Tải bản đầy đủ

sách ôn thi thpt quốc gia môn hóa (Nguyễn Công Kiệt)

NGUYỄN CÔNG KIỆT
(Cộng đồng Hóa Học BookGol)

Giúp em làm tốt bài thi THPT QG
Phần thi tốt nghiệp

HÓA HỌC

Môn

+ Lấy gốc thần tốc.
+ Có đáp án và lời giải chi tiết.
+ Giúp ôn tập nhanh lý thuyết và bài tập căn bản.
+ Tuyển chọn phân loại đầy đủ các dạng bài tập theo đề tham khảo của Bộ.


MỤC LỤC
NỘI DUNG
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
VỀ TÁC GIẢ

PHẦN 1. ÔN LUYỆN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
Trắc nghiệm lý thuyết
Trắc nghiệm bài tập
CHƯƠNG 2: CACBOHĐRAT
Trắc nghiệm lý thuyết
Trắc nghiệm bài tập
CHUƠNG 3: AMIN - AMINOAXIT – PROTEIN
Trắc nghiệm lý thuyết
DẠNG 1: AMIN
DẠNG 2: AMINO AXIT
DẠNG 3: PEPTIT VÀ PROTEIN
DẠNG 4: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Trắc nghiệm bài tập
DẠNG 1: TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN
DẠNG 2: AMIN TÁC DỤNG VỚI AXIT
DẠNG 3: GIẢI TOÁN AMINOAXIT
CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Trắc nghiệm lý thuyết
Trắc nghiệm bài tập
CHƯƠNG 5 : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Trắc nghiệm lý thuyết
DẠNG 1. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON
DẠNG 2. TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
DẠNG 3. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
DẠNG 4. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Trắc nghiệm bài tập
DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT
DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUÔI
DẠNG 5: NHIỆT LUYỆN
DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN
CHƯƠNG 6 : KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
A, B. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ
Trắc nghiệm lý thuyết
DẠNG 1: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
DẠNG 1: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
Trắc nghiệm bài tập
DẠNG 1: TÌM KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ
DẠNG 2: CO2 TÁC DỤNG VỚI BAZƠ
DẠNG 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP KHÁC

Trang
2
3
4
6
6
7
11
13
16
17
20
22
22
24
25
26
27
27
28
29
31
32
35
36
38
38
39
42
44
45
45
46
50
52
54
56
59
59
60
61
62
65
66
68
2


NỘI DUNG
C. NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Trắc nghiệm lý thuyết
Trắc nghiệm bài tập
DẠNG 1: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM TÁC DỤNG VỚI AXIT, BAZƠ...
DẠNG 2: NHIỆT NHÔM
DẠNG 3: MUỐI Al3+ TÁC DỤNG VỚI OHDẠNG 4: MUỐI AlO2- TÁC DỤNG VỚI H+
DẠNG 5: KIM LOẠI KIỀM VÀ NHÔM
CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
A. SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SĂT
Trắc nghiệm lý thuyết
Trắc nghiệm bài tập
DẠNG 1: CHO Fe VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT TÁC DỤNG VỚI AXIT, MUỐI...
DẠNG 2: OXIT SẮT TÁC DỤNG VỚI CHẤT KHỬ
DẠNG 3: TÌM CÔNG THỨC OXIT SẮT
B. CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
Trắc nghiệm lý thuyết
Trắc nghiệm bài tập
CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
DẠNG 1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
DẠNG 2. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ
CHƯƠNG 9: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI
TRƯỜNG.
DẠNG 1: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ.
DẠNG 2: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI.
DẠNG 3: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG.
PHẦN 2. CÁC ĐỀ THI CỦA BỘ THEO SGK 2009
Đề thi tốt nghiệp năm 2010
Đề thi tốt nghiệp năm 2012
Đề thi tốt nghiệp năm 2013
Đề thi tốt nghiệp năm 2014
Đề thi THPT QG năm 2015 (phần thi tốt nghiệp) (1 đề)
Đề thi THPT QG năm 2016 (phần thi tốt nghiệp) (1 đề)
Đề thi THPT QG năm 2017 (phần thi tốt nghiệp) (4 mã đề)
Đề thi THPT QG năm 2018 (phần thi tốt nghiệp) (4 mã đề)
PHẦN 3. CÁC ĐỀ THAM KHẢO
Đề số 1
Đề số 2
Đề số 3
Đề số 4
Đề số 5

Trang
70
71
74
74
76
77
79
81
82
82
84
88
88
90
91
93
94
97
100
101
109
111
111
111
112
115
116
119
122
125
128
133
139
147
155
155
157
159
161
163

3


LỜI NÓI ĐẦU
Bạn lo lắng môn Hóa mình học rất yếu vì mất gốc và đầu óc chậm chạp không thể tiếp
thu được?
Bạn sốt ruột vì kỳ thi THPT QG đã đến gần khi còn vài tháng trong khi mình còn chưa
biết cái gì, mọi thứ còn lơ mơ?
Bạn lo sợ vì có khi nào mình "toạch " tốt nghiệp ?
Cuốn sách này sẽ giúp bạn xóa bỏ những lo lắng trên. Chỉ cần bạn quyết tâm, xây dựng
cho mình một kế hoạch ôn tập nho nhỏ và thực hiện nghiêm túc một chút, cộng thêm chú ý
nghe những lời khuyên trong sách, chắc chắn bạn sẽ vượt qua kì thi dễ dàng. Hãy tin mình đi
…Sử dụng cuốn sách để cảm nhận rằng việc học và ôn thi thật dễ dàng như chưa bao giờ
thấy, giảm bớt những lo lắng áp lực khi kỳ thi sắp đến, lắng nghe những kinh nghiệm, chia
sẻ, tư vấn giải đáp ôn thi hiệu quả.
Với phương châm tiết kiệm thời gian cho các em trong quá trình ôn thi và không lan
man, sau khi xem kỹ đề thi THPT Quốc Gia các năm gần đây, Công văn số 5842/BGDĐTVP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội
dung dạy học GDPT, tác giả đã cố gắng tinh giản và lược bỏ những nội dung đã giảm tải,
những lý thuyết không có trong SGK và có xác suất xuất hiện vô cùng thấp trong đề như
phản ứng của nhóm chức -CHO với Cu(OH)2/to, đường mantozơ, các bài tập peptit quá lắt
léo,…Nhằm giúp các em có thể tập trung vào những phần trọng tâm, trọng điểm và thói quen
của đề thi.
Do mới lần đầu ra mắt nên sai sót là điều không thể tránh khỏi, mọi ý kiến về cuốn
sách xin gửi góp ý về địa chỉ nguyencongkiet@gmail.com để cuốn sách hoàn thiện hơn.
Trân trọng!
Tp. Đà Nẵng, 15/12/2018

4


VỀ TÁC GIẢ

+ Năm sinh: 199x.
+ Quê quán: Quỳnh Lưu, Nghệ An. Hiện đang sống và làm việc tại Tp. Đà Nẵng.
+ Tốt nghiệp trường Đại học Bách Khoa.
+ Tham gia viết bài cho tạp chí Hóa Học và Ứng dụng từ năm 2012 hiện đã có hơn 20 bài đăng.
+ Các sách đã xuất bản:
1. Trịnh Quang Cảnh, Nguyễn Văn Thương, Nguyễn Công Kiệt. Ứng dụng 26 phương pháp Đột
phá mới giải nhanh 20 Đề thi thử THPT Quốc Gia Hóa Học. NXB ĐH QG Hà Nội 2015.
2. Nguyễn Công Kiệt. Rèn luyện và tư duy phát triển hóa học giải bài toán điểm 8, 9, 10. NXB ĐH
QG Hà Nội 2015.
3. Nguyễn Công Kiệt, Trần Hữu Nhật Trường. Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập
Hóa Học chuyên đề Peptit. NXB ĐH QG Hà Nội 2016.
4. Nguyễn Công Kiệt, Lương Mạnh Cầm. Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa
Học chuyên đề Este. NXB tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh 2017.
5. Nguyễn Công Kiệt. Phân Tích Hướng Giải Tối Ưu Chinh Phục bài Tập Hóa Học chuyên đề
HNO3. NXB tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh 2018.
+ Các tài liệu phát hành miễn phí dạng .pdf trên mạng:
1. Hướng dẫn giải một số bài peptit khó - Bookgol giới thiệu 2016.
2. Bài tập chọn lọc chuyên đề điện phân - Nguyễn Công Kiệt, Lương Mạnh Cầm - BeeClass 2017.
3. Tổng ôn lý thuyết (dạng câu hỏi đếm) - BeeClass 2017.
4. Bài tập chuyên đề hình vẽ thí nghiệm - BeeClass 2017.
5. Chuyên đề đồ thị Hóa Học - Nguyễn Công Kiệt Blog 2017.
6. Tuyển tập đề thi trường THPT chuyên ĐH Vinh từ 2011-2018.
Truy cập: http://nguyencongkiet.blogspot.com/ để tải các tài liệu trên.
Quý thầy cô có nhu cầu mua file word các sách đã xuất bản để biên soạn tài liệu (với giá 100k/1file
sách) vui lòng liên hệ với tác giả qua địa chỉ:
https://www.facebook.com/nguyencongkietbk
hoặc nguyencongkietbk@gmail.com
Trân trọng!
5


PHẦN 1. ÔN LUYỆN LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
CHƢƠNG 1: ESTE – LIPIT
ESTE
Khái
niệm

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxxylic bằng nhóm OR’ thì được este.

LIPIT

* Este đơn chức: RCOOR’

-Lipit là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống ,
không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong
dung môi hữu cơ không phân cực. Gồm chất
béo, sáp, steorit, photpholiphit,…

( R: là H hoặc gốc hiđrocacbon, R’ là gốc
hiđrocacbon)

- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo,
gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.

Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n≥2)

CTCT chung:

Ví dụ:C4H8O2 có 4 đồng phân este

R1COO - CH2

HCOO – CH2 – CH2 – CH3: propyl fomat
HCOO – CH – CH3 : isopropyl fomat

|
R2COO - CH

CH3

với R1, R2, R3 là gốc
hiđrocacbon có thể
giống hoặc khác nhau

|

CH3COO – CH2 – CH3 : etyl axetat

R3COO - CH2

CH3 – CH2 – COO – CH3: metyl propionat

Ví dụ: (C17H33COO )3C3H5: triolein

ĐIỀU CHẾ

(C17H35COO)3C3H5 : tristearin
H2 SO4 ®Æc, t o


 RCOOR’ + H2O
RCOOH + R’OH 


Là axit cacboxylic
mạch không phân nhánh

(1)CH2=CHCOOH + C2H5OH
Axit acrylic

Có số C chẵn (12 → 24 )

ancol etylic

o

H2 SO4 ®Æc, t

 CH2=CHCOOC2H5 + H2O


etyl acrylat

- Axit béo

đơn chức
no hoặc không no

Lƣu ý: Điều chế vinyl axetat

Ví dụ:

xt, t
CH3COOH + CH≡CH 
 CH3COOCH =CH2

CH3[CH2]14COOH (C15H31COOH): axit
panmitic

o

CH3[CH2]16COOH (C17H35COOH): Axit stearic
CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: Axit oleic
(C17H33COOH)
(C17H33COO )3C3H5: triolein
(C17H35COO)3C3H5 : tristearin
Tính
chất
vật lí

- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ
thường và hầu như không tan trong nước.

Chất béo có chứa gốc HC không no: t/ thái lỏng
Chất béo có chứa gốc HC no: t/ thái rắn.
6


-Cùng số cacbon hoặc M tương đương:
ts , độ tan: este < ancol < axit.
Tính
chất
hoá
học

- Không tan trong nước, tan nhiều trong các
dung môi hữu cơ, nhẹ hơn nước

1. Phản ứng thủy phân:

A. Phản ứng thủy phân:

A. Trong môi trường axit:

(C17H33COO)3C3H5+ 3H2O

C3H5(OH)3

Triolein

Tổng quát:


glixerol
+ 3C17H33COOH

H ,t

 RCOOH + R'OH.
RCOOR’ + H2O 

o

B. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm:
Tổng quát:

R’OH

Axit oleic

B.Phản ứng xà phòng hóa:
Ví dụ:

RCOOR’ + NaOH 
 RCOONa + R’OH
to

Ví dụ:

t
(C17H35COO)3C3H5+3NaOH 
 C3H5(OH)3
o

Tristearin
H , to


 CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O 
etylaxetat
+ C2H5OH

+ 3C17H35COONa
Natri stearat

H , t o

 C6H5COOH+
C6H5COOC6H5 + H2O 

phenylbenzoat

C6H5OH


H ,t
C6H5COOC6H5+2NaOH 
 C6H5COONa
+ C6H5ONa + H2O

glixerol

(dùng làm xà phòng)
C. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng:

o

H , t o


CH3COOCH = CH2 + H2O 
vinylaxetat
CH3COOH+CH3CHO


H ,t

CH3COOCH = CH2+ NaOH 
CH3COONa + CH3CHO
o

Ni
(C17H33COO)3C3H5 + H2
Triolein (lỏng)

175-190oC
(C17H35COO)3C3H5
Tristearin (rắn)

Lƣu ý: RCOOCH = CH – R’ + H2O
H , t o

 RCOOH + R’-CH2 - CHO
2. Phản ứng của gốc hiđrocacbon
- Este của axit fomic (HCOOR) tác dụng với dd
AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa Ag, với Cu(OH)2/
OH- tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O, làm nhạt màu
nước brom.
- Este có chứa nối đôi C=C: làm nhạt màu dd
nước brom
Ứng
dụng

Dùng làm dung môi, sản xuất chất dẻo, tạo
hương trong thực phẩm và mỹ phẩm.

Thức ăn, điều chế xà phòng, sản xuất thực phẩm:
mì sợi, đồ hộp…

 TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
7


Câu 1: Công thức tổng quát của một este no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2n+1O2
B. CnH2n-2kO2
C. CnH2nO2
D. CnH2n+2O2
Câu 2: Este X có công thức cấu tạo: CH3COOCH2CH3. Tên gọi của X là:
A. propyl fomat
B. metyl axetat
C. etyl axetat
D. metyl fomat
Câu 3: Phản ứng nào sau đây dùng để biến chất béo lỏng thành chất béo rắn
A. Phản ứng xà phòng hóa
B. Phản ứng cộng H2 xúc tác Ni
C. Phản ứng thủy phân
D. Phản ứng oxi hóa
Câu 4*: Đun nóng hỗn hợp glyxerol và axit stearic, axit oleic(có axit H2SO4 làm xúc tác) có thể thu được tối
đa mấy loại trieste
A. 2
B. 3
C. 5
D. 6
Câu 5: Sắp xếp theo chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các chất: C3H7COOH (1), CH3COOC2H5 (2) và
C3H7CH2OH (3). Ta có thứ tự đúng là:
A. (1) (3) (2)
B. (1) (2) (3)
C. (2) (3) (1)
D. (3) (2) (1)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là este
A. không no đơn chức mạch hở
B. no đơn chức mạch hở
C. đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C
D. no hai chức mạch hở
Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng:
A. Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm là phản ứng xà phòng hóa
B. Đốt cháy este no, mạch hở thu được số mol CO2 bằng số mol nước.
C. Phản ứng thủy phân chất béo trong dung dịch KOH là phản ứng thuận nghịch.
D. Chất béo là trieste của etylenglicol với hỗn hợp axit béo.
Câu 8: Khi thủy phân vinylaxetat(CH3COOCH=CH2) trong dung dịch NaOH thu được:
A. muối và ancol
B. muối và axit
C. muối và anđehit
D. ancol và axit
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
B. Chất béo không tan trong nước
C. Chất béo là trieste của glyxerol và axit béo
D. Chất béo nhẹ hơn nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Câu 10: Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có Bao nhiêu este đồng phân của nhau:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 11: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có Bao nhiêu este đồng phân của nhau:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 12: Hợp chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương?
A. HCHO
B. HCOOH
C. HCOOCH3
D. CH3COOH
Câu 13: Đặc điểm vật lí nào sau đây không đúng với các este thường?
A. Có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số cacbon
B. Không tan trong nước
C. Hòa tan được nhiều chất hữu cơ.
D. Thường có mùi thơm trái cây
Câu 14: Công thức dạng gốc hiđrocacbon và nhóm chức của este là
A. RCOOR'.
B. RCHO.
C. RCOOH.
D. ROR'.
Câu 15. Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2015)
Câu 16: Etyl axetat có công thức hóa học là
8


A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 17: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 18: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O
H SO ,t o

2
4

B. CH3COOH + C2H5OH 
CH3COOC2H5 + H2O
C. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
D. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 19. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A. propyl propionat.
B. metyl propionat.
C. propyl fomat.
D. metyl axetat.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 20. Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ
gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
A. C6H10O4.
B. C6H10O2.
C. C6H8O2.
D. C6H8O4.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 21. Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOCH2CH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH3.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2018)
Câu 22. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.
B. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C. Triolein phản ứng được với nước brom.
D. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2018)
Câu 23. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản
phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công
thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2018)
Câu 24: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
A. HCOOC2H5.
B. C2H5COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOCH3.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2019)

9


Câu 25: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2019)

BẢNG ĐÁP ÁN
1C
11B
21C

2C
12D
22A

3B
13A
23B

4D
14A
24B

5A
15B
25C

6B
16B
26

7A
17B
27

8C
18B
28

9A
19B
29

10C
20D
30

HƢỚNG DẪN GIẢI
Câu 4: Cách 1:
Coi 2 gốc axit gắn vào khung glyxerol là A và B.
+ 3 gốc axit béo giống nhau:
AAA, BBB (2 chất)
+ 2A, 1B:
AAB, ABA (2 chất)
+ 2B, 1A:
BBA, BAB (2 chất)
Vậy có tất cả 6 chất.
Cách 2: dùng công thức (không nên lạm dụng)
Số trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axit béo = n²(n+1)/2
Ở đây là glixerol và hh 2 axit béo nên số trieste tạo thành là 2²(2+1)/2 = 6
Nếu là glixerol và hh 3 axit béo thì số trieste = 3²(3+1)/2 = 18
Câu 5: Axit > ancol > este (Do liên kết hiđro)
Câu 6: CnH2nO2 khi đó cháy cho nCO2 và nH2O nên số mol bằng nhau.
Câu 9:
Dầu ăn chứa C, H, O. Mỡ bôi trơn (sản phẩm của quá trình lọc dầu) chỉ là Hiđrocacbon.
Câu 10:
Lƣu ý, chỉ tính các đồng phân este.
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Câu 11:
C-C-COO-C
C-COO-C-C
H-COO-C-C-C
H-COO-C(C)-C (nhánh)
Câu 12: Các chất
HCHO; HCOOH; HCOOCH3 Có nhóm anđêhit -CHO nên tham gia phản ứng trang gương.
Câu 15. Chọn đáp án B
Este phải có dạng : HCOOC 3 H7
Câu 19: Chọn đáp án B
H2 SO4 ®Æc, t o

 C2H5COOCH3 + H2O
CH3OH + C2H5COOH 

ancol metylic + axit propionic-----------------metyl propionat.

Câu 20: Chọn đáp án D
Từ sản phẩm xác định CTCT của este
C2H5OOC-COO-CH=CH2 + 2NaOH  NaOOC-COONa + CH3CHO + C2H5OH

10


Câu 23: Chọn đáp án B.
* Các đồng phân: C2H4(COOCH3)2 (2 đp) và (CH3COO)2C2H4 (1 đp)
Câu 25: C
X có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn:
HCOO  CH2  CH  CH3 
 HCOOH  CH3  CH2  CHO
HCOO  CH2  CH  CH2 
 HCOOH  CH2  CH  CH2OH
HCOO  C  CH3   CH 2 
 HCOOH  CH3  CO  CH3

CH3  COO  CH  CH2 
 CH3COOH  CH3CHO
 TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP:
Câu 1: Đun nóng 3,7 este X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng
hoàn toàn thu được 4,1g muối rắn khan. Tên gọi của X là
A. etyl axetat
B. metyl axetat
C. propyl fomat
D. etyl fomat
Câu 2: Hóa hơi hoàn toàn 7,4 gam một este no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2
gam khí oxi đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất. Công thức phân tử của A là
A. C4H8O2
B. C4H6O2
C. C3H6O2
D. C3H8O2
Câu 3: Thủy phân 8,8g este X có công thức phân tử: C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6g
ancol Y và m gam muối, giá trị m là
A. 3,4
B. 4,1
C. 4,2
D. 8,2
Câu 4: X là este no đơn chức mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn công
thức phân tử của X là:
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 5*: Khi thủy phân hoàn toàn 265,2g chất béo bằng dung dịch KOH thu được 288g một muối kali duy
nhất. Tên gọi chất béo là
A. tristearin
B. tri panmitin
C. triolein
D. trilinolein
Câu 6: Thủy phân 4,4 gam este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,1
gam muối. Công thức cấu tạo của este X là
A. CH3CH2COOCH3. B. CH3CH2CH2COOH C. CH3COOCH2CH3
D. HCOOCH2CH2CH3
Câu 7: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 2,90.
B. 4,28.
C. 4,10.
D. 1,64.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủA. Giá trị của m là
A. 5,4.
B. 4,5.
C. 3,6.
D. 6,3.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2018)
Câu 9. Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH
1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,6.
B. 9,8.
C. 16,4.
D. 8,2.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 10. Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối
lượng. Công thức của Y là
A. C2H3COOCH3.
B. CH3COOC2H5 .
C. C2H5COOC2H3 . D. C2H3COOC2H5.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
ĐÁP ÁN

11


1A

2C

3D

4C

5C

6C

7D

8B

9C

10D

HƢỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Số mol: nX = 3,7/74 = 0,05 mol; vì chưa biết X là CH3COOCH3 hay HCOOC2H5 nên đặt công thức
của X dạng gốc chức là RCOOR'
to
RCOOR' + NaOH 
 RCOONa  R 'OH

0,05 

0,05

4,1
 82  R  82  44  23  15 (CH 3 )
0,05
 X lµ CH 3COOCH 3 (etyl axetat).
Câu 2:
Nhìn thấy 7,4 (~74) là nghĩ ngay đến C3H6O2 rồi.
3,2
7, 4
n A  n O2 
 0,1 mol  M A 
 74
32
0,1
Thử các đáp án chỉ có C là M=74.
Câu 3:
nx = 8,8/88 = 0,1= nNaOH
BTKL
X NaOH  m muèi  Y 
 m muèi  8,2 gam.
 n RCOONa  0,05  M RCOONa 

8,8

0,1.40

4,6

Câu 4:
X no đơn chức nên có dạng CnH2nO2
2O (32) tương tứng 36,36%
MX tương tứng 100% → MX = 32.100/36,36 = 88 (C4H8O2)
Có 4 đồng phân (xem Câu 11 phần lý thuyết).
Câu 5:Gọi chất béo có công thức (RCOO)3C3H5 với số mol là x
(RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3
x------------------3x-----------3x------------x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
265,2 + 168x = 288 + 92x → x = 0,3 mol → M = 884 → R = 237 → R là C17H33
Vậy chất béo đó là glixerol trioleat.
Câu 6. Giải tương tự câu 1
Số mol 0,05, tương ứng MRCOONa = 82 chỉ có thể là CH3COONa nên C đúng.
Câu 7: Chọn đáp án D
Dạng bài này bẫy ở chỗ este dư: mrắn = 0,1.0,2.(CH3COONa) = 1,64 gam
Câu 9: Chọn đáp án C
BTNT

 nCOO  n NaOH  nCOONa  nCH3COONa  0,2  m  16,4
Câu 10: Chọn đáp án D
CH2=CHCOOH Y: CH2=CHCOOR’
 %Om 

16.2.100
 32  M Y  100  R'  29 : C 2 H5   Y : CH 2  CHCOOC 2 H5
MY

------

12


CHƯƠNG 2: CACBOHĐRAT
Tính chất vật lí, cấu tạo
GLUCOZƠ
C6H12O6

- Chất rắn, không màu, dễ
tan, có vị ngọt kém đường
mía.
- Cấu tạo:Mạch hở
CH2OH[CHOH]4CHO
Hay C5H11O5 - CHO
Thực tế tồn tại chủ yếu ở
mạch vòng: α – glucozơ và
 - glucozơ

1. Tính chất của ancol đa chức:

Điều chế:

A. Tác dụng với Cu(OH)2:kết tủa tan cho dung dịch màu
xanh lam. 2C6H12O6 + Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu + 2H2O

Thuỷ phân tinh bột,
xenlulozơ

B. Phản ứng tạo este:

(C6H10O5)n + nH2O

glucozơ + (CH3CO)2O → este chứa 5 gốc axit CH3COO
2. Tính chất của anđehit:

t

 nC6H12O6

- Phân biệt
glucozơ và
fructozơ bằng
nước brom.

o

- Làm thuốc tăng lực,
tráng gương, tráng
ruột phích

A. Tính oxi hoá: + H2

Lưu ý

1 glucozơ
2Ag
1fructozơ

Dữ kiện thực nghiệm
chứng minh cấu tạo của
glucozơ:

2Ag

B. Tính khử:

1 glu + 1Br2

* Tác dụng AgNO3/NH3:

+ Có pư tráng gương và bị
oxi hóa bởi nước brom
thành axit gluconic Phân
tử glucozơ có nhóm CHO.

C5H11O5 - CHO + 2AgNO3 +3NH3 + H2O  C5H11O5 COONH4
Amonigluconat

- Glucozơ và
fruc tozơ là
monosacarit.

+Tạo este chứa 5 gốc axit
CH3COOptử glucozơ có
5 nhóm OH.
+Khử hoàn toàn glucozơ
thu được hexanphân tử
có 6C mạch không phân
nhánh.
C6H12O6

Điều chế, ứng dụng

C6H12O6 + H2  C6H14O6 (sobitol)

+Tác dụng với Cu(OH)2
cho dung dịch màu xanh
lamPhân tử glucozơ có
nhiều nhóm OH liền kề.

FRUCTOZƠ

Tính chất hoá học

-Chất rắn kết tinh không
màu, dễ tan trong nước, có
vị ngọt hơn đường mía, có

+ 2Ag + 2NH4NO3
* Tác dụng nước brom: làm nhạt màu nước brom.
C5H11O5 - CHO + Br2 + H2O → C5H11O5 - COOH + HBr
3 Phản ứng lên men:
enzim
 2C2H5OH +2CO2 ↑
C6H12O6 
30 - 35o C

1. Tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH)2 →
2.Tính chất của nhóm CO: cộng H2/ Ni,to tạo ra (C6H14O6)
13


nhiều trong quả ngọt, đặc
biệt trong mật ong.
- Cấu tạo: mạch hở
CH2OH[CHOH]3-COCH2OH

SACCAROZƠ

C12H22O11

3. Trong môi trường kiềm:
OHFructozơ

glucozơ

Fructozơ + dd AgNO3/ NH3 → 2Ag 

Thực tế tồn tại dạng mạch
vòng α – fructozơ và  fructozơ

Fructozơ không tác dụng với dung dịch nước brom

- Chất rắn kết tinh không
màu, không mùi, có vị
ngọt, tan tốt trong nước

1.Tính chất của ancol đa chức:Phản ứng với Cu(OH)2 tạo
dung dịch màu xanh:

- Cấu trúc phân tử: là
đisaccarit tạo từ 1 gốc
glucozơ và 1 gốc fructozơ

2. Phản ứng thuỷ phân:

2C12H22O11 +Cu(OH)2  (C12H21O11)2Cu + 2H2O


H ,t
 C6H12O6 + C6H12O6
C12H22O11 + H2O 
o

Saccarozơ
TINH BỘT
(C6H10O5)n

-Chất rắn, vô định
hình,không tan trong nước
lạnh. Trong nước nóng,
trương phồng lên thành hồ
tinh bột.
- Là polisaccarit, gồm
nhiều mắc xích α –
glucozơ.Có 2 dạng:
amilozơ có mạch không
phân nhánh, amilopectin có
mạch phân nhánh.

XENLULOZƠ

(C6H10O5)n
Hay

- Xenlulozơ là chất rắn
dạng sợi, màu trắng, không
có mùi vị, không tan trong
nước và nhiều dung môi

glucozơ

fructozơ

1. Phản ứng thuỷ phân:

- Làm thực phẩm,
bánh kẹo, nước giải
khát, dược phẩm,
t/phân thành glucozơ
và fructozơ để tráng
gương.
quang hợp



H , t /enzim
(C6H10O5)n + n H2O 


Tinh bột

- Sản xuất từ cây mía,
củ cải đường, hoa
thốt nốt.

o

n C6H12O6

glucozơ

6CO2 + 5H2O
(C6H10O5)n + 6O2

2.Phản ứng màu với iot: (Phản ứng nhận biết )
hồ tinh bột + I2 →xuất hiện màu xanh tím

1.Phản ứng thuỷ phân:
H2SO4 70%, t o

 nC6H12O6
(C6H10O5)n + n H2O 

Xenlulozơ và
tinh bột
không phải
là đồng phân
của nhau vì
hệ số n không
phải là hằng
số.

Sản xuất tơ visco, tơ
axetat, chế tạo thuốc
súng không khói,
phim ảnh.
14


[C6H7O2
(OH)3]n

hữu cơ, tan trong nước
Svayde [Cu(NH3)4](OH)2
- Là polisaccarit, gồm
nhiều mắc xích  - glucozơ

Xenlulozơ

glucozơ

2.. Phản ứng với axit nitric HNO3
o

H2SO4 ®Æc, t
[ C6H7O2(OH)3]n +3nHNO3 đặc 


[ C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Xenlulozơ trinitrat
Lưu ý:
- Các chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/ NH3 dư là :
+ Có nhóm chức -CHO: axit fomic HCOOH, este của axit fomic (HCOOR), anđehit (RCHO), glucozơ, fructozơ tạo kết tủa trắng bạc Ag.
+ Có nối ≡ ở đầu mạch (ank - 1 - in ( R - C CH)) tạo kết tủa vàng nhạt (R - C CAg ).
- Các chất hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (có nhóm OH kề nhau): etilenglicol, glixerol, glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

15


 TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1: Trong các chất : Saccarozơ, glucozơ, fructozơ, xenlulozơ và tinh bột. Số các chất có thể tham gia
phản ứng thủy phân là:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
A. fructozơ
B. tinh bột
C. xenlulozơ
D. saccarozơ
Câu 3: Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức
B. cacbohiđrat
C. monosaccarit
D. đisaccarit
Câu 4: Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3(đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc
B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với H2 sinh ra cùng một sản phẩm.
C. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau
D. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng.
Câu 5: Để phân biệt dung dịch 2 chất: glucozơ, fructozơ đựng riêng biệt trong 2 lọ mất nhãn ta dùng
thuốc thử là
A. AgNO3/NH3
B. Cu(OH)2
C. dung dịch Iot
D. nước Brom
Câu 6: Dãy gồm các dung dịch hòa tan được trong dung dịch Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là:
A. glucozơ, fructozơ, sacarozơ
B. saccarozơ, tinh bột, fructozơ
C. xenlulozơ, glucozơ, glyxerol
D. glyxerol, saccarozơ, tinh bột
Câu 7: Ứng dụng nào sau đây là của glucozơ?
A. Dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm, tráng gương, tráng phích bình thủy.
B. Sản xuất tơ, sợi dệt vải
C. Làm bánh kẹo, nước giải khát.
D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Câu 8: Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào dưới đây?
A. đextrin
B. saccarozơ
C. glucozơ
D. mantozơ
Câu 9: Chất đồng phân của saccarozơ là
A. glucozơ
B. xenlulozơ
C. mantozơ
D. tinh bột
Câu 10: Glucozơ không có tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất poliancol.
B. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
C. Tính khử
D. Tính oxi hóa.
Câu 11: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Tinh bột.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 12: Chất không có phản ứng thủy phân là
A. Glucozơ.
B. etyl axetat.
C. Gly-Ala.
D. saccarozơ.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 14: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2019)
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y.
Hai chất X, Y lần lượt là:
A. glucozơ, sobitol.
B. fructozơ, sobitol.
C. saccarozơ, glucozơ.
D. glucozơ, axit gluconic.
16


(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2019)
BẢNG ĐÁP ÁN
5D
6A
7A
8B
9C
10B
15A
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Gồm các chất Saccarozơ, xenlulozơ và tinh bột
Câu 4:
A. trong môi trường kiềm /NH3 thì fructozơ chuyển thành glucozơ nên cả 2 khỉ tác dụng AgNO3/NH3 sẽ
đều xảy ra phàn ứng tráng bạc.
B. đúng, cả 2 đều tác dụng với H2 -* sobitol C6H1406.
C. đúng vỉ chúng đều cùng công thức phân tử C6H12O6.
D. sai vì 2 phức sai khác nhau ở gluco cho phức có nhóm -CHO còn fructozơ còn nhóm =CO. Do đó
chúng không thể giống nhau được
Câu 5:
+ AgNO3/NH3 vì có NH3 môi trường kiềm nên fructozơ chuyển thành glucozơ không phân biệt được.
+ Cả 2 đều có tính chất của ancol đơn chức có nhóm -OH kề nhau, không phân biệt được.
+ Dùng dung dịch Iot cũng không phân biệt được.
+ do glu có nhóm -CHO, còn fruc có nhóm C=O nên glu làm mất mầu nước Brom, còn fruc thì không.
Câu 6:
Các chất này phản ứng với Cu(OH)2 vì có nhóm nhiều nhóm OH kề nhau.
Câu 7: Lưu ý câu D glucozơ chỉ là sản phẩm trung gian, không phải nguyên liệu.
Câu 11:
Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho (SGK 12 nhé, phần đầu bài ấy).
Câu 12: Monosacrit (glucozơ, fructozơ) không có phản ứng thủy phân.
Câu 15: A
 nC6H12O6  glucoz¬ 
 C6 H10O5 n  nH2O 
1A
11A

2C
12A

3D
13A

4C
14D

C6 H12O6  H 2 
 C6 H14O6  sorbitol 

 TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP:
Câu 1: Cho x gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra
được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 100g kết tủA. Giá trị của x là
A. 11,25
B. 112,5
C. 251,1
D. 25,11
Câu 2: Đun nóng dung dịch chứa 54g glucozơ và lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu
được tối đa là:
A. 21,6g
B. 32,4g
C. 2,6g
D. 64,8g
Câu 3: Lên men 1 tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic hiệu suất của quá trình sản xuất là
85%. Khối lượng ancol thu được là:
A. 337,9 kg
B. 668kg
C. 383,6 kg
D. 833,8 kg
Câu 4: Khối lượng Sobitol thu được khi khử hoàn toàn 18 gam glucozơ là
A. 1,82 g
B. 0,182 g
C. 18 g
D. 18,2 g
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn dung dịch có chứa 6,84g saccarozơ thu được dung dịch X. Cho một lượng dung
dịch AgNO3/NH3 vừa đủ để phản ứng hết với dung dịch X thu được a (gam) Ag. Giá trị của a là:
A. 13,5
B. 5,13
C. 8,64
D. 4,64
Câu 6: Cho 11,25 g glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là
A. 70%
B. 80%
C. 75%
D. 85%
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung
dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham gia phản ứng. Giá trị x và y lần lượt là
A. 4,32 và 3,2
B. 2,16 và 3,2
C. 2,16 và 1,6
D. 4,32 và 1,6
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và
17


5,04 gam H2O. Giá trị của m là
A. 8,36.
B. 13,76.
C. 9,28.
D. 8,64.
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 9: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,
thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M.
B. 0,01M.
C. 0,02M.
D. 0,10M.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 10: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được 4,48 lít CO2. Giá trị của
m là
A. 36,0.
B. 18,0.
C. 32,4.
D. 16,2.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2019)
TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP:
1B
2D
3A
4D
5C
6B
7D
8D
9D
10A
HƯỚNG DẪN GIẢI
 TRẮC NGHIỆM BÀI TẬP:
Câu 1:
 Ca(OH)2
80%
C 6 H12 O6 

 2C 2 H 5OH  2CO2 
 CaCO3
x 

100
1
.1.180 112,5
80
2



100
1
100

Câu 2:
Tỉ lệ mol 1Glu 
 2Ag; nglu = 54/180 = 0,3 → nAg = 0,6 → mAg = 0,6.108 = 64,8 gam.
Câu 3:
70%
Khoai 

 C 6 H10O5  C 6 H12 O6  2C 2 H 5OH  2CO2
m  46.

70 1 85
.
.
.2  337,9 kg
100 162 100

Câu 4:
Ni, t o
 Sobitol
Gluclozơ + H2 
Về mặt toán học: 180 + 2 = 182 (nếu hiệu suất 100%) thì 18 ~ 18,2.
Câu 5:
 AgNO3 / NH3
glu 
 2Ag
0,04
Sac
  n Ag  0,08  m Ag  0,08.108  8,64 gam

AgNO
/
NH
0,02
3
3
fruc 
 2Ag
0,04

Câu 6:
C 6 H12 O6 
 2C 2 H 5OH  2CO 2
0,05

 H% 



2,24
0,1
22,4

0,05.180.100%
 80%
11,25

Câu 7:
6,84
: 2  0,01 (mol)
342
 4.n Sac (P .1)  0,04  x  m Ag  0,04.108  4,32 gam

n Sac (P .1)  n Sac (P .2) 
n Ag

n Brom Sac (P .2)  0,01  y  m Brom  0,01.160  1,6 gam
Lưu ý: Khi thủy phần sac thủy phân thành 1glu và 1fruC. Trong môi trường kiềm (AgNO3/NH3) fruc
chuyển thành glu. Nhưng trong nước Brom không có sự chuyển hóa này nên chỉ có Glu (chứa nhóm CHO làm mất màu nước brom).
Câu 8: Chọn đáp án D
C6H12O6 và C12H22O11đều có dạng Cn(H2O)m nên dễ dàng tính được

18


m = mC + mH2O = 12*6,72/22,4 + 5,04 = 8,64 gam.
Câu 9: Chọn đáp án D
10,8
 0,1M
1 glucozơ → 2Ag  CM glucozơ =
108.2.0,5
Bình luận:
Đừng có lạm dụng máy tính quá nhé; thấy ở mẫu là 2.0,5=1; kết quả chỉ là lấy 10,8 chia 108 thôi.
Câu 10: A
C6 H12O6  2C2 H5OH  2CO2
0,1.....................................0, 2
0,1.180
 36 gam
H  50% nên mC6 H12O6 
50%

------

Quả nho có chứa nhiều Glucozơ

19


CHUƠNG 3: AMIN - AMINOAXIT – PROTEIN
A. AMIN
I. Khái niệm:Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
II. Phân loại:
1. Theo gốc hiđrocacbon:
- Amin béo ( amin no): CH3NH2 , CH3 – NH – C2H5 ….
Amin no, đơn chức: CnH2n + 3N (n ≥ 1); Amin no: CnH2n + 2 + k Nk (n ≥ 1)
- Amin thơm: C6H5NH2 , CH3C6H4NH2…
Amin thơm đơn chức: CnH2n – 5N (n ≥ 6)
2. Theo bậc của amin:
Bậc amin = số gốc R (gốc hiđrocabon) liên kết với nguyên tử N
- Amin bậc một: R – NH2 ; Amin bậc hai: R – NH – R’
- Amin bậc ba: R – N – R’
|
R”
III. Đồng phân:
Công thức
C7H9N (amin
CH5N
C2H7N
C3H9N
C4H11N
phân tử
thơm)
Số đồng
phân

1

2 (1 bậc1, 1 bậc2)

4 (2 bậc1, 1 bậc
2, 1bậc 3)

8 (4 bậc 1, 3 bậc 2,
1bậc 3)

4

IV.Tính chất vật lí:
+ Metylamin(CH3NH2), đimetylamin(CH3NHCH3),trimetylamin, etylamin là chất khí, mùi khai, tan
nhiều trong nước. Các amin cao hơn là chất lỏng hoặc rắn.
+ Anilin C6H5NH2 là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước.Các amin đều độc.
V. Tính chất hoá học:
1. Tính Bazơ:
a. Dung dịch etylamin, propylamin …ankylamin (CnH2n+3N) làm quỳ tím hóa xanh
Vì: C2H5NH2 + H2O  [C2H5NH3] + + OHDung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím
Nhận xét:
- Gốc ankyl đẩy e làm tăng tính Bazơ của phân tử amin. Khả năng đấy e tăng dần:
H < CH3 - < C2H5 - < CH3 – CH2 – CH2 - < (CH3 )2 CH - …
- Gốc C6H5 – hút e làm giảm tính Bazơ của amin
Do đó tính Bazơ giảm dần: C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
b.Tác dụng với axit:
Ví dụ: (1) CH3NH2 (khí)+ HCl (khí) → [CH3NH3]+ Cl-( khói trắng) (Metylamoni clorua)
Hay CH3NH2 + HCl → CH3NH3 Cl
(2) 2C6H5NH2 dư + H2SO4 → (C6H5NH3)2SO4
Phenylamoni sunfat
Tổng quát: R(NH2)z + z HCl → R(NH3Cl)z
Nhận xét: n HCl : n amin = số nhóm chức amin
c. Tác dụng với dung dịch muối mà hiđroxit tương ứng không tan
Ví dụ: 3CH3NH2 + 3H2O + FeCl3 → Fe(OH)3↓+ 3CH3NH3Cl
2. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:(Phản ứng nhận biết anilin)
NH2
NH2
|
Br |
Br
H2O
+ 3Br2
↓trắng+ 3HBr
Hay: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2Br3↓+ 3HBr
Br2 2,4,6 – tribromanilin
B. AMINO AXIT
20


I. Khái niệm: Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2)
và nhóm cacboxyl (-COOH).
* Công thức chung amino axit: (H2N)x R (COOH)y (x,y≥ 1);
* Công thức chung amino axit có 1 nhóm NH2,1 nhóm COOH: H2N - R - COOH
* Công thức chung amino axit no, 1 chức amin, 1 chức axit:
H2N – CnH2n – COOH
Một số amino axit thường gặp:
+ H2N - CH2 - COOH : axit aminoaxetic/ axit 2 - aminoetanoic (hay Glyxin). (M=75)
+ CH3 - CH(NH2) - COOH: axit α – amino propionic/ axit 2 –amino propanoic/ Alanin. (M=89)
+ (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH: axit α – aminoisovaleric/ axit 2 – amino-3-metylbutanoic/Valin.(M = 117)
+ H2N – [CH2 ]4 – CH(NH2) – COOH: axit 2,6 – điaminohexanoic / axit  ,  - điaminocaproic/ Lysin
+ HOOC – [CH2]2CH(NH2) –COOH: axit 2 – aminopentanđioic / axit α – aminoglutaric/ axit glutamic.
+ H2N – [CH2]5 – COOH:axit 6 – aminohexanoic / axit ε – aminocaproic (điều chế tơ capron ~ nilon 6)
II. Cấu tạo phân tử:
+
H2N – CH2 – COOH  H3N – CH2 – COO Dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
- Amino axit có nhóm COOH thể hiện tính axit và nhóm NH2 thể hiện tính Bazơ → hợp chất amino axit
có tính lưỡng tính
III. Tính chất vật lí:
Các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh không
màu, tương đối dễ tan trong nước, hơi ngọt,có nhiệt độ nóng chảy cao
Khi các phân tử có cùng số C hoặc M tương đương: ts, tnc:
Hiđrocacbon < amin < ancolIV. Tính chất hoá học:
1.Tính chất lưỡng tính:Amino axit + dd axit mạnh → muối
+ dd Bazơ mạnh  muối + H2O
Vd:
H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH
H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O
Lƣu ý: + (H2N)x R (COOH)y + x HCl  (ClH3N)x R (COOH)y; n HCl : n aa = số nhóm chức NH2
+ (H2N)x R (COOH)y + y NaOH  (H3N)x R (COONa)y + y H2O; n NaOH : n aa = số nhóm COOH
2. Tính axit, Bazơ của các dung dịch amino axit: (H2N)x R (COOH)y
x = y : dung dịch trung tính→làm quỳ tím không đổi màu . Ví dụ: glyxin, alanin
x > y : dung dịch có tính Bazơ→ làm quỳ tím hóa xanh. Ví dụ: lysin
x < y : dung dịch có tính axit → làm quỳ tím hóa hồng. Ví dụ: axit glutamic.
3. Phản ứng este hoá của nhóm - COOH:
HCl khÝ

 H2N – CH2 – COOC2H5 + H2O
H2N – CH2 – COOH + C2H5OH 
4. Phản ứng trùng ngưng:
to
nH-NH-[CH2]5CO-OH→(-NH-[CH2]5CO-)n + n H2O
axit ε-amino caproic
policaproamit / nilon-6
to
nH2N -[CH2]6 - COOH→(-NH-[CH2]6 - CO-)n + nH2O
axit  - amino enantoic
polienantoamit /nilon -7
V. Ứng dụng:
- Amino axit thiên nhiên ( hầu hết là α – amino axit ) là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại
protein của cơ thể sống.
- Muối mononatri của axit glutamic: mì chính. Axit glutamic: thuốc hỗ trợ thần kinh. Methionin :
thuốc bổ gan.
- Nguyên liệu sản xuất tơ nilon – 6, nilon – 7.
21


C.PEPTIT - PROTEIN:
I.Peptit:
1. Khái niệm:
A. Peptit: là loaị hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α- amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
B. Liên kết peptit: Liên kết peptit là liên kết - CO – NH – giữa hai đơn vị α- amino axit. Nhóm – CO –
NH – giữa 2 đơn vị α - amino axit được gọi là nhóm peptit.
Lƣu ý: peptit được tạo từ n gốc α - amino axit có (n - 1) liên kết pepit. Ví dụ: tripeptit có 2 liên kết pepit.
C. Phân loại peptit:
+ Oligopeptit: 2 – 10 gốc α- amino axit được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit...
+ Polipeptit: 11 – 50 gốc gốc α- amino axit.
2. Tính chất hoá học:
A. Phản ứng thuỷ phân: Peptit bị thuỷ phân (xt : axit hoặc Bazơ) thành các peptit ngắn hơn hoặc bị
thuỷ phân hoàn toàn thành các α- aminoaxit.
B. Phản ứng màu biure:
OHPeptit + Cu(OH)2 → hợp chất phức có màu tím (Tripeptit trở lên)
II. Protein:
1. Khái niệm:
- Khái niệm: Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
- Phân loại:
+ Protein đơn giản: chỉ do các α- amino axit tạo nên.
+ Protein phức tạp:gồm protein đơn giản và thành phần phi protein: axit nucleic, chất béo…
2. Tính chất vật lí:
- Một số protein tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
- Nhiều protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc cho axit, Bazơ hoặc một số muối vào.
3. Tính chất hóa học:
- Phản ứng thủy phân:
axit /baz¬/enzim
Protein + H2O 
 α- amino axit
- Phản ứng màu biure:
Protein + Cu(OH)2 → xuất hiện màu tím

 TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
DẠNG 1: AMIN
Câu 1: Anilin có công thức là
A. CH3COOH.
B. C6H5OH.
C. C6H5NH2.
D. CH3OH.
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. H2N-[CH2]6–NH2
B. CH3–CH(CH3)–NH2
C. CH3–NH–CH3
D.C6H5NH2
Câu 3: Có Bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13N ?
A. 4 amin.
B. 5 amin.
C. 6 amin.
D. 7 amin.
Câu 4: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?
A. Metyletylamin.
B. Etylmetylamin.
C. Isopropanamin.
D. Isopropylamin.
Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực Bazơ mạnh nhất ?
A. NH3
B. C6H5CH2NH2
C. C6H5NH2
D. (CH3)2NH
Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực Bazơ yếu nhất ?
A. C6H5NH2
B. C6H5CH2NH2
C. (C6H5)2NH
D. NH3
Câu 7: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
A. Phenylamin.
B. Benzylamin.
C. Anilin.
D. Phenylmetylamin.
Câu 8: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính Bazơ mạnh nhất ?
A. C6H5NH2.
B. (C6H5)2NH
C. p-CH3-C6H4-NH2. D. C6H5-CH2NH2
22


Câu 9: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
A. Anilin
B. Natri hiđroxit.
C. Natri axetat.
D. AmoniaC.
Câu 10: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là
A. C6H5NH3Cl.
B. C6H5CH2OH.
C. p-CH3C6H4OH.
D. C6H5OH.
Câu 11*: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất
(dụng c,ụ điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
A. dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2.
B. dung dịch Br2, dung dịch HCl, khí CO2.
C. dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2.
D. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2.
Câu 12*: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. anilin, metyl amin, amoniaC.
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 13: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A. ancol etyliC.
B. benzen.
C. anilin.
D. axit axetiC.
Câu 14*: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để
phân biệt 3 chất lỏng trên là
A. dung dịch phenolphtalein.
B. nước brom.
C. dung dịch NaOH.
D. giấy quì tím.
Câu 15. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính Bazơ giảm dần từ trái sang phải là
A. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.
B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
C. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.
Câu 16: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất
trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là:
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 17: Chất nào sau đây là amin bậc 2?
A. H2N-CH2-NH2.
B. (CH3)2CH-NH2.
C. CH3-NH-CH3.
D. (CH3)3N.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2015)
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 19: Số amin có công thức phân tử C 3H9N là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 20: Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
A. Etylamin.
B. Anilin.
C. Metylamin.
D. Trimetylamin.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
BẢNG ĐÁP ÁN
1C
2C
3C
4D
5D
6C
7B
8C
9A
10B
11A
12D
13C
14B
15A
16A
17C
18C
19C
20B
HƢỚNG DẪN GIẢI
Câu 3:
C4H9NHCH3 (4 đp)
C3H7 NHC2H5 (2 đp)
Câu 11:
- Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư . Thu được dung dịch chia thành 2 lớp:
+ lớp trên: benzen, anilin (C6H5NH2).
23


+ lớp dưới: muối Natri phenolat (C6H5ONa) và NaOH dư.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
+ Dùng Phễu chiết tách riêng 2 lớp chất lỏng:
- Phần dung dịch chứa muối (lớp dưới) thổi dư khí CO2 (hoặc HCl) thì chất lỏng phân thành 2 lớp: trên
C6H5OH và dưới NaHCO3
CO2 dư + NaOH → NaHCO3
CO2 + H2O + C6H5ONa →C6H5OH + NaHCO3.
Sau đó chiết lấy Phenol ở lớp trên .(hết 1 Phần)
- Phần còn lại (benzen và anilin) cho tác dụng với HCl dư, dung dịch thu được có 2 lớp: trên bezen; dưới:
C6H5NH3Cl, HCl dư.
+ Chiết lấy bezen
Phần dung dịch còn lại cho tác dụng với NaOH dư/nhiệt độ thì thu được anilin (ở lớp trên).
Câu 14: Benzen không hiện tượng, Stiren làm mất màu do có nối đôi C=C, aninlin tạo kết tủa trắng.
Câu 18: Loại trừ:
Loại A. Sai Anilin chẳng hạn, không làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Loại B. Anilin ít tan trong nước là đủ để loại rồi (SGK 12 NC). Hoặc theo sách 12 Cơ Bản. Anilin hầu
như không tan và lắng xuống đáy ống nghiệm (trang 42). Tất nhiên đi thi thì những kiến thức này là sẵn
sàng rồi; không phải dở sách.
Loại D. Amin độc.
Bình luận:
Câu này thực ra thiên về anilin nhiều hơn là tất cả các amin. Chẳng hạn nếu biết anilin tan trong HCl mà
ít tan trong nước thì chọn ngay được C luôn.
Câu 20: Anilin và các amin thơm khác rất ít tan trong nướC. Dung dịch của chúng không làm đổi
màu quỳ tím và phenolphtalein.
DẠNG 2: AMINOAXIT
Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
B. chỉ chứa nhóm amino.
C. chỉ chứa nhóm cacboxyl.
D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 3: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
A. Axit 2-aminopropanoiC.
B. Axit α-aminopropioniC.
C. Anilin.
D. Alanin.
Câu 4: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)- COOH?
A. Axit 3-metyl-2-aminobutanoiC.
B. Valin.
C. Axit 2-amino-3-metylbutanoiC.
D. Axit α-aminoisovaleriC.
Câu 5: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với Bazơ. Chất X là
A. CH3COOH.
B. H2NCH2COOH.
C. CH3CHO.
D. CH3NH2.
Câu 6: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?
A. NaCl.
B. HCl.
C. CH3OH.
D. NaOH.
Câu 7: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A. C6H5NH2.
B. C2H5OH.
C. H2NCH2COOH. D. CH3NH2.
Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
A. C2H5OH.
B. CH2 = CHCOOH.
C. H2NCH2COOH.
D. CH3COOH
Câu 9: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
(Đề thử nghiệm của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
A. Gly-AlA.
B. Glyxin.
C. Metylamin.
D. Metyl fomat.
24


(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
BẢNG ĐÁP ÁN
1A
2A
3C
4A
5B
6B
7C
8C
9A
10C
HƢỚNG DẪN GIẢI
Câu 2:
NH2-CH2-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
NH2-CH(CH3)-CH2-COOH
(CH3)2-C(NH2)-COOH
Có 5 đồng phân Aminoaxit nhưng chỉ có 2 công thức có -NH2 ở vị trí anphA.
Câu 10: Metylamin & các đồng đẳng đều có khả năng làm xanh quỳ tím. Đều có tính Bazơ mạnh
hơn anilin, tác dụng với axit sinh muối, không tác dụng với NaOH.
DẠNG 3: PEPTIT VÀ PROTEIN
Câu 1: Tri peptit là hợp chất
A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
D. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Câu 2: Có Bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?
A. 3 chất.
B. 5 chất.
C. 6 chất.
D. 8 chất.
Câu 3*: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
A. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Câu 4*: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 5: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
A. α-aminoaxit.
B. β-aminoaxit.
C. axit cacboxyliC.
D. este.
Câu 6: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein có phản ứng màu biure.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2015)
Câu 7: Chất có phản ứng màu biure là
A. Chất béo.
B. Protein.
C. Tinh bột.
D. Saccarozơ.
(Đề minh họa của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
B. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.
C. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, Bazơ hoặc enzim.
D. Protein có phản ứng màu biure.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2017)
Câu 9: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. HCl.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. NaNO3.
(Đề tham khảo của bộ GD&ĐT 2019)
BẢNG ĐÁP ÁN
1D
2C
3B
4B
5A
6B
7B
8B
9A
HƢỚNG DẪN GIẢI
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×