Tải bản đầy đủ

Điều chỉnh cơ cấu tài chính đầu tư cho giáo dục đại học công lập ở việt nam

B GIO DC V O TO
HC VIN TI CHNH
-------------------

B TI CHNH

BI PH ANH

ĐIềU CHỉNH CƠ CấU TàI CHíNH ĐầU TƯ
CHO GIáO DụC ĐạI HọC CÔNG LậP ở VIệT NAM

LUN N TIN S KINH T

H NI - 2015
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


B GIO DC V O TO
HC VIN TI CHNH

-------------------

B TI CHNH

BI PH ANH

ĐIềU CHỉNH CƠ CấU TàI CHíNH ĐầU TƯ
CHO GIáO DụC ĐạI HọC CÔNG LậP ở VIệT NAM

Chuyờn ngnh : Ti chớnh - Ngõn hng
Mó s

: 62.34.02.01

LUN N TIN S KINH T

Ngi hng dn khoa hc: 1. PGS, TS. NG VN DU
2. TS PHM VN KHOAN

H NI - 2015
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận án là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án

Bùi Phụ Anh

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ ñồ, hình
MỞ ðẦU..............................................................................................................................1
Chương 1: GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH
ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP ................................................ 13
1.1. TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP ......................................... 13
1.1.1. Khái niệm, phân loại giáo dục ñại học........................................................... 13
1.1.2. Vai trò của giáo dục ñại học ñối với quá trình phát triển kinh tế xã hội................................................................................................................ 24
1.2. TÀI CHÍNH VÀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI
HỌC CÔNG LẬP...................................................................................................... 33
1.2.1. Tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập............................................ 33
1.2.2. Cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ................................ 39
1.2.3. Tác ñộng của cơ cấu tài chính ñầu tư ñến giáo dục ñại học công lập.......... 50
1.2.4. Các chỉ số ñánh giá hiệu quả phối kết hợp các nguồn tài chính ñầu
tư cho giáo dục ñại học ................................................................................... 51
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 59
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO
DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM.............................................................. 61
2.1. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GDðH
CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM....................................................................................... 61
2.1.1. Những ñổi mới về cơ chế tài chính ñối với các cơ sở giáo dục ñại
học công lập ..................................................................................................... 61
2.1.2. Cơ chế tạo lập các nguồn tài chính trong các cơ sở giáo dục ñại học
công lập ............................................................................................................ 66
2.1.3. Cơ chế phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính trong các cơ sở giáo
dục ñại học công lập........................................................................................ 73

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI
HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM............................................................................. 75
2.2.1. Cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ở Việt Nam............ 75
2.2.2. Thực trạng cơ cấu ñầu tư tài chính cho giáo dục ñại học ở Việt Nam ........ 83
2.3. ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ TỚI SỰ
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM THỜI
GIAN QUA................................................................................................................ 91
2.3.1. ðánh giá tác ñộng của cơ cấu tài chính ñầu tư tới sự phát triển về
quy mô của các cơ sở giáo dục ñại học công lập........................................... 91
2.3.2. ðánh giá tác ñộng của cơ cấu tài chính ñầu tư tới sự phát triển về
chất lượng của các cơ sở giáo dục ñại học công lập...................................... 93
2.3.3. ðánh giá các chỉ tiêu tài chính ....................................................................... 99
2.4. MỘT SỐ ðÁNH GIÁ VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO
DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM......................................................... 104
2.4.1. Những mặt tích cực....................................................................................... 104
2.4.2. Những tồn tại, vướng mắc ............................................................................ 110
2.5. KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ CƠ CẤU TÀI
CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP.............................. 122
2.5.1. Cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học ở các quốc gia trên
thế giới ........................................................................................................... 122
2.5.2. Kinh nghiệm về tạo lập, sử dụng nguồn tài chính cho giáo dục
ñại học............................................................................................................ 125
2.5.3. Bài học kinh nghiệm ..................................................................................... 129
Tiểu kết chương 2.................................................................................................... 131
Chương 3: GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ
CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM ðẾN NĂM 2020
VÀ TẦM NHÌN ðẾN NĂM 2030............................................................................... 132
3.1. BỐI CẢNH, QUAN ðIỂM VỀ ðIỀU CHỈNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH
ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC NÓI CHUNG VÀ GIÁO DỤC
ðẠI HỌC CÔNG LẬP NÓI RIÊNG Ở VIỆT NAM............................................. 132
3.1.1. Bối cảnh ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học......... 132
3.1.2. Các quan ñiểm ñiều chỉnh ............................................................................ 133

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


3.2. GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ NHẰM
THÚC ðẨY SỰ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở
NƯỚC TA ðẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ðẾN NĂM 2030 ........................ 134
3.3. KỊCH BẢN BỐ TRÍ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC
ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM................................................................... 150
3.4. ðIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.................................................................. 155
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 157
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 159
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ðà CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ðẾN LUẬN ÁN................................................................................................ 160
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................... 161

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBVC
CNH-HðH
CTMTQG
ðTðH
GDðH
GDðHCL
GDP
GD&ðT
GS
GTGT
HSSV
KBNN
KH-CN
KT-XH
Nð10
Nð43
Nð49
Nð74
Nð141
Nð15
Nð16
NCKH
NCL
NSNN
PGS
PPP
SV
THCS
THPT
TNDN
TSCð
TX
XDCB
XHH
XNK

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Cán bộ viên chức
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Chương trình mục tiêu quốc gia
ðào tạo ñại học
Giáo dục ñại học
Giáo dục ñại học công lập
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
Giáo dục và ðào tạo
Giáo sư
Giá trị gia tăng
Học sinh, sinh viên
Kho bạc Nhà nước
Khoa học, công nghệ
Kinh tế - xã hội
Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 49/2010/Nð-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 74/2013/Nð-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 141/2013/Nð-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 15/2015/Nð-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ
Nghị ñịnh số 16/2015/Nð-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ
Nghiên cứu khoa học
Ngoài công lập
Ngân sách Nhà nước
Phó giáo sư
Public-Private-Partnership: Mô hình hợp tác Công-Tư
Sinh viên
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố ñịnh
Thường xuyên
Xây dựng cơ bản
Xã hội hóa
Xuất nhập khẩu

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Nội dung

Trang

Bảng 1.1: Tỷ suất lợi nhuận ñầu tư vào GDðH của các nước có thu nhập
trung bình và thấp..................................................................................... 28
Bảng 2.1: Mức trần học phí ñối với hệ ñại học công lập giai ñoạn 2011-2015........... 70
Bảng 2.2: Chi NSNN cho các cơ sở GDðHCL......................................................... 75
Bảng 2.3: Nguồn thu từ học phí của các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam ................... 78
Bảng 2.4: Chi TX từ ngân sách cho giáo dục ............................................................ 84
Bảng 2.5: Chi TX cho GDðH theo cơ cấu ................................................................ 84
Bảng 2.6: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản ....................................................................... 86
Bảng 2.7: Danh mục dự án trong CTMTQG giáo dục.............................................. 87
Bảng 2.8: Danh mục các dự án vốn vay ODA của Bộ GD&ðT.............................. 88
Bảng 2.9: Chi phí hàng năm cho giáo dục tính theo sức mua tương ñương............ 90
Bảng 2.10: Số lượng giảng viên các cơ sở GDðH trong cả nước............................ 92
Bảng 2.11: Tỷ lệ học sinh nhập học các cơ sở GDðH 2000 - 2008 ........................ 97
Bảng 2.12: Chi tiêu công cho giáo dục và số năm ñi học ở một số quốc gia
châu Á, 2007-2008 ................................................................................. 101
Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn thu của các trường ñại học công lập ở một số
nước trong khu vực................................................................................. 103
Bảng 2.14: Chi NSNN cho giáo dục năm 2004....................................................... 125
Bảng 2.15: Chi tiêu công cho giáo dục so với tổng chi tiêu công của
Chính phủ 2007...................................................................................... 126
Bảng 2.16: Chi NSNN và người dân cho GDðH 2004 .......................................... 127
Bảng 2.17: Số sinh viên/10.000 dân năm 2005 ....................................................... 128

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, HÌNH

Số hiệu

Nội dung

Trang

Sơ ñồ 2.1: ðầu tư của Nhà nước và của dân cho giáo dục ................................. 64
Hình 2.1: Số các cơ sở GDðHCL giai ñoạn 2001-2010..................................... 91
Hình 2.2: Số HSSV các cơ sở GDðH trong cả nước giai ñoạn 2005-2014 ....... 92
Hình 2.3: Tỷ lệ nhập học ñại học ở một số quốc gia năm 2010 ......................... 96
Hình 2.4: Số sinh viên/giảng viên ở một số quốc gia năm 2007 ........................ 98
Hình 2.5: Chi tiêu công cho GDðH ở một số quốc gia châu Á năm 2010....... 100
Hình 2.6: Thay ñổi cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðH 2004 - 2008 ............... 102

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Xuất phát từ vai trò của giáo dục ñại học (GDðH), ñó là ñào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của các quốc gia, nên việc
ñầu tư phát triển GDðH là yêu cầu trọng yếu và thiết thực nhất trong quá trình xây
dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân. Xu thế ngày nay cho thấy rằng, ñầu tư cho
GDðH ñang ñược các quốc gia quan tâm và coi trọng. Các quốc gia phát triển ñã ñi
ñến giai ñoạn của phát triển GDðH là xuất phát từ chính nhu cầu của cá nhân muốn
cải thiện thu nhập cho chính mình, nên ñã khai thác ñược rất hiệu quả nguồn lực từ
xã hội và người học phục vụ cho nhu cầu hoạt ñộng của GDðH. Trong khi ñó, các
nước mới nổi và ñang phát triển, nguồn tài chính ñầu tư cho GDðH vẫn chủ yếu
dựa vào khu vực công, trong khi nguồn tài chính từ khu vực tư nhân, từ người học
còn chưa ñược ñộng viên hiệu quả.
Ở Việt Nam hiện nay nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và ñáp
ứng ñược yêu cầu xã hội là rất quan trọng và cấp bách. Nhưng thực tế cho thấy,
nguồn nhân lực ñược ñào tạo ra chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực hiện các mục tiêu
phát triển KT-XH, cơ cấu nguồn nhân lực ñào tạo không cân ñối, chưa ñồng bộ
giữa các ngành nghề ñào tạo, vùng, miền ñặt cơ sở ñào tạo, chất lượng cũng như mô
hình tổ chức của các cơ sở ñào tạo, có ngành dư thừa, có ngành lại thiếu nguồn
nhân lực, ñội ngũ giảng viên có chất lượng, trình ñộ cao ñể ñào tạo nhân lực có
trình ñộ cho ñất nước còn nhiều vấn ñề bất cập, nguồn tài chính ñầu tư từ NSNN
vẫn chiếm ưu thế hơn so với các nguồn tài chính khác, trong khi ñó ngân sách lại có
giới hạn và chúng ta chưa khai thác triệt ñể ñược nguồn lực xã hội ñầu tư cho
GDðH, mà trên nguyên tắc thì GDðH chính là một loại hình dịch vụ vừa mang
tính chất công cộng nhưng cũng mang tính chất cá nhân, nếu người nào có nhu cầu
ñào tạo ñể có ñủ trình ñộ chuyên môn tay nghề theo yêu cầu của công việc thì ñòi
hỏi phải bỏ chi phí ñầu tư. Bên cạnh ñó, chúng ta ñã có những ñổi mới cơ bản về cơ
chế tài chính ñối với các cơ sở GDðHCL với việc nhấn mạnh ñến vấn ñề về tự chủ
tài chính trong các hoạt ñộng của nhà trường.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


2
Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương
khóa XI về ñổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ñào tạo, ñáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế, trong ñó nhấn mạnh ñến yêu cầu về tăng cường sự tham
gia của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả ñầu tư ñể phát triển giáo dục nói chung và
phát triển giáo dục ñại học nói riêng. Chính vì thế, trong tương lai, việc khai thác tốt
nguồn tài chính từ xã hội ñầu tư cho GDðH ñể hạn chế bớt gánh nặng cho NSNN,
nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính ñầu tư thực sự sẽ rất quan
trọng. Từ ñó cho thấy việc ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư bao gồm cơ cấu nguồn
và cơ cấu phân bổ, sử dụng cho khối ñào tạo là tất yếu xảy ra và cần có những ñề
xuất ñể có thể tạo lập, phân bổ và sử dụng tốt nguồn tài chính ñầu tư cho khối ñào
tạo trên cơ sở tăng cường hơn nữa nguồn lực từ xã hội. Trong bối cảnh này, việc lựa
chọn nghiên cứu ñề tài: “ðiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học
công lập ở Việt Nam” là thực sự cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- ðề tài nghiên cứu sẽ hệ thống hóa và làm rõ những vấn ñề cơ sở lý luận về
sự cần thiết phải ñầu tư và cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở GDðHCL, cụ thể
về khái niệm, phân loại, nội dung, vai trò và sự cần thiết của cơ cấu tài chính ñầu tư
hợp lý. Bên cạnh ñó, ñề tài sẽ kết hợp với những so sánh quốc tế về cơ cấu tài chính
ñầu tư ñể và ñưa ra những kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hình thành cơ cấu
tài chính ñầu tư hợp lý và hiệu quả cho các cơ sở GDðHCL.
- ðề tài sẽ tổng hợp, phân tích và ñánh giá thực trạng tạo lập, phân bổ và sử
dụng các nguồn tài chính ñầu tư ñể thấy ñược thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho
GDðHCL cũng như cơ chế tài chính cho các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam hiện
nay. Từ ñó có những ñánh giá về cơ cấu tài chính ñầu tư ở Việt Nam hiện nay như
thế nào, ñã hợp lý hay cần sự ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
- Từ những ñánh giá về cơ cấu tài chính ñầu tư, kết hợp với những phân tích
và ñánh giá về cơ chế tài chính ñối với cơ sở GDðHCL ñể ñưa ra một số ñề xuất
giải pháp nhằm ñiều chỉnh về cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL một cách hợp
lý và hiệu quả nhất, phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH và với xu thế phát triển
chung trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


3
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
ðối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn ñề lý luận và thực tiễn về
cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ở Việt Nam giai ñoạn
2001-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
ðề tài kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: Phương
pháp phân tích và tổng hợp kết hợp với tư duy logic, so sánh, phương pháp nghiên
cứu thực tiễn
Phương pháp phân tích và tổng hợp sử dụng trong luận án ñể nghiên cứu các
tài liệu về chủ ñề của luận án thông qua việc phân chia những nội dung liên quan
thành từng bộ phận, khía cạnh, yếu tố cấu thành ñể phát hiện ra xu hướng, bản chất,
phát hiện trong nghiên cứu, ñồng thời sắp xếp hệ thống các nội dung nghiên cứu
chắt lọc dữ liệu và rút ra suy luận logic bám sát ñối tượng và mục tiêu nghiên cứu
của luận án
Phương pháp so sánh ñược sử dụng trong luận án là phương pháp nghiên
cứu ñể so sánh giữa các vấn ñề nghiên cứu rút ra những ñiểm khác biệt, ưu ñiểm,
tồn tại, hạn chế, từ ñó ñúc rút, hỗ trợ cho việc ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, ñúng
ñối tượng nghiên cứu.
Phương pháp tư duy logic dùng trong luận án ñể suy luận, kết nối các phân
tích, hệ thống các nội dung nghiên cứu ñể ñi ñến những suy luận, ñánh giá phản ánh
bản chất, ñặc ñiểm của vấn ñề, củng cố các nội dung nghiên cứu bám sát ñối tượng,
mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn dùng những minh chứng, tình hình diễn
biến trong thực tiễn ñể minh chứng cho những nghiên cứu lý luận ñảm bảo tính
logic, hệ thống trong toàn bộ công trình nghiên cứu
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan ñề tài luận án
Nghiên cứu về tài chính ñối với giáo dục ñào tạo nói chung và giáo dục ñại
học công lập nói riêng ñã ñược triển khai ở nhiều công trình nghiên cứu khác nhau
như luận án tiến sỹ, ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, các nghiên cứu chuyên sâu,
tham luận, bài báo…

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


4
Năm 2004, NCS ðặng Văn Du ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành
công luận án tiến sỹ về ñề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư tài chính
cho ñào tạo ñại học ở Việt Nam”. Công trình ñã ñạt kết quả nghiên cứu cả về giá trị
khoa học và giá trị thực tiễn với những ñóng góp mới như: Khái quát hoá những
vấn ñề lý luận cơ bản về ñào tạo ñại học ở Việt Nam: quan niệm về ðTðH, các loại
hình ñào tạo ñại học, vai trò của ðTðH ñối với quá trình phát triển KT-XH, cơ cấu
nguồn tài chính và cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn tài chính cho ðTðH, phân
tích và hệ thống hoá cơ sở lý luận về hệ thống tiêu chí ñánh giá hiệu quả ñầu tư tài
chính cho ðTðH là những căn cứ quan trọng trong ñánh giá hiệu quả ñầu tư tài
chính ở nước ta trong thời gian qua. Luận án ñã chỉ rõ những ảnh hưởng phi lý của
cơ chế hiện hành về tiền lương giáo viên, các ảnh hưởng của tỷ lệ sinh viên/giáo
viên ñối với hiệu quả ñầu tư và chất lượng ðTðH. Những ñánh giá về các biểu hiện
‘phi hiệu quả’ trong ðTðH ở Việt Nam là một tiếng nói xác ñáng, có cơ sở của
luận án. Qua ñó, ñã tổng hợp ñược những biểu hiện phi hiệu quả và những nguyên
nhân gây ra phi hiệu quả trong ñầu tư tài chính cho ðTðH. Những ñóng góp mới
của tác giả còn ñược thể hiện ở việc ñưa ra các khái niệm và giải pháp nâng cao
hiệu quả ‘trong’ và ‘ngoài’ của ñầu tư tài chính cho ðTðH. Trên cơ sở ñó, tác giả
ñề xuất hệ thống các giải pháp khá toàn diện và ñồng bộ, có tầm nhìn nhằm nâng
cao hiệu quả ñầu tư tài chính cho ñào tạo ñại học ñến gắn liền với yếu tố chất lượng
và hiệu quả ñào tạo, ñồng thời, phù hợp với hoàn cảnh của nước ta hiện nay ñang
từng bước ñổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo.
Tuy nhiên, công trình nghiên cứu còn một số hạn chế nhất ñịnh, cụ thể: việc
ñánh giá hiệu quả ñầu tư theo giác ñộ tài chính thuần tuý và dựa theo tiêu chí so
sánh với ‘sinh viên tốt nghiệp’ không phải là ‘sinh viên tốt nghiệp có việc làm ñúng
nghề ñược ñào tạo’ là một cách nhìn chứa ñựng nhiều bất cập. Luận án cũng ñã chỉ
rõ có tới 60% sinh viên tốt nghiệp không tìm ñược việc làm (trong số có việc làm
thì có tới 20% làm việc không ñúng chuyên ngành ñào tạo) và chỉ có 32% là kiếm
ñược việc làm phù hợp với chuyên ngành ñào tạo. Rõ ràng ñây là một cơ hội ñể
luận án ñi sâu phân tích hiệu quả ñầu tư cho ñào tạo trên cơ sở xác ñịnh rõ tiêu chí
kết quả ñầu ra ðTðH. ðồng thời, nếu như tác giả ñi sâu phân tích hơn nữa về các
phương pháp vận dụng các tiêu chí ñánh giá hiệu quả vào ñánh giá hoạt ñộng thực

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


5
tiễn, chỉ ra những ưu ñiểm, hạn chế khi áp dụng phương pháp này thì giá trị của
luận án ñược nâng lên rất nhiều.
Năm 2007, NCS Bùi Tiến Hanh ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành
công luận án tiến sỹ về ñề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm thúc ñẩy
xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam" tại Hội ñồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Nhà nước
tổ chức tại Học viện Tài chính. Luận án tập trung phân tích nguồn lực xã hội hóa và
cơ chế tài chính xã hội hóa cho giáo dục nói chung và cho cấp giáo dục ñại học nói
riêng. Tác giả ñã phân tích và ñánh giá khá chi tiết các nội dung của cơ chế quản lý
tài chính XHH giáo dục với những nhận ñịnh về những ưu ñiểm cũng như những
tồn tại, bất cập của cơ chế quản lý tài chính chi NSNN cho giáo dục, cơ chế quản lý
thu và sử dụng học phí, cơ chế quản lý tài chính ñối với giáo dục công lập, cơ chế
khuyến khích và quản lý tài chính ñối với giáo dục ngoài công lập… Những ñóng
góp mới của tác giả còn ñược thể hiện ở việc ñưa ra ñược các quan ñiểm ñịnh
hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính ñối với xã hội hóa giáo dục là hoàn
toàn phù hợp với bối cảnh của nước ta hiện nay. Những lập luận và ñánh giá về
thực trạng của cơ chế quản lý tài chính XHH giáo dục làm cơ sở quan trọng cho
việc ñề xuất hệ thống giải pháp. ðiển hình là hệ thống giải pháp về cơ chế khuyến
khích và quản lý tài chính ñối với giáo dục NCL là rất thực tế và có tính khả thi.
Một số công trình nghiên cứu luận án tiến sỹ liên quan ñến tài chính cho giáo
dục ñại học như: Năm 2012, NCS Vũ Thị Thanh Thủy, ñã thực hiện nghiên cứu và
bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài: "Quản lý tài chính các trường ñại học
công lập ở Việt Nam" (ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội); Năm 2012, NCS Trần
ðức Cân ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài:
"Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường ñại học công lập ở Việt Nam" (ðại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội); Năm 2002, NCS Nguyễn Thị Kim Dung ñã thực
hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài: “Thu hút và sử dụng
nguồn vốn ñầu tư cho GDðH nhằm phát triển kinh tế ở Việt Nam giai ñoạn 20012010” (ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội).
Các công trình nghiên cứu này ñều tập trung vào nghiên cứu về vấn ñề tài
chính ñối với giáo dục ñào tạo nói chung và giáo dục ñại học nói riêng trong gần 1
thập kỷ qua nhằm mục ñích thúc ñẩy phát triển giáo dục ñại học phục vụ sự nghiệp

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


6
phát triển ñất nước, ñáp ứng vai trò ñộng lực phát triển theo quan ñiểm ñầu tư cho
giáo dục là ñầu tư cho phát triển. Các công trình nghiên cứu ñều phân tích vấn ñề tài
chính như là công cụ ñể thúc ñẩy phát triển giáo dục ñại học công lập theo các
chuẩn mực ñược thừa nhận ở cả phạm vi trong nước và trên thế giới. Trong bối
cảnh cạnh tranh toàn cầu, các quốc gia luôn nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế, cải thiện chất lượng ñội ngũ nhân lực là
cách thức quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh… Chính vì thế, ñầu tư
cho giáo dục ñại học sẽ góp phần quan trọng trong việc hình thành một ñội ngũ lực
lượng lao ñộng có chất lượng, vừa ñáp ứng yêu cầu trong nước vừa ñáp ứng yêu
cầu phân công lao ñộng quốc tế. Do vậy, ñầu tư cho giáo dục phải ñược phân loại
theo nguồn lực ñầu tư, các ngành nghề lĩnh vực liên quan ñến kỹ thuật, y dược, chế
tạo… cần ñược Nhà nước chú trọng ñầu tư nhiều hơn, trong khi ñó, các ngành nghề
ñào tạo giản ñơn hơn sẽ thuộc trách nhiệm chi trả của người sử dụng dịch vụ nhiều
hơn. Do vậy mới tạo ñiều kiện thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hoá, giảm gánh
nặng cho NSNN khi còn phải thực hiện nhiều mục tiêu ưu tiên khác trong phát triển
kinh tế xã hội của ñất nước. Tiến tới việc áp giá cung cấp dịch vụ giáo dục ñại học
là cơ sở quan trọng cho tạo nguồn lực tài chính nhằm cải thiện chất lượng và phát
triển giáo dục ñại học ở nước ta.
Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2011 “ðổi mới cơ chế quản lý
tài chính ñối với các cơ sở giáo dục ñại học ở Việt Nam giai ñoạn 2011- 2015 và
ñịnh hướng 2020” của TS. Nguyễn Trường Giang ñã ñạt ñược những thành công
ñáng kể: Trên phương diện lý luận tác giả ñã nghiên cứu các nội dung liên quan ñến
tự chủ ñại học và tự chủ tài chính ñối với các cơ sở ñại học, ñặc biệt là các tiêu chí
ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính ñối với các cơ sở ñào tạo
ñại học; trong phần thực trạng, xuất phát từ nghiên cứu lý luận tác giả ñã nghiên
cứu các nội dung cơ chế tự chủ tài chính và ñánh giá mức ñộ hoàn thiện cơ chế tự
chủ tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học công lập ở nước ta trên các tiêu chí:
tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng, linh hoạt, sự thừa nhận của cộng ñồng...; ðề tài
ñã ñề xuất hệ thống các quan ñiểm, ñịnh hướng và các giải pháp mới, có giá trị thực
tiễn nhằm ñổi mới cơ chế quản lý tài chính của các trường ñại học công lập ở Việt
Nam, ñặc biệt phải kể ñến các giải pháp: Từng bước tính ñủ chi phí ñào tạo cần

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


7
thiết trong học phí; ða dạng hóa các nguồn tài chính, nâng cao chất lượng ñào tạo,
gắn ñào tạo với sử dụng, nghiên cứu và chuyển giao KH-CN, tăng cường gắn kết
giữa nhà trường với doanh nghiệp; ðổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực từ NSNN;
ðổi mới cơ chế sử dụng và phân phối thu nhập cho CBVC trên cơ sở hoàn thành
nhiệm vụ và theo phương thức cạnh tranh; Nhà nước cần ban hành văn bản quy
ñịnh bắt buộc phân tích tài chính, phân tích các hoạt ñộng của nhà trường theo các
tiêu chí xác ñịnh… Tuy nhiên, một số hạn chế của công trình nghiên cứu như:
Không phân tích tiêu chí ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính; sẽ
có tính thuyết phục hơn nếu ñề tài có sự khảo sát các tài liệu quốc tế ñã sử dụng tiêu
chí này, ñể phân tích, ñánh giá tính phù hợp khi sử dụng các tiêu chí. Cần bổ sung
nội dung dự báo tổng quan các khía cạnh kinh tế, xã hội, thị trường lao ñộng và của
hệ thống giáo dục ñại học (công lập) ñến năm 2020 ñể có thể ñề xuất giải pháp ñổi
mới cơ chế tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học giai ñoạn tới.
Trong ñề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu quản lý tài chính giáo dục
ñại học của một số nước trên thế giới” của TS. Vương Thanh Hương ñã ñạt ñược
những kết quả ñáng kể. Cụ thể, ñề tài ñã ñưa ra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lí tài
chính GDÐH ñược phân tích dựa trên các xu thế và cải cách sâu rộng trong GDÐH
ở các quốc gia trên thế giới như: Xu hướng ñại chúng hoá, xu hướng ña dạng hoá,
tư nhân hoá, bảo ñảm chất lượng. Xu hướng cải cách trong quản lý tài chính giáo
dục theo: mở rộng và ña dạng hóa số lượng nhập học, các tỉ lệ tham gia, số lượng và
loại hình trường; ñổi mới quản lý tài chính trong bối cảnh nguồn lực NSNN ngày
càng hạn hẹp khi phải thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội; yếu tố thị trường và
các nguồn ñầu tư ngoài NSNN... ðồng thời, ñề tài ñã tổng kết kinh phí ñầu tư cho
giáo dục ñại học gồm các nguồn cơ bản từ NSNN, học phí và lệ phí, tín dụng; liên
doanh liên kết... Trong ñó, nguồn ñầu tư từ NSNN là nguồn cơ bản, các quốc gia
luôn chú trọng tăng cường nguồn lực này ñầu tư cho giáo dục ñại học tuy nhiên, vẫn
không thể ñáp ứng ñược tốc ñộ gia tăng số lượng sinh viên và nhu cầu ñào tạo của
xã hội… Do vậy, việc ña dạng hoá nguồn thu cho các trường ñại học là xu thế tất
yếu diễn ra trên khắp thế giới. Nguồn thu từ học phí cho giáo dục ñại học cũng ñược
các quốc gia chú trọng khi từng bước ñiều chỉnh trách nhiệm này từ người ñóng
thuế (ñối với nguồn NSNN) sang cho người học (học phí) ñặc biệt ở các nước phát

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


8
triển hay các nước khu vực châu Âu. Trên cơ sở ñó, ñề tài ñã lựa chọn ñúng giải
pháp ñột phá trong ñổi mới quản lý tài chính GDðH Việt Nam theo hướng sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn ñược ñầu tư từ các nguồn khác nhau. ðặc biệt là ưu tiên ñầu
tư ngân sách của Nhà nước trong việc xây dựng các trường ðH có chất lượng cao
trong khu vực và quốc tế, nâng cao chất lượng ñào tạo nguồn nhân lực trình ñộ ñại
học và sau ñại học.
Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2010 “Hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp GDðH và cao ñẳng công lập” do TS. Lê
Xuân Trường thực hiện ñã ñi vào những vấn ñề cơ bản liên quan ñến cơ sở lý luận,
thực trạng cơ chế quản lý tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp GDðH ñể từ ñó có
ñánh giá và ñề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế này. Trong ñó, tác giả ñã phân tích
cơ chế tạo lập nguồn tài chính của các ñơn vị sự nghiệp GDðHCL gồm có nguồn từ
Ngân sách nhà nước (NSNN), nguồn tài chính ngoài ngân sách với các mức ñộ và
cách thức tài trợ khác nhau. Về cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính ñối
với các cơ sở GDðHCL cũng ñược phân tích theo 2 góc ñộ là ñối với nguồn NSNN
và nguồn ngoài NSNN.
ðóng góp mới có ý nghĩa sâu sắc là ñề tài ñã ñề xuất một số chỉ tiêu ñánh giá
hiệu quả ñầu tư cho GDðH như: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc
làm, số lượng công trình nghiên cứu khoa học... Khi ñánh giá những hạn chế của
việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các ñơn vị sự nghiệp GDðHCL, ñề tài ñã
nhấn mạnh “Cơ chế kiểm soát hiện hành mới chú trọng kiểm soát tính mục ñích của
hoạt ñộng chi tiêu, mà chưa kiểm soát ñược tính hiệu quả của hoạt ñộng chi tiêu” và
“Tiêu chí ñánh giá hiệu quả của quản lý tài chính khi thực hiện cơ chế tự chủ chưa
ñược hướng dẫn ñầy ñủ, cụ thể”. ðề tài ñã ñề xuất hệ thống tiêu chí ñánh giá hiệu
quả ñầu tư cho GDðH từ NSNN. Các tiêu chí này gắn liền với kết quả ñầu ra ñể có
hiệu quả hơn. Tuy vậy ñể có căn cứ phân tích hiệu quả ñầu tư giữa các khối trường
(kinh tế, kỹ thuật, sư phạm...) và giữa các trường cần bổ sung một số chỉ tiêu như:
Mức kinh phí ñầu tư cho một sinh viên/năm, trong ñó có nguồn NSNN cấp cho một
sinh viên/năm và nguồn thu của trường ñầu tư cho một sinh viên/năm; Mức chi phí
cho một sinh viên/năm, trong ñó có chi phí từ NSNN cho một sinh viên/năm và chi
phí từ nguồn thu của trường cho một sinh viên/năm...Tác giả cũng nêu bật cơ chế

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


9
quản lý chưa hợp lý ñối với nguồn thu ngoài NSNN của các cơ sở GDðHCL như:
Học phí hệ ñào tạo không chính quy; thu liên kết giữa các cơ sở ñào tạo, giữa cơ sở
ñào tạo với các Doanh nghiệp; thu do cho thuê, sử dụng cơ sở vật chất tài sản nhà
xưởng do NSNN ñầu tư cho trường;... Những giải pháp và kiến nghị của ñề tài
mang tính khả thi cao bởi ñó là những vấn ñề cấp bách nhiều cơ quan, ñơn vị quan
tâm và từng bước xử lý, như: Luật Giáo dục ðại học, ñổi mới cơ chế quản lý chi
tiêu công,...
Nghiên cứu về vấn ñề “Tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học công lập:
Những vấn ñề cần tháo gỡ” của tác giả Bùi ðức Nam (2014) ñã ñề cập ñến các
nguồn lực tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học ở các nước trên thế giới như nguồn
kinh phí NSNN, học phí, thu từ hợp ñồng nghiên cứu khoa học, hợp ñồng ñào
tạo…các nguồn thu khác… Giữa các quốc gia khác nhau thì cơ cấu nguồn lực cũng
có sự thay ñổi, các nước phát triển phân bổ NSNN dành tới 90% cho giảng dạy, học
phí và các nguồn khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cơ bản là nguồn từ NSNN và học
phí dành cho giáo dục ñại học ở các nước này. Trong khi ñó, ở Việt Nam ñầu tư cho
GDðHCL cũng từ 3 nguồn thu từ NSNN là chủ ñạo, tiếp ñến là nguồn học phí,
nguồn thu khác còn hạn chế trong bối cảnh ñổi mới cơ chế tự chủ tự chịu trách
nhiệm về tài chính. ðặc biệt, phải kể ñến thực hiện các chính sách tài chính ưu tiên
cho GDðH như việc thực hiện thí ñiểm kế hoạch chi tiêu trung hạn trong lĩnh vực
GDðH ñối với một số cơ sở ñào tạo công lập trong thời kỳ ổn ñịnh 3 năm ñể các
trường chủ ñộng trong kế hoạch phân bổ, sử dụng ngân sách theo các mục tiêu ưu
tiên. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, các cơ sở ñại học
công lập ñã từng bước nâng cao tính chủ ñộng, sáng tạo trong quản lý tài chính và
tài sản của ñơn vị, phát triển nguồn thu sự nghiệp, ña dạng hóa hoạt ñộng, huy ñộng
các nguồn lực khác ñể ñầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng ñào tạo… Chính
sách học phí ñã từng bước ñược xây dựng trên cơ sở chia sẻ chi phí ñào tạo giữa
Nhà nước và người học, căn cứ theo ngành nghề ñào tạo, ñối tượng ñào tạo, hình
thức ñào tạo… Bên cạnh mặt tích cực, tác giả ñã chỉ ra một số hạn chế như việc
phân bổ NSNN chưa gắn với nhu cầu kinh phí cần thiết cho ñảm bảo yêu cầu chất
lượng, ñịnh mức phân bổ còn mang tính bình quân, chưa gắn với tiêu chí chất lượng
và kết quả ñầu ra, tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo chậm ñược xây dựng ñể

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


10
ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với NSNN ñược giao làm hạn chế ñộng
lực cạnh tranh giữa các cơ sở ñào tạo công lập. Nhìn chung các cơ sở ñại học công
lập còn gặp khó khăn về hạn chế nguồn lực ñể ñầu tư cơ sở vật chất, mở rộng và
nâng cao chất lượng hoạt ñộng ñào tạo và tái ñầu tư phát triển… làm hạn chế ñến
việc ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ñất nước… Từ ñó tác giả ñã ñề
xuất việc cần thiết phải có cơ chế tài chính hợp lý, hiệu quả, ñẩy mạnh mở rộng
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cung cấp dịch vụ gắn với nhu
cầu xã hội, cụ thể là ñược quyết ñịnh thu giá dịch vụ trên cơ sở quy ñịnh khung giá
tính ñủ chi phí cần thiết cho ñào tạo; ñược Nhà nước giao vốn bảo toàn và phát triển
vốn; ñược huy ñộng vốn, góp vốn liên doanh liên kết mở rộng cung cấp dịch vụ
theo nhu cầu xã hội…
Trong nghiên cứu “Việt Nam quản lý chi tiêu công ñể tăng trưởng và giảm
nghèo 2004, tập 2: Các vấn ñề chuyên ngành” (Ngân hàng Thế giới, 2005) tập
trung nhiều ñến việc phân tích các chính sách ñối với toàn ngành giáo dục ñào tạo,
những phân tích về kinh phí cho ngành giáo dục và kết quả phát triển ngành giáo
dục. Trong ñó ñã phân tích về cơ cấu chi tiêu công cho giáo dục so với chi tiêu công
cho ñào tạo, cơ cấu chi tiêu công trong giáo dục (các cấp học phổ thông), cơ cấu chi
tiêu công trong ñào tạo (trung cấp dạy nghề và ñại học) trong giai ñoạn 1999-2002,
cơ cấu chi thường xuyên, chi ñầu tư trong giáo dục và cơ cấu chi thường xuyên, chi
ñầu tư trong ñào tạo, phân cấp quản lý ngân sách giữa trung ương và ñịa phương
với việc tăng cường hơn tính tự chủ của cấp quản lý ở ñịa phương về tài chính ñối
với giáo dục. Bên cạnh ñó, công trình nghiên cứu này cũng ñã phân tích về tình
hình ñóng góp của gia ñình học sinh ñối với giáo dục ñào tạo, trong ñó có sự phân
biệt giữa mức ñóng góp của hộ gia ñình cho giáo dục ñào tạo giữa các khu vực, theo
mức thu nhập hộ gia ñình. Như vậy, công trình nghiên cứu ñã khái quát ñược những
vấn ñề về cơ cấu nguồn lực cho toàn ngành giáo dục trong giai ñoạn khoảng hơn
một thập kỷ trước.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này ñều ñã lập luận, chứng minh và
khẳng ñịnh rằng GDðH ñã trở thành một dịch vụ xã hội, hay là một sản phẩm hàng
hóa công cộng ñơn thuần, do vậy, nó sẽ ñồng nghĩa với việc phải mất chi phí ñầu tư
hay còn gọi là chi phí ñào tạo trong hiện tại ñể có ñược thu nhập trong tương lai.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


11
Tuy nhiên, phần nhiều các công trình nghiên cứu tập trung vào nội dung tài chính
cho giáo dục ñào tạo nói chung, còn các nghiên cứu về tài chính cho GDðH chủ
yếu là những nghiên cứu phân tích tổng quan, trong khi các công trình nghiên cứu
ñi sâu chi tiết vào cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL và ñiều chỉnh cơ cấu tài
chính ñầu tư cho GDðHCL ở nước ta còn rất hạn chế.
Trong bối cảnh, xu hướng phát triển KT-XH, hội nhập quốc tế mạnh mẽ
buộc các cơ sở GDðH phải hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh không ngừng,
ñặc biệt ñối với các cơ sở GDðHCL ñể tồn tại và phát triển, giữ vững ñược giá trị
thương hiệu. Nghiên cứu cơ chế chính sách quản lý ñối với các cơ sở GDðHCL ở
Việt Nam, ñặc biệt là cơ chế tự chủ về hoạt ñộng, tổ chức, bộ máy, nhân sự, học
thuật, tài chính ñể có thể ñánh giá ñược nhu cầu tự chủ thực tế của các trường,
nhằm mục ñích hoàn thiện chính sách với một cơ cấu tài chính ñầu tư hợp lý theo
hướng ñáp ứng nhu cầu xã hội và doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh phát triển
KT-XH, ñảm bảo sức cạnh tranh và phát triển bền vững cho các trường.
Hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh, sản phẩm ñào tạo ñã trở thành một
loại hàng hóa buộc các cơ sở GDðHCL luôn phải nỗ lực không ngừng ñể vừa có
thể thu hút ñược nhiều nguồn lực tài chính từ cả phía Nhà nước, gia ñình, xã hội
vừa phải bố trí sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính này trong ñiều kiện nguồn
lực ñầu tư công là có giới hạn. Chính vì thế, việc nghiên cứu ñề tài: “ðiều chỉnh cơ
cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ở Việt Nam”, sẽ có giá trị lý luận
và thực tiễn, ñóng góp quan trọng cho việc thúc ñẩy hoàn thiện chính sách huy
ñộng, phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính ñầu tư phát triển
GDðHCL ở Việt Nam, ñồng thời góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo, ñáp ứng
nhu cầu xã hội và thực hiện thành công các mục tiêu phát triển KT-XH trong giai
ñoạn tới.
Câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực hiện ñề tài của luận án phải giải quyết ñược các câu hỏi sau:
- Cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ñược nhìn nhận như thế nào? Lấy gì
ñể ñánh giá tính hiệu quả của ñầu tư tài chính theo cơ cấu ñó?

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


12
- Thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ở Việt Nam giai ñoạn
2001-2012 nhìn từ cơ chế tài chính ñối với các cơ sở GDðHCL: Mức ñộ hiệu quả
và phi hiệu quả?
- Lựa chọn các giải pháp ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ở
Việt Nam giai ñoạn tới?
Luận án giải quyết những vấn ñề sau:
Thứ nhất, phân tích những vấn ñề cơ bản về cơ cấu tài chính ñầu tư cho lĩnh
vực GDðHCL;
Thứ hai, phân tích thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở
GDðHCL ở Việt Nam;
Thứ ba, hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn tài chính ñầu tư cho GDðHCL
nhìn từ cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam;
Thứ tư, nghiên cứu ñề xuất một số giải pháp nhằm ñiều chỉnh cơ cấu tài
chính ñầu tư góp phần thúc ñẩy phát triển GDðHCL ở Việt Nam thời gian tới.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả và
danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Giáo dục ñại học công lập và cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo
dục ñại học công lập.
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập
ở Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học
công lập ở Việt Nam ñến năm 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


13
Chương 1
GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ
CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1.1. Khái niệm, phân loại giáo dục ñại học
1.1.1.1. Khái niệm giáo dục ñại học
Xuất phát từ khái niệm dịch vụ công cộng là hoạt ñộng phục vụ lợi ích chung
cần thiết của cả cộng ñồng, nhằm thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu và quyền cơ bản
của người dân trong việc hưởng thụ các của cải vật chất và tinh thần của xã hội.
Cung cấp dịch vụ công cộng có thể do Nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay cho các tổ
chức, cá nhân thực hiện nhằm ñảm bảo việc ñáp ứng các lợi ích công cộng của
người dân. Xét trên giác ñộ kinh tế học, dịch vụ công cộng là các hoạt ñộng cung
ứng cho xã hội những hàng hóa công cộng, bao gồm hàng hóa công cộng thuần túy
và hàng hóa công cộng không thuần túy. Trong ñó, hàng hóa công cộng thuần túy là
loại hàng hóa mà khi ñược tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử dụng nó
và việc tiêu dùng của mỗi người không làm giảm lượng tiêu dùng của người khác
(quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, chiếu sáng công cộng, phòng bệnh…).
Hàng hóa, dịch vụ công cộng không thuần túy bao gồm khám chữa bệnh, nhất là
các bệnh thông thường, giáo dục, ñào tạo, dạy nghề, cung cấp cơ sở hạ tầng, kinh
doanh truyền tải thông tin...
Bên cạnh ñó, các sản phẩm dịch vụ giáo dục, y tế, văn hoá, khoa học,..., còn
mang tính chất hàng hoá cá nhân thể hiện ở chỗ các sản phẩm dịch vụ này sẽ bị mất
ñi khi có một cá nhân sử dụng và khi một cá nhân sử dụng các dịch vụ này sẽ ngăn
chặn người khác sử dụng các dịch vụ ñó. Chính tính chất này ñòi hỏi người sử dụng
dịch vụ phải trả phí sử dụng dịch vụ ñể bù ñắp chi phí, tái sản xuất, tái cung cấp sản
phẩm dịch vụ. Nhưng do ñây là những hàng hoá ñặc biệt nên Nhà nước phải tham
gia vào việc ñịnh hướng thị trường và kiểm soát giá cả các sản phẩm dịch vụ này,
tránh việc tư nhân ñặt giá quá cao so với chi phí làm hạn chế khả năng sử dụng của
người dân. Cung cấp dịch vụ giáo dục ñào tạo, khám chữa bệnh,..., là những lĩnh
vực thể hiện rõ nhất các tính chất của một loại hàng hóa vừa mang tính chất công
cộng, vừa mang tính chất cá nhân.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


14
Giáo dục là hoạt ñộng ñể củng cố sự phát triển và rèn luyện con người về tri
thức, kỹ năng và phẩm chất ñể con người có thể phát triển nhân cách một cách toàn
diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội.
ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, hệ thống giáo dục quốc dân ở mỗi quốc gia luôn
phải ñược thiết lập phù hợp với lứa tuổi và nhận thức của người học theo thứ tự tự
thấp ñến cao.
Nếu phân loại hệ thống giáo dục quốc dân theo cấp học và trình ñộ ñào tạo,
thì nó bao gồm: (i) giáo dục mầm non; (ii) giáo dục phổ thông; (iii) giáo dục nghề
nghiệp; (iv) GDðH và sau ñại học (sau ñây gọi chung là GDðH). Như vậy, GDðH
là hoạt ñộng diễn ra ở cấp cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Ngày nay khi nói ñến giáo dục thì mọi người cũng ñều dễ dàng ñi ñến một sự
nhất trí cao và cho ñó là lĩnh vực quan trọng phải ñược ưu tiên hàng ñầu. ðặc biệt,
sự quan tâm ñó lại hướng nhiều hơn cho giáo dục ở bậc cao mà ta thường gọi là
GDðH. Song quan niệm về GDðH cũng không phải là một cái gì bất biến, trái lại,
nó cũng có những thay ñổi cho phù hợp với hoàn cảnh KT-XH trong từng thời kỳ
cụ thể.
Vào năm 1968 Tổ chức Văn hóa - Giáo dục - Xã hội của Liên hợp quốc (gọi
tắt là UNESCO) ñưa ra quan niệm về GDðH như là “Giáo dục bậc ba” trong hệ
thống giáo dục quốc dân của mỗi nước. Quan niệm ñó của UNESSCO ñã ñược
nhiều nước thừa nhận và nó ñã chi phối mạnh ñến hoạt ñộng GDðH; ñặc biệt là
việc hình thành và xây dựng phương pháp giảng dạy trong các trường ñại học. ðộc
thoại của giáo viên trong giảng dạy ñã ñược coi là phương pháp phổ biến, trò tiếp
thu thụ ñộng bằng cách nghe - ghi, giống như những năm trước ñây ñã từng thực
hiện khi theo học phổ thông.
Bước vào những năm 90 của thế kỷ XX, sự phát triển kinh tế toàn cầu ñã
làm cho mô hình kinh tế của mỗi quốc gia ñã có sự chuyển biến mạnh mẽ; kinh tế
tri thức ñã xuất hiện. Chính yếu tố này ñã thôi thúc các cá nhân phải phấn ñấu vươn
lên trong học tập ñể trước mắt ñáp ứng ñược những ñòi hỏi của nền kinh tế tri thức
sau nữa chuẩn bị sẵn sàng các ñiều kiện cần thiết cho việc ñón ñầu sự phát triển của
nền kinh tế sau kinh tế tri thức.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


15
Những biến ñổi của thực tiễn ñã buộc các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý về
giáo dục phải có sự nhận thức lại quan niệm về GDðH. Một hội nghị quốc tế về
GDðH ở thế kỷ XXI ñã ñược tổ chức tại Paris tháng 10/1998. Quan niệm về
GDðH ñã ñược hội nghị bàn bạc và ñi ñến nhất trí là: “Tất cả các loại hình học tập,
ñào tạo hoặc ñào tạo cho nghiên cứu ñược ñảm bảo ở trình ñộ sau trung học ở một
số cơ sở ñại học hoặc ñược những nhà chức trách có thẩm quyền công nhận như
một cơ sở ñại học”1.
Sự thừa nhận quan niệm về GDðH bao gồm tất cả các hoạt ñộng học tập,
ñào tạo hoặc ñào tạo cho nghiên cứu do các cơ sở ñại học cung cấp như là hoạt
ñộng giáo dục sau trung học; thực chất là một “không gian mở” cho GDðH và học
tập suốt ñời với một sự ña dạng về trình ñộ cần ñạt ñược cùng với hệ thống mềm
dẻo về ñầu vào và ñầu ra ñối với GDðH tại những lúc khác nhau trong suốt cuộc
ñời người học. Tuy nhiên, cũng không ñược phép dễ dàng ñồng nhất mọi hoạt ñộng
học tập, ñào tạo sau trung học ñều thuộc phạm vi của GDðH; mà chỉ có những hoạt
ñộng ñào tạo do một cơ sở ñại học hoặc coi như cơ sở ñại học ñược phép thực hiện
theo chương trình ở bậc ñại học thì mới ñược coi là GDðH.
Trong hoàn cảnh của nước ta hiện nay, thuộc phạm vi của trình ñộ ñại học
bao gồm 04 mức: Trình ñộ cao ñẳng, trình ñộ ñại học, trình ñộ thạc sĩ, trình ñộ tiến
sĩ. Hoạt ñộng GDðH ở nước ta chỉ có thể ñược thực hiện ở một trong hai loại cơ sở
ñào tạo sau:
“Trường cao ñẳng ñào tạo trình ñộ cao ñẳng;
Trường ñại học ñào tạo trình ñộ cao ñẳng, trình ñộ ñại học; ñào tạo trình ñộ
thạc sĩ, trình ñộ tiến sĩ khi ñược Thủ tướng Chính phủ giao.
Viện NCKH ñào tạo trình ñộ tiến sĩ, phối hợp với trường ñại học ñào tạo
trình ñộ thạc sĩ khi ñược Thủ tướng Chính phủ giao” [1, ðiều 42, khoản 1].
Ở nước ta còn có một loại cơ sở GDðH ñặc thù với tên gọi là Học viện
nhằm tăng cường gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và ñào tạo, giữa lý luận và thực
tiễn. Hình thức Học viện thường ñược thành lập theo các Bộ chức năng.

1

Nghị quyết Hội nghị quốc tế về GDðH, Pari tháng 10/1998.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


16
Qua ñó cho thấy, ñể cung cấp dịch vụ GDðH cho nền kinh tế quốc dân ở
nước ta trong vài năm gần ñây ñã có nhiều loại cơ sở ñại học theo các kiểu mô hình
khác nhau, thuộc các cơ quan khác nhau quản lý ñể tham gia vào hoạt ñộng này.
ðào tạo hay còn gọi là giáo dục cấp cao, GDðH là hoạt ñộng ñể cung cấp
cho con người những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ñộ phù hợp… ñể có thể thực
hiện ñược những công việc chuyên môn trong những lĩnh vực ngành nghề khác
nhau trong xã hội. ðào tạo thực chất cũng là một dạng của hoạt ñộng giáo dục nên
cũng sẽ tuân theo những quy luật và ñặc ñiểm chung của hoạt ñộng giáo dục. Tuy
nhiên sản phẩm của hoạt ñộng ñào tạo chính là hình thành nên ñội ngũ nguồn nhân
lực cho phát triển KT-XH, nên cần có những cơ chế, chính sách riêng có ñể phù
hợp với các hoạt ñộng cũng như các mục tiêu trong phát triển nguồn nhân lực nói
riêng và phát triển KT-XH nói chung.
Theo ñịnh nghĩa của Ngân hàng thế giới: GDðH là giáo dục ở cấp học sau
trình ñộ giáo dục phổ thông, không chỉ bao gồm các trường ñại học mà nó bao gồm
cả các trường cao ñẳng, trung tâm nghiên cứu và thí nghiệm, các tổ chức ñào tạo
nghề nghiệp… ñể hình thành nên một mạng lưới các tổ chức ñể hỗ trợ cho việc hình
thành hệ thống năng lực theo trật tự và theo trình ñộ chuyên môn, cơ cấu ngành ñể
phục vụ sự phát triển. GDðH ñược diễn ra ở các trường ñại học, các học viện, các
trường cao ñẳng hoặc là các viện công nghệ trên cơ sở cung cấp những kiến thức lý
thuyết và thực tiễn cũng như ứng dụng về các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau
trong xã hội như là luật, kinh tế, y khoa…
Sản phẩm của GDðH là tạo ra nguồn nhân lực có trình ñộ chuyên môn kỹ
thuật, có khả năng ñáp ứng tốt các yêu cầu công việc, thúc ñẩy sự phát triển của
khoa học, công nghệ, góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức của ñất nước, phục vụ
cho mục tiêu phát triển KT-XH của các quốc gia. Liên hiệp quốc khẳng ñịnh
GDðH nên ñược tiếp cận một cách công bằng bởi tất cả người dân trên cơ sở khả
năng và phương tiện thích hợp.
Giáo dục ñào tạo là hoạt ñộng nhằm bồi dưỡng kiến thức cơ bản và hình
thành nhân cách của con người cũng như nhằm nâng cao trình ñộ hiểu biết và ñào
tạo kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn cho ñội ngũ lao ñộng trong xã hội, tạo ra
nguồn nhân lực, sản phẩm của giáo dục ñào tạo là tạo ra tri thức mới - tri thức có

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : luanvanaz@gmail.com
Phone: 0972.162.399


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×