Tải bản đầy đủ

Bài tập tiếng anh 10 (đại lợi hằng nguyễn)

LỜI
MỞ
ĐẦU
Hiện nay chương trình học tiếng anh của chúng ta đang dần theo xu hướng hiện đại hóa, tiếp
cận nền tri thức tiên tiến của thế giới. Thực tế đó đã tác động mạnh mẽ đến cách thức học tập
ngày một hiện đại của chúng ta. Và nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng anh hiện đại của tất cả các
em học sinh đang theo học chương trình mới của bộ giáo dục, chúng tôi đã dành nhiều thời gian
và tâm sức biên soạn bộ sách Bài tập Tiếng Anh này với hy vọng mang lại cho các em những
kiến thức bổ ích và quan trọng nhất.
Cuốn sách được chia thành các đơn vị bài học. Mỗi đơn vị bài học đều bám sát chương trình
mới của bộ giáo dục. Trong mỗi bài học chúng tôi đều có chia ra thành các đơn vị kiến thức như
sau để học sinh dễ dàng tiếp thu.
Phần I: PHONICS. Trong phần này chúng tôi tập trung rèn luyện cách phát âm các âm tiết
quan trọng để các em có thể phát âm tiếng anh một cách chính xác như người bản ngữ.
Phần II: VOCABULARY. Trong phần này cung cấp cho các em không chỉ các từ mới trong
bài học mà còn các từ vựng có liên quan đến chủ điểm của bài học để các em có thể làm phong
phú hơn và nâng cao vốn từ vựng của mình.
Phần III: GRAMMAR. Ngữ pháp là trọng tâm căn bản xuyên suốt quá trình học tập của các
em đặc biệt là trong những năm học bậc phổ thông. Do vậy chúng tôi tập trung nhiều kiến thức
trong phần này để giúp các em hoàn thiện hệ thống ngữ pháp của mình một cách hoàn hảo nhất.
Phần IV: READING. Trong phần này các em sẽ luyện tập với việc đọc hiểu văn bản, một kỹ

năng rất quan trọng trong học tập của các em và đặc biệt trong kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc
gia sắp tới của các em.
Phần IV: SPEAKING. Trong phần này các em sẽ luyện tập thực hành kỹ năng nói tiếng anh.
Có thể nổi kỹ năng nói là kỹ năng không thể thiếu trong việc học tiếng anh ngày nay của các em.
Chúng tôi hy vọng phần nói này sẽ là công cụ tốt nhất cho các em trong việc hoàn thiện các kỹ
năng nói tiếng anh của mình.
Phần V: WRITING. Trong phần này chúng tôi đã thiết kế các dạng bài luyện viết nhằm giúp
các em hoàn thiện kỹ năng khó nhất và cũng rất quan trọng của việc học tiếng anh. Đó là kỹ năng
viết. Đây cũng là một phần đặc biệt quan trọng trong quá trình học tập và thi cử của các em.
Các bài tập đều được biên soạn rất công phu, kỹ lưỡng và tâm huyết bởi các thủ khoa đại học
của trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, Đại học Ngoại Ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội và các thầy
cô đang trực tiếp đứng lóp tại các trường có uy tín trên khắp đất nước Việt Nam. Tuy vậy trong
quá trình biên soạn có lẽ sẽ vẫn còn những thiếu sót không thể tránh khỏi. Chúng tôi mong muốn
được lắng nghe những ý kiến góp ý chân thành nhất của các bạn để lần xuất bản sau cuốn sách sẽ
đầy đủ hơn, ý nghĩa hơn. Trân trọng cảm ơn tất cả quý độc giả, các em học sinh, các quý thầy cô
cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp chúng tôi hoàn thành tác phẩm quý báu này! Trân Trọng.
Đại diện nhóm biên soạn


Đại Lợi



UNIT 1: FAMILY LIFE
A. PHONETICS
1. Put these words into the correct column. Then pronoun the words exactly.
trace
trendy
bright
break
tree
brick
train
crimp
broom
crime
treat
crown
crack
brain
cream

/tr/

/br/

/kr/

II. VOCABULARY
1. Look at the picture and write the correct phrase under each picture. (There are 4
unnecessary phrases)

prepare lunch
wash dish
make the bed

take out rubbish
do the heavy things
mown the lawn

1.

clean the floor
fold clothes
do the laundry

2.

cook
do the gardening
shop for groceries

4.

3.

5.
6.
7.
8.
2. Match a verb with a noun to make a phrase verb. Then write your answers in the box.
No.
Verb
1
sweep
2
shop
3
be responsible
4
prepare
5
do
6
pick up
7
wash
8
walk
Your answer:
1.
5.
Đại Lợi – Hằng Nguyễn

Opt.
A
B
C
E
F
G
H
I
2.
6.

3.
7.

Noun
for groceries
breakfast
toys
the floor
the car
for finance
the dog
the heavy things
4.
8.
Bài tập Tiếng Anh 10 | 4


3. Make a phrase with each phrase verb in 2.

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

sweep the floor: ___________________________________________________
shop for groceries: _________________________________________________
be responsible for finance: __________________________________________
prepare breakfast: _________________________________________________
do the heavy things: ________________________________________________
pick up toys: _____________________________________________________
wash the car: _____________________________________________________
walk the dog: ____________________________________________________

II. GRAMMAR
I. Put the verb in the correct form, present simple or present progressive.

1. Sit down! A strange dog (run)
to you.
2. My mom often (buy)
meat from the butcher’s.
3. My brothers (not/ drink)
coffee at the moment.
4. Look! Those people (climb)
the mountain so fast.
5. That girl (cry)
loudly in the party now.
6. These students always (wear)
warm clothes in summer.
7. What (you/ do)
in the kitchen?
8. I never (eat)
potatoes.
9. The 203 bus (set off)
every fifteen minutes.
10. Tonight we (not/ go)
aren't going are not going to our teacher’s
wedding party.
II. Put the verb in the correct form, present simple or present progressive.
1. A: What
! (you/ do)?
B: I
(write) to my parents. I
(write) to them every weekend.
2. A: Look, it
(snow).
B: It’s beautiful! This is the first time I’ve ever seen snow. It
(not snow) in
my country.
3. A: Oh, that’s Adrian. He’s new here.
B: Really? Where
(he/ live)?
(you/ know)?
A: Yes. He
(live) in Milan, but now he
(stay) with his aunt on
Shirley Road.
4. A: What time
(you/ usually/ finish) work?
B: Normally I
(finish) work at five o’clock, but this week I
(work) until
six to earn a bit more money.
5. A: How
(you/ travel) to work?
B: I haven’t got a car at the moment, so I
(go) to work on the bus this
week. Usually I
(drive) to work.
6. A: I think we’re going the wrong way.
B: I don’t think so. The sun
(rise) in the east, remember. It’s behind us,
so we
(travel) west.
7. A:
(you/ look) for someone?
Đại Lợi – Hằng Nguyễn

Bài tập Tiếng Anh 10 | 5


B:
A:
8. A:
B:

Yes, I
(need) to speak to Neil. Is he in?
Yes, but I
(think) he’s busy. He
(talk) to the boss at the moment.
I
(want) a new computer. I
(save) up to buy one.
But computers
(cost) so much money. What’s wrong with the one
we’ve got?
A: It
(get) out of date now.
9. A: Your new dress
(look) very nice.
B: Thank you. The trouble is it
(not/ fit) properly. I
(not/
know) why I bought them, really.
10. A: What
(you/ do)?
B: I
(taste) the sauce. It
(taste) too salty.
III. Put the verb in the correct form, present simple or present progressive.

It (0. be) is Sunday evening and my friends and I (1. be)
at Jane's birthday
party. Jane (2. wear)
a beautiful long dress and (3. stand)
next to her boyfriend. Some guests (4. drink)
wine or beer in the comer of
the room. Some of her relatives (5. dance)
in the middle of the room.
Most people (6. sit)
on chairs, (7. enjoy)
foods and (8.
chat)
with one another. We often (9. go)
to our friends' birthday
parties. We always (10. dress)
well and (11. travel)
by taxi.
Parties never (12. make)
us bored because we like them.
IV. Complete the sentences by using either the present simple or the present progressive of
the verbs in the box.
bite
bleed
flow
rain
leave
grow
belong
take
seem
shine
wake

1. The River Nile
into the Mediterranean.
2. This book is mine. That one
to Pierre.
3. Look at Joan. She
her fingernails. She must be nervous.
4. We usually
vegetables in our garden.
5. Let’s go out. It (not)
now.
6. Every morning, the sun
in my bedroom window and
me up.
7. Jim is very untidy. He (always)
his things all over the place.
8. Ann
very happy at the moment.
9. He’s a photographer. He
a lots of photos.
10. Oh! What’s the matter with your hand? It
.
V. Complete these sentences, using the future simple or the present simple of the verbs in
brackets.
1. I
(phone) you when I (get)
home from work.
2. I want to see Margaret before she
(go) out.
3. We're going on holiday tomorrow. I
(tell) you all about it when we
(come) back.
4. Brian looks very different now. When you
(see) him again, you
(not/ recognize) him.
5. We must do something soon before it
(be) too late.
Đại Lợi – Hằng Nguyễn

Bài tập Tiếng Anh 10 | 6


6. I don’t want to go out without you. I
(wait) until you
(be) ready.
7. Sue has applied for the job but she isn’t very well qualified for it. I
(be) surprised
if she
(get) it.
8. I’d like to play tennis tomorrow if the weather
(be) nice.
9. I’m going out now. If anybody
(phone) me while I
(be) out, can you take
a message?
10. It’s raining hard. We
(get) wet if we
(go) out. As soon as
it
(stop) raining, we
(leave).
VI. Write in full sentences using the given words. (Use the present simple or present
continuous)
1. He/ often/ have/ breakfast/ late.
____________________________________________________________________________
2. You/ do/ the housework/ at the moment?
____________________________________________________________________________
3. I/ not/ go/ to school/ on weekends.
____________________________________________________________________________
4. John’s girlfriend/ wear/ a red T-shirt/ now.
____________________________________________________________________________
5. They/ like/ beer or wine?
____________________________________________________________________________
6. What/ he/ usually/ do/ at night?
____________________________________________________________________________
7. The teacher/ never/ lose/ his temper.
____________________________________________________________________________
8. Why/ you/ listen/ to music/ loudly/ now?
____________________________________________________________________________
IV. READING
1. Read the passage and choose the best answer.
Jean spent her first few years in Hooper and her family moved to Otsego early in her life.
She was only ten when her father died unexpectedly, leaving her mother to raise and support
their family alone. Her mother soon went to work outside the home to provide for the family,
and Jean, being one of the oldest, had to help care for her younger siblings. Although she had
much responsibility at home, Jean thoroughly enjoyed school and was an excellent student.
She went on to graduate 10th in her class at Otsego High School in 1953.
While still in high school, Jean met a young man named Charles "Chuck" Holly, at a
dance in Alamo; and they were quite taken with each other. Over the next few years, their
love for each other blossomed and they were married on February 24, 1953, while Jean was
still in school. At the time, Chuck was serving his country in the military, and had come
home on leave to marry his sweetheart. Unfortunately, shortly thereafter, he was sent
overseas to serve in Korea for the next fifteen months.

Đại Lợi – Hằng Nguyễn

Bài tập Tiếng Anh 10 | 7


Upon his discharge, the couple settled into married life together in the Plainwell, Otsego
area. To help make ends meet, Jean went to work at the collection bureau in Kalamazoo for a
while, before taking a job at the cheese company in Otsego. In 1964, Chuck and Jean were
overjoyed with the birth of their son, Chuck, who brought great joy into their lives. Jean
remembered how her mother was always gone so much working after her father died and she
did not want that for her son, so she left her job to devote herself to the role of a mother.
1. Before Jean's father passed away, her mother used to
.
a. work outside the home
b. be a housewife
c. support the family alone
d. work as a secretary
2. Which is not referred to Jean?
a. She was a responsible girl.
b. She never helped her mother with household chores.
c. She often did well at school.
d. She went to high school.
3. Jean's husband was a
.
a. teacher
b. dancer
c. soldier
d. servant
4. Jean
.
a. served in the military
c. lived in Korea for fifteen months
c. had a daughter
d. got married when she was a student
5. Which is not true about Jean?
a. She disliked staying at home and taking care of her child.
b. She worked outside the home before she had a child.
c. She was very happy when she got a baby.
d. She quit her job to look after her baby.
2. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.








1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

There are many reasons (41)
taking regular time with our family is important:
It (42)
a place to listen, teach, learn, and (43)
ourselves freely and safely.
It provides (44)
to discuss family joys, issues, and problems.
Family members can practice skills in a non-threatening (45)
.
Families are a (46)
part of our society and the fabric of our communities – we
spend (47) time together to get our feelings (48)
belonging, our values, support
and understanding.
It helps (49)
family members together and feel safe in today's world where (50)
can lead to family disintegration

A. that
A. creates
A. think
A. opportunities
A. air
A. attractive
A. a
A. in

Đại Lợi – Hằng Nguyễn

B. why
B. invents
B. show
B. conditions
B. nature
B. real
B. an
B. of

C. when
C. develops
C. express
C. situations
C. space
C. deep
C. the
C. on

D. which
D. makes
D. say
D. circumstances
D. atmosphere
D. basic
D. no article
D. for
Bài tập Tiếng Anh 10 | 8


9. A. keep
B. keeping
C. kept
10. A. push
B. press
C. pressure
V. SPEAKING
1. Make a list of household chores in your family.

D. with keeping
D. pull

LIST OF HOUSEHOLD CHORES
1. ....................................................
6. ....................................................
2. ....................................................
7. ....................................................
3. ....................................................
8. ....................................................
4. ....................................................
9. ....................................................
5. ....................................................
10. ..................................................
2. Among these household chores, which do you like and which do you dislike? Tell the
reason why you don’t like it. Report you answer in oral speech and record your talk.
LIKE

DISLIKE
Name of chore
Reason
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................

Name of chore
Reason
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
................................
IV. WRITING
1. List of household chores that each of your family member is responsible for.

Name of chore
Reason
Name of chore
Reason
................................
................................ ................................
................................
................................
................................ ................................
................................
................................
................................ ................................
................................
2. Write a short paragraph about housework sharing in your family.
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________
____________________________________________________________________________

Đại Lợi – Hằng Nguyễn

Bài tập Tiếng Anh 10 | 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×