Tải bản đầy đủ

Vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN DUY HÒA

VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Kon Tum - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH

Phản biện 1: GS.TS. Trương Bá Thanh

Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thị Cẩm Thanh

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị được xem như là một môn khoa học, một
công cụ, một hệ thống đo lường, thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin hữu ích để đơn vị tổ chức quản lý, điều hành
và kiểm soát các hoạt động nhằm tối ưu hóa các mục tiêu của đơn vị.
Nếu như kế toán tài chính (KTTC) phản ánh thông tin trong quá khứ,
mang tính khách quan thì kế toán quản trị (KTQT) phản ảnh thông
tin hiện tại, mang tính dự báo tương lai. Như vậy cùng với KTTC,
KTQT góp phần hoàn chỉnh hệ thống kế toán trong đơn vị, góp phần
thiết lập để tạo thành một hệ thống thông tin chi tiết phục vụ cho việc
điều hành và quản lý đơn vị.
Với xu thế ngày càng phát triển như hiện nay, Việt Nam đang
đưa ra những phương pháp để cải cách tài chính, trong đó đã ban
hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/4/2015, Nghị
định này quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo;
dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và
báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác,
đồng thời nghị định này ban hành đưa ra rõ lộ trình tính giá dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước buộc các đơn
vị sự nghiệp có thu phải tự chủ kinh tế đặc biệt là các đơn vị sử
nghiệp có thu như Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum, thì việc điều
chỉnh quản lý các hoạt động thu chi một cách hợp lý trong thời gian
cải cách các hoạt động của đơn vị sao cho phù hợp với Nghị định
16/2015/NĐ-CP là một điều còn rất khó khăn và nan giải. Vì vậy
muốn chủ động kiểm soát thu chi hiện tại, chúng ta cần đưa ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Tuy nhiên việc vận


2
dụng kế toán quản trị ở Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum còn có
nhiều vấn đề, chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho các chức năng
khác nhau của quản lý.
Với đề tài “Vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Kon Tum” tác giả mong muốn góp phần tăng tính hiệu
quả trong việc quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum
nói riêng và các bệnh viện công lập nhà nước nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về vận dụng kế toán quản trị tại các
bệnh viện công lập.
- Nghiên cứu thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Kon Tum
- Đưa ra những giải pháp nhằm vận dụng kế toán quản trị tại
Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
công tác quản lý tài chính tại bệnh viện.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung kế toán quản trị được vận
dụng cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Kon Tum trong năm 2016-2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp mô tả kết hợp với phương
pháp so sánh, phân tích số liệu qua các năm tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Kon Tum. Ngoài ra, luận văn còn kế thừa các kiến thức, kinh
nghiệm tiếp thu được từ các tài liệu, công trình nghiên cứu về lĩnh
vực có liên quan đến đề tài.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: luận văn đã hệ thống hoá một số vấn đề cơ


3
bản của KTQT, làm rõ bản chất của KTQT, khẳng định vai trò của
KTQT trong tổ chức. Làm rõ đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý tài
chính của các đơn vị sự nghiệp có thu.
- Về ý nghĩa thực tiễn:
+ Luận văn đã phản ánh, phân tích, đánh giá thực trạng công
tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum.
+ Vận dụng những nội dung KTQT phù hợp tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Kon Tum, giúp hình thành hệ thống KTQT, cung cấp
thông tin hữu ích, kịp thời cho nhà quản lý trong quá trình điều hành,
kiểm soát các hoạt động tại Bệnh viện.
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày thành 3
chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về kế toán quản trị trong các bệnh
viện công lập.
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Kon Tum.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1. Khái niệm về kế toán quản trị
Theo Luật Kế toán Việt nam, Kế toán quản trị “là việc thu
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị
kế toán.”
1.1.2. Lịch sử phát triển của kế toán quản trị
Trong từng giai đoạn cả quá trình phát triển thể hiện sự thích
nghi với những điều kiện mới đặt ra cho tổ chức, thể hiện bằng sự
hoà nhập, kết cấu lãi. Mỗi giai đoạn là sự kết hợp giữa cái cũ và cái
mới, trong đó cái cũ được kết cấu lại để phù hợp với cái mới.
1.1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị
- Mục tiêu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho lãnh
đạo ra quyết định quản trị có trọng tâm, giúp lãnh đạo có thể tham
gia vào quá trình quản trị và điều hành hoạt động.
1.1.4. Vai trò của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là công cụ đánh giá việc thực hiện những mục
tiêu thông qua việc phân tích chi phí, là công cụ kiểm tra quá trình
thực hiện quá trình hoạt động theo kế hoạch đã đề ra, từ đó có những
quyết định hợp lý để họat động ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN CÔNG
LẬP TẠI VIỆT NAM
1.2.1. Đặc điểm của bệnh viện công lập
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện công lập


5
1.2.3. Đặc điểm hoạt động tài chính của Bệnh viện công lập
Đặc điểm hoạt động của các bệnh viện công lập là việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do Bộ Y Tế giao
phó.
- Nguồn tài chính của các bệnh viện công lập bao gồm: Kinh
phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ viện phí, BHYT,
Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật,
nguồn khác.
1.3. VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC BỆNH
VIỆN CÔNG LẬP
1.3.1. Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào các Bệnh
viện công lập
Kế toán quản trị cần được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế
và mọi lĩnh vực kinh doanh, kể cả các bệnh viện công lập hay bất kỳ
đơn vị sự nghiệp có thu nào bởi vì bất cứ một tổ chức nào dù mục
đích của họ là lợi nhuận hay phi lợi nhuận cũng đều phải tiến hành
các hoạt động nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
Mọi tổ chức sẽ không tồn tại lâu dài nếu không đáp ứng được nhu
cầu khách hàng nên các tổ chức đều mong muốn tối thiểu hóa chi phí
đầu vào và tối đa hóa kết quả đầu ra để đạt được hiệu quả cao nhất.
1.3.2. Vận dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán
a) Dự toán nguồn thu sự nghiệp
b) Dự toán chi sự nghiệp
c) Dự toán kết quả hoạt động tài chính
d) Dự toán phân phối kết quả hoạt động tài chính
1.3.3. Vận dụng kế toán quản trị trong việc tổ chức thực
hiện dự toán
Vận dụng kế toán quản trị trong việc tổ chức thực hiện dự toán


6
để nhà quản trị bệnh viện chủ động có biện pháp để điều chỉnh kịp
thời, tránh rơi vào tình trạng dư thừa dẫn đến lãng phí hay bị thiếu
hụt kinh phí.
1.3.4. Vận dụng kế toán quản trị trong việc kiểm tra đánh
giá thực hiện dự toán
a) Kiểm tra công tác thu
b) Kiểm tra công tác chi
c) Đánh giá tình hình hoạt động giữa thực hiện và dự toán
- Đánh giá và tính toán hiệu quả của các hoạt động khám chữa
bệnh, và các họat động dịch vụ khác.
- Kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu so với
kế hoạch, dự toán và so với các năm trước.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, phát hiện tiềm
năng và đề ra biện pháp khai thác hiệu quả.
1.3.5. Vận dụng kế toán quản trị trong việc ra quyết định
Cũng giống như việc hoạch định, việc ra quyết định chỉ đề cập
đến khuôn khổ kinh tế của từng hoạt động khám chữa bệnh, mục này
chỉ đề cập đến các khía cạnh về chi phí của việc ra quyết định. Tuy
nhiên các chi phí không phải là tiêu chí duy nhất trong việc ra quyết
định nhưng quyết định lại ảnh hưởng đến các chi phí.
Là việc ra quyết định có liên quan đến các lựa chọn tức thời,
đến từng giao dịch một như thể đó là hoạt động duy nhất và được
đánh giá dựa trên giá trị của từng hoạt động.
- Quyết định mang tính ngắn hạn
- Quyết định mang tính dài hạn
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


7
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON
TUM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các bộ phận của
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum
2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Bệnh viện
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp
kiêm kế toán dược

Kế toán cá
khoản thu

Kế toán vật tư và tài
sản cố định

Kế toán vốn bằng tiền
và thanh toán

Thủ Quỹ

Thu ngân nội trú
Thu ngân ngọai trú

Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum

b)

Hình thức và chế độ công tác kế toán

- Hình thức kế toán đang áp dụng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon
Tum là “Chứng từ ghi sổ”, “Công tác hạch toán kế toán” tại Bệnh viện
sử dụng hệ thống tài khoản dành cho đơn vị hành chính sự nghiệp


8
được ban hành tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của
Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
Trên cơ sở đó và tùy theo thực tế hoạt động, kế toán có thể mở thêm
các tài khoản con cấp 2, cấp 3 để phục vụ hạch toán.
Kỳ kế toán áp dụng cho Bệnh viện là kỳ kế toán năm, thường
là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
Bảng 2.1.Danh mục và mẫu báo cáo kế toán được áp dụng
tại Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Kon Tum
TT

Ký hiệu

Tên báo cáo

Kỳ lập
báo cáo

Nơi
nhận

Báo cáo theo chế độ kế toán
(*) HCSN
1
2
3
4
5

1
2
3
4
5

B01/BCT
C
B02/BCT
C
B03a/BC
TC
B03b/BC
TC
B04/BCT
C

Báo cáo tình hình tài chính

Năm

Báo cáo kết quả hoạt động

Năm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(theo phương pháp trực tiếp)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(theo phương pháp gián tiếp)
Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo quyết toán
B01/BC Báo cáo quyết toán kinh phí
QT
hoạt động
Báo cáo chi tiết chi từ nguồn
F01NSNN và nguồn phí được khấu
01/BCQT
trừ, để lại
F01Báo cáo chi tiết kinh phí
02/BCQT chương trình, dự án
Báo cáo thực hiện xử lý kiến
B02/BC
nghị của kiểm toán, thanh tra,
QT
tài chính
B03/BC Thuyết minh báo cáo quyết
QT
toán

Năm
Năm
Năm

Sở Y tế; Sở
Tài chính
Sở Y tế; Sở
Tài chính
Sở Y tế; Sở
Tài chính
Sở Y tế; Sở
Tài chính
Sở Y tế; Sở
Tài chính

Năm

Sở Y tế; Sở
Tài chính

Năm

Sở Y tế; Sở
Tài chính

Năm

Sở Y tế; Sở
Tài chính

Năm

Sở Y tế; Sở
Tài chính

Năm

Sở Y tế; Sở
Tài chính


9
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum)

(*) (i) Đơn vị hành chính, sự nghiệp do địa phương quản lý,
không có đơn vị cấp trên thì nộp báo cáo cho cơ quan Tài chính
cùng cấp và KBNN nơi giao dịch. (ii)Đơn vị hành chính, sự nghiệp
do trung ương quản lý, không có đơn vị cấp trên thì nộp báo cáo cho
cơ quan Tài chính cùng cấp và KBNN (Cục kế toán nhà nước). (iii)
Các đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
phải nộp thuế theo quy định về pháp luật thuế thì phải nộp báo cáo
tài chính cho cơ quan Thuế.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
2.2.1. Công tác lập dự toán
Từ ngày 01/03/2016 Bệnh viện tỉnh đã chuyển qua tự chủ một
phần theo quy định của thông tư liên tịch số: 37/2015/TTLT-BYTBTC. Nên bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum vẫn là đơn vị HCSN
được hưởng ngân sách trực tiếp của Sở Y tế cấp để chi trả lương cho
cán bộ công chức viên chức, và một số chi phí khác trong năm 2018.
Bệnh viện tiến hành lập Dự toán thu, chi NSNN gửi Sở Y tế xem xét
phê duyệt.
a) Các cơ sở để xây dựng dự toán
Bệnh viện sử dụng phương pháp lập dự toán dựa trên cơ sở
quá khứ. Bệnh viện xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết
quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng
trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến để làm căn cứ xây dựng kế hoạch,
định hướng phát triển của năm tới theo định mức của nhà nước. Dự
toán được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền
vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt
động. Bệnh viện lập dự toán theo đúng trình tự, thời gian theo quy


10
định tại Thông tư số 83/2011/TT-BTC ngày 16/6/2011 của Bộ Tài
chính. Đây là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu
các nguồn tài chính của Bệnh viện, để từ đó xác lập các chỉ tiêu chi
hàng năm một cách đúng đắn có căn cứ khoa học và thực tiễn, đồng
thời trên cơ sở đó có thể lập những biện pháp nhằm thực hiện tốt hơn
các chỉ tiêu đã nêu ra. Bệnh viện thực hiện xây dựng dự toán chi tiết
theo từng nguồn kinh phí và nhiệm vụ chi, các phòng chức năng lập
kế hoạch theo đúng nhiệm vụ của mình,
Dự toán tài chính đầu năm là dựa trên cơ sở dữ liệu của năm
trước nên không tránh những thiếu sót, sự thay đổi của nền kinh tế
thị trường,... thêm vào đó, bảng xây dựng dự toán chỉ được xây dựng
theo năm, không xây dựng theo từng tháng, từng quý. Do vậy sự
chênh lệch so với kế hoạch tài chính đầu năm thường xuyên xảy ra.
Định kỳ hàng quý, phòng tài chính kế toán tiến hành kiểm tra, giám
sát việc thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng đầu năm, thông
qua kết quả báo cáo của các phòng ban có liên quan. Từ đó có những
bổ sung, điều chỉnh tăng thu, điều chỉnh mục chi hoạt động sự
nghiệp để phù hợp
b) Quy trình xây dựng dự toán
Vào cuối năm tài chính Bệnh viện sẽ xây dựng dự toán thu chi
Ngân sách gởi lên cho Sở Y tế Kon Tum để được cấp phát ngân sách
nhà nước. Trình tự lập dự toán sẽ được thể hiện qua sơ đồ Hình 2.3.


11
Xây dựng dự toán tiền
lương và các khoản trích
theo lương
Căn cứ số biên
chế được giao
Xây dựng kế toán chi
hành chính

Căn cứ nhiệm
vụ được giao

Xây dựng dự toán chi
nghiệp vụ chuyên môn
theo lĩnh vực

Căn cứ việc thu
phí, lệ phí năm

Xây dựng kế toán thu chi hoạt động thu phí, lệ
phí năm tiếp theo

Căn cứ tình
hình thu chi
hoạt động dịch
vụ năm trước

Xây dựng kế toán thu chi hoạt động kinh doanh
hoạt động năm tiếp theo

Tổng hợp
thành dự
toán của
đơn vị

Hình 2.3. Sơ đồ trình tự xây dựng dự toán
c) Nội dung xây dựng dự toán
Nội dung lập dự toán tại BV đa khoa tỉnh Kon Tum được thực
hiện qua Hình 2.4:


12

Hình 2.4. Sơ đồ nội dung xây dựng lập dự toán
d)Tổ chức chấp hành dự toán thu chi ngân sách
Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, Bệnh viện
tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi.
Nnguồn thu được hình thành từ các nguồn:
- Nguồn kinh phí cấp phát từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn được giao. Đây là nguồn thu mang tính truyền


13
thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính
cho hoạt động của Bệnh viện.
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
- Các khoản thu từ nhận viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy
định của pháp luật; các khoản thu khác không phải nộp ngân sách
theo chế độ.
- Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng,
nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao như chi thường xuyên phục
vụ cho công tác thu phí và lệ phí. Đây thường là những khoản chi
thường xuyên, ổn định để duy trì bộ máy và thực hiện những nhiệm
vụ trong kế hoạch.
- Chi không thường xuyên là các khoản chi cho mục đích đầu
tư phát triển và thực hiện những nhiệm vụ đột xuất được giao như
chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ…
Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn
vị có chấp hành đúng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu
nội bộ. Như vậy, đây là căn cứ để Giám đốc Bệnh viện điều hành
việc sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn NSNN cấp cho hoạt
động thường xuyên và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, là cơ sở pháp
lý để Kho bạc nhà nước kiểm soát chi.
d) Quyết toán thu chi ngân sách
Quyết toán thu chi ngân sách là công việc cuối cùng của chu
trình quản lý tài chính. Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về
tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh
giá kết quả chấp hành dự toán, từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm cho các kỳ tiếp theo. Để có thể tiến hành quyết toán thu - chi,
các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết
toán ngân sách.


14
Báo cáo quyết toán NSNN được lập trên cơ sở số liệu phải
chính xác, trung thực, nội dung phải theo đúng các nội dung ghi dự
toán được duyệt và phải báo cáo quyết toán chi mục lục NSNN. Báo
cáo quyết toán năm bao gồm Bảng cân đối tài khoản năm, Báo cáo
thuyết minh quyết toán năm, Báo cáo quyết toán năm trước khi gửi Sở
Y tế và Sở Tài chính để xét duyệt hoặc tổng hợp và phải có xác nhận
của KBNN nơi giao dịch. Số liệu trên sổ kế toán đảm bảo cân đối và
khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và KBNN cả về tổng số
và chi tiết, sau đó mới tiến hành lập báo cáo quyết toán năm.
Tóm lại, ba khâu công việc trong quản lý tài chính luôn có
quan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử
dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng và nhiệm vụ
được giao. Nếu như dự toán là phương án kết hợp các nguồn lực
trong dự kiến để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và là cơ sở để
tổ chức chấp hành thì quyết toán là thước đo hiệu quả của công tác
lập dự toán.Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán ngân
sách nhà nước được thể hiện qua Bảng 2.3
2.2.2. Kế toán các phần hành chủ yếu tại Bệnh viện
a) Kế toán thu hoạt động khám chữa bệnh
* Chứng từ kế toán sử dụng
Quy trình luân chuyển chứng từ của BV như Hình 2.5:
Lập, tiếp nhận
chứng từ kế toán

Kiểm tra, ký
chứng từ kế toán

Phân loại, sắp xếp,
định khoản và ghi sổ
kế toán

Lưu trữ, bảo quản
chứng từ kế toán
Hình 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ của BVĐK tỉnh Kon Tum


15
Từ việc khái quát quy trình luân chuyển chứng từ nói chung,
hiện nay BV có các quy trình luân chuyển chủ yếu, cụ thể như sau:
- Quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí

Hình 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí
- Quy trình luân chuyển chứng từ chi từ nguồn ngân sách
cấp
Bộ phận có nhu cầu thanh toán (công chức, viên chức) tập hợp
chứng từ kèm theo giấy đề nghị thanh toán chuyển cho phụ trách kế
toán, xem xét tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Nếu chứng từ không
đạt yêu cầu, kế toán chuyển trả lại cho người đề nghị thanh toán để
điều chỉnh. Nếu chứng từ đạt yêu cầu, kế toán lập Giấy rút dự toán tiền
mặt kiêm chuyển khoản theo mẫu quy định sau đó ký vào chứng từ,
trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Cuối cùng phụ trách kế
toán chuyển chứng từ cho kho bạc, để kho bạc thực hiện việc kiểm


16
soát chi và chi cho đơn vị. Sau đó phụ trách kế toán nhận chứng từ đã
được Kho bạc duyệt chi, lên bảng kê và đưa vào lưu trữ

Hình 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ chi từ nguồn
ngân sách cấp


17
- Quy trình luân chuyển chứng từ chi từ nguồn thu viện phí
và dịch vụ
Hình 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ chi từ nguồn thu
viện phí và dịch vụ
Bộ phận có nhu cầu thanh toán (Công chức, viên chức và nhân
viên hợp đồng) tập hợp chứng từ kèm theo giấy đề nghị thanh toán
chuyển cho phụ trách kế toán tổng hợp, xem xét tính hợp lý, hợp pháp
của chứng từ. Nếu chứng từ không đạt yêu cầu, kế toán chuyển tra lại
cho người đề nghị thanh toán để hoàn chỉnh. Nếu chứng từ đạt yêu
cầu, kế toán trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt và sau đó kế
toán lập phiếu chi, phiếu chi sau khi đã được duyệt chuyển cho thủ
quỹ thực hiện việc chi. Kế toán tập hợp các phiếu chi lên bảng kê và
đưa vào lưu trữ.
Tóm lại, việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán của đơn vị đã
góp phần quan trọng vào việc kiểm soát thu - chi, qua đó tăng cường
công tác quản lý các nguồn thu, các khoản chi.
b) Kế toán chi hoạt động
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Bảng thanh toán tiền lương, Giấy thanh toán tiền tạm ứng,
Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Phiếu nhập kho,
Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu thoái trả viện phí (chứng từ nội bộ
trong bệnh viện)...
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Điều 24 Luật Kế toán Việt Nam quy định: “đơn vị phải căn cứ
vào hệthống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị”.
Với TK 661 “Chi hoạt động”, khảo sát cho thấy đơn vị cũng
vận dụng tài khoản cấp 1, 2, 3 theo như quy định để hạch toán kế


18
toán chi hoạt động. Ngoài ra, trong chương trình phần mềm kế toán
đang sử dụng tại đơn vị cho phép theo dõi chi tiết các khoản chi theo
danh mục nguồn được khai báo nên kế toán không phải mở thêm các
tài khoản chi tiết để theo dõi.
2.2.3. Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán
a) Kiểm tra việc thực hiện dự toán thu
b) Kiểm tra việc thực hiện dự toán chi
2.2.4. Cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
a) Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định ngắn hạn
b) Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định dài hạn
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
2.3.1. Ƣu điểm
2.3.2. Nhƣợc điểm
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


19
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
3.1. TÍNH TẤT YẾU VÀ YÊU CẦU VẬN DỤNG KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON
TUM
Việc hoàn thiện kế toán quản trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
Kon Tum thì cần một số yêu cầu sau:
Thứ nhất, không làm thay đổi quá lớn về mặt tổ chức bộ máy
kế toán của bệnh viện, mà cần có sự kế thừa số lượng kế toán hiện
có. Xuất phát từ yêu cầu quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
cán bộ kế toán để phân công sắp xếp cho phù hợp, đáp ứng được yêu
cầu vận dụng kế toán quản trị.
Thứ hai, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị, đảm bảo sự thích ứng dần vì đây là giai đoạn đầu
cần đi từng bước để tiếp cận. Hơn nữa, KTTC và KTQT có mối quan
hệ chặt chẽ về mặt số liệu.
Thứ ba, phải sử dụng hệ thống thông tin khi áp dụng kế toán
quản trị cho việc lập dự toán, kiểm tra đánh giá việc thực hiện dự
toán và ra quyết định.
Thứ tư, cần có sự phối hợp với các bộ phận chức năng trong tổ
chức vận dụng và triển khai kế toán quản trị.
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON
TUM
3.2.1.
a) Xây dựng mô hình lập dự toán tại đơn vị
Trong nghiên cứu Chương 2 tác giả đã nghiên cứu thực trạng


20
kế toán quản trị trong việc lập dự toán của BV và nhận thấy BV đã
làm dự toán tương đối tốt, đáp ứng được nhu cầu chi tiêu tại BV. Tuy
nhiên, trong quá trình lập dự toán tổng thể, các khoa phòng chưa
phối hợp tốt từ các cấp trung gian (phòng Kế Hoạch Tổng Hợp và
Phòng Tài Chính Kế Toán), vẫn còn một số hạn chế thể hiện như
sau:
Đối với công tác lập dự toán thu: trong dự toán thu nguồn
viện phí, BHYT thu từ bệnh nhân khám chữa bệnh nội trú và ngọai
trú phòng Kế hoạch tổng hợp chưa đối chiếu thường xuyên giữa thực
tế và số liệu trên dự toán trong tháng và quý để cung cấp cho Phòng
Tài Chính Kế Toán làm dự toán nguồn thu chính xác.
Đối với công tác lập dự toán chi: qua phân tích nội dung dự
toán chi ở chương 2 tác giả nhận thấy đối với một số nội dung chi
của BV chưa có cơ sở chắc chắn để lập dự toán như: tiền điện, nước,
xăng dầu. Trên thực tế BV chỉ căn cứ vào mức chi của năm trước mà
dự toán cho năm nay mà không tính đến yếu tố Nhà nước có thể tăng
giá; nhu cầu sử dụng trang thiết bị nhiều do quy mô bệnh nhân tăng
hàng năm, tần suất sử dụng giường bệnh, trang thiết bị khám chữa
bệnh...cũng chưa được phòng Kế Hoạch Tổng Hợp cung cấp thông
tin cho Phòng Tài Chính Kế Toán trong quá trình lập dự toán.
b) Xây dựng dự toán chi phân bổ theo thời gian
Đơn vị cần lập dự toán chi phân bổ theo thời gian (tháng hoặc
quý) giúp cho đơn vị chủ động trong quá trình chi tiêu và có những
hướng điều chỉnh kịp thời những khoản chi nào vượt mức so với dự
toán đã được xây dựng, trách tình trạng những tháng (quý) đầu năm
chi tiêu nhiều và những tháng (quý) cuối năm thì hết kinh phí và
ngược lại như Bảng dự toán chi thường xuyên theo quý năm 2018
theo Bảng 3.1 sau đây.
Bảng 3.1. Dự toán chi thường xuyên theo quý năm 2018
c) Xây dựng dự toán linh hoạt


21
Đơn vị nên xây dựng dự toán linh hoạt theo từng phạm vi hoạt
động, nó giúp cho đơn vị xác định các chi phí tương ứng với các mức
độ phạm vi khác nhau.
VD: Trong BV sẽ có nhiều khoa khác nhau, mỗi khoa có mỗi
chức năng nhiệm vụ riêng, những khoa lớn như Ngoại Tổng Quát,
Ngọai Chấn Thương, Gây Mê Hồi Sức hay khoa Nhi thì sẽ có số
lượng nhân viên đông hơn rất nhiều so với những khoa nhỏ như Tai
Mũi Họng, Chuẩn Đoán Hình Ảnh, Siêu Âm…Bệnh viện nên căn cứ
vào số lượng nhân viên trong mỗi khoa để phân bổ chi phí sao cho
phù hợp tình hình hoạt động của mỗi khoa. Dự toán thu chi linh hoạt
linh hoạt theo quy mô giường bệnh của mỗi khoa trong 1 ngày.
Bảng 3.2. Dự toán thu chi linh hoạt linh hoạt theo quy mô
giường bệnh của mỗi khoa trong 1 ngày
Từ Bảng 3.2 (bảng dự toán thu chi linh hoạt theo quy mô
giường bệnh tại mỗi khoa trong một ngày) ta có thể thấy rằng quy
mô giường bệnh càng nhiều thì bệnh viện thu càng được nhiều lợi
nhuận, vì vậy từ bảng này kèm với số lượng bênh thực tế tại mỗi
khoa để BV xây dựng kế hoạch họach cụ thể để có một kết quả hoạt
động tài chính như mong muốn.
Hay việc BV đồng ý đào tạo liên kết sinh viên y của trường
Cao Đẳng Cộng đồng tỉnh Kon Tum với bộ môn lâm sàng, với số tiết
tại khoa lâm sàng là 75 tiết, mức thu phí trong hợp đồng số 98/
BVĐKKT ký kế ngày 01/02/ 2018 giữa BV và Trường Cao đẳng
Cộng đồng là 15.000/ tiết, được sử dụng toàn bộ máy móc, trang
thiết bị, vật tư có sẵn trong bệnh viện, bảng dự toán sẽ được tính như
sau:
Bảng 3.3. Dự toán linh hoạt chi phí mở lớp liên kết với
trường Cao đẳng Cộng đồng
Với bảng lập dự toán kinh hoạt giúp cho ban giám đốc của


22
Bệnh viện có thể đưa ra những quyết định mang lại lợi ích cao nhất
cho Bệnh viện, và tính được chi phí đi kèm sát với thực tế nhất.
3.2.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát, đánh giá
phân tích chi phí
a) Vận dụng định mức chi phí
b) Thiết lập hệ thống báo cáo kiểm soát chi phí
3.2.3. Cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định
a) Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định ngắn hạn
b) Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định dài hạn
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy kế toán tại bệnh viện
a) Xây dựng mô hình bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán
tài chính và kế toán quản trị
Trên cơ sở các chứng từ kế toán đó, đơn vị có thể cụ thể hóa
nội dung cần thiết trên chứng từ để tập hợp chi phí và doanh thu theo
yêu cầu quản trị. Bao gồm chi tiết theo đối tượng chịu chi phí, chi
tiết theo biến phí và định phí.
b) Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán và để tập
hợp chi phí và phản ánh doanh thu
Để đáp ứng được yêu cầu đối chiếu thông tin chi tiết giữa kế
toán quản trị với thông tin tổng hợp kế toán tài chính yêu cầu đơn vị
cần đồng nhất sử dụng hệ thống tài khoản kế toán. Có như vậy mới
đem lại thông tin chính xác và hiệu quả cao.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN VẬN DỤNG KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON
TUM
3.3.1. Đối với nhà nƣớc và các cơ quan chức năng
Hiện nay chưa có một văn bản nào quy định hoặc hướng dẫn
các đơn vị sự nghiệp có thu vận dụng kế toán quản trị. Tuy nhiên
trong thực tiễn các đơn vị đã có biểu hiện vận dụng kế toán quản trị
để phục vụ cho công tác quản lý của đơn vị. Để các đơn vị có thể vận


23
dụng kế toán quản trị trong thời gian tới, tác giả đưa ra một số kiến
nghị đối với nhà nước và cơ quan chức năng như sau:
- Nhà nước cần sớm ban hành những văn bản hướng dẫn, vận
dụng kế toán quản trị vào các đơn vị sự nghiệp có thu để các đơn vị
có thể vận dụng cụ thể vào trong quá trình quản lý hoạt động của đơn
vị để đạt được hiệu quả tối đa mục tiêu đề ra.
- Một giải pháp không thể thiếu để vận dụng kế toán quản trị
một cách tốt nhất vào các Bệnh viên công lập đó chính là vấn đề đào
tạo bồi dưỡng nguồn lực thực hiện kế toán quản trị. Vì vậy Bộ Y tế
là cơ quan chủ quản hằng năm nên tổ chức những lớp tập huấn bồi
dưỡng về vận dụng kế toán quản trị cho các Bệnh viện công lập trực
thuộc bộ.
3.3.2. Đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum
- Ban Lãnh đạo Bệnh viện cần hỗ trợ tích cực trong việc xây
dựng hệ thống KTQT tại bệnh viện.
- Hoàn thiện tổ chức chức quản lý trong giữa bộ phận kế toán
và kế hoạch phải đồng bộ.
- Xây dựng, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ những định mức
về thu và chi.
- Cần phải tổ chức lại bộ máy kế toán, cử cán bộ kế toán đi
đào tạo và tập huấn về KTQT.
- Cần xây dựng bổ sung hoặc nâng cấp chương trình kế toán
cho phù hợp để vận dụng KTQT.
Và cuối cùng, điều quan trọng là cần nâng cao nhận thức và
trình độ quản lý về lĩnh vực kế toán nói chung và kế toán quản trị nói
riêng cho các nhà quản trị các đơn vị, để các nhà quản trị thấy được
vai trò quan trọng của thông tin do bộ phận kế toán quản trị cung cấp
để đưa ra quyết sách đúng đắn và kịp thời.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×