Tải bản đầy đủ

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHUẨN

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Chuyên đề 1: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
1. Thì hiện tại đơn.
Công thức:

(+) S + V(s, es) .
(-) S + do/does + not + V.
(?) Do/Does + S + V ?
Yes, S + do/does.
No, S + don‟t/doesn‟t.
* Trợ động từ: do/does.
- Do (I, you, we, they, danh từ số nhiều)
- Does (he, she, it, danh từ số ít)
Cách sử dụng:
- Diễn tả những sự việc luôn luôn đúng.
Vd: The sun rises in the east.
- Diễn tả hành động thường xuyên xẩy ra ở hiện tại (thói quen hiện tại).
Vd : I get up at 5.30.
- Diễn tả tâm trạng, trạng thái.
Vd: I like orange juice.

Một số trạng từ:
* Always: luôn luôn; usually: thường xuyên; sometimes: thi thoảng; often:
thường; never: không bao giờ; rarely: hiếm khi (đứng trước động từ thường, đứng
sau động từ tobe) ;
* every day: hàng ngày; once: 1 lần; twice: 2 lần; three times: 3 lần, (thường đứng
cuối câu)
Vd: I always go to school by bike.
She is never late for school.
They play football every day.
* Khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, danh từ số ít), thì ta phải chia động từ: bằng
cách thêm ‘s’, ‘es’ vào sau động từ.
* Cách thêm đuôi: „s‟, „es‟ vào sau động từ:
+ thêm „s‟ vào sau động từ: vd: like (thích) -> likes ; live (sống) -> lives
+ Động từ kết thúc = o, s, ch, sh ta thêm „es‟ :
Vd: go (đi) -> goes , pass (qua, đỗ) -> passes, miss (nhớ, lỡ) -> misses ; watch (xem) ->
watches , wash (giặt, rửa) -> washes
+ Động từ kết thúc = y, trước y là phụ âm, ta chuyển y->i rồi thêm „es‟.
Vd: study (học) -> studies ; try (cố gắng, thử) -> tries, fry (chiên, rán) -> fries ;
cry (khóc) -> cries nhưng play (chơi) -> plays
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


2.Thì hiện tại tiếp diễn . (BE + V-ING)
Công thức:

(+) S + am/is/are + V-ing.
(-) S + am/is/are + not + V-ing.
(?) Am/Is/Are + S + V-ing ?
Yes, S + am/is/are.
No, S + am/is/are + not.
Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Vd: I am playing badminton.
- Diễn tả tình huống tạm thời hay hành động xẩy ra xung quanh thời điểm nói.
(Không nhất thiết đang xẩy ra tại lúc nói.)
Vd : She is staying in a hotel.
- Diễn tả sự vật, hiện tượng đang thay đổi hay đang phát triển.
Vd: The price of rice is going up.
The population in VN is increasing.
- Diễn tả tương lai gần (hành động sắp xẩy ra).
Vd: I am visiting my grandparents tonight.
- Diễn tả thói quen xấu (thường đi kèm với always)
Vd: He is always borrowing my motorbike.
Một số trạng từ:
- now : bây giờ
- right now : ngay bây giờ.
- at this time : lúc này
- at the moment : vào thời điểm này
- at present, presently : hiện tại
- Look! Nhìn kìa
- Listen! Nghe này
Vd: They are watching TV now.
Look! The boy is swimming.
Listen! She is singing.
My mother is in the kitchen. She is cooking.
* Cách thêm đuôi “ing”.
- Thêm “ing” vào sau động từ.
Eg: cook  cooking ; sing  singing ; watch  watching
- Nếu động từ kết thúc bằng “e” ta bỏ “e” rồi thêm “ing”.
Eg: dance  dancing ; write  writing ; have  having
- Động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm duy
nhất thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”.
Eg: run  running ; swim  swimming ; skip  skipping,…
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Một số từ : begin  beginning, travel  traveling/travelling,…
- Động từ kết thúc bằng “ie”, ta chuyển “ie”  y, rồi thêm “ing”
Eg: lie (nằm)  lying
3.Thì hiện tại hoàn thành.
a. công thức.

(+)
(-)
(?)

S + have/has + Vpp.
S + have/has + not + Vpp.
Have/Has + S + Vpp?
Yes, S + have/has.
No, S + haven‟t/hasn‟t.

b. Cách sử dụng.
* Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả có liên quan đến hiện
tại.
Eg: I have taught English for ten years.
- Diễn tả hành động vừa mới xẩy ra. ta dùng (just)
Eg: She has just come here. (cô ấy vừa mới tới đây)
- Diễn tả hành động đã xảy ra nhưng không nhớ thời gian. ta dùng (already: đã)
Eg: I have already read this book.
- Diễn tả việc chưa xẩy ra hoặc chưa hoàn thành. ta dùng yet cuối câu hỏi hoặc
phủ định.
Eg: I have not finished my homework yet.
Have you visited him yet?
Một số trạng từ:
- since + mốc thời gian (Vd: since 2000) : kể từ………..
- for + khoảng thời gian (vd: for 2 years)
- ever (đã từng), never (không bao giờ), several times (vài lần), just (vừa mới), yet ,
already (đã),
- so far : cho đến nay
- recently, lately: gần đây
- It‟s the first/second time,………đây là lần thứ nhất, nhì….…
- up to now / until now : cho đến nay.
- During/in the last few days/2 years/3weeks/ + thì hiện tại hoàn thành.
4.Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
a. công thức.

(+) S + have/has + been + V-ing.
(-) S + have/has + not + been + V-ing.
(?) Have/Has + S + been + V-ing?
Yes, S + have/has.
No, S + haven‟t/hasn‟t.
b. Cách sử dụng.
- Diễn tả hành động đã xẩy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc ở hiện tại.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Eg: I have been teaching English for ten years.
The police have been looking for the murder for 2 years but they haven‟t found him.
- Nhấn mạnh hành động vừa mới kết thúc trước một thời điểm ở hiện tại.(nhấn mạnh
kết quả vừa mới kết thúc ở hiện tại, kết quả con lưu lại ở hiện tại)
Eg: He‟s tired because he has been running.
Trạng từ: since, for, how long, since when
5. Thì quá khứ đơn.
Công thức:

(+) S + V- ed .
(-) S + did + not + V .
(?) Did + S + V ?
Yes, S + did.
No, S + didn‟t.
Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động đã xẩy ra và kết thúc trong quá khứ.
Eg: I watched TV last night.
- Kể lại những sự kiện, câu chuyện,… trong quá khứ.
Last Sunday, I went to Ha Noi with my mother, we bought many books,…
Một số trạng từ:
- yesterday : hôm qua..
- last (night / Sunday / weekend / month / year / …….
- ago : cách đây (eg: 2 days ago)
- in + thời gian trong quá khứ (eg: in 2000)
* Cách thêm đuôi “ed”.
- Thêm “ed” vào sau động từ.
Eg: cook  cooked ; watch  watched
- Nếu động từ kết thúc bằng “e” ta chỉ thêm “d”.
Eg: dance  danced ; live  lived ; arrive  arrived
- Động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm duy
nhất thì ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ed”.
Eg: stop  stopped
- Động từ kết thúc bằng “y”, trước “y” là phụ âm, ta chuyển “y”  “i” + ed.
Eg: study  studied , dry  fry  fried
6.Thì quá khứ tiếp diễn . (was / were + V-ING)
Công thức:

(+) S + Was/Were + V-ing .
(-) S + Was/Were + not + V-ing .
(?) Was/Were + S + V-ing ?
Yes, S + Was/Were.
No, S + Was/Were + not.
Cách sử dụng:
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


- Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ
Eg: I was playing badminton at 5 p.m yesterday.
- Diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xảy ra. (hàng động
đan xen)
Eg: They were playing games when I came in.
- Diễn tả hai hành động đang xảy ra trong quá khứ.
Eg: While my mother was cooking, my father was reading books.
- Diễn tả thói quen xấu trong quá khứ. (đi với alwways)
Eg: He was always borrowing my toys.
- Diễn tả hành động có tính tạm thời trong quá khứ.
Eg: He was living in London at the time.
- Diễn tả hành động đang xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ.
She was doing English exercies all morning yesterday.
Một số trạng từ.
- at + thời gian trong quá khứ. Eg: at 5 p.m yesterday/last Monday/….
- at the moment/ at this time yesterday/last Sunday/ ,……
- when: khi
- while: trong khi
7.Thì quá khứ hoàn thành.
a. công thức.

(+)
(-)
(?)

S + had + Vpp.
S + had + not + Vpp.
Had + S + Vpp?
Yes, S + had.
No, S + hadn‟t.

b. Cách sử dụng.
* Diễn tả hành động đã xẩy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.
Eg: I had done my homework before I watched TV last night..
Một số trạng từ:
- when , after , before, as soon as , until,……
Eg : After I had finished my homework last night, I watched TV.
I had turned off the light before I went to bed.
I hadn‟t seen her until I went to Anne‟s birthday party.
8.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
a. công thức.

(+) S + had + been + V-ing.
(-) S + had + not + been + V-ing.
(?) Had + S + been + V-ing?
Yes, S + had.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


No, S + hadn‟t.
b. Cách sử dụng.
- Diễn tả hành động đã xẩy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc (vẫn đang xảy ra)
tại một thời điểm nào đó trong quá khứ.
Eg: When you visited us, we had been running for 6 miles –and we still had a mile to
run.
- Nhấn mạnh hành động vừa kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.( nhấn mạnh
kết quả vừa mới kết thúc ở quá khứ, kết quả con lưu lại ở qứa khứ)
Eg: He looked tired because he had been running.
9. Thì tương lai đơn.
Công thức:

(+) S + Will + V .
(-) S + Will + not + V .
(?) Will + S + V ?
Yes, S + Will.
No, S + Won‟t.
Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động, dự đoán có thể xẩy ra trong tương lai.
Eg: I will go to Ha Noi next week.
- Diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói
Eg. Lan is in hospital. I will visit her next Sunday.
Một số trạng từ .

- tomorrow: ngày mai
- next ( Sunday, weekend, month, year,…………)
- in + thời gian trong tương lai (Eg: in 2050, in a week, in a month,..)
- It‟s likely that……S + will + V……
* Một số động từ sau đi theo sau là thì tương lai đơn:
…..sure (chắc chắn)
…..think (nghĩ)
…..hope (hi vọng)
….guess (đoán)
+ S + Will + V
….predict (dự đoán)
….expect (mong đợi)
….bet (cá cược)
……………

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


10. Thì tương lai tiếp diễn.
Công thức:

(+) S + Will + be+ V-ing .
(-) S + Will + not + be + V-ing.
(?) Will + S + be + V-ing ?
Yes, S + Will.
No, S + Won‟t.
Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Eg: I will be watching a football match at 8 p.m tomorrow.
When you come tomorrow afternoon, I will be sleeping.
Trạng từ:
- at + thời gian trong tương lai.
Eg: at 7 o‟clock tomorrow, at this time next Sunday,……
- when
Eg: When you come, I will be cooking dinner.
11. Thì tương lai hoàn thành.
Công thức:

(+) S + Will + have + Vpp .
(-) S + Will + not + have + Vpp .
(?) Will + S + have + Vpp ?
Yes, S + Will.
No, S + Won‟t.
Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động sẽ xẩy ra và kết thúc trước một thời điểm trong tương lai.
Eg : When you return next weekend, they will have built the bridge.
Một số trạng từ:
- by + thời gian trong tương lai.
Eg: by this time tomorrow
by this time next year
by next Christmas
- When : khi
Eg: When you come, I will have typed.
- in + N‟s time.
Eg: in a week‟s time (trong thời gian 1 tuần)
in a month‟s time,……

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.
Công thức:

(+) S + Will + have + been+ V-ing .
(-) S + Will + not + have + been + V-ing .
(?) Will + S + have + been + V-ing?
Yes, S + Will.
No, S + Won‟t.
Cách sử dụng:
- Diễn tả hành động sẽ xẩy ra và vẫn còn tiếp tục diễn ra (chưa chấm dứt) tại một
thời điểm trong tương lai.
13. Thì tương lai gần:
Công thức:

Be + going to + V.

(+) S + be + going to + V.
(-) S + be + not + going to + V.
(?) Be + S + going to + V ?
Yes, S + be.
No, S + be not.
Cách sử dụng:
- Diễn tả 1 dự định, 1 kế hoạch, 1 sự sắp đặt trước hay 1 hành động
chắc chắn sẽ xẩy ra trong tương lai gần. (Khi nói thì kế hoạch đã được
lên sẵn rồi).

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 2:
Chủ động 

CÂU BỊ ĐỘNG
Thì
Bị động
htđ
S+V
S + am/is/are + Vpp
httd
S + am/is/are + V-ing
S + am/is/are + being + Vpp
htht
S + have/has + Vpp
S + have/has + been + Vpp
qkđ
S + V-ed
S + was/were + Vpp
qktd
S + was/were + V-ing
S + was/ were + being + Vpp
qkht
S + had + Vpp
S + had + been + Vpp
tlđ
S + will + V
S + will + be + Vpp
tlht
S + will + have + Vpp
S + will + have + been + Vpp
tlg
S + am/is/are + going to + V S + am/is/are + going to +be + Vpp
modal S + modal + V
S + modal +be + Vpp
S + modal + have + Vpp
S + modal + have + been + Vpp
Gerund S + like + V-ing
S + like + beeing + Vpp
- sử dụng „by‟ để nói ai làm gì đó.
Eg: This book was written by Martain.

- sử dụng „with‟ để nói về vật ta sử dụng để làm gì.
Eg: This soup should be eaten with a spoon.

* Tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. (Trong câu chủ động và câu bị động
đều có thể có hai tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp).
Eg : He gave me this book.  I was given this book by him.
He gave this book to me.  This book was given to me by him.

* Một số động từ sau đây có thể theo sau cả tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián
tiếp.
bring, buy, get, give, lend, make, offer, pass, send, promise,
show, take, teach, tell, write
 Có 4 nguyên thể ở thể bị động
- to be : nguyên thể hiện tại.
- to be + Ving : nguyên thể hiện tại tiếp diễn.
- to have + Vpp : thể nguyên hiện tại hoàn thành.
- to have + been + V-ing: nguyên thể hiện tại hoàn thành tiếp diễn
 want , need , require + V-ing (ở dạng bị động)
Eg: The garden needs digging.
The plants requires watering. (Hoa cần được tưới nước)
* Một số cấu trúc khác:
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


- S + have/get + sth + Vpp + (by/with…)
I have my house decorated.

- have + sb + V + sth = get/ask/employ + sb + to + V + sth
- S + be + supposed to + V : được cho rằng làm gì…….
* chú ý từ Let /make
Eg: They let us go.  We were let go.
She made him go.  He was made to go.

Chú ý:
* Khi câu chủ động có hai tân ngữ ta có thể chuyển thành 2 câu bị động hoặc chọn một
trong hai tân ngữ làm chủ ngữ nhưng ưu tiên tân ngữ chỉ người.
* Có thể bỏ by me/ by him/ by her/ by it/ by us/ by you/ by them/ by someone/ by
somebody/ by people khi chuyển sang câu bị động.
* Với câu chủ động có trạng ngữ chỉ nơi chốn thì đặt trạng ngữ chỉ nơi chốn trước by O.
* Với câu chủ động có trạng ngữ chỉ thời gian thì ngược lại đặt trạng ngữ chỉ thời gian
sau by O.
* Với câu chủ động có cả trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời gian thì chuyển
sang câu bị động vị trí sắp xếp các trạng ngữ phải tuân theo quy tắc:
S + be + Vpp + địa điểm + by O + thời gian

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 3: CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP
khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta thưc hiện một số quy tắc sau:
lùi thì, thay đổi đại từ xưng hô, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian
* động từ dẫn thường là : said that
Eg : “I‟ve lost my key”, she said.
 She said that she had lost her key.
“We went shopping yesterday”, Hung said.
 Hung said that they had gone shopping the day before.
“I never smoke cigarettes”, he explained.
 He explained that he never smoked cigarettes

1) quy tắc lùi thì: Lùi về 1 thì
Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

HTĐ
HTTD
HTHT
HTHTTD
QKĐ
QKTD

QKĐ
QKTD
QKHT
QKHTTD
QKHT
QKHTTD

QKHT, QKHTTD

Không đổi

Các động từ tình thái:
will 
shall 
can 
may 
must 
am/is/are going to
ought to
must not 

would
should
could
might
had to
was/were going to
Không đổi
didn‟t have to..

2) thay đổi một số trạng từ chỉ thời gian.
today
that day
tomorrow
the next day/ the following day
yesterday
the day before/ the previous day
now/ at present then
tonight
that night
ago
before
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


last night
tomorrow night
next week
at the moment
here
this
these
there

the night before
the next night / the following night
the next week
at that moment
there
that
those
there

3) Thay đổi về đại từ xưng hô, tính từ sở hữu, đại từ tân ngữ.
I he/she
we  they
………….

my his/her
ourtheir
…………….

me him/her
us  them
…………….

4) Chuyển câu hỏi từ câu trực tiếp  câu gián tiếp.
a) chuyển câu hỏi Yes/No questions sang câu gian tiếp.

S + asked + if/whether + S + V.....
Eg. “Do you like Maths?”, she asked me.
 She asked (me) if I liked maths.
“Did you meet her last week?”, I asked him.
 I asked him whether he had met her the previous week.
b) Chuyển câu hỏi Wh- questions  câu gián tiếp.
S + asked + Wh- + S + V….
“Who are you?”, he asked me.
 He asked me who I was.
5) một số cách viết lại câu dạng gián tiếp mà không cần quan tâm đến các thì.
- Lời đề nghị, yêu cầu, ra lệnh: ask /tell / order (command, request, beg)
ask/tell/order + somebody + to +V (yêu cầu, bảo ai đó làm gì)
ask/tell/order + somebody+ not+to +V (yêu cầu, bảo ai đó không làm gì)
eg: “Open the door, please”, he said.
 He asked me to open the door.
“Don‟t make so much noise in the class”, the teacher said.
 The teacher told the pupils not to make so much noise in the class.
- Lời khuyên: advise
“You should go to the dentist”, she said to me.
 She advised me to go to the dentist.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


“You had better do your homework”, she said to me.
 She advised me to do my homework.
“If I were you, I would marry him”, she told me.
 She advised me to marry him.
- Lời từ chối: refuse
- Lời mời : invite
“Would you like to go to the cinema with me?”, she said to me.
 She invited me to go to the cinema with her.
- Lời động viên, khuyến khích: encourage
- Lời nhắc nhở : remind
- Lời hứa: promise
“Don‟t worry! or I will lend you money”, he said to me.
 He promised to lend me money.
- Lời cảnh báo: warn
“My dog is very terrible, remember to knock the door”, she said to him.
 She warned him to knock the door because her dog was very terrible.
- Lời cấm: forbid (forbade)
“Mustn‟t fish here”  They forbade us to fish there.
- Lời năn nỉ : insist on
* Với Let‟s + V thì khi chuyển sang gián tiếp là: suggest + V-ing
Eg: “Let‟s go out for dinner tonight”, she said to her friends
 She suggested going out for dinner that night.
* Với Let + him/her/them….. + V chuyển sang gián tiếp là
S + suggested + that + S + (should) + V.
“Let him cook lunch today” she said.
 She suggested that he should cook lunch that day.
Chú ý: Không thay đổi thì trong một số trường hợp sau;
- động từ dẫn ở thì hiện tại. Eg: He says that…………..
- Không xáo trộn về thời gian.
- Các động từ tình thái như: can, will, … chia ở dạng quá khứ.

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 4: CÁC CẤP SO SÁNH
auxiliary : trợ động từ ; adj: tính từ ; adv: trạng từ
I. So sánh ngang bằng
1. So sánh ngang bằng với tính từ
S1 + am/is/are + as + adj + as + S2 (be)
eg : Lan is as beautiful as Hong (is).
Hang is as tall as her sister.

S1 + am/is/are + not + as/so + adj + as + S2 (be)
Eg. She is not as/so intelligent as Mai.

2. So sánh ngang bằng với trạng từ.
S1 + V(s,es) + as + adv + as + S2 (auxiliary)
Eg : Vuon runs as fast as Dung (does).
Her father drives as carefully as her mother.

S1 + auxiliary + not +V + as + adv + as + S2 (auxiliary)
Eg: Nam does not read as well as Mai (does).

II. So sánh hơn.
1. So sánh hơn với tính từ.
a. So sánh hơn với tính từ ngắn.
Thêm đuôi “er” vào sau tính từ ngắn. Tính từ ngắn là những tính từ có 1
âm tiết hoặc những tính từ có 2 âm tiết kết thúc bởi : y, ow, er, et, le ; Eg:
happy, easy narrow, clever, quiet , simple
S1 + am/are/is + adj-er + than + S2 (be).
Eg: Mai is shorter than Li Li.
My sister is older than me.

* Cách thêm đôi “ er ” vào sau tính từ ngắn.
- thêm “ er ” vào sau tính từ ngắn: eg:tall  taller, long  longer ,
small smaller
- những tính từ kết thúc = e, ta chỉ thêm “ r ” : Eg: large  larger, nice 
nicer
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


- những tính từ có 1 âm tiết, kết thúc = 1 phụ âm, trước phụ âm là một
nguyên âm duy nhất , ta nhân đôi phục âm rồi thêm “ er ”. Eg : big  bigger,
thinthinner,
slimslimmer, fatfatter
- những tính từ kết thúc = y, ta chuyển y  i rồi thêm “ er ”
Eg : happy  happier, easy  easier, lazy  lazier
b. So sánh hơn với tính từ dài.
Tính từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên.
S1 + am/are/is + more + adj + than + S2 (be)
Eg : Mai is more beautiful than Linda.
I am more intelligent than her.

2. So sánh với trạng từ.
a. So sán với trạng từ ngắn.
S1 + V(s,es) + adv-er + than + S2 (auxiliary)
Eg : He runs faster than she does.
Hung types faster than Tho.
He works harder than his brother .

b. So sánh với trạng từ dài.
S1 + V(s, es) + more + adv + than + S2 (auxiliary)
Eg : He types more quickly than I do.
My father drives more carefully than my sister.

* cách thành lập trạng từ: ta thêm đuôi “ly” vào sau tính từ
Adv = Adj + ly
vd: quick quickly, careful  carefully, beautiful  beautifully
* Có thể thêm trạng ngữ chỉ mức độ để so sánh.
Eg : He drives much more carefully.
III. So sánh nhất.
1. So sánh hơn nhất với tính từ ngắn.
Ta thêm đuôi “est” và sau tính từ ngắn. Cách thêm đuôi “est” giống
như thêm đuôi “er”
S + am/are/is + the + adj-est.
Eg : Lan is the tallest in her class.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


2. So sánh hơn nhất với tính từ dài.
S +am/are/is + the + most + adj.
eg : She is the most intelligent in her family.
* Một số tính từ, trạng từ bất quy tắc khi so sánh
good/well  better (tốt hơn)the best (tốt nhất)
bad/badly worse (tồi tệ hơn)  the worst (tồi tệ nhất)
many/much  more (nhiều hơn)  the most (nhiều nhất)
little  less (ít hơn)  the least (ít nhất)
far farther/further (xa hơn) the farthest/furthest (xa nhất)
(farther : nói về khoảng cách, còn further nói về thông tin hay vấn đề trừu tượng khác)

IV. Một số so sánh khác.
1. so sánh bằng tuổi :
He is as old as her.

- the same age as : cùng tuổi.
Eg: Lan is the same age as me.
She gets the same salary as me.

2. già hơn bao nhiều tuổi, hay cao hơn, dài hơn bao nhiêu,…..
Eg. She is 2 years older than me.

3. So sánh gấp bao nhiêu lần.
This house is twice as big as my house.
The population of China is ten times as big as it in Viet Nam.

4. So sánh kép.
a) So sánh kép trong cùng 1 sự vật.
Tình từ ngắn: adj-er and adj-er
Eg: The weather is getting hotter and hotter.

Tính từ dài: more and more + adj
Eg : She is becoming more and more beautiful.

b) So sánh kép liên quan đến 2 hay nhiều sự vật, hiện tượng.
The comparative + S+V, the comparative + S+V
The more + S + V, the comparative + S + V
The more + S + V, the more + S + V
The comparative + S + V, the more + S + V
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


The comparative, the compararive
Eg. The harder you worker, the better result you will get.
The more you pay attention , the better you will understand the leson.
The more she learns, the more she understands.
The more carefully he does the exercise, the more he succeeds.

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 5: CÂU ĐIỀU KIỆN
1. Câu điều kiện loại 1: Câu điều kiện có thật ở hiện tại.
Hành động ở mệnh đề chính có thể xẩy ra nếu hành động ở mệnh đề đều kiện
xẩy ra.
If + S + V , S + Will + V
hiện tại đơn
tương lai đơn
Eg. If it rains, I will stay at home.

* Mệnh đề If có thể thay bằng thì: hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành.
Eg: If you are waiting for her, I will call her.
If you have finished your homework, you can watch TV.

* Mệnh đề chính có thể thay bằng: thì hiện tại đơn khi hành động chắc chắn
xẩy ra.
Eg: If you heat the ice, it melts.
If you heat the water, it boils.
2. Câu điều kiện loại 2: Câu điều kiện không có thật ở hiện tại
If + S + V-ed ,
quá khứ đơn

S + Would + V
tương lai trong quá khứ

Eg: If I were you, I would buy a car.

Lưu ý: sử dụng were cho tất cả các chủ ngữ trong câu điều kiện loại 2.
(cũng có thể dùng was)
Lưu ý: Có sự đảo ngữ were / should lên đầu câu thay cho If.
Eg: If I knew the answer, I would tell you.
Were I to know the answer, I would tell you.
 Should I know the answer, I would tell you.

3. Câu điều kiện loại 3: Câu điều kiện không có thật ở quá khứ.
If + S + had + Vpp , S + Would + have + Vpp
quá khứ hoàn thành
tương lai hoàn thành trong quá khứ
Eg: If you had done your homework yesterday, you would have gotten a good mark.

Lưu ý: có sự đảo ngữ Had / Should lên đầu câu thay cho If.
Eg : If I had done my homework, I wouldn‟t have been stood up.
 Had I done my homework, I wouldn‟t have been stood up.
 Should I have done my homework, I wouldn‟t have been stood up.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Lưu ý chung: có sự kết hợp giữa các câu điều kiện.
a) Có thể kết hợp câu điều kiện loại 1 với câu điều kiện loại 2 (1 hành động
không có thật ở hiện tại và 1 hành động có thật ở hiện tại)
Eg: If I were him , I will go.

b) Có thể kết hợp câu điều kiền loại 2 với câu điều kiện loại 3 (1 hành động
không có thật ở hiện tại với hành động không có thật ở quá khứ).
Eg: If I were Jock Boot, I would not have fought with Iran.

4. Đặt câu với: wish (ước)
- mong ước làm gì:
S + Wish + to + V
Eg: I wish to meet her tomorrrow.

- Diễn tả mong muốn không có thật ở hiện tại
S + Wish (that) + S + V-ed
Eg: I wish I were taller.
(I‟m not very tall).
I wish I had swings. (I don‟t have swings)

- Diễn tả mon ước không có thật trong quá khứ.
S + Wish + S + had + Vpp
Eg: I wish I had come to the party last night. (I didn‟t come to the party)

- Diễn tả mong ước điều gì sẽ xẩy ra hoặc một sự đổi khác ở hiện tại
hoặc tương lai.
S + Wish + S + Would + V
E g: I wish it would stop raining.

Lưu ý: không dùng I wish I would…………..
5. Unless = If not (trừ khi, nếu không)
Eg :

You will be late if you don‟t hurry up.
 You will be late unless you hurry up.

6. As long as ; provided, providing (that) : miễn là, với điều kiện là.
Eg: You can borrow my bike as long as you use it carefully.

Provided/providing that you don‟t make so much noise, you can can play.
7. suppose / supposing : giả sử
Eg: Supposing you won a lot of money, What would you do?

8. In case : trong trường hợp, phòng khi
Eg: Take an umbrella with you in case it rains.

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 6 : MẠO TỪ: A / AN / THE
I: Danh từ:
1. Countable nouns:
an apple, a book, a man, a boy, a girl, an orange,…

2. Uncountable nouns:
- water, rice, tea, salt, hair, sugar, milk, oil, money, …..
- happiness, sadness, freedom,……

II. Mạo từ:
1. Mạo từ không xác định: a/an = one
- a : đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm.
Eg: a book , a pen , a dog , a cat, …...

- an : đứng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm.
Eg: an apple , an ant , an engineer , an architect,….

Cách sử dụng:
 Sử dụng a/an đứng trước danh từ đếm được số ít: Khi chưa xác định hoặc
chỉ nghĩa chung chung.
Eg: This is a book.
She has a cat.
( a university , a uniform , an hour )

2. Mạo từ xác định : the
The + danh từ đếm được, không đếm được, số ít, số nhiều đã được xác định
(Tức là người nói và người nghe, người đọc đều biết đến danh từ đó)
Cách sử dụng: the
+ Đứng trước danh từ được xác định trong ngữ cảnh hoặc tình huống.
- Đứng trước từ chỉ ngày, số thứ tự. Eg: the first,…
- Đứng trước tính từ so sánh hơn nhất: Eg: the smallest, the most beautiful,..
- Đứng trước danh từ được nhắc lại lần 2, 3,…
- Đứng trước danh từ chỉ duy nhất. Eg: the Sun, the moon, the Qeen, the King
Eg: He is the only man who can help you. The earth goes round the sun.

- Đứng trước danh từ riêng chỉ số nhiều. Eg: the Browns
- Đứng trước tên nước số nhiều: eg: the United states, the
philippines, the UK, the USA

- Đứng trước tên 4 phương : eg: the east, the west, the sounth, the north,
- Đứng trước danh từ tập hợp: eg: the police, the army, the public,..
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


- Đứng trước từ chỉ thập kỉ, buổi trong ngày: eg: in the 1950s, in the morning
- Đứng trước tính từ để tạo thành danh từ: Eg: the poor, ….
- Đứng trước tên biển, đại dương, con sông, dãy núi. Eg: the River Thames,
the Atlantic Ocean,…

- Đứng trước phương tiên truyền thông, nhạc cụ: Eg:the radio, the media, the
guitar, the piano, (the) TV,….

III. Không dùng mạo từ: a/an/the
- Danh từ không đếm được khi chưa xác định.
Eg: Water/rice/tea/milk is necessary.

- Danh từ đếm được số nhiều chỉ nghĩa chung chung.
Eg: Flowers are beautiful. Cats catch mice.

- Danh từ chỉ người, tên địa danh, tên đường phố.
- Danh từ chỉ chất liệu nói chung. eg: gold, wood,…
- Danh từ chỉ bữa ăn. Eg: meal, breakfast, lunch, dinner, supper, snack,
- Danh từ chỉ màu sắc. Eg: red, blue,….
- Danh từ chỉ đất nước, ngôn ngữ. England, English,
Nhưng : The English of the 18th century.

- Danh từ chỉ ngày trong tuần, tháng, ngày lễ, mùa.
- Danh từ chỉ chức vụ với tên riêng: eg: President Lincol.
- Danh từ chỉ tên môn học, nghệ thuật, thể thao, trò chơi, phương tiện giao
thông (by train), tiêu đề tin tức,…
- Một số thành ngữ.
Eg: next week, last Monday, at noon, at home , at school, From north to south, from left
to right, by day, by bus,
- go to church/school/hospital/market.bed/work/,…..

Chú ý: Trong trường hợp so sánh ẩn ta co thể dùng mạo từ a/an.
Eg: He is a Shakespeare. ( Anh ấy là một Shakespeare)

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 7 : MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
I. Đại từ quan hệ:
- who : thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh
đề phụ).
- whom : thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ trong mệnh đề phụ; hoặc
khi có giới từ đứng trước ta phải dùng whom, không dùng who).
- whose : thay cho danh từ chỉ người dạng sở hữu. (của ai)
- which: thay cho danh từ chỉ vật (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề
phụ).
- that : thay cho danh từ chỉ người hoặc vật (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong
mệnh đề phụ).
- when : thay cho danh từ chỉ thời gian
- where : thay cho danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn.
- why : chỉ lý do.
* Thay cho cả mệnh đề phía trước ta dùng which và ngăn cách 2 mệnh đề bằng
dấu phảy.
Eg: I have been walking all day, which makes me tired.
You gave me a nice birthday present on my birhtday, which made me very happy.

II. Các loại mệnh đề quan hệ: 2 loại
1. Mệnh đề quan hệ xác định.
- Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước
nó. (Nếu không có mệnh đề này thì người nghe, người đọc sẽ không hiểu được
danh từ đứng trước nó là ai, cái gì, cái nào,…)
- Có thể đi với một số từ có chứa a/an/the/all/none/everyone/somebody,…those.
Lưu ý: Không có dấu phảy giữa hai mệnh đề.
Eg: Yesterday I met someone who said that he knew you.
The girl who is wearing a red skirt is my sister.
(who is wearing a red skirt : nó làm rõ nghĩa cho từ girl, nếu không có mệnh đề này thì
người nghe không biết đó là ai)

2. Mệnh đề quan hệ không xác định.
- Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề chỉ bổ sung thêm, mở rộng
thêm cho danh từ đứng trước nó. (Nếu không có mđ này thì người nghe, người
đọc vẫn hiểu được danh từ đứng trước nó là ai, cái gì, cái nào,…)
* Lưu ý: Sử dụng dấu phảy giữa hai mệnh đề.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Eg: Do you know Lan, who learns with me in the class?
This book, which my mother gave me on my birthday, is very expensive.

III. Mệnh đề quan hệ. (chỉ người)
1. Vị trí làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ: Who, that
Eg: Yesterday I met a man who works with my husband.

2. Vị trí làm tân ngữ trong mệnh đề phụ: whom, who, that
Eg: Last Sunday I met a girl who/whom/that I helped.

3. Sau giới từ: whom
Eg: The woman to whom I spoke last night is my boss‟ wife.

4. Chỉ sự sở hữu: Whose
Eg: The man whose son is in my class is a doctor.

5. Đứng trước một số đại từ bất định: of whom
(all, some, none, both, …. of whom……)
Eg: Do you know the people, some of whom were injured in the accident, were taken
to the hospital.

IV. Mệnh đề quan hệ. (chỉ vật)
1. Vị trí làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ: Which, that
Eg: This is a book which/that was written by Nguyen Du.

2. Vị trí làm tân ngữ trong mệnh đề phụ: which, that
Eg: The bike which/that my father gave me is very expensive.

3. Sau giới từ: which
Eg: Is this the picture about which you told me?

4. Chỉ sự sở hữu: of which
Eg: This is the table, the leg of which is broken.

5. Đứng trước một số từ : all, none, some,…. of which.
Eg: Yesterday I bought books, some of which were very boring.

V. Mệnh đề quan hệ. (chỉ địa điểm, thời gian, lý do)
1. Chỉ địa điểm: Where
Eg: Viet Tri, where I was born, is very modern now.

(Đôi khi ta có thể dùng: in which thay cho where)
Eg: This is the house in which/where my parents lived and grew up.

2. Chỉ thời gian: When
Eg: Do you remember the day when we first met each other.

3. Chỉ lý do: Why
Eg: I never know the season why he couldn‟t help me.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Lưu ý : không dùng that cho mệnh đề không xác định(cho cả người và vật) và
sau giới từ.
Nhưng mệnh đề quan hệ trong trường hợp nhấn mạnh, mà chủ nghữ là It thì
ta dùng “that”.
Eg: It is the English that puzzles for foreigners.
It is the English that is spoken all over the world.

VI: Mệnh đề rút gọn:
Chỉ rút gọn khi: Who, which, that đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ.
1. Rút gọn dạng: V-ing. Khi động từ ở mệnh đề phụ ở dạng chủ động.
Eg: The girl who talked to me is my sister.
The girl talking to me is my sister.

(Ta bỏ who/which/that, chuyên động từ sang dạng V-ing như ví dụ)
2. Rút gọn dạng: Vpp. Chỉ rút gọn dạng phân từ hai khi động từ ở mệnh đề phụ
ở dạng bị động.
Eg: The car which was stolen yesterday is my father‟s.
 The car stolen yesterday is my father‟s.

(Ta bỏ which/that, chuyển động từ sang dạng Vpp như ví dụ)

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Chuyên đề 8: ĐỘNG TỪ : TO + V và GERUND (V-ing)
* Xét về loại động từ thì động từ có 3 loại: state verbs (tobe) ; action verbs ;
auxiliary verbs
* Xét về mặt ngữ pháp trong câu thi động từ có 2 loại: finite verbs (động từ
chỉnh) và non-finite verbs (động từ không chỉnh)
- Với finite verbs : liên quan đến: thời (hiện tại, quá khớ, tương lai); thì
(hiện tai đơn) ; thể (chủ động, bị động) ; số (số ít, số nhiều) ; cách.
- Với non-finite verbs: liên quan đến : infinitive ; bare infinitive ; gerund;
past participle.
Eg: He wants to see monkeys.
(Want là động từ chỉnh, to see là động từ không chỉnh; động từ đứng gần chủ ngữ
nhất là động từ chỉnh, còn lại lại đông từ không chỉnh)

1. To Infinitive (TO + V) - (Động từ có “to”)
- Làm chủ ngữ trong câu:
Eg: To master English is not easy.

- Dùng sau “tobe”
Eg: My duty is to study well.
What I need this year is to pass the exam.

- Chỉ mục đích:
Eg: I will go to Ha Noi to buy some books.

- Đứng sau tính từ không có giới từ.
Eg: It‟s difficult to learn Maths well.

- Đứng sau những động từ sau:
agree (đồng ý), aim (mục đích), appear (xuất hiện), arrange (xấp xếp), attempt
(cố gắng, nỗ lực), ask (yêu cầu, hỏi), bother (làm phiền), care (quan tâm),
choose (chọn), claim (tuyên bố), condescend (hạ cố), consent (bằng lòng),
decide (quyết định), demand (đòi hỏi), determine (quyết tâm), pretend (giả vờ),
promise (hứa), prove (chứng minh), refuse (từ trối), remember (nhớ), forget
(quên), resolve (kiên quyết), tend (ý định), swear (thề), seem (giường như),
threaten (dọa), try (cố gắng), undertake (đảm nhận), plan (dự định), manage
(xoay sở), vow (thề), volunteer (tình nguyện), guarantee (đảm bảo), long (mong
mỏi, nóng lòng), hesitate (ngại), hope (hi vọng), prepare (chuẩn bị), offer (đề
nghị), neglect (sao lãng, cẩu thả)
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CHU VĂN ĐẠI


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×