Tải bản đầy đủ

Đề cương Quy hoạch Môi trường HUNRE 2019

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG – HUNRE 2019
1. Khái niệm:
Quy hoạch MT là quá trình sử dụng các hệ thống kiến thức khoa học để xây dựng
các chính sách và biện pháp thực hiện tốt nhất trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, cải thiện và BVMT theo không gian và thời gian được xác định làm cơ sở cho
các quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
2. Vị trí của quy hoạch trong khuôn khổ quản lý:
Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng chính yếu có liên quan mật thiết với
nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát.
- Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược trong
khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở các phương
án lựa chọn.
- Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cung cấp các
điều kiện cần thiết.
- Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống liên lạc và
đảm bảo khả năng kế toán.
- Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp việc thực
hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động MT.
QH trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở ba cấp độ:
- Cấp chiến lược: Cấp cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với các mục tiêu chiến
lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết để đạt được

mục tiêu nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều hành.
- Cấp quản lý hành chính: cấp trung gian, liên quan đến việc phân chia phương tiện, tổ
chức chương trình thực hiện → công việc của các chuyên viên quản lý cao cấp.
- Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp thấp nhất, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ
thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với kết quả tốt nhất
với một nguồn lực có sẵn).
3. Mục tiêu:
- Điều chỉnh các họat động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao hiệu quả sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy họach.


- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng MT phù hợp với từng đơn vị không gian chức
năng MT và từng giai đọan của phát triển.(vùng, khu vực cung cấp tài nguyên, sản xuất,
dân cư, chứa thải)
- Lồng ghép các vấn đề MT trong QHPT nhằm điều chỉnh các họat động phát triển phù
hợp với khả năng chịu tải của MT.
4. Mối quan hệ giữa QHMT và QH PTKTXH
- Mối quan hệ thống nhất hướng đến mục tiêu phát triển bền vững: MT là 1 hợp phần
trong phát triển bền vững KT-XH-MT, các mục tiêu cần đạt trong 3 hợp phần này đều có
mối quan hệ khăng khít lẫn nhau. Nếu tách rời QHMT thì sẽ không đạt được mục tiêu phát
triển bền vững
- QH PTKTXH dựa trên nên tảng tài nguyên và MT trong vùng lãnh thổ: khu vực giàu tài
nguyên, khu vực hay xảy ra thiên tai, khu vực nhạy cảm…. QHMT tạo cơ sở giúp các QH
PTKTXH có định hướng phù hợp, giảm chi phí và thời gian lập…
- Trong khi QHMT cần phải dựa vào cách hành động phát triển trong sự tương tác tích tực
hay tiêu cực đến các yếu tố tài nguyên và MT theo không gian và thời gian >> cần tích hợp
QHMT vào giai đoạn đầu tiên của QH PTKTXH để có thể thống nhất, thay đổi điều chỉnh
kịp thời.
- Mối quan hệ giữa MT và KTXH là mối quan hệ thuận – nghịch khăng khít >>> cách ứng
xử với những vấn đề MT và tài nguyên là một trong các tiêu chí đánh giá trình độ tiên tiến
của một nền kinh tế.
- Quy hoạch BVMT sẽ đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng các giải pháp khai thác
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, bảo tồn và bố trí hạ tầng xử lý MT phù hợp với
quá trình thực hiện các phương án phát triển, đảm bảo phát triển bển vững.

5. Đóng góp của QHMT trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý BVMT tại Việt
Nam:
- Giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về MT sinh thái (tự nhiên và nhân văn) trên
lãnh thổ của mình, dưới quan điểm của các nhà MT học → Đưa ra các định hướng phát
triển trên cơ sở tích hợp nhiều chính sách PT chuyên ngành khác. Trong trường hợp các
quy hoạch chuyên ngành được xây dựng trước thì quy hoạch MT giúp cảnh báo, điều
chỉnh và đưa ra các phương án đề phòng.


- Các quy hoạch chuyên ngành, dùng sản phẩm QHMT để tìm kiếm phương án hài hòa về
PT KT cũng như BVMT.
- Giúp các QH chuyên ngành khác tham khảo để loại trừ rủi ro về sự cố MT và đề ra các
giải pháp xử lý.
- QHMT có thể coi là mô hình lý tưởng mà khi đó có những thành phần khác tham gia
vào chúng ta sẽ biết được điều gì sẽ xảy ra.
- Những giải pháp trong QHMT nhằm hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng MT, nâng
cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng và giữ được tốc độ PT KT.
Quy hoạch BVMT có vai trò chủ đạo trong việc định hướng các giải pháp khai thác , sử
dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, bảo tồn và bố trí hạ tầng xử lý MT phù hợp với quá
trình thực hiện các phương án phát triển, đảm bảo phát triển bền vững
Việc đưa quy hoạch BVMT vào Luật BVMT 2014 có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện
quản lý, giám sát, BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học và bố trí xử lý MT gắn kết chặt chẽ với
thực trạng MT và các hoạt động phát triển trong vùng quy hoạch.
Việc phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội của vùng giúp nhận biết các ngưỡng giới hạn để
đảm bảo không vượt quá khả năng chịu tải của MT tự nhiên và khả năng tái tạo và phục
hồi tài nguyên. Đây là cơ sở giúp cho nhà quản lý có kế hoạch hợp lý trong việc đưa ra đề
án kinh tế - xã hội trong vùng. Cùng với đó, việc điều tra tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp
nhà quản lý có cái nhìn toàn diện về nguồn tài nguyên thiên nhiên để đưa ra phương án
khai thác và bảo vệ hiệu quả.
6. Quy trình quy hoạch MT:


7. Nội dung lập QHMT:
1. Phân vùng lãnh thổ phục vụ QHMT
- Luật BVMT 2014 định nghĩa về QHBVMT với tên gọi phân vùng chức năng MT: là những
khu vực xác định có mối tương đồng về chức năng MT tương đương, thực hiện các nhiệm
vụ riêng nhưng thống nhất với chức năng chung của toàn hệ thống.
- Trong phạm vi một quốc gia, vùng có thể được phân chia như sau:
+ Theo lưu vực sông (LVS): bao gồm các tỉnh/thành phố nằm trong lưu vực sông như LVS
Đồng Nai, LVS Hồng, LVS Cửu Long, ...
+ Theo vùng kinh tế (VKT): bao gồm các vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế mở, vùng
kinh tế đặc biệt, vùng đô thị công nghiệp tập trung….
+ Theo đơn vị hành chính (ĐVHC): bao gồm tỉnh/thành, huyện/thị, phường/xã.
- Hiện nay tại Việt Nam chưa có hệ thống phân vùng MT → Vấn đề MT phải được quản lý
đồng bộ, liên kết với nhau trong phạm vi toàn vùng.
- Cùng với việc quản lý MT cấp tỉnh, việc quản lý MT cấp vùng có ý nghĩa rất quan trọng →
Phải phân vùng lãnh thổ!
- Một số thể loại phân vùng lãnh thổ:
(1) Phân vùng kinh tế: Được chia theo tiềm năng kinh tế, mức độ phát triển và mối quan
hệ tương hỗ mật thiết giữa các khu vực của vùng được xác định


(2) Vùng sinh thái: Là một đơn vị lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh thái đối với khí
hậu Trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy vực.
Phân định các vùng sinh thái để tạo cơ sở cho việc sử dụng các TNTN có hiệu quả tối ưu,
phát huy đầy đủ tiềm năng của vùng.
(3) Vùng địa lý: Vùng địa lý được phân theo tính tương đối đồng nhất của các yếu tố địa
lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất…
(4) Phân vùng MT: Là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị MT tương đối đồng nhất
nhằm mục đích QLMT một cách có hiệu quả theo đặc thù riêng của từng đơn vị MT.
Tính thống nhất của vùng MT biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi MT ở bất kỳ khu vực nào trong
vùng có thể ảnh hưởng đến khu vực khác trong vùng đó.
2. Đánh giá hiện trạng MT gây ra bởi hiện trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề
MT
• Dữ liệu cần thu thập:
1. Các dữ liệu không gian
- Địa hình, Ranh giới hành chính, Các khu vực đô thị hoá, Các khu vực công nghiệp hoá,
Hệ thống giao thông, Các cảng chuyên dung, Các khu vực nuôi trồng thuỷ sản, Các khu du
lịch, Tài nguyên, khoáng sản, Hiện trạng sử dụng đất, Thuỷ hệ (sông, hồ, biển).
2. Các dữ liệu thuộc tính:
(a). Thông tin về các ĐKTN và KTXH
- Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn, Tài nguyên nước mặt, nước ngầm; Tài nguyên thủy sinh; Tài
nguyên đất; rừng; khóang sản; du lịch. Dân số và phân bố địa bàn dân cư; Phát triển CN
và phân bố địa bàn SXCN.
(b). Cơ sở dữ liệu MT nước: Số lượng, khối lượng, đặc tính nước thải sinh hoạt của đô thị;
phân bố các nguồn thải điểm (nước thải công nghiệp và dịch vụ) của KCN; Mạng lưới quan
trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước ngầm và hiện trạng; Thông tin tổng hợp hiện
trạng MT nước biển.
(c). Cơ sở dữ liệu MT không khí: Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát
thải ô nhiễm không khí từ các nhà máy nhiệt điện; khu công nghiệp và cụm công nghiệp tập
trung; Mạng lưới quan trắc ô nhiễm; Hiện trạng


(d). Cơ sở dữ liệu chất thải rắn: Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn phát
sinh chất thải rắn sinh hoạt tại KĐT; phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp
từ các KCN, CCN; Các bãi chôn lấp, các lò thiêu đốt chất thải rắn; Mạng lưới quan trắc.
• Đánh giá hiện trạng TN và MT gắn với các hiện trạng KTXH:
+ Đánh giá tài nguyên thiên nhiên;
+ Đánh giá hiểm họa MT;
+ Đánh giá hiện trạng MT theo đặc thù khu vực:
Đô thị

Nông nghiệp
Công nghiệp

Giao thông
công chính
Dịch vụ - du
lịch

Xác định các vùng đô thị hoá, các khu dân cư tập trung và những vấn
đề MT trong vùng, VD: hệ thống cấp, thoát nước đô thị, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, nước thải sinh hoạt, rác thải…
Xác định các vùng nông nghiệp và những vấn đề MT liên quan đến sản
xuất nông nghiệp
Xác định các vùng công nghiệp hoá, các KCN, cụm công nghiệp và
những ngành công nghiệp có nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm
MT
Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu đô thị, khu dân cư mới, các bến cảng,
sân bay, giao thông đường bộ và những vấn đề MT liên quan.
Xác định các khu vực, địa danh lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu bảo
tồn bảo tàng để phát triển du lịch và các dịch vụ kèm theo và những
vấn đề MT liên quan.
Xác định các khu vực nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản và những vấn
đề MT liên quan.

Nuôi trồng,
đánh bắt thủy
hải sản
Phát
triển Các khu rừng tự nhiên, rừng trồng mới và những vấn đề MT liên quan.
rừng
• Đánh giá tác động MT do các hoạt động phát triển:

Mục đích của ĐTM: khuyến khích việc xem xét khía cạnh MT trong việc lập quy hoạch hoặc
ra quyết định đối với các dự án, chương trình hay chính sách; lựa chọn, thực thi các chính
sách, dự án và hoạt động phát triển đảm bảo sự hài hòa về kinh tế - xã hội – MT.
(1) Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; các tác động tổng hợp và tích lũy do nhiều hoạt
động trên cùng một khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác động mạnh
(2) ĐMC với các chương trình, dự án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch sử dụng đất, các
chương trình giao thông có ý nghĩa cực kì quan tọng bởi vì chúng thường gây ra những biến
đổi sâu sắc, khó đảo ngược. Kết quả nghiên cứu, dự báo cho thấy mức độ bị tác động theo
không gian của những yếu tố tài nguyên, chất lượng MT và những hoạt động gây tác động
chính;


(3) Đối với các đề án phát triển KTXH đã lên kế hoạch, ĐTM cần được thực hiện một cách đầy
đủ đối chiếu với các TCMT thích hợp của nhà nước. Cần chỉ ra những khu vực có nguy cơ bị
suy thoái MT và suy giảm chất lượng tài nguyên vượt qua các tiêu chuẩn cho phép và đề xuất
các giải pháp khắc phục;
(4) Các tác động xã hội cũng cần được xem xét một cách độc lập hoặc kết hợp trong các
nghiên cứu về ĐTM. Các nhân tố chính cần xem xét trong các tác động xã hội là xu thế biến
đổi về dân số, sự phân phối thu nhập, chương trình nhà ở cho người nghèo, tình trạng thất
nghiệp, ảnh hưởng văn hóa, xã hội, sức khỏe và an ninh. Dự báo về dân số cần nhất quán vói
tốc độ phát triển kinh tế đã quy hoạch. Cần chú ý đồng thời đến các nhân tố sinh, tử, cấu
trúc tuổi, cấu trúc giới tính trong các thành phần kinh tế và cả việc di cư do ảnh hưởng của
chiến lược phát triển kinh tế.
• Xác định các vấn đề MT cấp bách:
(1). Vấn đề nào từ trước đến nay tại địa phương gây ảnh hưởng xấu hoặc nghiêm trọng đến
MT, tài nguyên và sức khỏe cộng đồng?
Rác thải, Nước cấp, Nước thải, Ô nhiễm không khí, Ô nhiễm do nông nghiệp, Nạn tàn phá
rừng, Ô nhiễm vùng ven biển.
(2). Vấn đề nào có phạm vi tác động đến các địa phương khác trong vùng?
Nguồn nước, Ô nhiễm không khí, Các vấn đề khác.
(3). Các vấn đề về quản lý?
Cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức, Tiêu chuẩn MT.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng phát triển KTXH, TNMT
+ Hệ thống các đồ hiện trạng thể hiện một cách trực quan hiện trạng bố trí không gian thuộc
các lĩnh vực KTXH, hiện trạng sử dụng TNTN và hiện trạng các vấn đề MT.
+ Từ các bản đồ hiện trạng này các chuyên gia có thể đánh giá được những vấn đề MT còn
tồn tại và đề xuất các giải pháp xử lý hoặc làm giảm thiểu ô nhiễm trong tương lai.
3. ĐMC QHPT KTXH hoặc các ngành kinh tế của địa phương; dự báo các vấn đề MT
- Bản chất mang tính nguyên tắc của ĐMC đó là lồng ghép tới mức cao nhất những vấn đề
MT trong các lĩnh vực sau:
+ Việc hình thành các chính sách ở cấp cao về phát triển KTXH → đánh giá chính sách
+ Thiết kế các chiến lược ngành về MT → đánh giá quy hoạch phát triển ngành
+ Đánh giá các quy hoạch phát triển KTXH của một vùng hay địa phương về MT → đánh giá
quy hoạch phát triển KTXH.


- Mục tiêu của ĐMC là:
+ Xử lý các tác động về mặt MT do các quyết định chủ chốt ở các cấp lập quy hoạch và xây
dựng chính sách gây ra.
+ Đánh giá, dự báo và kiểm soát xu hướng suy giảm về MT do các tác động tích tụ, tồn dư
mang tính tổng hợp và cộng hưởng của nhiều dự án phát triển đơn lẻ trong vùng, tỉnh, thành
phố hay của ngành gây nên.
+ ĐMC đối với quy hoạch phát triển KTXH nói một cách khác đó là việc liên kết các mối quan
tâm về MT vào quy hoạch phát triển KTXH của một vùng, tỉnh, thành phố trong một khu vực
không gian quy hoạch cụ thể, hay quy hoạch phát triển một ngành kinh tế.
+ ĐMC có tính chất liên ngành, liên địa phương, với phạm vi đánh giá quy hoạch phát triển
rộng lớn về không gian và thời gian.
-+ ĐMC đối với dự án quy hoạch phát triển KTXH cần phải chú ý đến các tác động có tính tổng
hợp và tác động có tiềm năng tích hợp lâu dài.
- Rất nhiều tác động trong thời gian ngắn không thành vấn đề, nhưng tích lũy trong một thời
gian dài sẽ trở thành nghiêm trọng (ô nhiễm KLN, ô nhiễm các chất hữu cơ khó phân hủy, sự
khai thác nước ngầm quá mức dẫn đến sụt lún các công trình, sự xâm nhập mặn…)
- Mặc dù ĐMC không thể thay thế cho ĐTM đối với từng dự án riêng lẻ, song có thể tạo cơ
sở khoa học và điều kiện rất thuận lợi cho việc tiến hành ĐTM cho mỗi dự án cụ thể trong
quy hoạch là: Đặt dự án vào một bối cảnh phù hợp về KT và MT; Cung cấp bước đi đầu tiên
trong việc xác định phạm vi các vấn đề MT quan trọng cần biết; Cung cấp một bộ dữ liệu nền
có hệ thống về MT; Đẩy nhanh quá trình lựa chọn địa điểm; Làm sáng tỏ các tiêu chuẩn MT
phù hợp sẽ được áp dụng; Cải tiến cách làm việc của quá trình thẩm định dự án sao cho có
hiệu quả và năng suất hơn.
4. Xác định quan điểm và mục tiêu QHMT
(1). Lấy phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chỉ đạo kết hợp với xử lý ô nhiễm,
cải thiện MT và bảo tồn thiên nhiên; kết hợp phát huy nội lực với tăng cường hợp tác quốc
tế trong BVMT và PTBV.
(2). Mục tiêu và nội dung của QHMT không tách rời mục tiêu và nội dung của QH PT KTXH,
mà được lồng ghép trong QH PT KTXH, được xây dựng theo hướng PTBV.
(3). Quy hoạch dựa trên việc phân tích hiện trạng và dự báo các vấn đề MT có khả năng nảy
sinh, biến động trong quá trình phát triển KTXH, phù hợp với nguồn lực và khả năng đầu tư
từ bên ngoài
Tiếp thu các kinh nghiệm trong nước và trên thế giới, và là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng
các kế hoạch BVMT ngắn hạn và trung hạn của một vùng.


- Mục tiêu QHMT một vùng sẽ gắn liền với các mục tiêu quốc gia về phòng ngừa ô nhiễm, cải
thiện MT, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tăng cường năng lực cho các cơ quan
quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức MT.
- Mục tiêu quy hoạch MT cấp thấp phải được xây dựng dựa trên mục tiêu QHMT cấp cao hơn
5. Đề xuất các chương trình, dự án BVMT
- Các chương trình, dự án BVMT được đề xuất sẽ tập trung vào các lĩnh vực phòng ngừa ô
nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tăng cường năng lực cho các
cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức BVMT.
- Các dự án sẽ phải được sắp xếp ưu tiên theo một hệ thống tiêu chí sẽ được lựa chọn.
- Nguồn kinh phí cũng phải đề xuất nhằm đảm bảo tính hiện thực, khả thi của dự án.
- Chương trình bảo vệ môi trườ ng đô thi ̣: đề xuất 7 dự án cụ thể:
– Dự án 1-7: Tên dự án
+ Chủ trì quản lý và thực hiện: Sở + Các cơ quan phối hợp – tham gia: Sở TN-MT, Các Cty công
trình đô thị và cấp thoát nước, UBND TP.
+ Thời gian ưu tiên đầu tư thực hiện: giai đoạn
+ Dự trù kinh phí sơ bộ: tỷ đồng
+ Nguồn vốn: ngân sách (theo quy hoạch phát triển KTXH, tổng số vốn huy động cho toàn bộ
chương trình cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên toàn Tỉnh)
+ Mục tiêu và hiệu quả đạt được: cải tạo và xây dựng, tách riêng hệ thống, phấn đấu đạt
chuẩn hệ thống của một đô thị.
6. Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện QHMT
• Giải pháp về kinh tế:
1. Các nguồn vốn đầu tư:
Ngân sách Trung ương; ngân sách các bộ/ngành, địa phương; Đóng góp của doanh nghiệp,
cộng đồng, các hộ gia đình; Các nguồn tài trợ, vốn ODA…
2. Ước tính chi phí:
Phương án 1: đầu tư cho BVMT ở mức 1% GDP (đầu tư thấp)
Phương án 2: chi phí BVMT tính theo đầu người.năm
Phương án 3: đầu tư 3% GDP cho BVMT.


3. Xã hội hóa đầu tư:
- Nghiên cứu ban hành các chính sách và cơ chế huy động thích hợp mọi nguồn lực trong
cộng đồng để BVMT.
- Trong kế hoạch hàng năm của địa phương/ngành có khoản mục kế hoạch về BVMT và mức
kinh phí thực hiện tương ứng.
- Gắn liền công tác BVMT trong các chiến lược, kế hoạch, QHTT và chi tiết về phát triển KTXH
của các quận/huyện và toàn thành phố.
- Phát động các phong trào quần chúng tham gia vào công tác BVMT.
- Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho các hoạt động BVMT.
- Từng bước thành lập quỹ MT thông qua đóng góp của nhân dân, của các doanh nghiệp, của
các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
• Giải pháp về tổ chức và tăng cường năng lực:
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về MT
- Nâng cao trình độ QLMT cho cán bộ các cấp.
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý về QLMT
- Nâng cao năng lực quan trắc phân tích MT.
- Tăng cường hệ thống cơ sở dữ liệu BVMT.
• Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về KHMT (công nghệ xử lý chất thải, phòng chống
khắc phục ON, suy thoái MT)
- Phối hợp thường xuyên với cơ quan nghiên cứu trong việc nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu về khoa học QL và công nghệ MT
- Xây dựng các đề án, dự án BVMT.
- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp MT
• Giải pháp về hợp tác trong nước và QT:
- Xây dựng và tham gia các chương trình hợp tác BVMT trong vùng.
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản
- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo trao đổi thông tin và thảo luận về các chủ đề có liên quan


- Vận dụng hợp lý các thỏa thuận, cam kết quốc tế và với các địa phương khác nhằm thu hút
các khoản tài trợ và sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật
- Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của một số tổ chức quốc tế như
UNDP, WWF, WB, WHO…
7. Lập bản đồ QHMT
- Hệ thống các bản đồ dự báo nêu lên những vấn đề MT tiềm ẩn có khả năng phát sinh trong
tương lai khi thực hiện quy hoạch phát triển KTXH → nêu lên những giải pháp, chương trình,
kế hoạch nhằm phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái MT với mục tiêu PTBV.
- Bản đồ QHMT sẽ được thiết lập trên cơ sở chồng ghép các bản đồ dự báo đơn tính với tỷ lệ
thích hợp…
8. Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh QHPT KTXH với mục tiêu BVMT phục vụ PTBV, nếu cần.
- Trên cơ sở xem xét QHMT có thể đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển
KTXH với mục tiêu phát triển bền vững.
- Sự điều chỉnh có thể là:
+ Không được tiếp tục đầu tư
+ Đầu tư kèm theo các điều kiện
+ Tiếp tục được đầu tư.

8. Các công cụ và phương pháp quy hoạch MT:
❖ PHƯƠNG PHÁP
• Phương pháp ma trận:
- PP ma trận MT là pp liệt kê các hành động của hoạt động PT vs liệt kê những nhân tố MT có
thể bị tác động vào 1 ma trận.
- Bảng ma trận gồm:
+ Trục tung là các nhân tố MT;
+ Trục hoành là các hoạt động DA;
+ Ô nằm giữa hàng và cột trong ma trận sẽ được dùng để chỉ khả năng tác động.
- Để định lượng hoá các tác động MT của ma trận, phương pháp cho điểm được sử dụng để
biểu thị cường độ và ý nghĩa của tác động.
- Tác động càng mạnh điểm số càng cao.


- Ưu điểm:
+ Rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa ra được hình thức thông tin tóm
tắt đánh giá tác động.
+ Đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu MT nhưng lại có thể phân tích tường
minh được nhiều hạnh động khác nhau lên cùng một nhân tố.
+ Mối quan hệ giữa phát triển và MT được thể hiện rõ ràng.
+ Có thể đánh giá sơ bộ mức độ tác động.
- Hạn chế:
+ Không giải thích được các ảnh hưởng thứ cấp và các ảnh hưởng tiếp theo, ngoại trừ ma
trận theo bước;
+ Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác động nên chưa phân biệt
được tác động lâu dài hay tạm thời;
+ Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả;
+ Không giải thích được sự không chắc chắn của các số liệu;
+ Không đưa ra được nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng, số lượng;
+ Không có “tiêu chuẩn” để xác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động.
• Phương pháp dự báo và mô hình hóa:
- Mô hình hóa MT là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến chất lượng MT.
- Là phương pháp có ý nghĩa lớn nhất trong QLMT, dự báo các tác động MT và kiểm soát các
nguồn gây ô nhiễm.
- Trong quá trình ĐTM, có thể sử dụng các mô hình để đánh giá khả năng lan truyền chất ô
nhiễm, mức độ ô nhiễm, ước tính giá trị các thông số chi phí, lợi ích, …
- Mô hình thông dụng nhất: mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và nước, mô
hình tính toán chi phí lợi ích mở rộng cùng với hiệu quả kinh tế của dự án.
- Có 3 loại mô hình: mô hình thống kê, mô hình vật lý, mô hình toán học.
+ Mô hình thống kê: Dựa vào chuỗi số liệu quan trắc trong quá khứ để dự báo cho tương lai
+ Mô hình vật lý : mô hình mô tả đối tượng thực tế bằng cách rút gọn kích thước theo tỷ lệ
nhất định
+ Mô hình toán học: mô tả (mô phỏng) các đối tượng thực tế dưới dạng phương tình toán
học kèm theo một số giả thiết.


- Các loại mô hình toán học:
+ Mô hình dự báo dân số
+ Dự báo sinh tưởng của quần thể sinh vật, động vật
+ Dự báo chất lượng không khí, chất lượng nước
+ Dự báo thủy văn
+ Mô tả quá trình sảy ra trong một thùng phản ứng hóa học, sinh học.
- PP mô hình cần:
+ Phải hiểu rõ hiện tượng / quá trình cũng như sự PT của nó;
+ XĐ phạm vi, thời gian, không gian cũng như các yếu tố quyết định quá trình và cách đo đạc,
xđ chúng;
+ Nắm vững các quy luật quyết định các hiện tượng và sự thay đổi các yếu tố tỏng quá trình
PT;
+ Hiểu các công cụ toán học, tin học có thể giải quyết vấn đề đặt ra đc k?
+ Ng lập bài toán p liệt kê đc các tham số của mô hình, khoảng giá trị, khả năng xđ chúng
thông qua đo đạc / tính toán.
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm được chi phí về nhân công, máy móc đo đạc….
+ Xử lý được một khối lượng công việc lớn trong cùng một thời gian
+ Hiệu quả trong trường hợp bị giới hạn về nguồn lực và điều kiện thực hiện
- Nhược điểm:
+ Thường chỉ dự báo được diễn biến của một vài thông số MT cơ bản
+ Việc dự báo các thông số dễ bị biến đổi trong quá trình vận động thường khó chính xác
+ Đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức chuyên môn và đạt được một trình độ nhất định.
+ Độ chính xác phụ thuộc nhiều vào trình độ của người vận hành mô hình, nguồn số liệu đầu
vào và cách thức thiết lập các hệ số tham chiếu
• Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích:
- Công thức chiết khấu: PV = 𝐹𝑉𝑡 / (1 + r)t
➢ PV (Present Value): Giá trị dòng tiền ở thời điểm gốc, tức là lúc bắt đầu dự án


➢ FVt (Future Value): Giá trị dòng tiền trong năm t
➢ r: Tỷ lệ chiết khấu (thường tính theo lãi suất ngân hàng)
➢ t: Số năm từ khi bắt đầu dự án.
1) Với các giải pháp có chi phí thấp hay trung bình:
- Thời gian hoàn vốn:
- Là thời gian cần thiết để các dòng tiền tương lai dự tính có thể hoàn lại được dòng tiền đầu
tư ban đầu.
+ Dùng để đánh giá các đầu tư về thiết bị khi thời gian hoàn vốn ngắn (1-3 năm) và không
cần thiết phải dùng đến các phương pháp đánh giá chi tiết hơn.
Thời gian hoàn vốn giản đơn
+ Gọi là thời gian hoàn vốn đơn giản vì không tính đến chiết khấu của các dòng tiền tương
lai.
+ Thời gian hoàn vốn càng ngắn thì phương án đưa ra xem xét càng khả thi.
Thời gian hoàn vốn chiết khấu
+ Đc tính bằng cách dựa trên những dòng tiền tương lai đã được chiết khấu.
+ Có thể sử dụng phương pháp cộng dồn để tính toán.
+ Thời gian hoàn vốn chiết khấu có chiết khấu của một dự án sẽ dài hơn Thời gian hoàn vốn
giản đơn của nó.
2) Với các giải pháp có chi phí cao
(i) Giá trị hiện tại ròng của đầu tư cho sản xuất (NPV = Net Present Value):
NPV = hiện giá lợi ích - hiện giá chi phí phải > 0 thì giải pháp đầu tư xem xét mới là khả thi về
kinh tế. Khi có sự lựa chọn giữa các giải pháp SXSH khác nhau, giải pháp nào có NPV cao nhất
sẽ được chọn để thực hiện.
(ii) Tỷ số thu hồi vốn nội tại hay hệ số hoàn vốn nội tại (IRR):
IRR là lãi suất chiết khấu (r) mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại của khoản thu lợi bằng tổng
hiện gia vốn đầu tư. IRR phải lớn hơn lãi suất ngân hàng r thì giải pháp SXSH mới được thực
hiện và IRR càng cao thì giải pháp SXSH càng dễ chấp nhận.
(iii) Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR):
BCR = tổng hiện giá thu nhập / Tổng hiện giá chi phí = NPV.


Nếu BCR > 1 thì giải pháp xem xét là khả thi về kinh tế.
- Ưu điểm:
+ Cho phép các nhà ra quyết định dễ dàng nhận định trên cơ sở so sánh các giá trị bằng một
đơn vị tiền tệ thống nhất.
- Hạn chế:
+ Quyết định những tác động nào đối với MT và tài nguyên thiên nhiên sẽ được đưa vào
phân tích;
+ Khó khăn trong việc định lượng lựa những thay đổi vật lý của các hệt hống thiên nhiên và
các thể tiếp nhận, nó đòi hỏi phải thực hiện hàng loạt các phân tích về công nghệ, kinh tế xã hội và tài chính;
+ Việc tìm hiểu tính đối xứng giữa khía cạnh chi phí và lợi ích của một hành động không phải
lúc nào cũng rõ ràng, đặc biệt khi so sánh với giá cả thị trường dễ bị biến động;
+ Chỉ phát huy hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và một chế độ chính trị tiến bộ.
• Phương pháp thành lập bản đồ quy hoạch:
- Ưu điểm: Phương pháp chập bản đồ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, kết quả xem xét thể hiện
trực tiếp bằng hình ảnh, thích hợp với việc đánh giá các phương án sử dụng đất.
- Nhược điểm:
+ Thể hiện thiên nhiên và MT một cách tĩnh tại;
+ Độ đo các đặc trưng MT trên bản đồ thường khái quát;
+ Đánh giá mức độ cuối cùng về tổng tác động phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người đánh
giá.
A. Các bản đồ hiện trạng MT:
1. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng phát triển KTXH:
– Bản đồ hành chính
– Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
– Bản đồ hiện trạng phân bố đô thị
– Bản đồ hiện trạng phân bố công nghiệp
2. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng MT tự nhiên:
– Bản đồ hiện trạng địa hình


– Bản đồ hiện trạng vùng sinh thái nhạy cảm
– Bản đồ hiện trạng ngập lụt
– Bản đồ hiện trạng tài nguyên khoáng sản
– Bản đồ hiện trạng rừng
– Bản đồ hiện trạng chất lượng không khí (AQI)
– Bản đồ hiện trạng chất lượng nước (WQI).
3. Lập các bản đồ đơn tính về hiện trạng các giải pháp công trình nhằm BVMT:
– Bản đồ hiện trạng thoát nước đô thị
– Bản đồ hiện trạng phân bố bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị, công nghiệp
– Bản đồ hiện trạng mạng lưới hệ thống xử lý nước thải
– Bản đồ hiện trạng mạng lưới quan trắc MT (nước, không khí).
4. Lập bản đồ hiện trạng MT: chồng ghép 3 bản đồ tổng hợp:
– Bản đồ hiện trạng phân vùng MT
– Bản đồ tổng hợp hiện trạng chất lượng MT.
– Bản đồ tổng hợp về hiện trạng các giải pháp công trình về BVMT.
B. Các bản đồ quy hoạch MT:
1. Lập các bản đồ đơn tính về quy họach phát triển KTXH:
– Bản đồ quy hoạch về địa giới hành chính
– Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
– Bản đồ quy hoạch đô thị
– Bản đồ quy hoạch công nghiệp.
2. Lập các bản đồ đơn tính về dự báo diễn biến MT tự nhiên:
– Bản đồ dự báo ngập lụt
– Bản đồ quy hoạch cây xanh (Kịch bản “0” và “đạt mục tiêu quy hoạch”)
– Bản đồ dự báo chất lượng không khí (AQI) (Kịch bản “0” và “đạt mục tiêu quy hoạch”)
– Bản đồ dự báo chất lượng nước (WQI) (Kịch bản “0” và “đạt mục tiêu quy hoạch”).
3. Lập các bản đồ đơn tính về quy hoạch các giải pháp công trình nhằm BVMT:


– Bản đồ quy họach thoát nước đô thị
– Bản đồ quy họach bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị, công nghiệp
– Bản đồ quy họach mạng lưới các công trình xử lý nước thải
– Bản đồ quy hoạch mạng lưới quan trắc MT (nước, không khí)
– Bản đồ quy hoạch các trạm ứng cứu sự cố MT (tràn dầu).
4. Lập các bản đồ quy hoạch tổng hợp:
– Bản đồ phân vùng QHMT (tổng hợp các bản đồ đơn tính về các yếu tố tự nhiên và KTXH)
– Bản đồ tổng hợp dự báo chất lượng MT (tổng hợp các bản đồ đơn tính về dự báo MT tự
nhiên và bản đồ phân vùng QHMT).
– Bản đồ tổng hợp về quy hoạch các giải pháp công trình về BVMT (quy hoạch bãi rác, hệ
thống xử lý nước thải, thoát nước, mạng lưới quan trắc …).
5. Lập bản đồ quy họach MT: chồng ghép 03 bản đồ tổng hợp:
– Bản đồ phân vùng QHMT
– Bản đồ tổng hợp dự báo chất lượng MT.
– Bản đồ tổng hợp về quy họach các giải pháp công trình về BVMT.
❖ CÔNG CỤ
- Luật pháp chính sách: gồm các VB về Luật quốc tế, luật QG, các VB khác dưới luật, các kế
hoạch và chính sách MT QG, các ngành KT, các đp.
- Các công cụ KT: gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động SX kinh
doanh. (Chỉ áp dụng hiệu quả trong nền KT thị trường)
- Các công cụ kỹ thuật: gồm các đgiá MT, QLMT, xử lý chất thải, tái chế và tái SD chất thải.
(Có thể đc thực hiện thành công trong bất kỳ nền KT PT ntn.
Câu 10: Nghiên cứu quy hoạch BVMT tại làng nghề dệt lụa Nha Xá, xã Mộc Nam, huyện
Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đến năm 2030
Tên và đặc điểm hạ tầng:
Làng Nha Xá thuộc xã Mộc Nam, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Đường giao thông : vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc lưu thông hàng hoá: nằm
sát trung tâm huyện, xã cách đường Quốc lộ 1A 1km. Hệ thống giao thông nông thôn 100%
được bê tông hoá. Tuy nhiên do tốc độ công nghiệp hóa, lưu lượng xe ô tô trọng tải lớn


càng ngày càng cao (khoảng 800 lượt/ngày) đã gây ra tình trạng ùn tắc và xuống cấp
nghiêm trọng.
- Năng lượng điện : toàn xã có 4 trạm biến áp với công suất 4.790 KVA, mỗi năm
được cung cấp 15, 7 triệu KW. Hệ thống điện đã được đầu tư cải tạo liên tục nhưng vào
những giờ cao điểm lượng tiêu thụ lớn nên thường quá tải.
- Đầu tư, phát triển đời sống dân sinh khác : Các trường học đã được đầu tư đảm
bảo đầy đủ điều kiện học hành tốt. Trạm y tế xã ở gần trung tâm xã giúp khám chữa bệnh
được thuận lợi. Đời sống về vật chất và tinh thần của nhân dân trong làng được nâng cao.
Hộ nghèo giảm còn 7%. Xã có một trạm phát thanh trung tâm.
- Hệ thống thuỷ lợi : đã được đổ bê tông là 16 km. Hệ thống thoát nước, cống rãnh
được xây dựng kiên cố từ 3 năm trước, nhưng do sự phát triển quy mô sản xuất nên tình
trạng ùn tắc, ứ đọng xảy ra thường xuyên, nhiều khi tràn lên gây ô nhiễm. Ngoài ra việc đầu
tư không được đồng bộ, mang tính chắp vá đã khiến xuống cấp nhanh chóng.
Mục tiêu
+ Mục tiêu chung
- Phát triển nghề, làng nghề gắn liền với BVMT, phát triển bền vững.
- Phát triển lực lượng lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Tạo việc làm
ổn định và tăng thu nhập cho người lao động.
- Đặt vấn đề BVMT lên hàng đầu trong các kế hoạch phát triển làng nghề. Ngăn ngừa, đẩy
lùi, hạn chế ô nhiễm MT và xử lý triệt để chất thải rắn và nước thải trong quá trình sản xuất
của làng nghề trước khi thải ra MT.
- Nâng cao tỷ lệ thu gom rác, tạo MT cảnh quan sạch trên địa bàn. Xây dựng hệ thống cống
rãnh nhằm thu nước thải từ các hộ gia đình về một khu vực tập trung nhằm tạo điều kiện
cho việc xử lý, giảm mức độ ô nhiễm trước khi nước thải được đổ ra sông Nhuệ.
- Quy hoạch và di dời hết các hộ sản xuất và cơ sở sản xuất gây ô nhiễm làng nghề vào các
cụm sản xuất bảo đảm BVMT và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao nhận thức về BVMT làng nghề, xây dựng lối sống thân thiệt MT; triển khai hệ
thống giáo dục toàn dân về BVMT làng nghề
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về BVMT làng nghề đối với địa phương.
+ Mục tiêu cụ thể
- Xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng MT làng nghề đã được điều
tra, phát hiện.


- Thu gom, vận chuyển và xử lý 90% chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất của
làng nghề.
- Nhanh chóng hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động bãi tập trung rác thải đạt quy
chuẩn quy định; xóa bỏ hoàn toàn các bãi, điểm đổ rác lộ thiên, xử lý ô nhiễm và phục hồi
MT trong khu vực làng nghề.
- Bảo đảm thanh tra, kiểm tra 100% cơ sở sản xuất và kinh doanh của làng nghề.
- Hoàn thành di dời trên 90% cơ sở sản xuất bị ô nhiễm của làng nghề vào cụm sản xuất tập
trung, bảo đảm xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn MT và bảo đảm sản xuất kinh doanh.
- 100% cơ sở sản xuất mới phải có công nghệ tiên tiến và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy
chuẩn.
Vấn đề MT cấp bách:
+ Ô nhiễm nguồn nước mặt
Theo số liệu điều tra cho thấy: 100% các hộ gia đình sản xuất trong các làng nghề
đều không có hệ thống xử lý nước thải, nước thải được xả trực tiếp vào các ao, hồ trong
làng, gây ô nhiễm MT nước nghiêm trọng; nhất là làng nghề Nha Xá - xã Mộc Nam - huyện
Duy Tiên. Theo kết quả phân tích nước cho thấy: Chỉ tiêu BOD vượt từ 4,5 đến 24,7 lần;
COD vượt từ 12,32 đến 72 lần so với QCVN 08-mt:2015/BTNMT.
Lượng nước thải sau sản xuất cùng nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý chảy hòa
chung vào mương thoát nước rồi chảy ra sông Nhuệ, nên số hộ gia đình còn sử dụng nguồn
nước giếng đào vào mục đích ngày càng giảm.
Tại một số mương thoát nước chảy ra sông Nhuệ nước có màu đen và có mùi. Hiện
tại người dân khu vực phải sống chung với mùi hôi thối của các con mương. Đặc biệt là
những ngày hè nắng nóng, mùi nước thải nồng nặc bốc lên ảnh hưởng lớn đến vệ sinh MT
và sức khỏe của người dân.
+ Vấn đề sức khỏe
Ngoài những người mắc phải các căn bệnh về đường hô hấp, mắt, viêm mũi, viêm
xoang thì những người mắc phải các căn bệnh và tử vong do ung thư mà được trạm Y tế
của địa phương biết tới thì trong vài năm trở lại đây khá cao.
Trong năm 2016, huyện có 458 người mắc bệnh viêm hô hấp, 42 người mắc bệnh
viêm phế quản, 86 người mắc bệnh viêm phổi, 91 người mắc bệnh tiêu chảy… và có 19/50
người tử vong do mắc bệnh ung thư. Với tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng như
hiện này thì theo các dự đoán của cơ sở y tế địa phương tuổi thọ của người dân làng nghề
Nha Xá ngày càng giảm do quá trình sống tiếp xúc với nhiều chất độc hại. Nhiều hộ đã bỏ
nghề vì sợ ảnh hưởng đến sức khỏe.


+ Hiện trạng công tác quản lý
* Tổ chức và năng lực QLMT chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn
- nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn trong công tác QLMT đang thiếu trầm
trọng. Hiện nay, tại Phòng Tài nguyên và MT Huyện chỉ có 03 cán bộ, trong đó chỉ có 01
chuyên viên từng tốt nghiệp ĐH chuyên ngành MT. Xã, thị trấn chưa có cán bộ chuyên
trách riêng trong lĩnh vực MT. thiếu so với quy định của bộ
- Hệ thống văn bản Pháp luật trong lĩnh vực BVMT của địa phương, các quy định liên
quan đến QLMT làng nghề chưa đầy đủ, chồng chéo, gây nhiều khó khăn trong công tác
quản lý và triển khai đến người dân.
- Nguồn kinh phí dành cho sự nghiệp BVMT còn hạn chế. theo phó phòng Tài nguyên
và MT huyện cho biết chỉ bằng 1/9 so với quy định là (1% tổng ngân sách)
- Chưa có mức phí riêng đối với chất thải do các hộ kinh doanh sản xuất làng nghề.
Hiện nay mức phí thu gom vẫn được tính chung là 3000 đồng/hộ gia đình/tháng, ko đủ bù
đắp so với thiệt hại mà các hộ gây ra
- Công tác BVMT còn chưa có sự kết hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các ban, ngành,
việc lồng ghép các vấn đề MT vào trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề còn gặp
nhiều khó khăn, hạn chế.
* Nhiều hoạt động MT chỉ mang nặng tính hình thức, chưa đi sâu vào tìm hiểu tâm
tư, nguyên vọng người dân cũng như áp dụng điều kiện địa phương để thực hiện.
* Nguồn thải từ các hộ gia đình đổ vào nhiều nguồn khác nhau gây khó khăn cho
việc xử lý nước thải. Hiện nay, cũng chưa có công nghệ nào phù hợp nhằm giải quyết vấn
đề nước thải từ làng nghề dệt nhuộm lụa Nha Xá
* Nguồn vốn đầu tư của các tổ chức trong ngoài nước đầu tư không đạt hiệu quả
khiến nhiều cơ hội đã bị bỏ qua đối với làng nghề lụa Nha Xá .
Giải pháp
+ Nước:
- Giai đoạn 2019 – 2021: Dự án 1: Cải tạo, xây mới hệ thống đường cống, rãnh xả thải khu
vực làng nghề Nha Xá.
- Giai đoạn 2022 – 2025: Dự án 2: Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải cho các hộ sản xuất tại
làng nghề Nha Xá.
- Giai đoạn 2026 – 2030: Dự án 3: Áp dụng công nghệ và các biện pháp sạch hơn vào quy
trình sản xuất tại làng nghề dệt nhuộm Nha Xá.


Chủ trì quản lý và thực hiện: Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Hà Nam, Sở Xây Dựng
tỉnh Hà Nam. Một số cơ quan MT khác phối hợp
- Nguồn vốn: lấy từ các quỹ quy hoạch pt ktxh tỉnh, quỹ bvmt địa phương và vốn vay
xã hội từ tổ chức phi chính phủ
+ Sức khỏe
- Tổ chức vệ sinh định kỳ khu vực sinh sống và sản xuất.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người dân khu vực làng Nha Xá.
- Đảm bảo an toàn lao động cho người lao động khu vực sản xuất.
+ Công tác quản lý
- Tuyên truyền và vận động người dân tham gia BVMT nhằm nâng cao nhận thức của người
dân.
- Mở lớp tập huấn quản lý MT cho cán bộ quản lý.
- Đào tạo chuyên môn quản lý BVMT cho các chủ hộ sản xuất và kinh doanh trên địa làng
nghề Nha Xá.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×