Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện nâng cao công tác thống kê xuất và nhập hàng hóa tại công ty TNHH Nguyên Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S XXX

MỤC LỤC

SVTH: YYY

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S XXX

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm qua ngành kinh
tế đã không ngừng lớn mạnh, nhất là khi đất nước đang hòa mình chung vào nền kinh
tế thế giới. Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách
thức đối với các doanh nghiệp. Do vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tự khẳng định mình bằng cả uy tín lẫn chất lượng.

Trong hoạt động kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần
được quan tâm đến. Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêu khác
nhau, nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đích cuối cùng, đó là
làm sao cho doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi phí bỏ ra tương
ứng thấp nhất. Sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh nghiệp đều được phản
ảnh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Nhìn vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận nên bên cạnh các
biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác thống kê xuất và nhập hàng hóa
là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra
quyết định kinh doanh đúng đắn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công
ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của
giảng viên T.S Trần Viết Đức cùng với sự quan tâm, chỉ bảo của các chị phòng kế toán
tại công ty, em đã nhận thấy công tác thống kê xuất và nhập hàng hóa là hết sức quan
trọng, luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Thống kê
xuất và nhập hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên
Toàn” để làm đề tài thực tập cho mình.
Kết cấu bài báo cáo gồm 4 chương:
Chương I: Mục đích, nội dung, tiến độ thực tập
Chương II: Đặc điểm kinh doanh, tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương
Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn
Chương III: Tình hình thực trạng về thống kê xuất và nhập hàng hóa tại Công ty
TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn
Chương IV: Nhận xét và ý kiến đề xuất
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện
YYY

SVTH: YYY

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.1.
1.1.1.
1.1.2.
-

-

1.1.3.
1.2.








GVHD: T.S XXX

CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC TẬP
Mục đích thực tập
Mục đích:
Làm quen với môi trường làm việc tại công ty.
Tìm hiểu phương pháp thống kê.
Củng cố và rèn luyện những kiến thức, kĩ năng về chuyên môn.
Nắm bắt và giải quyết các vấn đề trong công việc được giao một cách chính xác
kịp thời.
Tiếp tục rèn luyện để hình thành và hoàn thiện những kĩ năng làm việc, thống
kê đạt hiệu quả.
Góp phần hình thành và phát triển lòng yêu nghề, rút kinh nghiệm cho bản thân.
Yêu cầu:
Phải có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.
Đến nơi thực tập theo đúng thời gian quy định.
Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy nơi thực tập.
Trang phuc chỉnh tề.
Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của đơn vị về giờ giấc làm việc,thực hiện mọi
công việc thực tiễn do đơn vị lãnh đạo phân công.
Đảm bảo đầy đủ số ngày thực tập và thực hiện đầy đủ nội dung thực tập.
Từng sinh viên phải xây dựng cho mình một kế hoạch thực tập cụ thể trên cơ sở
kế hoạch thực tập.
Trong quá trình thực tập sinh viên phải thu nhập thông tin,tài liệu cần thiết để
làm khóa luận tốt nghiệp, kết thúc thực tập tốt nghiệp mỗi sinh viên phải hoàn
thành chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp nộp cho khoa chuyên ngành đúng
thời gian quy định.
Cần biết cách ứng dụng lí thuyết vào thực tế,biết cách nhận diện và phân tích
vấn đề.
Trao đổi kinh nghiệm với các sinh viên thực tập.
Rút kinh nghiệm chuyên môn cho bản thân.
Thời gian và địa điểm thực tập tốt nghiệp
Thời gian 10 tuần: từ ngày 09 tháng 01 năm 2017 đến ngày 19 tháng 03 năm
2017.
Địa điểm:Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nguyên Toàn.
Nội dung thực tập:
Tìm hiều vể công ty và gặp gỡ người hướng dẫn.
Tìm hiểu và nghiên cứu phương pháp thống kê hàng hóa tại công ty.
Tham gia dự các buổi họp.
Tập kê khai và thống kê số liệu, chứng từ.
Trao đổi kinh nghiệm.
Xây dựng đề tài báo cáo.
Viết báo cáo thực tập.

SVTH: YYY

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.
1.3.1.

GVHD: T.S XXX

Tiến độ thực tập:
Tiến độ thực tập dự kiến:
Thời gian

Tuần 1:

Từ ngày 9/01/2017 đến 
ngày 15/01/2017



Tuần 2:
Từ ngày 16/01/2017
ngày 22/01/2017
Tuần 3:
Từ ngày 23/01/2017
ngày 29/02/2017
Tuần 4:
Từ ngày 30/01/2017
ngày 5/02/2017
Tuần 5:
Từ ngày 06/02/2017
ngày 12/02/2017
Tuần 6:
Từ ngày 13/02/2017
ngày 19/02/2017
Tuần 7:
Từ ngày 20/02/2017
ngày 26/03/2017
Tuần 8:
Từ ngày 27/02/2017
ngày 5/03/2017
Tuần 9:
Từ ngày 06/03/2016
ngày 12/03/2017
Tuần 10:
Từ ngày 13/03/2017
ngày 19/03/2017

SVTH: YYY

đến






Nội dung công việc
Tìm hiểu về công ty.
Gặp trực tiếp người hướng dẫn nhận nhiệm vụ,thực thi
công việc.
Làm quen với anh chị trong văn phòng và người hướng
dẫn tại công ty.
Tìm tài liệu và giáo trình thống kê liên quan trong quá
trình thực tập.
Tham gia đi tham quan khảo sát công ty.
Xây dựng kế hoạch thực tập .
Tham gia tìm hiểu lịch sử phát triển của công ty.
Nghỉ Tết Nguyên Đán.

đến
 Nghỉ Tết Nguyên Đán.

đến
đến

 Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
 Ghi chép lại số liệu.

 .Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
đến  Ghi chép số liệu.

đến

 Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
 Ghi chép số liệu.

đến

 Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
 Bắt đầu so sánh thống kê với số liệu cùng kì

đến

 Tham gia vào việc kiểm tra hàng hóa của công ty.
 Ghi chép số liệu.

đến  Tìm hiểu nguồn gốc, lịch sử, phát triển của Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Nguyên Toàn.
 Hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Nguyên Toàn.
 Viết báo cáo tổng kết thời gian thực tập.

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.2.

GVHD: T.S XXX

Tiến độ thực tập thực tế:
TUẦN 1
(Từ ngày 09/01/2017 – 15/01/2017)

Nội dung:
- Gặp trực tiếp người hướng
- Tìm hiểu về công ty.

Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Gặp người hướng dẫn.

3

Nhận người hướng dẫn.

Trần Thị Hồng Nga

5

Tham quan công ty.

Trần Thị Hồng Nga

6

Nghiên cứu tài liệu.

Trần Thị Hồng Nga

TUẦN 2
(Từ ngày 16/01/2017 – 22/01/2017)
Nội dung:
- Gặp trực tiếp người hướng
- Tìm hiểu về công ty.

Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Tham gia tìm hiểu lịch sử
phát triển của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

3

Tham gia đi tham quan
khảo sát công ty.

SVTH: YYY

Trần Thị Hồng Nga

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S XXX

4

Tham gia đi tham quan
khảo sát công ty.

Trần Thị Hồng Nga

6

Xây dựng kế hoạch thực
tập .

Trần Thị Hồng Nga

TUẦN 3,4
(Từ ngày 23/01/2017 – 5/02/2017)
Nội dung:
- Nghỉ tết Nguyên Đán
TUẦN 5
(Từ ngày 06/02/2017 – 12/02/2017)
Nội dung:
- Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
- Ghi lại số liệu.

Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

3

Ghi lại số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

3

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

4

Ghi lại số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

SVTH: YYY

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S XXX

TUẦN 6
(Từ ngày 13/02/2017 – 19/02/2017)
Nội dung:
- Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
- Ghi lại số liệu.

Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

3

Ghi lại số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

5

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

6

Ghi lại số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

TUẦN 7
(Từ ngày 20/02/2017 – 26/02/2017)
Nội dung:
- Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
- Ghi lại số liệu.

Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

3

Ghi lại số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

SVTH: YYY

7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S XXX

5

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

6

Ghi lại số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

TUẦN 8
(Từ ngày 27/02/2017 – 5/03/2017)
Nội dung:
- Tham gia đi xuống nơi chứa hàng hóa của công ty.
- Bắt đầu so sánh thống kê với số liệu cùng kì.

Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

3

Bắt đầu so sánh thống kê
với số liệu cùng kì.

Trần Thị Hồng Nga

4

Tham gia đi xuống nơi
chứa hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

5

Bắt đầu so sánh thống kê
với số liệu cùng kì.

Trần Thị Hồng Nga

TUẦN 9
(Từ ngày 06/03/2017 – 12/03/2017)
Nội dung:
- Tham gia vào việc kiểm tra hàng hóa của công ty.
- Ghi chép số liệu.
Thứ

SVTH: YYY

Công việc

NV phụ trách

8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S XXX

2

Tham gia vào việc kiểm tra
hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

3

Ghi chép số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

4

Tham gia vào việc kiểm tra
hàng hóa của công ty.

Trần Thị Hồng Nga

5

Ghi chép số liệu.

Trần Thị Hồng Nga

TUẦN 10
(Từ ngày 13/03/2017 – 19/03/2017)
Nội dung:
- Tìm hiểu nguồn gốc, lịch sử, phát triển của Công ty TNHH Thương Mại và
Dịch Vụ Nguyên Toàn.
- Hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Nguyên Toàn.
- Viết báo cáo tổng kết thời gian thực tập.
Thứ

Công việc

NV phụ trách

2

Viết báo cáo tổng kết thời
gian thực tập.

Trần Thị Hồng Nga

3

Viết báo cáo tổng kết thời
gian thực tập.

Trần Thị Hồng Nga

4

Viết báo cáo tổng kết thời
gian thực tập.

Trần Thị Hồng Nga

SVTH: YYY

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH, TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGUYÊN TOÀN
2.1.
Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên
Toàn
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn được thành lập vào ngày 15
tháng 4 năm 2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400613522 do thành
phố Đà Nẵng cấp.
Tên giao dịch:
NT CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính:
93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Điện Thoại/Fax:
(0236) 3 826 966
Mã số thuế:
0400613522 do Cục thuế Đà Nẵng cấp
Tài khoản số:
10420827744023 tại Ngân Hàng Techcombank
chi nhánh Đà Nẵng
Người đại diện:
Hồ Văn Tiến
Chức vụ:
Giám đốc
2.2.
Lịch sử hình thành và phát triển về Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Nguyên Toàn
Cùng với sự chuyển mình đi lên của đất nước Việt Nam từ một nước có nền
kinh tế tự cung tự cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Hàng loạt các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực dần dần ra đời, mặt khác để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của xã hội đặc biệt là nhu cầu ăn, mặc của mỗi con người. Đây
cũng là lý do chính mà Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn cùng
với nhiều doanh nghiệp khác tại Đà Nẵng ra đời. Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Nguyên Toàn đã thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0400613522 cấp ngày
09/04/2008.
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn là một công ty tư nhân
có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán theo luật kế toán hiện hành, hoạt
động của công ty thực hiện trong khuôn khổ của pháp luật. Công ty chính thức đi vào
hoạt động vào 15/04/2008 đến nay doanh nghiệp đã trải qua hơn 8 năm hoạt động. Từ
khi thành lập đến nay, bước đầu công ty gặp không ít khó khăn về sự cạnh tranh của
các công ty khác nhưng công ty sớm đi vào ổn định và phát triển hơn.Cùng với đội
ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề, quản lý giỏi và đã tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kinh doanh ngày càng phát triển. Tuy những thành công hiện tại của công ty là
chưa đủ lớn nhưng nó đã đánh dấu một cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài của
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn.
2.3.
Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và
Dịch Vụ Nguyên Toàn
2.3.1. Chức năng chính của công ty.
Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn được thành lập theo
đúng quy định của Bộ luật doanh nghiệp, nhằm phát huy nội lực phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như phương án đã hoạch định. Công ty TNHH
Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên Toàn chuyên các mặt hàng hóa phục vụ nhu cầu
trong và ngoài nước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người đồng thời tạo công ăn việc
làm cho người lao động.
SVTH: Hồ Cẩm Phương

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

2.3.2. Nhiệm vụ chính của công ty.
Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Nguyên
Toàn là kinh doanh hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước
và theo nhu cầu thị trường nước ngoài. Vì vậy, công ty phải luôn khai thác hết khả
năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Công ty phải bảo đảm hạch toán kế toán, kiểm toán và thuế đầy đủ theo quy
định, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của luật lao động.
Ký kết và thực hiện theo đúng hợp đồng kinh tế.
2.3.3. Các ngành nghề kinh doanh chính.
- Kinh doanh các loại mặt hàng về gạo.
- Kinh doanh các loại mặt hàng về thực phẩm.
- Kinh doanh các loại mặt hàng sản phẩm thuốc lá, thuốc lào.
- Kinh doanh các loại mặt hàng về đồ uống.
2.4.
Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ
Nguyên Toàn
2.4.1. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty hoạt động đã được 8 năm nên đã có những
bước phát triển rất rõ: đa năng về hoạt động kinh doanh, phù hợp với quản lý chung
theo từng bộ phận; hiện nay tổ chức của công ty được sắp xếp một cách gọn nhẹ, có hệ
thống bảo đảm cho các bộ phận trong công ty hoạt động hiệu quả nhất.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Người lãnh đạo trực tiếp chuyên môn là giám đốc được sự hỗ trợ của các phòng ban.
Các ban có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các ý kiến giúp giám đốc đưa ra các quyết
định để quản lý công ty.
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
2.4.2. Phân công, phân nhiệm về quản lý các cấp
- Giám đốc: là người lãnh đạo điều hành hoàn toàn các hoạt động kinh doanh,
có nhiệm vụ chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, là người
đại diện chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
- Phó giám đốc: phụ trách về lãnh đạo xuất,nhập hàng hóa và toàn bộ hoạt động
của công ty.

SVTH: Hồ Cẩm Phương

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

- Phòng kinh doanh: tham mưu tổ chức thực hiện các nghiệp vụ cụ thể về kinh
doanh xuất nhập khẩu; làm nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, xuất khẩu hàng hóa ra
nước ngoài
- Phòng kế toán: tham mưu về công tác tài chính – kế toán theo quy định của
Nhà nước và lãnh đạo nhằm phục vụ các hoạt động của công ty, xây dựng kế hoạch tài
chính, lập Báo cáo tài chính giúp ban Giám đốc biết rõ tình hình tài chính của công ty
và cung cấp thông tin cho các cổ đông, xây dựng kế hoạch tiền lương, tiền thưởng
đồng thời chịu trách nhiệm về các lĩnh vực mà giám đốc đã giao, phản ánh kịp thời và
chính xác.

SVTH: Hồ Cẩm Phương

12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỐNG KÊ XUẤT VÀ NHẬP HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGUYÊN TOÀN
3.1. Khái niệm của thống kê
Thống kê học là một môn khoa học xã hội có nguồn gốc lịch sử phát triển khá lâu
đời. Từ thời cổ đại, người ta đã lưu ý tới việc ghi chép lại các số liệu. Thống kê là một
thuật ngữ đứng trên góc độ nghiệp vụ thực tế có thể hiểu với nghĩa công tác thống kê,
vận dụng phương pháp nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế-xã hội trên cơ
sở ứng dụng lý thuyết xác suất….hình thành hệ thống phương pháp ghi chép, thu nhập
và phân tích các con số về những hiện tượng ấy. Chẳng hạn như là thế nào để có được
các con số về dân số Việt Nam ở một thời điểm nào đó và nghiên cứu sâu vào cơ cấu
lứa tuổi, giới tính, lãnh thổ, nghề nghiệp, mức sống, trình độ học vấn, tình trạng hôn
nhân và gia đình… Từ đó mà có các đánh giá đúng đắn về thực trạng dân số, giúp cho
việc hoạch định các chính sách kinh tế xã hội có liên quan đến việc phát triển dài hạn
từng địa phương và cả nước. Do đó có thể coi thống kê là một môn khoa hoc về công
tác thống kê.
Tóm lại, thống kê học chính là khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu
nhập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm
hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện địa
điểm và thời gian cụ thể.
3.2. Đối tượng nghiên cứu của nguyên lý thống kê
Thống kê học là một môn khoa học xã hội, bởi vì thống kê nghiên cứu các
hiện tượng kinh tế - xã hội hay quá trình kinh tế xã hội. Các hiện tượng và quá trình
đó thường là:
* Các hiện tượng về quá trình tái sản xuất mở rộng như cung cấp nguyên liệu,
quy trình công nghệ, chế biến sản phẩm...
* Các hiện tượng về phân phối, trao đổi, tiêu dùng sản phẩm (marketing) như
giá cả, lượng hàng xuất, nhập hàng hoá, nguyên liệu...
* Các hiện tượng dân số, lao động như tỷ lệ sinh, tử, nguồn lao động, sự phân
bố dân cư, lao động...
* Các hiện tượng về văn hoá, sức khoẻ như trình độ văn hoá, số người mắc
bệnh, các loại bệnh, phòng chống bệnh...
* Các hiện tượng về đời sống chính trị, xã hội, bầu cử, biểu tình...
* Ngoài ra thống kê còn nghiên cứu ảnh hưởng của các hiện tượng tự nhiên đến
sự phát triển của các hiện tượng kinh tế xã hội, như ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết,
của các biện pháp kỹ thuật tới quá trình sản xuất nông nghiệp, kết quả sản xuất nông
nghiệp và đời sống nhân dân.

SVTH: Hồ Cẩm Phương

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với
mặt chất của các hiện tượng kinh tế và quá trình kinh tế xã hội số lớn phát sinh trong
những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
3.3. Quá trình nghiên cứu thống kê
3.3.1.Tổng quan chung về quá trình nghiên cứu thống kê

Sơ đồ: Khái quát quá trình thống kê
3.3.2.Các giai đoạn chủ yếu của quá trình nghiên cứu thống kê
• Điều tra thống kê
• Tổng hợp thống kê
3.4. Thực trạng công tác thống kê xuất và nhập hàng hóa tại Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn tháng 01/2017
SVTH: Hồ Cẩm Phương

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

 Thống kê nhập hàng hóa:

Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/ 2017 tại Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn như sau:
Nghiệp vụ 1: Theo hóa đơn số 0000407 Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Nguyên Toàn mua nhập kho lô hàng ngày 02/01/2017 của Công ty Nước Khoáng
Lavie tổng giá thanh toán chưa thuế 28.800.000 đồng. Thuế 10%.
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: CH/13T
Số: 0000407
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 01 năm 2017
Đơn vị bán hàng: Công ty Nước Khoáng Lavie
Địa chỉ: 360A Bến Vân Đồn, P.1, Q.4, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 1100101187
Số điện thoại: (08)39300000
Họ và tên người mua: Hồ Văn Tiến
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
Mã số thuế: 0400613522
Địa chỉ: 93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Chuyển Khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
01

Nước Lavie 350ml

02

Nước Lavie 500ml

03

Nước Lavie 1.5l

04

Nước Lavie 5l

Đvt
Thùn
g
Thùn
g
Thùn
g
Thùn
g

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

100

65.000

6.500.000

200

77.000

15.400.000

50

77.000

3.850.000

50

61.000

3.050.000

Cộng tiền hàng :
28.800.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT:
2.800.000
Tổng cộng tiền thanh toán :
31.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng y.
HCM, ngày 02 tháng 01 năm 2017
Người mua hàng
Người bán hàng
(Đã ký)
(Đã ký)

SVTH: Hồ Cẩm Phương

15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Căn cứ vào hóa đơn số 0000407,phòng kế toán lập biên bản kiểm nghiệm hàng
hóa. Xác định số lượng, quy cách phẩm chất hàng hóa.

Đợn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
Địa chỉ: 93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU
Ngày 03 tháng 01 năm 2017
Căn cứ vào hóa đơn 0000407 ngày 03 tháng 01 năm 2017 của Công ty Nước Khoáng
Lavie. Ban kiểm nghiệm gồm:
1 Trần Thị Bích Huyền - Kế toán trưởng
2 Nguyễn Thị Lan
- Trưởng phòng hàng hóa
3 Nguyễn Tân
- Thủ kho
Đã kiểm nhận những mặt hàng ghi dưới đây:

STT
1
2
3
4

Tên
hàng hóa,dich vụ

ĐVT

Số
lượng

Nước Lavie 350ml
Nước Lavie 550ml
Nước Lavie 1.5l
Nước Lavie 5l

Thùng
Thùng
Thùng
Thùng

100
200
50
50

Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng
Số lượng không
đúng quy
đúng quy cách,
cách, phẩm
phẩm chất
chất
100
200
50
50

Ghi
chú

Ý kiến ban kiểm nghiệm: Căn cứ vào hóa đơn 0000407 ngày 02 tháng 01 năm 2017
chúng tôi đã kiểm nghiệm số hàng hóa trên. Số lượng hàng hóa mà người bán chuyển
đến đúng và đủ theo yêu cầu của chúng tôi.
Ngày 03 tháng 01 năm 2017
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Đã ký)
(Đã ký)

SVTH: Hồ Cẩm Phương

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Hồ Cẩm Phương

GVHD: T.S Trần Viết Đức

17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Trên cơ sở hóa đơn giá trị gia tăng và biên bản kiểm nghiệm hàng hóa thủ kho
tiến hành nhập kho số hàng hóa trên. Sau đó, phòng kế toán lập phiếu nhập kho theo
dõi về mặt số lượng và giá trị.
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn Mẫu số: 01-VT
Địa chỉ: 93 Thành Thái-TP Đà Nẵng
(Ban hành theo TT số 200/2017/TT-BTC
Ngày 22/12/2016 của Bộ Tài Chính )
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 03 tháng 01 năm 2017
Số: 03/4
Nợ: ……..
Có: ……...
Họ tên người giao: Nguyễn Thị Mai
Địa chỉ: 360A Bến Vân Đồn, P.1, Q.4, TP. Hồ Chí Minh
Diễn giải: Mua hàng hóa theo hóa đơn số 0000407 ngày 02 tháng 01 năm 2017 của
Công ty Nước Khoáng Lavie
Nhập tại kho: Hàng hóa
STT
A
01
02
03
04
Cộng

Tên nhãn hiệu
B
Nước Lavie
350ml
Nước Lavie
500ml
Nước Lavie 1.5l
Nước Lavie 5l

Mã số ĐV
T
C
D

Số lượng
Chứng từ Thực nhập
1
2

Đơn giá

Thành tiền

3

4

Thùng

100

100

100

65.000

6.500.000

Thùng

200

200

200

77.000 15.400.000

Thùng
Thùng

50
50

50
50
400

50
50
400

77.000
61.000
X

3.850.000
3.050.000
28.800.00
0

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm năm mươi đồng
y.
Ngày 03 tháng 01 năm 2017
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)

SVTH: Hồ Cẩm Phương

18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Nghiệp vụ 2: Theo hóa đơn số 0001052, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Nguyên Toàn mua nhập kho lô hàng hóa ngày 15/01/2017 của Công Ty Thuốc Lá Sài
Gòn tổng giá thanh toán chưa thuế 76.750.000 đồng. Thuế 10%.
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: CH/13T
Số: 0001052
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 15 tháng 01 năm 2017
Đơn vị bán hàng: Công Ty Thuốc Lá Sài Gòn
Địa chỉ: Lô C45/I - C50/I, C58/I - C63/I, C65/I - C70/I, Đường số 7, Khu công nghiệp
Vĩnh Lộc, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0300602679
Số điện thoại: (08) 37657878 - (08) 37657788
Họ và tên người mua: Hồ Văn Tiến
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
Mã số thuế: 0400613522
Địa chỉ: 93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Chuyển Khoản
STT
01
02

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đvt

Số lượng

Thuốc lá Sài Gòn SILVER
Thuốc lá Sài Gòn VIRGINIA

Cây
Cây

300
250

Đơn giá
135.000
145.000

Thành tiền
40.500.000
36.250.000

Cộng tiền hàng :
76.750.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT:
7.675.000
Tổng cộng tiền thanh toán :
82.425.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng y.
HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2017
Người mua hàng
Người bán hàng
(Đã ký)
(Đã ký)

SVTH: Hồ Cẩm Phương

19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Căn cứ vào hóa đơn số 0001052,phòng kế toán lập biên bản kiểm nghiệm hàng
hóa. Xác định số lượng, quy cách phẩm chất hàng hóa.

Đợn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
Địa chỉ: 93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU
Ngày 16 tháng 01 năm 2017
Căn cứ vào hóa đơn 0001052 ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Công Ty Thuốc Lá Sài
Gòn. Ban kiểm nghiệm gồm:
1. Trần Lan Bích
- Kế toán trưởng
2. Nguyễn Văn Hùng
- Trưởng phòng vật tư
3. Lê Văn Tuấn
- Thủ kho
Đã kiểm nhận những mặt hàng ghi dưới đây:

STT
1
2

Tên
hàng hóa,dich vụ
Thuốc lá Sài Gòn
SILVER
Thuốc lá Sài Gòn
VIRGINIA

ĐVT
Cây
Cây

Số
lượng

Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng đúng Số lượng không
quy cách, phẩm đúng quy cách,
chất
phẩm chất

300

300

250

250

Ghi
chú

Ý kiến ban kiểm nghiệm: Căn cứ vào hóa đơn 0001052 ngày 15 tháng 01 năm 2017
chúng tôi đã kiểm nghiệm số hàng hóa trên. Số lượng hàng hóa mà người bán chuyển
đến đúng và đủ theo yêu cầu của chúng tôi.
Ngày 16 tháng 01 năm 2017
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Đã ký)
(Đã ký)

Trên cơ sở hóa đơn giá trị gia tăng và lập biên bản kiểm nghiệm hàng hóa tương
tự như Nghiệp vụ 1, thủ kho tiến hành nhập kho số hàng hóa trên.
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
SVTH: Hồ Cẩm Phương

Mẫu số: 01-VT
20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Địa chỉ: 93 Thành Thái-TP Đà Nẵng
BTC

(Ban hành theo TT số 201/2016/TTNgày 25/12/2016 của Bộ Tài

Chính )
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 01 năm 2017
Số: 05/4
Nợ: ……..
Có: ……...
Họ tên người giao: Hồ Thị Thanh Hiền
Địa chỉ: Công Ty Thuốc Lá Sài Gòn
Diễn giải: Mua hàng hóa theo hóa đơn số 0001052 ngày 15 tháng 01 năm 2017 của
Công Ty Thuốc Lá Sài Gòn
Nhập tại kho: Hàng hóa
S
Tên hàng hóa
T
T
A
B
1 Thuốc lá Sài Gòn SILVER
2 Thuốc lá Sài Gòn VIRGINIA
Cộng


số

ĐVT

C

D
Cây
Cây

Số lượng
Đơn giá
Chứng
Thực
từ
nhập
1
2
3
300
300 135.000
250
250 145.000
X

Thành tiền
4
40.500.000
36.250.000
76.750.000

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng y.
Ngày 16 tháng 01 năm 2017
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)

SVTH: Hồ Cẩm Phương

21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

 Thống kê xuất hàng hóa :

- Trích 1 số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/ 2017 tại Công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ Nguyên Toàn như sau :
Nghiệp vu 1: Ngày 05/01/2017 Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
xuất bán cho Khách sạn Evenlyn Hotel Đà Nẵng 20 thùng nước Lavie 500ml.
Số lượng Thùng nước Lavie 500ml tồn đầu kỳ :5 thùng. Đơn giá : 75.000 đồng/thùng
Vậy đơn giá xuất 20 thùng Lavie 500ml: 5 thùng * 75.000 = 375.000 đồng
15 thùng * 77.000 = 1.155.000 đồng
Thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho hàng hóa nội bộ
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn Mẫu số: 02- VT
Địa chỉ: 93 Thành Thái-TP Đà Nẵng
(Ban hành theo TT số 200/2016/TT-BTC
Ngày 22/12/2016 của Bộ Tài
Chính )
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 01 năm 2017
Số : 02/1
Nợ :……….
Có :……….
Họ và tên người nhận: Trần Hiền
Địa chỉ: 115 Trần Phú-Đà Nẵng
Xuất tại kho: Hàng hóa
Số lượng
Thực
Yêu cầu
xuất

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

1

Nước Lavie 500ml

Thùng

5

5

75.000

375.000

15
20

77.000

1.155.000

X

15
20

Tổng cộng
Người lập
(Đã ký)

Người nhận hàng
(Đã ký)

Thủ kho
(Đã ký)

Đơn giá

X

Thành tiền

1.530.000

Ngày 05 tháng 01 năm 2017
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)

Từ đó xuất hóa đơn bán hàng cho Khách sạn Evelyn Hotel

SVTH: Hồ Cẩm Phương

22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: CH/13T
Số: 0000456
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
Liên 1: Lưu
Ngày 05 tháng 01 năm 2017
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
Địa chỉ: 93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Mã số thuế: 0400613522
Số điện thoại: (0236) 3 826 966
STK: 10420827744023-Ngân hàng Techcombank
Họ và tên người mua: Trần Hiền
Đơn vị: Khách sạn Evelyn Hotel
Mã số thuế:
Địa chỉ: 115 Trần Phú - TP Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ

Đvt

01

Thùn
g

Nước Lavie 500ml

Số lượng

Đơn giá

20

88.000

Thành tiền
1.760.000

Cộng tiền hàng :
1.760.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng y.
HCM, ngày 05 tháng 01 năm 2017
Người mua hàng
Người bán hàng
(Đã ký)
(Đã ký)

Nghiệp vụ 2: Ngày 15/01/2017 Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
xuất bán cho Công ty TNHH Thương mại Đông Thu Đà Nẵng là 30 Cây Thuốc lá Sài
Gòn SILVER và 20 Cây Thuốc lá Sài Gòn VIRGINIA
Số lượng Thuốc lá Sài Gòn SILVER tồn đầu kỳ : 10 cây. Đơn giá : 135.000 đồng/cây
Số lượng Thuốc lá Sài Gòn VIRGINIA tồn đầu kỳ: 0 cây
Vậy đơn giá xuất 30 Cây Thuốc lá Sài Gòn SILVER và 20 Cây Thuốc lá Sài Gòn
VIRGINIA: 30 cây * 135.000 = 4.050.000 đồng
20 cây * 145.000 = 2.900.000 đồng
Thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho hàng hóa nội bộ.
SVTH: Hồ Cẩm Phương

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn Mẫu số: 03- VT
Địa chỉ: 93 Thành Thái-TP Đà Nẵng
(Ban hành theo TT số 204/2016/TT-BTC
Ngày 25/12/2017 của Bộ Tài
Chính )
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 01 năm 2017
Số : 05/1
Nợ :……….
Có :……….
Họ và tên người nhận: Nguyễn Thị Mai Phương
Địa chỉ: 126 Trần Phú-Đà Nẵng
Xuất tại kho: Hàng hóa

STT
1

Tên hàng hóa, dịch vụ
Thuốc lá Sài Gòn SILVER

2
Thuốc lá Sài Gòn VIRGINIA
Tổng cộng
Người lập
(Đã ký)

Người nhận hàng
(Đã ký)

ĐVT

Số lượng
Yêu
Thực
cầu
xuất

Đơn giá

Thành tiền

Cây

30

30

135.000

4.050.000

Cây
X

20
50

20
50

145.000

2.900.000

X

6.950.000

Thủ kho
(Đã ký)

Ngày 15 tháng 01 năm 2017
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Đã ký)
(Đã ký)

Từ đó xuất hóa đơn bán hàng cho Công ty TNHH Thương mại Đông Thu

SVTH: Hồ Cẩm Phương

24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: T.S Trần Viết Đức

Mẫu số: 07GTKT3/002
Ký hiệu: CH/14T
Số: 0000656
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
Liên 6: Lưu
Ngày 15 tháng 01 năm 2017
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nguyên Toàn
Địa chỉ: 93 Thành Thái -Quận Cẩm Lệ-TP Đà Nẵng
Mã số thuế: 0400613522
Số điện thoại: (0236) 3 826 966
STK: 10420827744023-Ngân hàng Techcombank
Họ và tên người mua: Nguyễn Thị Mai Phương
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Đông Thu
Mã số thuế: 0400449079
Địa chỉ: 126 Trần Phú - TP Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT
1
2

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đvt

Thuốc lá Sài Gòn SILVER
Thuốc lá Sài Gòn VIRGINIA

Cây
Cây

Số
lượng
30
20

Đơn giá
150.000
160.000

Thành tiền
4.500.000
3.200.000

Cộng tiền hàng :
7.700.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu bảy trăm nghìn đồng y.
HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2017
Người mua hàng
Người bán hàng
(Đã ký)
(Đã ký)

SVTH: Hồ Cẩm Phương

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×