ trung bình đến tốt đang đƣợc khai thác làm sứ, gốm
dân dụng, gạch chịu lửa cao cấp.
b) Sét dung dịch: Xác định đƣợc 1 mỏ sét dung dịch Đống Đa - Hà Nội trữ
lƣợng 4 triệu tấn. Sét đạt tiêu chuẩn làm dung dịch khoan, khuôn đúc công nghiệp.
Đây là mỏ lớn có giá trị công nghiệp.
 Vật liệu Xây dựng
Trong lƣu vực sông Nhuệ khoáng sảntvật liệu xây dựng chủ yếu là sét gạch
ngói. Đã thống kê xác định đƣợc các mỏ sét gạch ngói có qui mô khác nhau phân
bố rải rác trong vùng nghiên cứu. Hầu hết các mỏ này đã và đang đƣợc khai thác để
sản xuất gạch ngói.

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


18
1.1.6. Đặc điểm thổ nhƣỡng, tài nguyên đất
Lƣu vực sông Nhuệ, có loại đất chủ yếu là đất phù sa và phù sa cổ. Theo
cách phân loại đất phát sinh kết hợp chuyển ngang theo cách phân loại của FAOUNESCO thì vùng nghiên cứu bao gồm:
-

Đất phù sa (Fluvisols) trong đó đƣợc bồi hàng năm phân bố chủ yếu ở dọc

sông Nhuệ, sông Châu với diện tích nhỏ thành từng dải không liên tục. Đất không
đƣợc bồi hàng năm phân bố phần lớn diện tích vùng nghiên cứu.
-

Loại đất phù sa gley (Gleyre Fluvisols) phân bố chủ yếu quanh thị xã Phủ

Lý trên các xứ đồng thấp, trũng ngập nƣớc thƣờng xuyên. Loại đất phù sa gley chua
(Glegic- Dystri Fluvisols) phân bố chủ yếu ở các xứ đồng huyện Ứng Hòa, quanh
thành phố Phủ Lý, huyện Kim Bảng, Duy Tiên.
-

Tài nguyên đất nhìn chung khá thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp

canh tác lúa nƣớc. Trên những xứ đồng thấp trũng ở các huyện Thƣờng Tín, Phú
Xuyên, Ứng Hòa, quanh thành phố Phủ Lý có thể kết hợp 1 lúa 1 cá khá thuận lợi
hoặc cần khử chua khi canh tác lúa nƣớc. Ngƣợc lại ở vùng đầu nguồn sông Nhuệ,
trên những vùng đất cao và bãi bồi ven sông thích hợp với trồng lúa xen hoa màu,
hoặc cây công nghiệp ngắn ngày.
1.1.7. Đặc điểm các hệ sinh thái lƣu vực sông nhuệ
1.1.7.1. Hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái tự nhiên lƣu vực sông Nhuệ chủ yếu là các hệ sinh thái thủy vực
nƣớc ngọt bao gồm thủy vực nƣớc lặng và thủy vực nƣớc chảy
Thuỷ vực nƣớc lặng đƣợc chia theo mức độ sâu nông của mực nƣớc ngập.
Thuỷ vực nƣớc chảy ở lƣu vực cũng chỉ gọi là tƣơng đối. Nó khác xa với thuỷ vực
nƣớc chảy khác vì nguồn nƣớc lấy lên từ nƣớc ngầm qua sinh hoạt, sản xuất lại là
nguồn cung cấp nƣớc quan trọng và thƣờng xuyên.
-

Thủy sinh nước lặng

-

Thủy vực nước chảy

Thủy vực nƣớc ngọt ở lƣu vực mang nét đặc trƣng của thủy vực nƣớc ngọt
nhiệt đới. Chúng đang bị biến đổi mạnh mẽ về không gian cũng nhƣ cấu trúc, số
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


19
lƣợng loài do thay đổi quá nhanh về điều kiện sinh thái cũng nhƣ việc khai thác với
cƣờng độ mạnh.
1.1.7.2. Hệ sinh thái nhân tạo
a) Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích lƣu vực. Hệ sinh thái
đƣợc tạo lập trên nền đất phù sa ngập nƣớc. Trong một quá trình rất dài từ đắp đê
ngăn mặn, ngăn lũ, tƣới tiêu... hệ sinh thái này đã thoát khỏi chế độ ngập và bồi đắp
phù sa thƣờng xuyên.
Thảm thực vật bao gồm nhiều quần xã cây trồng trên các địa hình với các kỹ
thuật chăm bón, canh tác, mùa vụ khác nhau.
b) Hệ sinh thái khu dân cư
Hệ sinh thái khu dân cƣ có 2 loại: Hệ sinh thái khu dân cƣ đô thị và công
nghiệp; Hệ sinh thái khu dân cƣ nông thôn.
-

Hệ sinh thái khu dân cƣ đô thị và công nghiệp: Phân bố thành từng cụm

trong lƣu vực sông Nhuệ, điển hình là các hệ sinh thái khu đô thị thành phố Hà Nội,
Hà Đông, đặc trƣng của hệ sinh thái này là mật độ dân cƣ cao, bề mặt trống (nhà ở,
công sở, xí nghiệp...) không có thảm thực vật phủ lớn, lƣợng chất thải sinh hoạt và
công nghiệp lớn.
-

Hệ sinh thái khu dân cƣ nông thôn: Phân bố tập trung thành các thôn, làng

xã, trên địa thế đất cao của đồng bằng. Đặc trƣng của hệ sinh thái này có mật độ dân
cƣ thấp, lớp phủ thực vật tƣơng đối cao (vƣờn rau, cây ăn quả, cây bóng mát, cây vật
liệu xây dựng, cho gỗ), nguồn chất thải không tập trung, một phần tái sử dụng làm
phân bón.
Thực vật trong hệ sinh thái khu dân cƣ chủ yếu là các cây trồng với các mục
đích nhƣ lƣơng thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây bóng mát, lấy gỗ, cây thuốc, cây
cảnh... Động vật chủ yếu là động vật nuôi. Động vật tự nhiên, thực vật hoang dại chỉ
chiếm vai trò thứ yếu.
1.1.8. Điều kiện khí hậu lƣu vực sông Nhuệ
 Chế độ nắng
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


20
Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lƣợng
bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 Kcal/cm2 và có số giờ nắng
thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1.600 - 1.750 giờ/năm, trong đó tháng VII có số
giờ nắng nhiều nhất đạt 200 - 230 giờ/tháng và tháng II, III có số giờ nắng ít nhất
khoảng 25 - 45 giờ/ tháng.


Chế độ nhiệt
Lƣu vực Sông Nhuệ hầu hết nằm trong vùng đồng bằng thấp nên không

lƣợng bức xạ tổng cộng tại các vùng nằm trong lƣu vực sông Nhuệ không phân hóa
theo độ cao rõ rệt. Diện tích trải rộng của lƣu vực chƣa đủ lớn để thấy đƣợc sự phân
hóa chế độ nhiệt và bức xạ.
Nhiệt độ không khí trung bình năm (ở độ cao 2m) ở vùng ven sông Nhuệ
khoảng 23,5oC, tƣơng đƣơng với tổng nhiệt độ năm là 8.500oC. Một đặc trƣng quan
trọng trong chế độ nhiệt vùng này là có một mùa lạnh khác thƣờng so với điều kiện
nhiệt đới. Mùa lạnh, đƣợc hiểu là thời kỳ có nhiệt độ trung bình dƣới 20oC, kéo dài
gần 4 tháng, từ cuối tháng XI đến giữa tháng III. Lạnh nhất là tháng I, nhiệt độ
trung bình khoảng 16oC.
Bảng 1.1a. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Trung bình cao 19

19

22

27

31

32

32

32

31

28

24

22

°C (°F)

(66) (67) (72) (80) (87) (90) (90) (89) (88) (82) (76) (71)

Trung bình

14

16

18

22

25

27

27

27

26

23

19

16

thấp °C (°F)

(58) (60) (65) (71) (77) (80) (80) (80) (78) (73) (66) (60)

Lƣợng mƣa

20.1 30.5 40.6

mm (inch)

80 195.6 240

320 340.4 254 100.3 40.6 20.3

(0.79) (1.20) (1.60) (3.15) (7.70) (9.45) (12.6) (13.4) (10.0) (3.95) (1.60) (0.80)

(Nguồn: The Weather Channel và Asia for Visitors 27 tháng 12 năm 2008)


Chế độ gió
Chế độ gió của lƣu vực sông Nhuệ chia theo hai mùa rõ rệt.
Mùa đông có hƣớng gió thịnh hành là Đông Bắc, tần suất đạt 60 - 70%. Một số

nơi do ảnh hƣởng của địa hình, hƣớng gió đổi thành Tây Bắc và Bắc, tần suất đạt 25 Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


21
40%. Mùa hè vào các tháng V, VI, VII hƣớng gió tƣơng đối ổn định, thịnh hành là
Đông và Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70%. Tháng VIII hƣớng gió phân tán,
hƣớng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25%.
 Lƣợng mƣa
Đối với các khu vực thuộc lƣu vực sông Nhuệ, mùa mƣa trùng với thời kỳ
mùa hè, từ tháng V - X, lƣợng mƣa chiếm 80 - 85% tổng lƣợng mƣa năm, đạt từ
1200 - 1800mm với số ngày mƣa vào khoảng 60 - 70ngày.
Bảng 1.1.8b. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Các tháng trong năm
Địa điểm
I
Hà Nội

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

19 26,2 46,8 90,1 188,5 240 288,2 318,0 266 131 43,4 23,4 1.676

 Độ ẩm không khí
Độ ẩm tuyệt đối biến đổi rất lớn theo mùa, vào mùa nóng độ ẩm tuyệt đối lên
rất cao, giá trị trung bình đạt đến 30 - 33mb, tƣơng đƣơng với 21 - 24g/cm3. Vào
mùa lạnh độ ẩm tuyệt đối giảm xuống 15 - 20mb, tƣơng đƣơng với 11- 15g/cm3.
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI LƢU VỰC SÔNG NHUỆ
1.2.1. Đặc điểm xã hội
Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, đồng
thời là một trung tâm lớn về kinh tế, giao dịch quốc tế của cả nƣớc.
Mức sinh của dân số Hà Nội trong nhiều năm qua đƣợc kiểm soát tƣơng đối
chặt chẽ. Do vậy, mức sinh ở nội thành ổn định, ở các huyện ngoại thành có xu
hƣớng giảm rõ rệt. Tỷ suất sinh thô giảm dần qua các năm, trung bình mỗi năm
giảm từ 0,6% đến 0,72%.
Bảng 1.2.a. Quy mô dân số khu vực Hà Nội tại lưu vực sông Nhuệ các năm
Đơn vị tính: Nghìn người
TT

Năm

Hà Nội

Quận Hà Tây

1

Năm 2004

3.082,9

2.500,2

2

Năm 2005

3.149,8

2.524,8

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


22
3

Năm 2006

3.236,4

2.543,2

4

Năm 2007

3.295,3

2.561,7

(Nguồn: Niên giám thống kê)
Dân số Hà Nội có tỷ lệ giới tính nam cao hơn nữ so với dân số cả nƣớc (năm
1995 - 1998 ở mức 96,5 - 96,6 nam/100 nữ), và có xu hƣớng ngày càng rõ rệt, dần
thể hiện sự mất cân bằng về giới tính. Qua tổng điều tra dân số ngày 1/4/1999, dân
số Hà Nội có sự thay đổi trong cơ cấu giới tính với tỷ lệ nam chiếm 50,02% và nữ
là 49,98% (tỷ lệ tƣơng ứng của cả nƣớc là 49,8% và 50,2%). Về cơ cấu phân bố dân
số thành thị - nông thôn, có thể nói, gần đây dân số thành thị ngày càng tăng và dân
số nông thôn ngày càng giảm. Tuy nhiên hiện nay với việc sáp nhập toàn bộ tỉnh Hà
Tây (cũ), một số xã của Hòa Bình và Vĩnh Phúc vào địa giới hành chính của Hà Nội
thì tỷ lệ này đã có sự đảo ngƣợc đáng kể.
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và cấp bậc đại học trong
những năm trƣớc đây vẫn còn cách xa so với nhu cầu thực tế của quá trình phát
triển kinh tế - xã hội, nhất là trong những ngành nghề mang tính khoa học và công
nghệ cao. Hiện nay khoảng cách đó đang đƣợc thu hẹp lại, tuy nhiên cũng vẫn chƣa
thể đáp ứng một cách đầy đủ nhất cho quá trình phát triển.
1.2.2. Đặc điểm kinh tế
 Nội thành Hà Nội
Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của thành phố Hà Nội năm 2008 tăng 12,1%,
trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 21,2%. Khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài và
kinh tế ngoài quốc doanh có tốc độ tăng trƣởng là 31,8% và 27,7%. Thành phố đã
tập trung xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhƣ hạ tầng kỹ thuật
khu vực Bắc sông Hồng, quy hoạch cơ bản phát triển khu vực sông Hồng, chuẩn bị
điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thủ đô.
Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn
Hà Nội trong 9 tháng đầu năm 2008 tăng 17,6% so với cùng kỳ năm 2007. Trong
tổng số 20 ngành nghề sản xuất thì có tới 18 ngành có giá trị sản xuất tăng, trong đó
những ngành có mức tăng khá nhƣ sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy, xuất bản in,
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


23
sản xuất xe có động cơ, hóa chất, sản phẩm cao su - nhựa… Trong 9 tháng có thêm
20 doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài đi vào hoạt động, tạo thêm 0,4% tổng giá trị sản
xuất của cả khu vực này. Hiện nay, Hà Nội là một trong những địa phƣơng dẫn đầu
thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) với 290 dự án và tổng vốn đăng ký
1,7 tỷ USD. Hiện có trên 1.600 văn phòng đại diện nƣớc ngoài có trụ sở ở Hà Nội.


Huyện Từ Liêm
Năm 2007 kinh tế huyện Từ Liêm đạt tốc độ tăng trƣởng cao: Tổng giá trị

sản xuất chung đạt 3.415.650 triệu đồng, tăng 546.826 triệu so với năm 2006.
Bảng 1.2b. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế qua các năm
2005
Ngành kinh tế

Công nghiệp,
TTCN - XD

2007

GTSX

Cơ cấu

GTSX

Cơ cấu

GTSX

Cơ cấu

(triệu đồng)

(%)

(triệu đồng)

(%)

(triệu đồng)

(%)

1.275.913

62,2

1.944.679

67,8

2.357.800

69,0

489.471

23,9

645.579

22,5

771.300

22,6

285.822

13,9

278.566

9,7

286.550

8,4

2.051.206

100

2.868.824

100

3.415.650

100

Thƣơng Mại, dịch
vụ - Vận tải
Nông - lâm thủy sản
Tổng số

2006

(Nguồn: Báo cáo KT - XH huyện Từ Liêm, 2007)
 Quận Hà Đông
Kinh tế quận Hà Đông trong những năm gần đây có những bƣớc tăng trƣởng
khá, tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàng năm đạt 12,8%, GDP bình quân đầu ngƣời năm
2007 đạt 1.082 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích cực.
Bảng 1.2c. GTSX CN - TTCN của các địa phương của quận Hà Đông
TT
1

Đơn vị hành chính
P. Nguyễn Trãi

Tổng giá trị

Tỷ trọng

(triệu đồng)

(%)

42.500,00

86,73

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


24
2

P. Hà Cầu

6.968,64

6,00

3

P. Phúc La

21.400,00

37,54

4

P. Yết Kiêu

8.309,70

6,00

5

P. Vạn Phúc

40.000,00

95,13

6

Kiến Hƣng

8.222,40

17,07

(Nguồn: Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Tài nguyên và Môi trường, 2008)
 Huyện Thanh Trì
Năm 2008 huyện Thanh Trì đã đạt đƣợc một số thành tựu trong phát triển
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hƣớng so với nghị quyết của Huyện Ủy
và Hội đồng nhân dân. Cụ thể nhƣ sau:
Bảng 1.2d. Giá trị sản xuất kinh tế huyện Thanh Trì qua các năm
Chỉ tiêu

TT
1
2
3

Giá trị SX nông nghiệp, thủy sản
Giá trị SX công nghiệp và xây dựng
cơ bản
Giá trị SX thƣơng mại dịch vụ
Tổng giá trị sản xuất

2006

2007

2008

110.776,05

132.825

154.077

426.466,734

511.351

593.167,16

111.522,48

133.720

155.115,2

648.765,264

777.896

902.359,36

(Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội huyện Thanh Trì, 2008)
 Huyện Thƣờng Tín
Cơ cấu kinh tế huyện Trƣờng Tín: Nông - lâm - ngƣ nghiệp 25 %; công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản 46%; dịch vụ - thƣơng mại 29%.
Hoạt động công nghiệp của huyện Thƣờng Tín tƣơng đối sôi động, trong đó tập
trung chủ yếu vào các hoạt động sản xuất của các làng nghề, bên cạnh đó là hoạt
động của cụm công nghiệp Hà Bình Phƣơng xã Văn Bình, cụm công nghiệp Quất
Động và cụm công nghiệp Lƣu Xá trên địa bàn xã Quất Động, cụm công nghiệp
Khánh Vân xã Khánh Hà. Về các hoạt động thƣơng mại thì diễn ra sôi động tại các
xã nằm gần trung tâm huyện nhƣ xã Văn Bình, Hà Hồi hoặc các xã có hoạt động
sản xuất làng nghề phát triển nhƣ Nhị Khê, Hòa Bình…

Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


25
 Huyện Thanh Oai
Huyện Thanh Oai là một huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Trong
những năm gần đây kinh tế của huyện phất triển khá mạnh, tốc độ tăng trƣởng GDP
bình quân trên 10%/năm. Huyện Thanh Oai có tổng cộng 8 xã nằm trong lƣu vực
sông Nhuệ. Sản xuất chính vẫn là nông nghiệp, trong những năm gần đây đang
chuyển dần sang cơ cấu kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Với diện tích
141,8 km2, dân số là 204.729 ngƣời, GDP hằng năm đạt mức 645.643 triệu đồng.
Về tỷ trọng kinh tế nông nghiệp chiếm 33,25%, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp chiếm 46,96%, thƣơng mại dịch vụ chiếm 19,8%. Xu thế tỷ trọng nông
nghiệp ngày càng giảm tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngày càng tăng.
Bảng 1.2e. Giá trị sản xuất kinh tế của huyện Thanh Oai
TT

Lĩnh vực sản xuất

Tổng giá trị

Tỷ trọng

(tỷ đồng)

(%)

1

Nông nghiệp

452,2

33,25

2

Công nghiệp - TTCN

638,7

46,96

3

Thƣơng mại - Dịch vụ

269,3

19,8

Tổng giá trị

1360,2

100%

(Nguồn: Báo cáo KT - XH huyện Thanh Oai, 2007)
 Huyện Phú Xuyên
Tốc độ tăng trƣởng GDP hàng năm tăng bình quân 12,4%. Thu nhập bình
quân đầu ngƣời tăng 11,6%. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 43,98%; công nghiệp thủ công nghiệp 34,08%; Thƣơng mại - dịch vụ 21,94%. Cơ cầu kinh tế chuyển
dịch theo hƣớng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp chỉ còn 43,98%. Công tác xoá đói,
giảm nghèo, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động đã đạt đƣợc kết quả quan trọng.
1.3. TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐÔ GIS
Các ứng dụng GIS đƣợc liên tục phát triển trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ
môi trƣờng. Từ chƣơng trình kiểm kê nguồn tài nguyên thiên nhiên của Canada
trong những năm 1960, đến các chƣơng trình GIS cấp bang của Mỹ bắt đầu vào
Luận Văn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý
môi trường nước lưu vực sông Nhuệ tại khu vực Hà Nội


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×