Tải bản đầy đủ

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần cảng đồng nai MCK: PDN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

MCK: PDN
GVHD:

TS. Ngô Quang Huân

Nhóm 2 :

Lớp

K28_1_QTKD_ Sonadezi

Đồng Nai, Tháng 12/2018


1


MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1. Một số thông tin cơ bản:..................................................................................................................... 2
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:....................................................................................... 2
1.3.

Lịch sử hình thành và phát triển:.................................................................................................... 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH................................................................................................. 5
2.1. Phân tích tỷ lệ:..................................................................................................................................... 5
2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán:..................................................................................... 5
2.1.2. Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:............................................................................ 7
2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ:............................................................................................................ 9
2.1.4. Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:.......................................................................... 11
2.1.5. Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:................................................................. 14
2.2. Phân tích cơ cấu:............................................................................................................................... 16
2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:...................................................................................... 16
2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ:................................................................................................. 21
2.3. Phân tích chỉ số Z:............................................................................................................................. 23
2.4. Phân tích Dupont:.............................................................................................................................. 23
2.5. Phân tích đòn bảy tài chính............................................................................................................... 24
2.6. Phân tích hoàn vốn............................................................................................................................ 21
PHẦN 3: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN.................................................................................................... 26
3.1. Các thông số đánh giá theo góc độ thị trường:................................................................................. 26
3.2. Định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E:.................................................................................................... 27
3.3 . Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập.................................................... 28
3.4. Định giá cổ phiếu giá trị tài sản ròng:............................................................................................... 29
PHẦN 4: LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ....................................................................................................... 30

2


3


PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1. Một số thông tin cơ bản:
DONG NAI PORT JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI

Văn phòng Công ty tại 1B - D3 Khu phố Bình Dương - Phường Long Bình Tân - Biên Hòa Đồng Nai
Mã chứng khoán: PDN (HOSE)
Điện thoại: 0251.3832225/ 3831439/ 2607849/ 6607145
Fax: 0251.3831259/ 3831439/ 3831733
Website: http://www.dongnai-port.com
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
+ `

Dịch xếp dỡ hàng tổng hợp :
 Xếp dỡ, kiểm đếm hàng hóa từ tàu lên xe khách hàng và ngược lại

+ Dịch vụ Khai thác container





Cấp/hạ container hàng và rỗng cho khách hàng
Sửa chữa vệ sinh container
Đóng rút hàng container tại bãi, cầu tàu và kho
Vân chuyển container xuất nhập khẩu từ cảng Đồng Nai đến cảng nước sâu khu
vực Cái Mép (TCIT, TCCT,CMIT..) thành phố Hồ Chí Minh (Cát lái, VICT, SPITC..)

+ Dịch vụ kho bãi
 Kho ngoại quan
 Cho thuê kho lưu trữ , xuất nhập hàng hóa
 Cho thuê bãi phục vụ tập kết và khai thác hàng hóa tổng hợp
+ Dịch vụ Logictics
 Khai thuê hải quan
 Vận chuyển hàng hóa đa phương thức xuất nhập khẩu, nội địa qua đường sông,
biển và đường bộ..
 Vận chuyển và giao nhận door to door
 Đại lý và dịch vụ khai thác hàng hải
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển:
+ Tiền thân của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai là một xí nghiệp trực thuộc Sở Giao thông
vận tải Đồng Nai, được thành lập ngày 06/06/1989. Ngày 26/08/1995 UBND Tỉnh Đồng
Nai đã ra quyết định số 1367/QĐUBT chính thức thành lập Doanh nghiệp Nhà nước
Cảng Đồng Nai trực thuộc Sở Giao thông vận tải Đồng Nai.
2


+ Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về Cổ phần hóa các Doanh nghiệp nhà nước,
ngày 04/01/2006 Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai chính thức đi vào hoạt động theo Giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4703000301 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai
cấp lần đầu với vốn điều lệ đăng ký là 49.000.000.000 đồng. Ngày 27/10/2009, Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần
2 cho Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai với vốn điều lệ là 51.450.000.000 đồng, thay đổi
lần thứ ngày 27/12/2010 với vốn điều lệ là 82.319.980.000 đồng.
+ Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai với trên 28 năm hoạt động trong ngành khai thác dịch vụ
cảng biển, thực hiện phương trâm “ Đồng hành cùng bạn – Vươn tới tương lai”, Công ty
CP Cảng Đồng Nai đã không ngừng phấn đấu, từng bước xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ
tầng, trang bị các thiết bị hiện đại, nâng cao năng lực xếp dỡ và vận tải hàng hóa, tạo điều
kiện thời gian để giải phóng tàu nhanh nhất nhằm nhận được sự tin tưởng và tín nhiệm
của khách hàng.
+ Hiện nay, Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai đang quản lý khai thác 2 khu cảng gồm: Cảng
Đồng Nai tại phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Cảng Gò Dầu
(khu A và khu B) tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Tổng diện tích
mặt bằng 727.000 m2 với 8 cầu tàu, tổng chiếu dài cầu tàu trên 1026m, khả năng tiếp
nhận tàu lớn nhất lên đến 30.000 DWT
+ Cảng Đồng Nai có tầm quan trọng đặc biệt, là cửa khẩu của tỉnh Đồng Nai, là đầu mối
giao lưu hàng hóa xuất nhập khẩu, chính xác hơn là cửa ngõ thông thương với nước
ngoài của tỉnh Đồng Nai, là trung tâm trung chuyển hàng hóa bằng đường bộ - đường
sông - đường biển của tỉnh Đồng Nai và khu vực tứ giác kinh tế trọng điểm phía nam bao
gồm : TP.HCM – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu – Bình Dương, tạo đà cho sự phát triển
kinh tế của tỉnh Đồng Nai cũng như của cả khu vực.
+ Hiện tại, để hướng đến mục tiêu trở thành 1 trong 10 cảng dẫn đầu cả nước

 Cảng Long bình Tân : triển khai xây dựng và khai thác cảng gồm 02 khu : Giai
đoạn 1, với diện tích bãi khoảng 14ha và giai đoạn 2 là 12ha, Tổng diện tích của
hai khu này là 26ha. Tổng công suất Cảng Đồng Nai với 3 cầu cảng 5.000 DWT
phục vụ khối lượng hàng hóa xuất nhập khoảng 1.000.000 tấn/năm.
 Cảng Gò Dầu với tổng diện tích khu A là 18ha và khu B có diện tích khoảng 38 ha,
tiếp nhận tàu 30.000 DWT, tổng công suất phục vụ hàng hóa toàn cảng là
5.000.000 tấn hàng tổng hợp/năm.

3


PHÂN TÍCH SWOT PDN
Điểm Mạnh





Điểm yếu

Định hướng kinh doanh phù hợp với
xu thế thị trường.
Vị trí thuận lợi, tọa lạc ở khu vực
kinh tế phát triển.
Cơ sở hạ tầng tương đối tốt và có
tiềm năng mở rộng.
Tỉ trọng danh mục ngành hàng có
hiệu quả cao.






Cơ Hội




Ngành cont không hiệu quả, và khó
có thể hoạt động hiệu quả trong giai
đoạn trước mắt và trong tương lai.
Chưa tạo ra được lợi thế cạnh tranh
từ chất lượng dịch vụ.
Thiết bị hạn chế, phụ thuộc bên
ngoài ảnh hưởng đến giá thành
Chưa khai thác hết lợi thế dịch vụ
trên cơ sở hạ tầng của mình
Đe Dọa

Các dự án lớn trong khu vực sắp
triển khai tạo ra nhu cầu vận tải,
logistics
Chiến lược phát triển logistics của
chính quyền địa phương và sự phát
triển của công nghiệp địa phương.
Giá trị tài sản có thể gia tăng giá trị
theo sự phát triển cơ sở hạ tầng của
khu vực





Có thể bị thu hồi đất do yêu cầu
chỉnh tranh đô thị, chuyển đổi công
năng đất bởi quá trình đô thị hóa
Có thể bị ảnh hưởng bởi các chính
sách kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Cạnh tranh từ chiến lược phát triển
cảng nhóm 5 trong vùng.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1. Phân tích tỷ lệ:
2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán:
Tỷ lệ lưu động (CR):
CR =
Tỷ lệ lưu động cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của PDN có bao nhiêu đồng tài sản
ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ lưu động

Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
147%
91%
90%
101%

4


Tỷ lệ lưu động
160%
140%
120%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của PDN giảm từ 147% của năm 2014 xuống
91% và 90 % năm 2015 và 2016. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chậm
hơn so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn của PDN từ năm 2014 đến
2015, 2016 tăng gần 181.3 % nhưng nợ ngắn hạn lại tăng gần 39.69% nên khả năng thanh
toán giảm xuống trong năm 2015,2016 và bắt đầu tăng lại trong từ năm 2017 với khả năng thánh toán
lớn hơn 100 % , tức là có khả năng thanh toán tốt

Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) :
QR =
Tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này cho
biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của PDN có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao
có thể huy động ngay để thanh toán.

Chỉ tiêu
Tỷ lệ thanh toán nhanh

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Năm 2017
146%
90%
89%
101%

Tỷ lệ thanh toán nhanh
160%
140%
120%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

5

Năm 2017


Khả năng thanh toán nhanh của PDN giảm từ năm 2015 đến năm 2016 từ mức 146% xuống
còn 90%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao lên đến 181.3% , trong khi đó
chỉ số hàng tồn kho tăng và tài sản ngắn hạn tăng chậm 2015 và 2016 khoảng 39.69%, và
khả năng thanh toánh bắt đầu tăng lại từ năm 2017.
2.1.2. Phân tích tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:
a. Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
ACP =

Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao
nhiêu ngày để PDN có thể thu hồi được khoản phải thu.

Chỉ tiêu
Kỳ thu tiền bình quân

Năm 2014
72.50

Năm 2015
56.71

Năm 2016
47.22

Năm 2017
43.28

Kỳ thu tiền bình quân
80.00
70.00
60.00
50.00
40.00
30.00
20.00
10.00
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Kết quả trong bảng cho thấy, kỳ thu tiền bình quân giảm dần theo từng năm từ 72.50 ngày
(năm 2014) xuống còn 43.28 ngày (năm 2017). Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu
giảm dần qua các năm từ 2014 đến 2017 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của
khách hàng. Một dấu hiệu của việc sử dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn.

b.

Vòng quay tồn kho (IT):
6


IT =
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để
tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao
nhiêu ngày
Chỉ tiêu
Vòng quay tồn kho

Năm 2014 Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
529.59
452.27
2098.58
760.23

Vòng quay tồn kho
2,500.00
2,000.00
1,500.00
1,000.00
500.00
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

- Năm năm 2014,2015 vòng quay hàng tồn kho lần lượt là 5.29 và 4.52 vòng/năm, nguyên
nhân tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng khoảng 34% trong khi hàng tốn kho giảm 70 %.
Từ năm 2017 có xu hướng giảm còn 7.6 vòng/năm. Như vậy, tốc độ vòng quay tồn kho thay
đổi nhiều qua các năm 2015,2016,2017. Tuy nhiên tỷ lệ giảm dần từ 2017 có chiều hướng
tốt.
c.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) :
TAT =

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của PDN tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
55%
52%
59%
62%

7


Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (vòng quay tổng tài sản)
64%
62%
60%
58%
56%
54%
52%
50%
48%
46%
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

-Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2014 mỗi đồng tài sản tạo ra được 0.55 đồng doanh
thu, năm 2015 PDN đưa tài sản mới đầu tư cơ sở hạ tầng cầu cảng 30000DWT, kho 5000
m2, bãi container 7 hecta dẫn đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm do chưa có doanh thu
hoạt động, tuy nhiên kế từ năm 2016 hiệu quả sử dụng tài sản bắt đầu tăng cho thấy hiệu quả
sử dụng tổng tài sản, cụ thể 2016 mỗi đồng tài sản tạo ra 0.59 đồng doanh thu, tương tự năm
2017 là 0.62 đồng. Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự tăng trưởng về mặt thời
gian. Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu cao so với tài
sản mang lại.
2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ:
a.Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A):
D/A =
Đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản

Năm 2014 Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
0.37
0.48
0.49
0.51

Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản
0.60
0.50
0.40
0.30
0.20
0.10
0.00
Năm 2014

-

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản có sự tăng dần qua các

8


năm từ 2014 là 37 % và đến năm 2017 lả 51%..Qua đó cho ta thấy PDN đang dần có cơ cấu
chuyển dịch trong cấu trúc nguồn vốn trong những năm gần đây.
b.Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR):
ICR = =
Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ thanh toán lãi vay

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
9.80
6.64
4.67
5.49

Tỷ lệ thanh toán lãi vay
12.00
10.00
8.00
6.00
4.00
2.00
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

- Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của PDN giảm từ năm 2014 là 9.8 đến
năm 2015 và 2016 lần lượt là 6.64 và 9.35, nguyên nhân là so sự tăng đột biến của các
khoảng vay để đầu tư cơ sở hạ tầng trong các năm 2015,2016, làm cho chi phí phải trả lãi
vay tăng cao trên 3 lần so với năm 2014, trong khi đó phần lợi nhuận thu được không tăng
theo tỷ lệ đó. Từ năm 2017 lợi nhuận tăng khi đưa cơ sở hạ tầng vào hoạt động dẫn đến tỉ lệ
thanh toán lãi vay tăng đạt 5.49
c.Tỷ lệ khả năng trả nợ :
Tỷ lệ khả năng trả nợ =
Dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu
hao và lợi nhuận trước thuế.
Chỉ tiêu
Tỷ số khả năng trả nợ

Năm 2014
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
0.41
0.27
0.32
0.33

9


Tỷ số khả năng trả nợ
40
0.
30
0.
20
0.
10
0.
00
Năm
0. 2014

-

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ khả năng trả nợ của PDN < 1. Điều này có

nghĩa là nguồn tiền PDN có thể sử dụng để trả nợ nhỏ hơn nợ gốc và lãi phải trả. Kết quả
tính toán ra năm 2014,2015 và 2016 lần lượt là 0.41,0.27 và 0.32 chứng tỏ khả năng trả nợ
gốc của PDN là rất thấp, tuy nhiên con số này được cải thiện ở năm 2017 lên mức 0.33.
2.1.4. Phân tích các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:
a.Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM) :
GPM =
Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
Chỉ tiêu
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ

Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016 Năm 2017
0.37
0.33
0.32
0.29

Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ
0.40
0.35
0.30
0.25
0.20
0.15
0.10
0.05
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

10


Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của PDN chiếm khoảng
37% doanh thu của năm 2014, 33% năm 2015, 32 % năm 2011, và giảm xuống 29 % vào
năm 2017.
Tỷ số GPM có xu hướng giảm do ảnh hưởng của biến động của thị trường khó khăn chung
trong ngành khai thác thác cảng nói chung.

b.Doanh lợi ròng (NPM) :
NPM =
Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.
Chỉ tiêu
Doanh lợi ròng

Năm 2014 Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
0.17
0.15
0.16
0.15

Doanh lợi ròng
0.18
0.18
0.17
0.17
0.16
0.16
0.15
0.15
0.14
0.14
0.13
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Với kết quả trong bảng, năm 2014 lợi nhuận sau thuế chiếm 17% doanh thu và có xu hướng
giảm dần qua các năm, đến năm 2017 còn 15 % doanh thu. Điều này có nghĩa là 100 đồng
doanh thu thì tạo ra được 15 đồng lợi nhuận ròng.
Nguyên nhân của sự sụt giảm ở các năm 2014 đến 2017 của tỷ số này là do một phần chi phí
lãi vay tăng cao do vay vốn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, cộng với chi phí giá vốn hàng bán
tăng nhanh tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu.
c.Sức sinh lợi cơ bản (BEP) :
BEP = =
Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của
thuế và đòn bẩy tài chính
11


Chỉ tiêu
Sức sinh lợi cơ bản

Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
0.11
0.10
0.12
0.12

Sức sinh lợi cơ bản
0.14
0.12
0.10
0.08
0.06
0.04
0.02
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2014 trong 1 đồng tài sản của PDN thì tạo ra được
0.11 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi. Sang năm 2015 tạo ra được 0.12 đồng. Sức sinh lợi cơ
bản của PDN ổn định và tăng từ năm 2016 là 1 đồng taa2i sản tạo 0.12 đồng lợi nhuận.
d.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) :
ROA =
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
Chỉ tiêu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Năm
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
2017
10 %
7.9 %
9.2 %
9.0 %

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
12%
10%
8%
6%
4%
2%
0%
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy PDN kinh
doanh có lãi và ổn định từ 2016 đạt 9.2% . Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so
với những năm đầy khó khăn như 2015,2016.

12


Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy tài
chính. So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn của thuế
và lãi vay lên sức sinh lợi của công ty. Hiệu quả sử dụng tài sản có tiến triển rất tốt từ năm
2016
e.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) :
ROE =
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông
Chỉ tiêu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Năm
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
2017
15.22%
15.22%
18.05%
18.34%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
20.00%
18.00%
16.00%
14.00%
12.00%
10.00%
8.00%
6.00%
4.00%
2.00%
0.00%
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

- Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều đạt trên mức trên15% qua các năm. Điều này cho
thấy PDN kinh doanh có lãi rất tốt trên vốn chủ sở hữu.
2.1.5. Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường:
a.Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) :
P/E =
Dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty và cho biết số
tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ P/E

Năm 2014
Năm 2015 Năm 2016
Năm 2017
9.10
9.16
10.65
14.74

13


Tỷ lệ P/E
16.00
14.00
12.00
10.00
8.00
6.00
4.00
2.00
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Chỉ số này của PDN tăng dần qua các năm và đạt ở mức trung bình 10.9, điều này có nghĩa
là thị trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của PDN , với mức P/E này được xem là khá lý
tưởng
b.Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B) :
P/B =
Phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty.
Chỉ tiêu
Tỷ lệ P/B

Năm 2014
1.38

Năm 2015
1.39

Năm 2016
1.92

Năm 2017
2.70

Tỷ lệ P/B
3.00
2.50
2.00
1.50
1.00
0.50
0.00
Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

- Chỉ số P/E, chỉ số này lại có xu hướng tăng đều từ năm 2015
Nguyên nhân là giá trị thị trường lớn hơn giá trị của sổ sách. Tức là sự kỳ vọng phản ánh qua
giá cổ phiếu trên thị trường lại lớn hơn giá trị sổ sách, điều này thể hiện sự đánh giá cao của
thị trường đối với PDN.
c. Tỷ số giá / dòng tiền (P/CF)

14


P/CF =
Cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền
Năm
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
2017
6.37
6.25
7.20
9.24

Chỉ tiêu
Tỷ số giá/dòng tiền

Tỷ số giá/dòng tiền
10.00
8.00
6.00
4.00
2.00
0.00
Năm 2014

-

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Nhìn vào bảng trên ta thấy chỉ số giá/ dòng tiền tăng dần từ năm 2015,2016 đến năm 2017
lần lượt là 6.25, 7.20 và 9.24. Chỉ số này tương đương thuận với giá của cổ phiếu.
2.2. Phân tích cơ cấu:
2.2.1. Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán:
TÀI
SẢN

Năm 2014
G Trị

A

I

1

TÀI SẢN
NGẮN
HẠN
Tiền và
các khoản
tương
đương tiền

2

Tiền
Các khoản
tương
đương tiền
Các khoản
đầu tư tài
chính ngắn
hạn
Đầu tư
ngăn hạn
Dự phòng
giảm giá
đầu tư ngắn
hạn

III

Các khoản
phải thu

2

II
1

Tỉ
trọng

Năm 2015

Năm 2016

Tỉ
trọng

G Trị

G Trị

Tỉ
trọng

Năm 2017
G Trị

Tỉ
trọng

116,384,7
72,359

23.6%

114,544,189,7
15

17.8%

162,575,6
05,728

22.2%

243,704,5
37,788

28.8%

57,292,52
6,422

49.2%

57,423,882,72
7

50.1%

100,339,6
83,639

61.7%

177,824,0
26,842

73.0%

9,786,460,
961

17.1%

15,849,779,51
3

27.6%

84,268,75
4,982

84.0%

116,227,2
61,453

65.4%

47,506,06
5,461

82.9%

41,574,103,21
4

72.4%

16,070,92
8,657

16.0%

61,596,76
5,389

34.6%

-

55,001,20
1,055

-

47.3%

-

51,086,413,88
9

15

44.6%

61,806,80
2,294

-

38.0%

64,456,31
9,353

26.4%


1

2
3

4

5

6

IV

1

2

V

1

2

3
4

B
I
1

2
3

Phải thu
của khách
hàng
Trả trước
cho người
bán
Phải thu
nội bộ
Phải thu
theo tiến độ
kế hoạch
hợp đồng
xây dựng
Các khoản
phải thu
khác
Dự phòng
các khoản
phải thu
khó đòi

43,616,50
0,410

79.3%

46,715,715,62
6

91.4%

60,783,52
2,326

98.3%

63,605,17
6,112

98.7%

9,468,536,
263

17.2%

4,496,772,346

8.8%

3,589,520,
333

5.8%

2,105,522,
411

3.3%

0.0%

0.0%

0.0%

0.0%

0.0%

0.0%

0.0%

0.0%

5,335,800,
010

9.7%

3,532,898,185

6.9%

694,339,5
34

1.1%

805,039,8
99

1.2%

(3,419,63
5,628)

-6.2%

(3,658,972,26
8)

-7.2%

(3,260,57
9,899)

-5.3%

(2,059,41
9,069)

-3.2%

Hàng tồn
kho

321,406,8
18

0.6%

474,210,272

0.8%

137,086,7
44

0.1%

480,254,2
66

0.3%

Hàng tồn
kho
Dự phòng
giảm giá
hàng tồn
kho
Tài sản
ngắn hạn
khác
Chi phí trả
trước ngắn
hạn
Thuế
GTGT
được khấu
trừ
Thuế và
các khoản
phải thu
của Nhà
nước
Tài sản
ngắn hạn
khác

321,406,8
18

100.0
%

474,210,272

100.0%

137,086,7
44

100.0%

480,254,2
66

100.0%

3,769,638,
064

3.2%

5,559,682,827

4.9%

292,033,0
51

0.2%

943,937,3
27

0.4%

160,429,6
78

4.3%

117,513,616

2.1%

292,033,0
51

100.0%

467,900,4
55

49.6%

3,595,709,
309

95.4%

13,499,07
7

0.4%

TÀI SẢN
DÀI HẠN
Các khoản
phải thu
dài hạn
Phải thu dài
hạn của
khách hàng
Vốn kinh
doanh ở
các đơn vị
trực thuộc
Phải thu dài
hạn nội bộ

377,477,5
98,543

76.4%

-

5,442,169,211

97.9%

0.0%

529,215,985,9
71
-

82.2%

0.0%

-

571,368,8
82,123
-

16

0.0%

0.0%

476,036,8
72

50.4%

77.8%

601,622,7
58,819

71.2%

-


Phải thu dài
hạn khác
Dự phòng
phải thu dài
hạn khó đòi

4
5

Tài sản cố
định
Tài sản cố
định hữu
hình

II

1

-

2
-

3

-

-

4
III
-

IV

1

2
3

4

V
1

Nguyên giá
Giá trị hao
mòn lũy kế
Tài sản cố
định thuê
tài chính
Nguyên giá
Giá trị hao
mòn lũy kế
Tài sản cố
định vô
hình

334,284,1
98,705

88.6%

491,386,733,4
94

92.9%

521,807,8
97,429

91.3%

552,517,8
12,162

91.8%

211,439,2
53,856

63.3%

368,051,074,0
87

74.9%

410,708,4
89,337

78.7%

410,475,9
12,588

74.3%

358,348,2
77,865

169.5
%

538,229,889,
056

146.2%

613,053,0
82,159

149.3%

657,074,5
11,907

160.1%

(146,909,
024,009)

69.5%

(170,178,814,
969)

-46.2%

(202,344,
592,822)

-49.3%

(246,598,
599,319)

-60.1%

-

281,797,2
13

-

-

0.1%

368,646,138

0.1%

3,687,429,
692

0.7%

3,710,556,
734

0.7%

2,608,063,20
7

707.5%

4,361,601
,314

118.3%

4,776,567
,014

128.7%

(2,239,417,06
9)

607.5%

(674,171,
622)

-18.3%

(1,066,01
0,280)

-28.7%

122,967,013,2
69

25.0%

107,411,9
78,400

20.6%

138,331,3
42,840

25.0%

Giá trị hao
mòn lũy kế
Chi phí xây
dựng cơ
bản dở
dang
Bất động
sản đầu tư
Nguyên giá
Giá trị hao
mòn lũy kế
Các khoản
đầu tư tài
chính dài
hạn

(2,077,26
5,994)

837.1
%
737.1
%

122,563,1
47,636

36.7%

22,165,00
0,000

5.9%

22,165,000,00
0

4.2%

22,165,00
0,000

3.9%

22,165,00
0,000

3.7%

Đầu tư vào
công ty con
Đầu tư vào
công ty liên
kết, liên
doanh
Đầu tư dài
hạn khác
Dự phòng
giảm giá
đầu tư tài
chinh dài
hạn

15,165,00
0,000

68.4%

15,165,000,00
0

68.4%

15,165,00
0,000

68.4%

15,165,00
0,000

68.4%

7,000,000,
000

31.6%

7,000,000,000

31.6%

7,000,000,
000

31.6%

7,000,000,
000

31.6%

Tài sản dài
hạn khác
Chi phí trả
trước dài

21,028,39
9,838

Nguyên giá

2,359,063
,207

-

-

21,028,39

-

5.6%
100.0
%

-

15,664,252,47
7
15,664,252,47

17

3.0%
100.0%

27,395,98
4,694
27,395,98

-

4.8%
100.0%

26,939,94
6,657

4.5%
100.0%

26,939,94


hạn
Tài sản
thuế thu
nhập hoãn
2
lại
Tài sản dài
3
hạn khác
Lợi thế
thương
VI
mại
TỔNG CỘNG TÀI
SẢN
( 270=100+200)
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI
TRẢ
A
(300=310+
330)
I

Nợ ngắn
hạn

9,838

7

4,694

6,657

493,862,3
70,902

643,760,175,6
86

733,944,4
87,851

845,327,2
96,607

180,823,2
77,192

36.6%

308,811,270,2
98

48.0%

358,798,1
46,681

48.9%

428,162,3
64,198

50.7%

79,255,67
4,117

43.8%

126,287,203,4
63

40.9%

181,376,8
25,879

50.6%

240,315,3
10,365

56.1%

Vay và nợ
ngắn hạn

43,485,88
5,572

54.9%

58,805,901,79
4

46.6%

104,558,9
79,601

57.6%

125,656,0
50,969

52.3%

Phải trả
người bán
Người mua
trả tiền
trước
Thuế và
các khoản
phải nộp
Nhà nước
Phải trả
người lao
động

20,558,02
2,257

25.9%

45,979,175,81
7

36.4%

42,125,92
8,772

23.2%

70,495,67
0,559

29.3%

24,999,71
2

0.0%

3,093,379,266

2.4%

333,027,5
33

0.2%

1,020,174,
771

0.4%

374,474,0
75

0.5%

1,263,773,067

1.0%

1,866,844,
163

1.0%

563,877,7
03

0.2%

10,631,71
6,863

13.4%

7,839,768,373

6.2%

12,260,25
6,000

6.8%

15,871,80
6,020

6.6%

377,526,7
25

0.5%

1,757,870,233

1.4%

1,769,723,
995

1.0%

6,789,541,
904

2.8%

2,009,693,
701

2.5%

1,486,111,280

1.2%

1,790,096,
660

1.0%

1,817,221,
656

0.8%

2,074,139,
685

2.6%

1,820,099,015

1.4%

2,826,983,
998

1.6%

2,791,330,
426

1.2%

0.0%

7,924,000,
000

4.4%

9,520,000,
000

4.0%

12

Chi phí
phải trả
Phải trả nội
bộ
Phải trả
theo tiến độ
kế hoạch
hợp đồng
xây dựng
Doanh thu
chưa thực
hiện ngắn
hạn
Các khoản
phải trả,
phải nộp
khác
Dự phòng
phải trả
ngắn hạn
Quỹ khen
thưởng và
phúc lợi

II

Nợ dài hạn

1

2

3

4

5

6
7

8

9

10

11

0.0%
(280,784,
473)

-0.4%

4,241,124,618

3.4%

5,920,985,
157

3.3%

5,789,636,
357

2.4%

101,567,6
03,075

56.2%

182,524,066,8
35

59.1%

177,421,3
20,802

49.4%

187,847,0
53,833

43.9%

18


2

Phải trả dài
hạn người
bán
Phải trả dài
hạn nội bộ

3

Phải trả dài
hạn khác

1

4
5
6
7

8

9

B

I

1

2
3
4
5
6

7
8

9

10

17,881,01
4,325
182,524,066,8
35

Vay và nợ
dài hạn
Thuế thu
nhập hoãn
lại phải trả
Dự phòng
trợ cấp mất
việc làm
Dự phòng
phải trả dài
hạn
Doanh thu
chưa thực
hiện
Quỹ phát
triển khoa
học công
nghệ
NGUỒN
VỐN CHỦ
SỞ HỮU
(400=410+
430)

101,543,5
45,724

100%

24,057,35
1

0.02%

313,039,0
93,710

63.4%

334,948,905,3
88

52.0%

375,146,3
41,170

51.1%

417,164,9
32,409

49.3%

Vốn chủ sở
hữu
Vốn đầu tư
của chủ sở
hữu
Thặng dư
vốn cổ
phần
Vốn khác
của chủ sở
hữu
Cổ phiếu
quỹ
Chênh lệch
đánh giá lại
tài sản
Chênh lệch
tỷ giá hối
đoái

313,039,0
93,710

100.0
%

334,948,905,3
88

100.0%

375,146,3
41,170

100.0%

417,164,9
32,409

100.0%

123,479,8
70,000

39.4%

123,479,870,0
00

36.9%

123,479,8
70,000

32.9%

123,479,8
70,000

29.6%

74,434,80
6,545

23.8%

74,434,806,54
5

22.2%

74,434,80
6,545

19.8%

74,434,80
6,545

17.8%

Quỹ đầu tư
phát triển
Quỹ dự
phòng tài
chính
Quỹ khác
thuộc vốn
chủ sở hữu
Lợi nhuận
sau thuế
chưa phân
phối

60,754,97
5,893

19.4%

103,270,951,6
88

30.8%

128,316,3
18,434

34.2%

146,979,4
13,629

35.2%

4,016,866,
105

1.3%

5,823,245,177

1.7%

7,752,120,
803

2.1%

7,752,120,
803

1.9%

50,352,57
5,167

16.1%

27,940,031,97
8

8.3%

41,163,22
5,388

11.0%

64,518,72
1,432

15.5%

100%

159,540,3
06,477

23,081,59
0,222

0.00%

19

90%

164,765,4
63,611

0.00%

88%

0.00%


11

12

Nguồn vốn
đầu tư
XDCB
Quỹ hỗ trợ
sắp xếp
doanh
nghiệp

TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN

493,862,3
70,902

643,760,175,6
86

733,944,4
87,851

845,327,2
96,607

Phần tài sản
Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn tăng từ năm 2016 ,2017, do lượng tiền trong năm 2016 và
2017 tăng mạnh.
Tỷ lệ tài sản hữu hình tăng mạnh từ 2015 , 2016, 2017 là do đầu tư cở sở hạ tầng và thiết bị
máy móc
Tỷ lệ các khoản phải thu giảm, chứng tỏ PDN thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ và giảm
rủi ro về nợ phải thu khó đòi.
Phần nguồn vốn :
Phần nguồn vốn: Qua bảng phân tích cơ cấu và phân tích xu hướng trên cho thấy nguồn nợ
phải trả ngắn hạn có xu hướng tăng trong khi nguồn nợ dài hạn giảm có thể làm giảm khả
năng thanh khoản ngắn hạn cho doanh nghiệp. Nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu tăng dần qua
các năm tăng độ an toàn cho doanh nghiệp.
2.2.2. Phân tích cơ cấu báo cáo lời lỗ:

ST
T

CHỈ
TIÊU

Năm 2014

G Trị

1
2

3

Doanh thu
bán hàng
và cung
cấp dịch
vụ
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Doanh thu
thuần về
bán hàng
và cung
cấp
dịch vụ
(10=0102)

Tỉ
trọng

Năm 2015
Tỉ
trọng

G Trị

Năm 2016

G Trị

Tỉ
trọng

Năm 2017

G Trị

270,101,377,
039

322,426,1
98,412

421,916,
901,563

517,499,5
19,792

270,101,377,
039

322,426,1
98,412

421,916,
901,563

517,499,5
19,792

20

Tỉ
trọng


4

5
6
7

8

9

10
11
12

13

14

15

16

17

Giá vốn
hàng bán
Lợi
nhuận
gộp về
bán hàng
và cung
cấp
dịch vụ
(20=1011)
Doanh thu
hoạt động
tài chính
Chi phí tài
chính
Chi phí lãi
vay
Chi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Lợi
nhuận
thuần từ
hoạt động
kinh
doanh
(30=20+(2
1-22)(24+25)
Thu nhập
khác
Chi phí
khác
Lợi
nhuận
khác
(40=3132)
Lợi
nhuận
thu từ
công ty
liên
doanh,
liên kết
Tổng lợi
nhuận kế
toán
trước
thuế
(50=30+4
0+45)
Chi phí
thuế thu
nhập hiện
hành
Chi phí
thuế thu
nhập hoãn
lại

170,212,675,
682

63%

214,471,7
03,871

67%

287,687,
702,202

68%

365,102,3
23,899

71%

99,888,701,
357

37%

107,954,4
94,541

33%

134,229,
199,361

32%

152,397,1
95,893

29%

2,405,467,59
9
5,717,316,66
9
5,716,758,0
64
12,895,433,6
93

4.77%

3,452,019,
210
9,602,267,
184
9,572,733
,069
13,132,73
6,803

33,339,646,0
19

12.34
%

35,947,54
7,204

50,341,772,
575

19%

588,910,705

0.22%

608,281,571

0.23%

52,723,96
2,560
10,866,79
3,877
9,580,452,
837

(19,370,866)

0.01%

1,286,341
,040

0.89%
2.12%
2.12%

4.07%

3,908,24
8,828
19,747,0
35,453
19,485,2
86,125
12,338,9
80,344

11.15%

37,494,1
50,245

1.07%
2.98%
2.97%

2.97%

68,557,2
82,147
4,562,69
5,502
1,681,79
6,987

0.40%

16%
3.37%

2.92%

4,364,158,
554
18,922,05
5,678
18,918,42
6,845
15,473,45
3,854

8.89%

38,672,14
9,614

0.93%
4.68%
4.62%

0.84%
3.66%
3.66%
2.99%

7.47%

0.40%

83,693,69
5,301
3,205,122,
317
1,884,768,
128

2,880,89
8,515

0.68%

1,320,354
,189

0.26%

16%
1.08%

16%
0.62%
0.36%

0

50,322,401,
709

18.63
%

54,010,30
3,600

16.75%

71,438,1
80,662

16.93%

85,014,04
9,490

16.43
%

2,691,222,90
5

1.00%

3,031,802,
964

0.94%

3,723,90
1,102

0.88%

8,521,405,
033

1.65%

21


18

Lợi
nhuận
sau thuế
thu nhập
doanh
nghiệp

47,631,178,
804

17.63
%

50,978,50
0,636

15.81%

67,714,2
79,560

16.05%

76,492,64
4,457

14.78
%

Qua các bảng số liệu trên ta thấy rằng, tỷ trọng thu nhập sau thuế có xu hướng giảm trong
các năm gần đây, nguyên nhân là do tăng chi phí, mà cốt lõi trong tỷ trọng tăng của chi phí
đó là giá vốn hàng hóa có xu hướng tăng lên. Sau khi nghiên cứu nguyên nhân thì các
nguyên nhân cốt lõi của giá vốn hàng hóa tăng lên là do tăng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
và tăng nhân sự.
2.3. Phân tích chỉ số Z:
Mô hình
chỉ số Z
X1
X2
X3
X4
X5
Z

Chỉ tiêu
TSLĐ(TSNH) /Tổng tài sản
LN giữ lại/Tổng tài sản
LN trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản
G.Trị thị trường VCSH/Giá trị sổ sách của tổng nợ
Doanh thu/Tổng tài sản
Z=1.2 X1 + 1.4 X2 + 3.3 X3 + 0.64 X4 + 0.999 X5

Năm Năm
Năm
Năm
2014 2015
2016
2017
0.24
0.18
0.22
0.29
0.05 0.047
0.05
0.05
0.11
0.10
0.12
0.12
2.40
1.51
2.01
2.63
0.55
0.52
0.59
0.62
2.82
2.09
2.62
3.12

Nhận xét:

Các chỉ số Z từ năm 2014,2015,2016 có chỉ số Z chưa tốt, 1.88 < Z < 2.99, tuy nhiên
năm 2017 chỉ số Z tăng > 2.99 nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
2.4. Phân tích Dupont:
Phân tích Du pont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỉ số ROA và ROE thành những
bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.
Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái
nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào.
Kỹ thuật phân tích Du Pont dựa vào hai phương trình cơ bản dưới đây, gọi chung là
phương trình Du Pont.
ROA =

ROE

Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản

=

Lợi nhuận ròng x
Doanh thu

=

ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu

Doanh thu
Tổng tài sản

22


=

Lợi nhuận ròng
x
Doanh thu

Chỉ tiêu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1)
Vòng quay tài sản (2)
ROA (3)=(1) x (2)
Số nhân vốn chủ sở hữu (4)
ROE (5)=(3) x (4)

Doanh thu
Tổng tài sản

x

Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Năm 2017
17.63%
15.81%
16.05%
14.78%
54.69%
50.08%
57.49%
61.22%
9.64%
7.92%
9.23%
9.05%
157.76%
192.20%
195.64%
202.64%
15.22%
15.22%
18.05%
18.34%

Năm hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất là năm 2017. Các tỷ số trên cho ta thấy
Doanh thu/Tổng tài sản và Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng ổn định.
Chỉ số ROA ổn định và ROE tăng là do Lợi nhuận ròng/Doanh thu thấp. Điều này cho
thấy chính sách tiết kiệm chi phí tại doanh nghiệp là khá tốt. Kế đó là chi phí quản lý
doanh nghiệp cũng đang có xu hướng tăng, lưu ý chi phí nhân công cần được bố trí hợp
lý tăng năng suất lao động và một số các khoản chi phí khác.
2.5. Phân tích đòn bảy tài chính
Chỉ tiêu
DOL: đòn cân định phí
-F: định phí
DFL: đòn cân tài chính
DTL

2014

2015

2016

2017

2.19

2.14

1.90

1.96

66.647.901.406

72.743.881.042

82.252.026.202

99.706.104.876

1.11

1.18

1.27

1.22

2.44

2.52

2.42

2.40

Đòn cân định phí nhìn chung giảm dần qua các năm, tức tăng lãi vay đầu tư, đòn cân định
phí đo lường phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh
thu thay đổi 1%, DOL tăng như trên sẽ khiến công ty chịu rủi ro kinh doanh cao trong
điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay.
Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của cổ
đông, tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%. PDN có mức tăng từ năm 2014 đến
2017
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×
x