Tải bản đầy đủ

ĐỀ CƯƠNG VDSS 2019

KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ - THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
CỦA ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA VÀ NỮ HỘ SINH TẠI BV SẢN NHI
AN GIANG.
TÓM TẮT
Tổng quan: Hiện nay Vàng da sơ sinh (VDSS) vẫn là nguyên
nhân hàng đầu gây tổn thương não có thể phòng ngừa được, tàn tật
về thể chất và tinh thần và tử vong sớm ở trẻ sơ sinh. Nhận thức
tốt hơn là cần thiết trong số tất cả các nhân viên y tế.Nghiên cứu
(NC) này tiến hành để xác định xem có phải vì kiến thức (KT), thái
độ (TĐ) và thực hành (TH) của Điều dưỡng Nhi Khoa và Nữ hộ
sinh sản khoa (gọi tắt là đối tượng (ĐT) về VDSS chưa đúng nên
chưa hướng dẫn thân nhân đưa trẻ đến khám kịp thời không.
M ụ c t i ê u : X á c đ ị n h t ỉ l ệ Đ T c ó K T, T Đ , T H đ ú n g v ề v ấ n đ ề V D
SS.
Phương pháp: NC cắt ngang mô tả
K ế t q u ả : C h ú n g t ô i p h ỏ n g v ấ n … . . Đ T t ạ i 5 k h o a c ủ a B ệ n h Vi ệ n
Sản Nhi AG gồm: Khoa Sơ Sinh,Khoa ICU,Khoa Hậu Phẫu – Hậu Sản,
đơn nguyên Dịch vụ Sản, đơn nguyên Dịch vụ Nhi. Kết quả cho thấy
t ỉ l ệ K T, T Đ v à T H đ ú n g c ủ a c á c Đ T v ề V D S S l à … … … , v ề t á c h ạ i
của VD nặng chỉ là ……%; về cách phát hiện, theo dõi, đánh giá mức
độ nặng và xử lý VD là …… Ngoài ra, …….% cho biết không có được

sự hưởng ứng từ thân nhân trẻ trong TH về VD SS.
K ế t l u ậ n : N C c ủ a c h ú n g t ô i c h o t h ấ y t ỉ l ệ K T, T Đ v à T H đ ú n g v ề
VD SS của các ĐT…, về khả năng mắc VD nặng, mức độ trầm trọng
của bệnh lý não do bilirubin cũng như việc phát hiện, theo dõi, đánh
giá mức độ nặng và xử lý VD. Sự yếu kém này góp phần làm họ giáo
dục và hướng dẫn thân nhân trẻ TH VD SS chưa đúng cách. Để cải
t h i ệ n t ì n h t r ạ n g n à y, c ầ n t ă n g c ư ờ n g c ô n g t á c h u ấ n l u y ệ n c á c Đ T c ả
v ề K T, T Đ l ẫ n T H v ề V D S S .
Từ khóa: kiến thức; thái độ; thực hành; vàng da sơ sinh; nhân
viên y tế.
K N O W L E D G E , A T T I T U D E A N D P R A C T I C E O F NURSE PEDIATRIC AND
MIDWIVESWORKERS AT AN GIANG HOSPITAL OF OBSTETRICAL,GYNECOLOGY AND
PEDIATRICS ONNEONATAL JAUNDICE.
DO MINH THIEN,DAO THI TUONG VI.
ABSTRACT
B a c k g r o u n d : To d a y N e o n a t a l j a u n d i c e ( N N J ) i s s t i l l a l e a d i n g
c a u s e o f p re v e n t a b l e b r a i n d a m a g e , p h y s i c a l a n d m e n t a l h a n d i c a p ,
and e ar ly de ath am ong infants in m any c om m unities . G re ater
aw are nes s is ne e de d am ong all he alth w ork e rs .. This s tudy w as
carried out to determine whether the knowledge, attitude and
practice of intermediate pediatric and obstetric health workers
( re f e r re d a s s u b j e c t s ) o n n e o n a t a l j a u n d i c e i s c o r re c t o r n o t , s o
that the y s hould not e duc ate ne w bor n’ pare nts to tak e tim e ly
jaundice babies for examination.
Obj e ctiv e : to de te r m ine the r atio of s ubje c ts w ho hav e c or re c t
knowledge, attitude and practice on neonatal jaundice.
M et hod e : des c r iptive cross ‐ s ec tional s tudy
R e s u l t s : We i n t e r v i e w e d … s u b j e c t s i n 4 d e p a r t m e n t i n a n


giang hospital of obstetrical,gynecology and
pediatric:department of neonatal, department of ICU,
de par tme nt of pos toper ativ e - pos tnatal c are , de par tme nt of
s e r v i c e B . T h e re s u l t s s h o w e d t h a t t h e r a t i o o f s u b j e c t s h a v i n g
c orre c t k now le dge , attitude and pr ac tice on ne onatal jaundic e
w ere ve ry low : unde rs tanding the danger s of s ev ere jaundic e was
just …, knowing the method of detection, monitoring, assessment
and management of the jaundice was … In addition, … had no
res pons e from the ne w bor n re lativ e s in pr ac tice on ne onatal
jaundice.
Conclusion: Our study showed that the ratio of subjects having
c o r re c t k n o w l e d g e , a t t i t u d e a n d p r a c t i c e o n n e o n a t a l j a u n d i c e
we re v er y … , both in perc e iv e d susc e ptibility and s ev er ity of
bilirubin encephalopathy as well as in method of detection,
monitoring, assessment and management of the jaundice. This
we ak nes s c ontr ibute d to the ir im proper e duc ation and guidanc e for
n e w b o r n r e l a t i v e s o n p r a c t i c e o f n e o n a t a l j a u n d i c e . To i m p r o v e
t h i s s i t u a t i o n , i t i s n e c e s s a r y t o s t re n g t h e n t h e t r a i n i n g f o r a l l
subjects on knowledge, attitude and practice on neonatal jaundice.
‐ Key words: knowledge; attitude; practice; neonatal jaundice;
health worker
ĐẶT VẤN ĐỀ:
- T ạ i Vi ệ t n a m c ũ n g n h ư t r ê n

mức cần thiết gây lãng phí, lo âu

thế giới, trẻ đủ tháng hay gần đủ

cho thân nhân trẻ; kết hợp với

tháng “có vẻ khỏe mạnh” đã trở

việc cho trẻ nhập viện điều trị

thành nhóm có nguy cơ bị bệnh

đúng

lý não nếu quá trình theo dõi và

pháp, tránh quá muộn để phải

xử lý tăng bilirubin máu không

thay máu. Ở các nước phát triển,

được thực hiện tốt tại nhà và tại

vấn đề vàng da sơ sinh hiện nay

bệnh viện. Thật

tập trung vào việc chủ động tầm

v ậ y, ở c á c t r ẻ

lúc bằng ánh sáng liệu

n à y, b i l i r u b i n m á u t h ư ờ n g đ ạ t

soát

đến nồng độ đỉnh vào ngày thứ 4

bilirubin máu nặng trước xuất

đến ngày thứ 6 sau sinh. Do thời

viện, theo dõi tái khám theo lịch

gian nằm viện hậu sản trung bình

và điều trị dự phòng kịp thời

hiện nay là khoảng 3 ngày nếu

bằng chiếu đèn, nhờ đó tỉ lệ vàng

sanh ngả dưới và 5 ngày nếu sinh

da nặng đã giảm đến mức tối

mổ,

thiểu.

bilirubin

máu

thường

chỉ

trẻ



Tr o n g

nguy

khi

đó,



tăng

nước

ta

tăng đến điểm đỉnh khi trẻ đã

c h ư a c ó h ệ t h ố n g t ầ m s o á t n à y,

x u ấ t v i ệ n h ậ u s ả n t h e o m ẹ . Tr o n g

nhân

q u á t r ì n h n à y, v i ệ c p h á t h i ệ n s ớ m

động, chỉ có thể chờ đợi và điều

và theo dõi tiến triển của vàng

trị cho trẻ tăng bilirubin máu

da trên lâm sàng - biểu hiện ban

nặng nếu trẻ được thân nhân đưa

đầu cho mức tăng bilirubin máu -

đến khám.

viên

y

tế

hoàn

toàn

bị

cần phải được bà mẹ và nhân

- T h ậ t v ậ y, t h ự c t ế c h o t h ấ y

viên y tế thực hiện đúng: hướng

số trẻ nhập viện lại vì vàng da

dẫn phát hiện sớm, theo dõi sát

nặng vẫn còn nhiều, và thường

vàng da, mà không can thiệp quá


đến viện trong tình trạng tăng

giá và xử lý tăng bilirubin máu

bilirubin máu đã tiến triển, đôi

đúng mức?

khi đã có dấu hiệu bệnh lý não
do

bilirubin.

Tr ầ n

Liên

Nghiên

Anh

tại

cứu

của

Vi ệ n

Nhi

Tr u n g ư ơ n g , t ừ 5 / 2 0 0 1 - 5 / 2 0 0 2 ,

-Hay là do kết hợp cả hai
lý do trên?
-

của

cho thấy có 28,2% trẻ sơ sinh

bệnh



não

hỏi gồm 17 đề mục, tập trung
vào

thay máu mỗi năm trong 2 năm

điều trị

nhiều trẻ

gián

tiếp,





biến chứng của VD

về thái độ [7].
-

Nghiên

cứu trong nước về kiến

thức, thái

50,4%

độ,

thực hành của

NVYT rất ít chỉ có Phạm Diệp

nhập viện khi đã tăng bilirubin

Thùy Dương (2013) [4], Phạm

máu nặng và có 8,7% phải thay
máu.

định

có câu hỏi nào cho thấy khảo sát

bệnh viện Nhi Đồng II giai đoạn

bilirubin

VD,

nhiều chọn lựa. Thực tế, không

của Phạm Diệp Thùy Dương tại

1262 trẻ nhập viện vì VD tăng

trẻ

mở, các câu khác là câu chọn

[2]. . NC

trong

khám

nặng. Năm câu đầu là câu hỏi

đến trong bệnh cảnh bệnh lý não

thấy

cách

nghĩa, mô tả VD, nguyên nhân,

2005 và 2006 tại bệnh viện Nhi

cho

tại Nigeria được

với bộ câu hỏi tự điền. Bộ câu

Bình, có 140 trẻ sơ sinh phải

2 0 0 9 ‐ 2 0 11 [ 3 ]

trên

thực hành thông qua phỏng vấn

Tr o n g n g h i ê n c ứ u c ủ a N g u y ễ n L ệ

do bilirubin tiến triển

2006

đánh giá kiến thức, thái độ và

do

bilirubin trước nhập viện [1].

đồng 1, trong đó có

năm

công bố trong y văn. Mục tiêu là

máu, trong đó 62,5 % trẻ đã có
hiệu

Olusoga

NVYT cơ sở

vàng da nặng đã cần được thay
dấu

NC ở nước ngoài chỉ có khảo sát

Diệp Thùy Dương (2014)[5].
-

Năm 2017 chúng tôi đã tiến hành

V ì s a o t ạ i Vi ệ t N a m , t r ẻ s ơ s i n h

khảo sát kiến thức, thái độ và

bị vàng da cần điều trị vẫn còn

thực hành của các bà mẹ có con

được bà mẹ đưa đến khám quá

bị vàng da sơ sinh điều trị ở

muộn và chưa được nhân viên y

khoa sơ sinh BV Sản Nhi AG kết

tế xử trí kịp thời?:

quả kiến thức của bà mẹ đối với

- Có phải là vì kiến thức,

vàng da sơ sinh là chưa đủ nên

thái độ và thực hành của bà mẹ

có thái độ chần chừ, dẫn đến

về vàng da chưa đúng nên không

thực hành thường sai, đưa trẻ đi

đưa trẻ đến khám kịp thời?

khám trễ [ 6 ]

-Vì kiến thức, thái độ và
thực hành của nhân viên y tế về
vàng da chưa tốt nên chưa có các
biện pháp hướng dẫn bà mẹ theo
dõi vàng da, cũng như chưa đánh

-

Giả

thuyết

của

chúng

tôi



ĐD,NHS chưa được cung cấp đầy
đủ kiến thức cập nhật về vàng da
sơ sinh, nên thái độ và thực hành
chưa tốt, chưa hướng dẫn bà mẹ
thực hành đúng cách.


-

Chúng tôi tiến hành NC này

để

nên chưa hướng dẫn thân nhân

x á c đ ị n h x e m c ó p h ả i v ì K T, T Đ

trẻ đưa trẻ đến khám kịp thời

và TH của ĐT về VD chưa đúng

không.

Mục tiêu NC:
Mục tiêu tổng quát:
X á c đ ị n h t ỉ l ệ Đ T c ó K T, T Đ , T H đ ú n g v ề v ấ n đ ề V D S S .
Mục tiêu chuyên biệt:
Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về vàng da sơ sinh với
nhau và với một số yếu tố dịch tễ của các nhóm đối tượng trên.
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC:
NC cắt ngang mô tả
Dân số mục tiêu
Đ T l à m v i ệ c ở B ệ n h Vi ệ n S ả n N h i A G l i ê n t i ế p t ừ 1 2 t h á n g t r ở l ê n
tính đến ngày phỏng vấn). Chúng tôi đưa các ĐT này vào chung
nhóm NC vì đây là những người đầu tiên tiếp xúc, gắn kết chặt chẽ
với bà mẹ và trẻ trong thời gian hậu sản (tại viện và có thể cả tại
nhà), có cùng nhiệm vụ là chăm sóc, theo dõi và tư vấn cho bà mẹ
và trẻ.
Cỡ mẫu : tất cả điều dưỡng nhi khoa và nữ hộ sinh tại 4 khoa của
B ệ n h Vi ệ n S ả n N h i A G g ồ m : K h o a S ơ S i n h , K h o a I C U , K h o a H ậ u P h ẫ u
– Hậu Sản và đơn nguyên Dịch vụ Sản-Nhi.
L ô N C c ủ a c h ú n g t ô i g ồ m … Đ T.
Công cụ thu thập dữ kiện: gồm bộ câu hỏi phỏng vấn KT ‐ TĐ‐TH
g ồ m 3 3 c â u h ỏ i ( 1 8 c â u h ỏ i v ề K T, 5 c â u h ỏ i v ề T Đ v à 1 0 c â u h ỏ i
về KT TH).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
C h ú n g t ô i t h ự c h i ệ n p h ỏ n g v ấ n … Đ T t ạ i 4 k h o a c ủ a B ệ n h Vi ệ n S ả n
Nhi AG gồm: Khoa Sơ Sinh,Khoa ICU,Khoa Hậu Phẫu – Hậu Sản và
đơn nguyên Dịch vụ Sản.
1.Đặc điểm của các ĐT
2.Kiến thức
C ó 1 8 c â u h ỏ i v ề K T.
Bảng 1: Kết quả kiến thức đúng:
Nội dung
Vị trí câu trong Câu
mô hình Niềm
tin Sức khỏe
Nhận thức về khả
1
Tỉ lệ trẻ SS đủ tháng hay gần đủ tháng bị
năng dễ mắc VD
VD mức
SS nặng
độ nặng là khoảng bao nhiêu phần trăm?
KT về cách phát
2 Để xác định trẻ SS có VD không, cần quan
hiện, theo dõi, đánh
sát màu sắc da ở vùng nào?
giá mứcđộ nặng và 3
Cần làm gì để xác định trẻ SS có VD
xử lý VDSS
không?
4
5
6

Lựa chọn Đúng
2-5%
Mặt
Ấn da trẻ rồi nhìn

Có thể sử dụng nguồn sáng nào để xác định Ánh sáng mặt trời đủ
trẻ SS có VD không?
sáng
Trên lâm sàng, VD SS thường tiến triển dần
Từ đầu đến chân
theo hướng
Trong 2 tuần đầu sau sinh, cần kiểm tra vấn
Ít nhất 1 lần 1 ngày
đề VD của mỗi trẻ bao nhiêu lần?

Tỉ lệ
(%)


7

Nhận thức về
mức độ trầm
trọng của VD SS
nặng

Cần làm gì khi một trẻ SS bị VD?

Khám đều đặn để theo
dõi tiến triển VD
8 Khi một trẻ SS chưa VD lúc xuất viện theo
Tái khám chuyên
mẹ, cần hướng dẫn (bằng lời nói hay tờ rơi) khoa (CK) nhi ngay
cho thân nhân
khi xuất hiện VD
9
Khi một trẻ SS đã VD lúc xuất viện theo
Tái khám CK nhi khi
mẹ, cần hướng dẫn (bằng lời nói hay tờ rơi)
trẻ VD quá mức rốn
cho thân nhân
10
Cần làm gì khi trẻ SS bị VD trong ngày đầu Chuyển hoặc đề nghị
sau sinh?
chuyển CK nhi ngay
11
VD SS nặng có thể đưa đến hậu quả gì?
VD nhân
12 Theo bạn, câu phát biểu sau đây: “Một khi trẻ
Đúng
đã có triệu chứng của nhiễm độc bilirubin tiến
triển thìnếu không tử vong cũng sẽ bị di
chứng, dù có đượcđiều trị.”là

KT về điều trị
13 Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu Ánh sáng liệu pháp
VD SS
quả VD?
Nhận thức về lợi ích 14 Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện
Phát hiện kịp thời
của việc phát hiện,
và theo dõi sát VD SS là gì?
trẻcó nguy cơ tiến
theo dõivà can thiệp
triển đến VDnặng
kịp thời VD SS
15 Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp
Tránh được VD nhân
nặng
VD SS kịp thời và hiệu quả là gì?
B ả n g 2 : K ế t q u ả Tr ả l ờ i Đ ú n g v ề c á c n i ề m t i n s a i l ạ c :
Phát biểu

Trả lời là “SAI” (%)

VD ở trẻ SS luôn là sinh lý
Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ bị VD
Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ bị VD
Khi trẻ VD tới cẳng chân mới cần khám CK nhi
Khi trẻ VD có kèm bỏ bú hay bú kém mới cần khám CK nhi
Trẻ SS bị VD là do thiếu vitamin A hay vitamin D
3 . Thái độ
Gồm 5 câu hỏi đánh giá mức độ đồng thuận (5 lựa chọn,gồm Rất
đồng ý,Đồng ý,Không ý kiến,Không đồngý,và Rất không đồng ý).
Bảng 3: Kết quả Thái độ Đúng:
Câu
Phát biểu
hỏi
1
VD SS mức độ nặng là tình trạng ít gặp
2

Cần theo dõi sát VD để phát hiện kịp thời VD nặng

3

Phơi nắng là biện pháp điều trị hiệu quả VD mức độ nặng

4

Khi trẻ VD tới cẳng chân mới cần chuyển khám CK nhi

5

Trẻ VDN có thể bị tổn thương não vĩnh viễn/ tử vong

4 . Kiến thức thực hành
Gồm 10 câu hỏi
Bảng 4: Kết quả kiến thức thực hành đúng

Tỉ lệ (%)


Câu

Nội dung

Lựa chọn đúng

1

Để phát hiện và theodõi VD ở các trẻ SS màbạn
theo dõi/ chăm sóc, bạn kiểmtra

Mọi trẻ SS

2

Để xác định trẻ có VD không, bạn kiểm trada của
trẻ ởvùng
Để xác định trẻ có VD không, bạn

Mặt

3
4
5
6

Để xác định trẻ có VD không, bạn quan sát da trẻ
dưới nguồn sáng nào?

Tỉ lệ (%)

Ấn da trẻ rồi nhìn
Ánh sáng mặt trời đủ sáng

Để xác định mức độnặng của VD trên lâm sàng, bạn
Theo hướng đầu
khám datrẻ
- chân
Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấnđề VD Ít nhất 1 lần một ngày
của mỗi trẻ baonhiêu lần?

7 Bạn làm gì khi một trẻ SS bị VD ?
8

Khám trẻ đều đặn để theodõi
tiến triểnVD
Khi một trẻ SS chưa VD lúc xuất viện theo mẹ, bạn Tái khám CK nhi ngay khi
hướng dẫn (bằng lời nói hay tờ rơi) cho thân nhân
xuất hiện VD

9

Khi một trẻ SS đã VD lúc xuất viện theo mẹ, bạn
hướng dẫn (bằng lời nói hay tờ rơi) cho thân nhân

Tái khám CK nhi khi trẻ VD
quá mức rốn

10

Bạn sẽ làm gì khi một trẻ SS có VD xuất hiệntrong
ngày đầu sausinh?

Chuyển/ Đề nghị chuyển CK
nhi ngay

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ:
N C c ủ a c h ú n g t ô i c h o t h ấ y K T, T Đ v à T H v ề V D S S c ủ a c á c Đ T … … ,
về khả năng mắc VD nặng, mức độ trầm trọng của bệnh lý não do
bilirubin cũng như việc phát hiện, theo dõi, đánh giá mức độ nặng
và xử lý VD. Sự ……………này góp phần dẫn đến việc giáo dục và
hướng dẫn thân nhân trẻ TH VD SS chưa đúng cách, đưa đến việc
t r ẻ V D đ ư ợ c đ ư a đ ế n k h á m q u á m u ộ n . Đ ể k h ắ c p h ụ c t ì n h t r ạ n g n à y,
c ầ n t ă n g c ư ờ n g c ô n g t á c h u ấ n l u y ệ n c á c Đ T c ả v ề K T, T Đ l ẫ n T H v ề
VD SS.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Trần Liên Anh (2002), "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và
bước đầu đánh giá kết quả thay máu cho trẻ sơ sinh vàng da tăng
bilirubin tự do trong máu", đăng trong trang mạng của bệnh viện Nhi
trung ương www.nhp.org.vn truy cập ngày 12.9.2010.

2. Nguyễn Lệ Bình (2007), "Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về vàng da
sơ sinh của bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh ở bệnh viện Nhi đồng 1 và
Nhi đồng 2 từ 1/04/2004 đến 31/1/2004", Hội nghị Sản phụ khoa Việt Pháp Châu Á - Thái Bình Dương lần thứ 7 , tr. 117-118.

3. Phạm Diệp Thùy Dương (2011), "Đặc điểm và biến chứng của những
trường hợp vàng da sơ sinh được thay máu tại bệnh viện Nhi đồng 2 năm
2010", Y học Thành phố Hồ Chí Minh , tập 15, số 3, tr. 136-139.

4. Phạm Diệp Thùy Dương (2013). Kiến thức - thái độ - thực hành về vàng
da sơ sinh của nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và sản khoa tại TP. Hồ
Chí Minh; đăng trong tập san Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản


số 2, trang 74-78.

5. Luận án Tiến sỹ y học: Kiến thức - thái độ - thực hành về vàng da sơ sinh
của bà mẹ và nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và sản khoa tại TP. Hồ
Chí Minh.

6. Đỗ Minh Thiện (2017) “K iến thức thái độ thực hành về vàng da của các
bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh điều trị tại khoa sơ sinh Bệnh viện Sản
Nhi An Giang”,Hội nghị khoa học công nghệ B ệnh viện Sản Nhi An
Giang 2017,trang 85-93.

7. Olusoga BO and Olusoji JD (2006), "Neonatal jaundice and its
manaagement: knowledge, attitudes and pratice of community health
workers in Nigeria", BMC public Health, 6, p. 19.

8. Aladag N, Tuncay MF, Topsever P (2006), “Parentsʹ Knowledge and
Behaviour

Concerning

Sunning

Their

Babies;

A

Cross ‐Sectional,

Descriptive Study”, BMC Pediatric

9. Olusoga

BO, Olusoji JD (2006), “ Neonatal jaundice and its
manaagement: knowledge, attitudes and pratice of community health
workers in Nigeria”, BMC public Health, 6, pp.19
10. Poon WB, Ho WLC (2007). “ Suyvey on parenting practices among
Chinese in Singapore”. Singapore Med J, (48; 11) pp. 1006.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×