Tải bản đầy đủ

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CÔNG TRÌNH NCKH SINH VIÊN NĂM 2019:

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI CHI
TIÊU CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Giảng viên hướng dẫn:

TS. Trịnh Thị Phan Lan

Sinh viên:

Nguyễn Như Ngân
Trần Minh Hiếu
Đinh Quang Khải

Khoa: Tài chính Ngân hàng;
Lớp: QH - 2017E - TCNH


Hà Nội, 2019
i


LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài nghiên cứu này, nhóm chúng em đã
nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình, những lời động viên quý báu. Với tất cả sự kính trọng
và biết ơn, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN đã xây dựng một môi trường
nghiên cứu khoa học giúp chúng em cũng như sinh viên toàn trường có động lực, cơ hội
tiếp cận và thực hành nghiên cứu khoa học.
Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn các thày cô, chuyên viên khoa Tài chính – Ngân
hàng và các khoa trong trường đã dành thời gian giải đáp, phân tích những thắc mắc, góp
phần tạo nền tảng giúp nhóm tự tin trong việc thực hiện bài nghiên cứu.
Chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trịnh Thị Phan Lan – người trực
tiếp hướng dẫn nhóm. Cô là một giáo viên rất tận tình, tâm huyết với những hướng đi mới
mẻ, những truyền đạt cặn kẽ, những góp ý thẳng thắn và đặc biệt là cô luôn ý thức nhóm
rằng giá trị lớn nhất sau khi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, thành công lớn
nhất là các thành viên trong nhóm ý thức được về tầm quan trọng của việc quản lí tài chính.
Chúng em cảm thấy rất may mắn khi nhận được sự quý mến và hỗ trợ tận tình của cô.
Nhóm gửi lời cảm ơn đến các anh chị, các bạn học, các em khóa dưới đã dành rất
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ. Nhóm cảm ơn tất cả các bạn sinh viên đã thực hiện phiếu khảo
sát, một phần quan trọng cho bài nghiên cứu của nhóm.
Lần đầu thực hiện một bài nghiên cứu khoa học, nhóm chúng em còn nhiều hạn
chế và không trách khỏi sai sót. Chúng em mong nhận được những ý kiến góp ý của quý
Thầy Cô và người đọc để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Nhóm nghiên cứu
Nguyễn Như Ngân

Trần Minh Hiếu

Giảng viên hướng dẫn

i

Đinh Quang Khải


MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................ 11
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 11
5. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................... 11
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 11
7. Dự kiến đóng góp của đề tài ............................................................................................ 12
8. Kết cấu bài nghiên cứu..................................................................................................... 12
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI CHI TIÊU
....................................................................................................................................................... 14
1.1.

Tài chính cá nhân .......................................................................................................... 14

1.1.1.

Khái niệm................................................................................................................. 14

1.1.2.

Vai trò của quản lý tài chính cá nhân ..................................................................... 15

1.1.3.

Năng lực hành vi tài chính ...................................................................................... 16

1.2.

Hành vi chi tiêu ............................................................................................................. 18

1.2.1.

Khái niệm................................................................................................................. 18

1.2.2.

Phân loại chi tiêu..................................................................................................... 19

1.2.3.

Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu............................................................... 23

1.2.4.

Khó khăn trong quản lý chi tiêu cá nhân................................................................. 27

1.3.

Các hành vi khác ........................................................................................................... 29

1.3.1.

Hành vi tiết kiệm ...................................................................................................... 29

1.3.2.

Hành vi đầu tư ......................................................................................................... 30

1.3.3.

Hành vi trao tặng..................................................................................................... 30

Chương 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 32
2.1.

Quy trình nghiên cứu.................................................................................................... 32

2.2.

Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................................... 33

2.2.1.

Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................. 33

2.2.2.

Xây dựng thang đo................................................................................................... 38

ii


2.2.3.
2.3.

Lựa chọn mô hình nghiên cứu ................................................................................. 40

Xây dựng bảng hỏi điều tra ......................................................................................... 42

2.3.1.

Thiết kế bảng hỏi khảo sát ....................................................................................... 42

2.3.2.

Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu .......................................................... 45

2.3.3.

Thực hiện khảo sát................................................................................................... 45

2.4.

Xử lý số liệu ................................................................................................................... 46

2.5.

Kết luận .......................................................................................................................... 47

Chương 3: THẢO LUẬN VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................. 49
3.1.

Phân tích thống kê mô tả .............................................................................................. 49

3.2.

Kiểm định mô hình ....................................................................................................... 57

3.2.1.

Kiểm định mô hình đa cộng tuyến ........................................................................... 57

3.2.2.

Kiểm định sự phù hợp của mô hình (Kiểm định Omnibus) ..................................... 57

3.2.3.

Kiểm định phân phối logistic của biến độc lập ....................................................... 58

3.2.4.

Kiểm định các đường hồi quy song song ................................................................. 58

3.3.

Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu ....................................................................... 58

3.3.1.

Mô hình áp dụng với khoản chi cho ăn uống .......................................................... 58

3.3.2.

Mô hình áp dụng với khoản chi cho giải trí ............................................................ 61

3.3.3.

Mô hình áp dụng với khoản chi cho mua sắm ......................................................... 63

3.3.4.

Mô hình áp dụng với khoản chi cho học tập ........................................................... 65

3.3.5.

Mô hình áp dụng với khoản tiết kiệm ...................................................................... 66

3.4.

Thảo luận kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 67

3.4.1.

Kết quả nhóm giả thuyết về giới tính ....................................................................... 68

3.4.2.

Kết quả nhóm giả thuyết về hiểu biết tài chính ....................................................... 68

3.4.3.

Kết quả nhóm giả thuyết về trợ cấp từ gia đình ...................................................... 68

3.4.4.

Kết quả nhóm giả thuyết về nơi ở ............................................................................ 69

3.5.

Kết luận .......................................................................................................................... 70

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................... 71
4.1.

Kinh nghiệm quốc tế ..................................................................................................... 71

4.1.1.

Kinh nghiệm phát triển tài chính toàn diện ............................................................. 71

4.1.2.

Kinh nghiệm phát triển giáo dục tài chính cá nhân tại các nước ........................... 72

4.2.

Khuyến nghị cho các bên liên quan ............................................................................. 74

4.2.1.

Khuyến nghị cho cơ quan nhà nước, chính phủ ...................................................... 75

4.2.2.

Khuyến nghị cho các trường học ............................................................................. 76

iii


4.2.3.

Khuyến nghị cho các cá nhân .................................................................................. 76

KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 79
1. Những đóng góp của đề tài .............................................................................................. 79
2. Những hạn chế của đề tài ................................................................................................. 80
3. Hướng phát triển của đề tài ............................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 81
Tài liệu tham khảo tiếng Việt ................................................................................................. 81
Tài liệu tham khảo tiếng Anh ................................................................................................. 83
PHỤ LỤC ..................................................................................................................................... 91
Phụ lục 1: Bảng hỏi khảo sát .................................................................................................. 91
Phụ lục 2: Kết quả kiểm định mô hình đa cộng tuyến ......................................................... 96
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định khi phân tích khoản chi cho ăn uống (EXP_FnD)............. 97
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định khi phân tích khoản chi cho giải trí (EXP_ENT) .............. 98
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định khi phân tích khoản chi cho mua sắm (EXP_SHOPPING)
................................................................................................................................................... 99
Phụ lục 6: Kết quả kiểm định khi phân tích khoản chi cho học tập (EXP_STUDY) ...... 100
Phụ lục 7: Kết quả kiểm định khi phân tích khoản tiết kiệm (SAVING) ........................ 101
Phụ lục 8: Ước lượng tham số sau khi mã hóa lại dữ liệu ................................................. 102

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

ANZ

Australia và New Zealand Bank
Group Limited

Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
Úc và New Zealand

CDF

Cumulative distribution function

Hàm phân phối tích lũy
Đại học quốc gia Hà Nội

ĐHQGHN
FSA

Cơ quan Quản lý các sản phẩm
dịch vụ tài chính

Financial Service Agency

Giáo dục tài chính cá nhân

GDTCCN
GFLEC

Global financial literacy exellence
center

OECD

Organization for Economic
Co-operation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
tế

PFEG

Personal Finance Education
Group

Tổ chức giáo dục tài chính cá
nhân

PISA

Programme for International
Student Assessment

Chương trình đánh giá học sinh
quốc tế

SEM

Structural equation modeling

Mô hình cấu trúc tuyến tính
Tài chính cá nhân

TCCN

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các cách phân chia các khoản chi tiêu từ các nghiên cứu trước ........... 19
Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua của người tiêu dùng theo lý thuyết của
Philip Kotler (2005) ..................................................................................................................... 24
Bảng 2.1: Chi tiết thang đo các nhân tố và nguồn tham khảo................................................. 39
Bảng 2.2: Chi tiết số phiếu khảo sát phát ra và hợp lệ............................................................. 47
Bảng 3.1: Cấu trúc nhân khẩu học của mẫu khảo sát ............................................................. 49
Bảng 3.2: Thái độ đối với chi trả học phí của sinh viên ........................................................... 50
Bảng 3.3: Thái độ đối với chi tiêu và tiết kiệm của sinh viên. ................................................. 51
Bảng 3.4: Tiền tiết kiệm của những sinh viên được khảo sát .................................................. 54
Bảng 3.5: Thái độ của sinh viên đối với hành vi trao tặng ...................................................... 54
Bảng 3.6: Cách sinh viên sử dụng khoản tiết kiệm và nguồn tiền khẩn cấp .......................... 56
Bảng 3.7: Kết quả ước lượng tham số đối với khoản chi cho ăn uống ................................... 59
Bảng 3.8: Các giá trị R2 giả đối với khoản chi cho ăn uống .................................................... 60
Bảng 3.9: Kết quả uớc lượng tham số đối với khoản chi cho giải trí ...................................... 61
Bảng 3.10: Các giá trị R2 giả đối với khoản chi giải trí ........................................................... 62
Bảng 3.11: Kết quả ước lượng tham số đối với khoản chi cho mua sắm................................ 63
Bảng 3.12: Các giá trị R2 giả đối với khoản chi cho mua sắm ................................................ 64
Bảng 3.13: Kết quả ước lượng tham số đối với khoản chi cho học tập .................................. 65
Bảng 3.14: Kết quả ước lượng tham số đối với khoản chi cho ăn uống ................................. 66
Bảng 3.15: Các giá trị R2 giả đối với khoản khoản tiết kiệm .................................................. 67
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của các biến độc lập đến các khoản chi tiêu ...................................... 67
Bảng 4.1: Một số kinh nghiệm phát triển tài chính toàn diện trên thế giới ........................... 71
Bảng 4.2: Một số kinh nghiệm phát triển giáo dục tài chính trên thế giới............................. 72

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khung khái niệm năng lực hành vi tài chính ........................................................... 17
Hình 1.2: Tháp thu cầu của Maslow .......................................................................................... 22
Hình 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua của người tiêu dùng theo Philip Kotler
(2005) ............................................................................................................................................ 23
Hình 1.4: Các yếu tố hình thành nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng .................... 26
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 32
Hình 2.2: Đồ thị mô tả trường hợp giả định thỏa mãn và không thỏa mãn........................... 42
Hình 2.3: Quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và thu thập số liệu ........................................ 43
Hình 2.4: Cơ cấu phương thức thu thập phiếu điều tra .......................................................... 46

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính cá nhân tuy rất phổ biến tại các quốc gia phát triển nhưng lại là
một khái niệm còn mới tại Việt Nam. Tài chính cá nhân đóng một vai trò quan trọng đối
với mỗi cá nhân và tổng thể nền kinh tế xã hội (Nguyễn Tiến Thành, 2017). Việc nâng cao
nhận thức người dân về tài chính cá nhân và đẩy mạnh các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến
tài chính cá nhân sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của các cá nhân nói riêng,
đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tài chính cũng như sự phát
triển bền vững của xã hội nói chung.
Khi việc quản lý tài chính được thực hiện phổ biến và hiệu quả trong xã hội, nguồn
vốn trong nền kinh tế được tận dụng một cách tối ưu nhất thông qua việc tiết kiệm của cá
nhân và hoạt động của hệ thống các ngân hàng thương mại, quỹ bảo hiểm, quỹ hưu trí,v.v...
thị trường tài chính nhờ đó mà có thể phát triển hiệu quả và toàn diện hơn. Hơn nữa, việc
xã hội quan tâm nhiều hơn đến quản lý tài chính cá nhân sẽ giúp cho ngành tư vấn tài chính
cá nhân phát triển, tạo nhiều công ăn việc làm mới, giảm tỉ lệ thất nghiệp sẽ giúp giảm gánh
nặng cho nền kinh tế. (Hanna và Lindamood, 2010). Quản lý tài chính tốt còn đem lại cho
người tiêu dùng sự hạnh phúc và thoải mái trong tài chính (Thomas Garman và cộng sự,
2011). Những người hạnh phúc với vấn đề tài chính của mình thường là những người chi
tiêu với một ngân sách và kế hoạch tài chính khoa học để đạt được mục tiêu của họ, và đó
là một phần kết quả của việc luyện tập các hành vi tài chính phù hợp.
Trên thế giới, việc quản lý tài chính cá nhân đang ngày càng được coi trọng và theo
đó là các dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân, giáo dục về hiểu biết tài chính tại các trường
học, công ty ngày càng được phát triển. Điển hình là rất nhiều bạn trẻ trên thế giới hiện nay
ngày càng tự chủ được tài chính và sớm đạt được “tự do tài chính” dù còn ở độ tuổi rất trẻ,
mặc dù chỉ xuất thân từ những gia đình bình thường và thậm chí là thường đi lên từ con số
không. Những bạn trẻ có khả năng quản lý tài chính cá nhân tốt thường có mục tiêu và kế

1


hoạch tài chính rõ ràng từ rất sớm, có những nguyên tắc chi tiêu và tiết kiệm, đầu tư phù
hợp để có thể đạt được những thành công nhất định trong sự nghiệp của mình. Điển hình là
các triệu phú tự thân dưới 30 tuổi trên thế giới, họ đã có kế hoạch cho việc tiết kiệm và đầu
tư ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, thay vì chi tiêu thiếu kiểm soát như những sinh
viên khác. Trong tương lai gần thế hệ trẻ hiện nay chính là thế hệ sẽ tạo ra nguồn thu nhập
chủ yếu trong xã hội, quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Qua cuộc “Khảo
sát Tài Chính Cá Nhân 2017” của Nielsen Việt Nam (2017), kết quả chỉ ra rằng với cùng
một mức thu nhập, giới trẻ hiện nay có xu hướng chi tiêu nhiều hơn so với các nhóm tuổi
khác từ 19 - 35%. Ở độ tuổi trưởng thành, nhất là khi bước vào môi trường học tập mới xa
gia đình, quãng thời gian sinh viên chính là lúc mỗi người học cách chủ động hơn trong
cuộc sống của chính mình. Một trong những vấn đề không thể tránh khỏi đối với mỗi sinh
viên đó là vấn đề về quản lý tài chính của bản thân khi bắt đầu được tự quyết định sử dụng
tiền của mình như thế nào. Kỹ năng quản lý chi tiêu từ khi còn là sinh viên có liên quan
trực tiếp đến kỹ năng quản lý tài chính và khả năng tài chính sau này của mỗi người (Bona
và các cộng sự, 2018).
Một trong những yếu tố quan trọng nhất để quản lý tài chính cá nhân tốt là cá nhân
đó phải có hành vi chi tiêu phù hợp. Tuy nhiên nhiều bạn sinh viên còn cảm thấy khó khăn
trong việc quản lý chi tiêu hàng ngày chứ chưa nói đến về lâu dài. Hầu hết sinh viên mặc
dù rất muốn quản lý chi tiêu của mình nhưng vì nhiều lý do, họ lại chi tiêu nhiều hơn dự
định và đôi khi gặp khó khăn trong việc duy trì ngân sách và các khoản tiết kiệm. Nguyên
nhân của những khó khăn đó có thể là do sinh viên khó theo dõi chi tiêu và thường bỏ qua
việc lập kế hoạch chi tiêu vì nghĩ rằng nó rắc rối, không nghĩ đến việc tiết kiệm cho tương
lai, v.v… Để làm rõ các nguyên nhân đó, ta cần tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi
chi tiêu của sinh viên, từ đó có thể đưa ra các khuyến nghị và điều chỉnh phù hợp nhằm
nâng cao và cải thiện việc quản lý tài chính cá nhân của mỗi sinh viên. Có rất nhiều yếu tố
ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu và tiết kiệm của một cá nhân. Điển hình như khi hiểu biết tài
chính của người dân tăng lên, họ sẽ có những hành vi phù hợp hơn trong thói quen chi tiêu

2


và giúp bản thân tránh gặp phải những khó khăn trong tài chính (Azmi và Suresh
Ramakrishnan, 2018). Mặc dù Việt Nam là một quốc gia mới nổi, đang trên đà phát triển
kinh tế nhưng hiểu biết tài chính vẫn chưa được chú trọng nhiều từ trước đến nay, trình độ
hiểu biết tài chính của người Việt Nam vẫn rất thấp. Dựa trên cuộc khảo sát của GFLEC
(2014) cho thấy Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ hiểu biết tài chính thấp nhất
trong 148 nước tham gia cuộc khảo sát. Nghiên cứu diện rộng của Tổ chức Hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD) vào năm 2014 cũng cho thấy hiểu biết tài chính của người Việt Nam
ở mức độ thấp, xếp thứ 26 trong 28 quốc gia được xếp hạng. Thực tế cho thấy mức độ hiểu
biết tài chính của sinh viên trên địa bàn Hà Nội đang ở mức độ trung bình kém (Đinh Thị
Thanh Vân, 2016). Với thực trạng như vậy, đây là một vấn đề đáng quan tâm đối với Việt
Nam, khi mà thế hệ trẻ là thế hệ nắm giữ tương lai đất nước lại hoàn toàn không được trang
bị đủ các kiến thức tài chính tối thiểu để có thể kiểm soát các quyết định tài chính trong
cuộc sống của họ.
Vậy có những yếu tố nào ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của sinh viên ? Các yếu tố
đó ảnh hưởng như thế nào tới các khoản chi tiêu của sinh viên ? Thái độ của sinh viên đối
với việc tiết kiệm và quản lý chi tiêu ra sao ? Cần làm gì để nâng cao và cải thiện kỹ năng
quản lý tài chính cá nhân của sinh viên và giới trẻ hiện nay ? Để trả lời những câu hỏi đó,
nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi
chi tiêu của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội”, bởi Hà Nội là một trong những thành
phố tập trung nhiều sinh viên nhất trên cả nước, có thể phản ánh được phần nào thực trạng
về hành vi chi tiêu của sinh viên. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh
viên có thể hiểu rõ hơn về việc quản lý tài chính của mình, đưa ra được quyết định tài chính
đúng đắn, nhất là trong thời đại công nghệ và các dịch vụ tài chính ngày càng phát triển
như ngày nay. Ngoài ra bài nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho nhà trường, các nhà
hoạch định chính sách và các bên liên quan có các giải pháp và điều chỉnh phù hợp nhằm
thúc đẩy giáo dục về tài chính và phát triển dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân tại Việt Nam.

3


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Sự phát triển của tài chính cá nhân tại các nước trên thế giới ngày càng được chú
trọng, đặc biệt là các nước phát triển. Theo đó, hàng loạt nghiên cứu về vấn đề quản lý tài
chính cá nhân, chi tiêu và tiết kiệm của người dân được nghiên cứu, bao gồm cả các vấn đề
tài chính cho sinh viên và giáo dục hiểu biết tài chính từ sớm tại các trường nước ngoài.
Tuy nhiên tại Việt Nam lại khá ít nghiên cứu sâu về vấn đề này. Để có một cái nhìn tổng
quát về các nghiên cứu trước, nhóm nghiên cứu sẽ giởi thiệu một số công trình liên quan
tới hành vi chi tiêu của sinh viên.

 Các nghiên cứu nước ngoài liên quan
Nhiều nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng và lợi ích của tài chính cá nhân đối với
kinh tế, xã hội và mỗi cá nhân. Altfest (2004) cho rằng quản lý tài chính cá nhân nên được
công nhận học tập và nghiên cứu phổ biến, giống với lời khuyên từ nghiên cứu của Garman
và Forgue (2011). Hơn nữa các khóa học và sách về quản lý tài chính cá nhân nên nâng cao
trong nội dung giáo dục tại các trường học và đặt chúng ngang tầm với các lĩnh vực như
đầu tư và tài chính doanh nghiệp. Hanna và Lindamood (2010) đã định lượng được lợi ích
kinh tế của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho những
nhà hoạch định tài chính nhằm phát triển tài chính cá nhân.
Nghiên cứu của Cục bảo vệ tài chính người tiêu dùng tại Mỹ (2017) thấy rằng người
tiêu dùng nhận ra những khó khăn của chính họ trong lĩnh vực quản lý chi tiêu, nhưng họ
cũng quan tâm đến việc sử dụng các công cụ nhằm đạt được các mục tiêu về chi tiêu và
ngân sách trong dài hạn. Từ rất sớm đã có các nghiên cứu tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng
tới hành vi của người tiêu dùng, cụ thể là nghiên cứu của Pierre (1958), qua nghiên cứu về
tầng lớp xã hội và hành vi chi tiêu, ông cho thấy rằng ngoài thu nhập, hành vi tiêu dùng của
một cá nhân cũng thể hiện vị trí của người đó trong tầng lớp xã hội, là một yếu tố quan
trọng đến các quyết định chi tiêu của họ. Ông cũng chỉ ra rằng các yếu tố như trình độ học
vấn, cách lựa chọn cửa hàng để mua, kỹ năng giao tiếp, tiết kiệm so với chi tiêu và sự khác
biệt về tâm lý ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của mỗi người. Giống với kết quả của Pierre
4


(1958), cuộc Khảo sát tài chính cá nhân năm 2017 của Nielsen Việt Nam đã đo lường sức
khoẻ thương hiệu của các ngân hàng, hành vi và thói quen sử dụng sản phẩm ngân hàng
của khách hàng ở Việt Nam dựa trên câu trả lời của 1.800 khách hàng ở Hà Nội và Hồ Chí
Minh. Qua việc thống kê các mức thu nhập, độ tuổi, lối sống và xu hướng sử dụng thẻ tín
dụng của người dân, kết quả chỉ ra rằng không chỉ thu nhập tác động đến hành vi tiêu dùng
của mỗi cá nhân mà còn các yếu tố khác như độ tuổi và lối sống của họ.
Các sinh viên khi bước lên đại học thường độc lập về cách quản lý tài chính của
mình với bố mẹ, vì vậy các bạn trẻ dần phải đối mặt với những thách thức tài chính như
quản lý chi tiêu, tạo kế hoạch ngân sách hay kế hoạch tiết kiệm của mình. Điều này trở
thành vấn đề quan trọng khi ngân sách dự kiến của sinh viên bị thay đổi (Matthew, 2011).
Do đó nhiều nghiên cứu kiểm tra và tìm hiểu xem liệu sinh viên có mua các hàng hóa khác
ngoài nhu cầu của mình và liệu sinh viên có thể lập kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm của mình
không (các nghiên cứu của Matthew, 2011; Bona, 2018; Blair và Robert, 2004). Các kết
quả chỉ ra rằng hầu hết sinh viên thấy khó khăn khi lập kế hoạch quản lý tài chính cá nhân
của bản thân, đặc biệt là phải luôn làm theo kế hoạch đó. Theo nghiên cứu của Bamforth
và Geursen (2017) lại cho thấy người tiêu dùng ở độ tuổi trẻ như sinh viên đại diện cho một
nhóm mua hàng đáng kể nhưng ít ai biết cách họ đưa ra quyết định quản lý tiền bạc của
mình như thế nào. Nghiên cứu của nhóm tác giả xác định và phân loại các phương pháp
quản lý tiền bạc khác nhau có thể ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của tầng lớp trẻ này.
Blair và Robert (2004) khẳng định rằng mô hình xu hướng chi tiêu của sinh viên phải ảnh
hưởng của nhiều biến số khác nhau và các biến yếu tố ảnh hưởng này phải trên cơ sở các
lý thuyết và mô hình nghiên cứu trước đó.
Vì nam và nữ được nuôi dạy khác nhau bởi cha mẹ (Thorne, 2003), giới tính có thể
ảnh hưởng đến hành vi tiết kiệm và chi tiêu của giới trẻ. Với mục tiêu là nghiên cứu sự khác
biệt về giới trong hành vi tiết kiệm và chi tiêu của sinh viên Thái Lan, Wilailuk Sereetrakul
và cộng sự (2013) đã nghiên cứu thăm dò qua bảng câu hỏi khảo sát được sử dụng để thu
thập thông tin từ 455 sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ 480 sinh viên (khảo sát được 53%
là nữ và 47% là nam) và được xử lý qua bằng kiểm định Fisher Exact. Kết quả cho thấy,
5


nữ giới quan tâm đến việc giàu có hoặc có nhiều tiền hơn nam giới, trong khi nam giới có
thái độ tích cực hơn đối với việc tiêu tiền hơn nữ giới. Nghiên cứu cũng tìm thấy rằng sinh
viên nữ và nam đã mua các loại sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên có một điểm đặc biệt là
sinh viên nữ và nam lại không có hành vi tiết kiệm khác nhau, mặc dù nữ có thái độ tích
cực hơn đối với việc tiết kiệm và mua sắm so với nam giới. Kết quả này đối lập với kết quả
của Hayhoe và các cộng sự (2000); Henry, Weber và Yarbrough (2001); Heck (1984), các
tác giả nhận thấy rằng các sinh viên nữ lập kế hoạch ngân sách, kế hoạch mua sắm nhiều
hơn nam, sinh viên nữ lên kế hoạch cho việc chi tiêu và tiết kiệm thường xuyên. Bailey và
các cộng sự (2008) sau khi thống kê dữ liệu thu thập được từ sinh viên, tác giả thấy rằng
sinh viên nữ chi nhiều hơn cho sách vở và dụng cụ học tập, sinh viên nam chi tiêu cho giải
trí nhiều hơn sinh viên nữ (40%), các sinh viên nữ lại dành phần lớn ngân sách của mình
để mua sắm. Nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về việc
chi cho ăn uống giữa nam và nữ, nhưng nhìn chung, sinh viên nam tiêu tổng số tiền nhiều
hơn so với nữ.
Rendika Vhalery và cộng sự (2018) đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián
tiếp đến việc quản lý khoản tiền của học sinh, sinh viên tại Thành phố Air Tawar Padang.
Kết quả cho thấy môi trường gia đình, đồng nghiệp, giới tính và sự tự quản lý có tác động
tích cực và đáng kể đến việc quản lý chi tiêu của học sinh ở thành phố Padang. Hầu hết tiền
khoản tiền của học sinh, sinh viên được sử dụng cho thức ăn, đồ uống, quần áo và những
thứ khác. Số tiền còn lại được sử dụng cho các hoạt động của trường học và tiết kiệm. Mặt
khác, hầu hết thời gian của sinh viên được dành cho các hoạt động bên ngoài với bạn bè,
đồng nghiệp, hoạt động này ảnh hưởng rất lớn tới các quyết định chi tiêu của sinh viên. Do
đó môi trường xã hội tác động đáng kể tới khả năng quản lý tài chính của học sinh, sinh
viên tại thành phố Air Tawar Padang. Tác giả nêu ra bốn yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý
chi tiêu của sinh viên là: Môi trường gia đình, bạn học, giới tính và sự tự kiểm soát của bản
thân mỗi sinh viên. Nghiên cứu chia làm hai phần, phần đầu đo lường ảnh hưởng giữa ba
yếu tố môi trường gia đình, bạn học và giới tính tới sự tự kiểm soát của sinh viên, kết quả

6


cho thấy chỉ có hai biến môi trường gia đình và bạn học có ảnh hưởng. Điều này cho thấy
môi trường gia đình và các bạn học hình thành nên sự tự kiểm soát của sinh viên rất hữu
ích cho việc quản lý chi tiêu của mình. Quá trình hình thành này được tạo ra thông qua việc
trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và chia sẻ kiến thức về cách quản lý chi tiêu. Phần
hai của nghiên cứu kiểm tra cả bốn yếu tố trên tới việc quản lý tiền tiêu, kết quả là cả bốn
yếu tố đều có ảnh hưởng và sự tự kiểm soát của bản thân sinh viên có ảnh hưởng thuận
chiều và ảnh hưởng lớn nhất tới việc quản lý chi tiêu của sinh viên.
Cùng kết quả với nghiên cứu trên, ngoài ra ư (2006) còn chỉ ra thêm rằng các hành
vi chi tiêu của sinh viên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giới tính, thu nhập, ngành học và
số năm đã học tại trường. Thói quen tiêu dùng của nhiều sinh viên đại học tại Thái Lan hiện
nay là xa hoa và “chạy theo mốt” bởi vì sinh viên muốn bắt chước những người bạn giàu
có của mình. Với mục đích nghiên cứu hành vi chi tiêu của sinh viên tại Đại học Maejo
(Chiang Mai, Thái Lan) về bản chất của chi tiêu và tình hình tài chính của sinh viên, nghiên
cứu này kiểm tra mối quan hệ giữa các thông tin cơ bản của cha mẹ và hành vi tiêu dùng
của sinh viên, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hàng hóa và các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi chi tiêu của sinh viên, từ đó phân tích xu hướng ảnh hưởng của các yếu
tố đó đến hành vi chi tiêu. Thống kê cho thấy sinh viên chi số tiền hàng tháng nhiều nhất
cho thực phẩm và đồ uống, phần lớn thu nhập của sinh viên đến từ cha mẹ và các khoản
vay sinh viên của chính phủ. Thu nhập và chi tiêu của họ hầu như luôn cân bằng và không
phải đối mặt với các vấn đề tài chính lớn. Hầu hết các sinh viên tự quyết định lựa chọn và
mua hàng hóa dựa vào giá cả và tính hữu dụng của mặt hàng đó và thường so sánh giá của
hàng hóa với tính hữu dụng và chất lượng của nó.
Hiểu biết về tài chính có mối liên hệ thuyết phục với chất lượng của việc ra quyết
định tài chính của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, có rất ít bằng chứng rõ ràng cho thấy giáo dục
nhằm cải thiện việc ra quyết định tài chính (Cole, Paulson và Shastry, 2015). Các tác giả
kiểm tra xem liệu việc tốt nghiệp trung học phổ thông có ảnh hưởng tới hành vi tài chính
không ? Kết quả chỉ ra là có, mặc dù không thông qua các khóa học tài chính cá nhân truyền
7


thống mà kết quả môn toán học mới có ảnh hưởng tích cực tới sự tham gia thị trường tài
chính, thu nhập và đầu tư tốt hơn. Kết quả này đối lập với rất nhiều nghiên cứu khác rằng
việc đào tạo và giảng dạy các khóa học về tài chính cá nhân rất hữu ích đối với việc quản
lý tài chính của mỗi cá nhân trong tương lai (các nghiên cứu của Sabri và cộng sự, 2010;
Lusardi và Mitchell, 2014; Institute for Financial Literacy, 2007; Sabri, Cook và
Gudmunson, 2012; Lusardi và Mitchelli, 2007).
Một số nghiên cứu khác gợi ý rằng hành vi về tài chính được học tại trường đại học
có thể được áp dụng cho cuộc sống sau này của các sinh viên (Dangar Research, 2003;
James và cộng sự, 2007; O’Loughlin và Szmigin, 2006). Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu
mô tả hành vi quản lý tài chính của người dân và các vấn đề quan trọng như mức độ hiểu
biết tài chính và việc lạm dụng tín dụng của người dân. (The Consumer and Financial
Literacy Taskforce, 2004; Institute for Financial Literacy, 2007; ANZ, 2003; ANZ, 2005;
ANZ, 2008). Giới trẻ thường gặp khó khăn khi quản lý tài chính của mình chủ yếu do họ
tiết kiệm rất ít, không thường xuyên nhận được trợ cấp từ gia đình và việc hiểu biết tài
chính không đầy đủ (ANZ, 2008). Kết quả là họ phải đối mặt với sự thiếu hụt tiền, dẫn đến
thay đổi hành vi chi tiêu và vay mượn.
Các nghiên cứu về hành vi quản lý tài chính của sinh viên đã kiểm tra tác động của
thu nhập thấp và nợ sinh viên tới cuộc sống và thành tích học tập của các sinh viên này
(Dangar Research, 2003; James và các cộng sự, 2007; O’Loughlin và Szmigin, 2006). Các
tác giả nhận thấy có áp lực từ môi trường xung quanh của sinh viên đến gia tăng chi tiêu để
có một lối sống phù hợp với đám đông xung quanh như bạn bè, người thân (Dangar
Research, 2003). Hành vi quản lý tài chính cá nhân cũng bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố
xã hội như cha mẹ và bạn bè, đồng nghiệp (Dangar Research, 2003, O’Loughlin và
Szmigin, 2006; Wang và Xiao, 2009; Pinto, Parente và Mansfield, 2005; Leclerc, 2012;
Phau và Woo, 2008). Mặc dù vậy các tác giả không thấy có sự rõ ràng trong cách mà các
sinh viên phản ứng với những ảnh hưởng này trong khi quản lý chi tiêu của mình.

8


 Các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam
Tại Việt Nam nhiều nghiên cứu thường xoay quanh vấn đề phổ cập tài chính và mức
độ hiểu biết tài chính của người dân tại Việt Nam, từ đó phát triển giáo dục tài chính cá
nhân và hiểu biết tài chính tại nước ta. Tuy nhiên nhóm nghiên cứu lại chưa tìm thấy nghiên
cứu nào đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới các khoản chi tiêu và tiết kiệm của mỗi cá
nhân, đặc biệt là sinh viên.
Nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Vân và cộng sự (2016) đã đo lường mức độ hiểu
biết tài chính cá nhân của sinh viên thông qua dữ liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi thu thập được
của 300 sinh viên các trường đại học trên địa bàn Hà Nội như: Đại học Kinh tế - ĐHQGHN,
Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Công nghệ - ĐHQGHN... Sau khi tính điểm hiểu biết
cho từng cá nhân được đo lường qua 3 khía cạnh: kiến thức tài chính, kỹ năng tài chính và
hành vi tài chính, sau đó phân loại các mức điểm, nghiên cứu đưa ra được kết quả hiểu biết
tài chính cá nhân của sinh viên trên địa bàn Hà Nội đang ở mức độ trung bình – kém với
87% số người trả lời có tổng điểm dưới 200 điểm. Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc
tuyến tính SEM để kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố về nhân khẩu học như ngành học,
năm học, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập của bố mẹ... đến mức độ hiểu biết tài
chính của sinh viên. Kết quả cho thấy bố mẹ có ảnh hưởng đến hiểu biết về các sản phẩm,
dịch vụ tài chính của sinh viên, cụ thể là trình độ học vấn và thu nhập của bố mẹ. Đây cũng
là kết quả trong nghiên cứu của Mohamad Falzi Sabri và cộng sự (2012). Tuy nhiên ngoài
nhân tố tác động là trình độ học vấn và nghề nghiệp của bố mẹ sinh viên, trong nghiên cứu
của các tác giả nước ngoài trên còn có các yếu tố khác ảnh hưởng như: năm học, ngành học
và địa chỉ hộ khẩu của sinh viên.
Theo Nguyễn Đăng Tuệ và Hoàng Tú Anh (2016), trang bị những kiến thức và kỹ
năng về hiểu biết tài chính là một kỹ năng rất cần thiết cho cuộc sống hiện đại và đem lại
nhiều lợi ích cho các cá nhân và cả nền kinh tế. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ
của thị trường các sản phẩm tài chính, nâng cao kỹ năng hiểu biết tài chính cho người dân.
Nghiên cứu về đo lường năng lực hành vi tài chính của Đinh Thị Thanh Vân và Nguyễn
Đăng Tuệ (2015) cho rằng việc đánh giá hành vi tài chính cần đo lường được cả các yếu tố
9


bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới các hành vi thực tế. Các nhân tố bên trong của mỗi
cá nhân bao gồm nguồn lực tài chính, khả năng tiếp cận đến tài chính, truyền thống và nghĩa
vụ xã hội và hạ tầng về tài chính và các cơ chế bảo vệ người tiêu dùng. Các nhân tố bên
ngoài bao gồm các nhân tố xã hội, nhu cầu của gia đình và xã hội, các nhân tố môi trường
như nền kinh tế, chính sách hiện thời.
Nghiên cứu của Lê Văn Hinh (2017) đưa ra hai kết luận về tiết kiệm cá nhân: theo
thứ tự quan trọng thì các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiết kiệm cá nhân tại Việt Nam là
hiểu biết tài chính, mức độ thường xuyên để dành tiền cho tương lai và thu nhập bình quân.
Thứ hai, những người có mức độ hiểu biết tài chính cao hơn có khả năng có tiết kiệm cao
hơn hẳn. Từ đó có thể thấy tầm quan trọng của yếu tố hiểu biết tài chính tới việc quản lý
chi tiêu và tiết kiệm của người dân.

 Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã cung cấp khá đầy đủ về lý thuyết, thực trạng
và một số kết quả về cách quản lý tài chính cá nhân của mọi người. Trên thế giới, việc quản
lý tài chính cá nhân đang ngày càng được coi trọng và theo đó là các dịch vụ tư vấn tài
chính cá nhân, giáo dục về hiểu biết tài chính tại các trường học, công ty ngày càng được
phát triển. Tuy nhiên tại Việt Nam lại chưa có nhiều nghiên cứu về cách chi tiêu, tiết kiệm
của người dân, cụ thể là sinh viên. Sau khi tổng quan các nghiên cứu khác nhóm nhận thấy
chưa có nghiên cứu nào sử dụng mô hình kinh tế lượng trong việc đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố tới các khoản chi tiêu của người dân, nếu có cũng chỉ là một số nghiên cứu sử
dụng thống kê mô tả đơn giản tại một số trường đại học trên thế giới. Đặc biệt là các nghiên
cứu về hành vi của sinh viên còn rất hạn chế tại Việt Nam, nhóm chưa tìm thấy nghiên cứu
nào đánh giá đầy đủ, khoa học về hành vi chi tiêu của sinh viên. Do đó, nhóm nghiên cứu
quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của sinh
viên trên địa bàn thành phố Hà Nội”, bởi Hà Nội là một trong những thành phố tập trung
nhiều sinh viên nhất trên cả nước, phần nào phản ánh được thực trạng chung của sinh viên.
Trong phạm vi tài liệu và dữ liệu thu thập được, cụ thể là một số sinh viên trên địa bàn Hà
10


Nội, nhóm đã đi vào tìm hiểu và phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau tới việc
quản lý tài chính cá nhân của mỗi sinh viên sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết hơn về thực
trạng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Thứ nhất, đánh giá thực trạng quản lý chi tiêu và tiết kiệm của sinh viên.
Thứ hai, xác định và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chi tiêu của sinh
viên.
Thứ ba, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tới hành vi chi tiêu của sinh viên.
Thứ tư, từ những kết quả nghiên cứu, đưa ra được những khuyến nghị có tính thực
tiễn giúp các bên liên quan như các bạn sinh viên có thêm kiến thức về kế hoạch chi tiêu
hợp lý hơn, khuyến nghị cho cơ quan nhà nước, trường học, các cá nhân,...

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của sinh viên trên
địa bàn Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát với đối tượng là sinh viên
trên địa bàn thành phố Hà Nội, thời gian thực hiện kéo dài từ 22/03/2019 đến ngày
02/04/2019.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt mục đích nghiên cứu của đề tài này, nhóm nghiên cứu đặt ra những câu hỏi sau:


Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của sinh viên trên địa bàn
Hà Nội ?



Các yếu tố có mức độ ảnh hưởng như thế nào tới hành vi chi tiêu của sinh
viên trên địa bàn Hà Nội ?

6. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm sử dụng kết hợp hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng.
11


Phương pháp định tính: Tham khảo từ các tài liệu có uy tín, chính thống từ các nguồn
như các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan, các luận văn, sách, bài báo trong và ngoài
nước. Từ đó tổng hợp, so sánh và phân loại nhằm mô tả cơ sở lý luận và giải thích các kết
quả nghiên cứu.
Phương pháp định lượng: Sau khi tham khảo và tìm hiểu các loại mô hình, các bài
nghiên cứu khác nhau, nhóm nghiên cứu lựa chọn sử dụng mô hình hồi quy logistic thứ bậc
để phân tích dữ liệu. Kết quả sau khi chạy mô hình sẽ được sử dụng để phân tích mối quan
hệ giữa biến độc lập với biến phụ thuộc, nhờ đó nhóm có thể đưa ra các kiến nghị phù hợp.
Cách thức thực hiện và kết quả của mô hình sẽ được nhóm nghiên cứu trình bày chi tiết tại
Chương 2 và Chương 3.
7. Dự kiến đóng góp của đề tài
Chủ đề tài chính cá nhân nói chung và quản lý chi tiêu của sinh viên nói riêng vẫn
còn khá mới mẻ tại Việt Nam. Qua bài nghiên cứu, thứ nhất, nhóm nghiên cứu hệ thống
hóa được những lý luận và đưa ra cái nhìn tổng quan về việc quản lý tài chính cá nhân và
đặc biệt là hành vi chi tiêu của sinh viên hiện nay, từ đó đóng góp và làm bền vững hơn
những lý luận về tài chính cá nhân tại Việt Nam.
Thứ hai, bài nghiên cứu đi sâu đánh giá và đo lường ảnh hưởng của các yếu tố tác
động tới hành vi chi tiêu của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thứ ba, từ kết quả nghiên cứu, nhóm kỳ vọng sẽ đưa ra được những khuyến nghị,
giải pháp hữu ích, có tính thực tiễn cao cho các bên liên quan và góp phần nâng cao nhận
thức của mọi người về tài chính cá nhân tại Việt Nam trong thời đại hiện nay.
8. Kết cấu bài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu
Trong chương này, nhóm nghiên cứu đã đưa ra các lý thuyết liên quan đến tài chính
cá nhân và hành vi chi tiêu của nhiều nhà nghiên cứu khác nhau qua nhiều thời kì, qua đó
12


tạo cái nhìn tổng quát về hành vi chi tiêu. Ngoài ra, chương 1 cũng đưa ra được các yếu tố
ảnh hưởng tới hành vi chi tiêu của sinh viên và cơ sở lý luận về một số hành vi khác như
hành vi tiết kiệm, đầu tư và trao tặng. Bên cạnh đó nhóm nghiên cứu nêu ra các cơ sở thực
tiễn và thực trạng phát triển tài chính cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận của chương 1, trong chương 2 nhóm nghiên cứu đã đưa ra mô
hình nghiên cứu và cách tiếp cận phù hợp nhất đề đạt được kết quả tốt nhất. Quá trình thiết
kế bảng hỏi, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu cũng được trình bày chi tiết trong chương
này. Sau chương 2, các dữ liệu thu được sẽ tiếp tục được kiểm định và đưa ra kết quả trong
chương 3.
Chương 3: Thảo luận và giải thích kết quả nghiên cứu
Với các dữ liệu thu được ở chương 2, trong chương 3 nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành
mô tả kết quả khảo sát, kiểm định mô hình và đưa ra các kết quả nghiên cứu. Thông qua
các tiêu chuẩn kiểm định, thang đo nhân tố và mối quan hệ giữa các nhân tố sẽ được đo
lường và đánh giá. Các kết quả thu được trong chương này sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến
nghị chính sách trong chương 4. Bên cạnh đó trong chương này nhóm cũng phân tích thực
trạng về thái độ chi tiêu và tiết kiệm của sinh viên qua việc thống kê mô tả dữ liệu thu thập
được.
Chương 4: Một số giải pháp và khuyến nghị
Trong chương này, các kết quả thu được trong chương 3 sẽ được nhóm nghiên cứu
đánh giá và phân tích kĩ lưỡng dưới nhiều góc độ. Dựa trên kết quả nghiên cứu và một số
kinh nghiệm quốc tế nhóm nghiên cứu tìm hiểu, các khuyến nghị trong chương 4 sẽ là
những ý kiến hữu ích cho các bên liên quan nhằm phát triển giáo dục tài chính và quản lý
tài chính cá nhân cho sinh viên tại Việt Nam.

13


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI HÀNH VI CHI TIÊU
1.1.1. Tài chính cá nhân
1.1.2. Khái niệm
Để có thể hiểu về tài chính cá nhân, trước tiên chúng ta phải định nghĩa rõ ràng một
khái niệm rộng hơn, đó là khái niệm tài chính. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tài
chính dưới các góc độ cả về góc độ pháp lý lẫn kinh tế. Có thể hiểu một cách tổng quát tài
chính phản ánh tất cả các mối quan hệ kinh tế trong việc phân phối các nguồn lực tài chính
bằng cách tạo lập hay sử dụng những quỹ tiền tệ, từ đó nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng
hay tích lũy của các chủ thể (pháp nhân hay thể nhân) trong xã hội. (Giáo trình Tài chính
học, Nhà xuất bản Tài chính 1997, tr 12.). Cũng có thể hiểu một cách đơn giản rằng tài
chính là thể hiện việc quản lý tiền tệ, tài chính có thể được chia ra làm ba nhóm chính: Tài
chính công, tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân.
Tổng hợp các định nghĩa từ các nghiên cứu trước (Altfest, 2004; Hanna và
Lindamood, 2010; Garman và Forgue, 2011), tài chính cá nhân có thể hiểu là việc chi tiêu,
quản lý, sử dụng tiền bạc, của cải của hộ gia đình hoặc một cá nhân nhất định với các kế
hoạch tài chính cho tương lai, có tính đến một mức độ rủi ro nhất định đã lường trước, là
ứng dụng những nguyên tắc tài chính vào những quyết định về tiền bạc của một cá thể hoặc
một gia đình. Tài chính cá nhân chỉ ra các phương thức để những hộ gia đình hoặc cá nhân
lập kế hoạch ngân sách, tiết kiệm và chi tiêu theo thời gian. Nói một cách dễ hiểu thì tài
chính cá nhân là những họat động, kế hoạch liên quan đến tiền của mỗi cá nhân, hộ gia đình
nhằm giúp họ đạt được các mục tiêu trong tương lai. Vì vậy kế hoạch tài chính cá nhân của
mỗi người đều khác nhau dựa trên những mục tiêu khác nhau của họ.

14


1.1.3. Vai trò của quản lý tài chính cá nhân
 Đối với cá nhân
Đối với các cá nhân và các hộ gia đình, việc quản lý tài chính cá nhân hay lập kế
hoạch tài chính cho bản thân, gia đình có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Khi mọi
người quan tâm, kiểm soát tình hình tài chính của mình hơn, hay lập kế hoạch tài chính sẽ
giúp họ dễ dàng đưa ra các quyết định tài chính phù hợp, thậm chí là đạt được các mục tiêu
tài chính trong tương lai. Quản lý tài chính cá nhân sẽ giúp chúng ta vượt qua được những
“cú sốc” tài chính, những khó khăn tài chính mà ta đã lường trước và chuẩn bị cho nó.
Quản lý tài chính cá nhân tốt còn có thể tăng lượng tài sản của chúng ta một cách hiệu quả,
tránh sự suy giảm của tài sản trong trường hợp xấu và ổn định chi tiêu cá nhân (Hanna và
Lindamood, 2010).
Quản lý tài chính cá nhân còn gắn với các kế hoạch của cuộc đời mỗi người chứ
không chỉ đơn thuần liên quan đến các vấn đề tài chính. Nhờ quản lý tài chính cá nhân tốt,
chúng ta cũng có thể sẽ có được sự giáo dục tốt hơn hay có được sự thăng tiến trong sự
nghiệp một cách vững chắc. Thêm vào đó chúng ta có thể có những kế hoạch cho sự phát
triển của con em hoặc những phúc lợi cho người thân trong gia đình. Nhờ vậy cuộc sống
gia đình sẽ ổn định hơn, giảm thiểu những rắc rối hay những tranh chấp, cãi vã mà phần
nhiều có nguồn gốc từ vấn đề tài chính. Cuối cùng quản lý tài chính cá nhân tốt giúp chúng
ta có một cuộc sống thoải mái hơn sau khi nghỉ hưu, tránh bị phụ thuộc vào người khác,
thậm chí trong trường hợp thuận lợi, chúng ta có thể có một lượng di sản để lại cho đời sau.
 Đối với kinh tế, xã hội
Vai trò của quản lý tài chính cá nhân bắt nguồn từ lợi ích của nó mang lại cho mỗi cá
nhân. Khi tài chính cá nhân được quan tâm hơn, các cá nhân đều có các kế hoạch quản lý
tài chính phù hợp, khi đó từ việc chi tiêu, tiết kiệm cho đến đầu tư và kế hoạch hưu trí của
người dân trở nên hiệu quả hơn rất nhiều. Nhìn một cách tổng thể, dòng tiền trong nền kinh
tế được sử dụng một cách hiệu quả hơn, khi đó thị trường tài chính sẽ được hưởng lợi, các

15


nguồn lực tài chính được sử dụng một cách thông minh, đồng tiền được sử dụng một cách
phù hợp, thúc đẩy thị trường tài chính phát triển hiệu quả hơn. Thêm vào đó khi tài chính
cá nhân được quan tâm nhiều hơn sẽ là động lực thúc đẩy phát triển các sản phẩm dịch vụ
tài chính trên thị trường ví dụ như các sản phẩm tiết kiệm, tiêu dùng, bảo hiểm hay các sản
phẩm đầu tư tài chính. Thông qua các nhà quản lý hay tư vấn tài chính cá nhân, thông tin
các sản phẩm sẽ được đưa tới các nhà đầu tư hay các cá nhân một cách nhanh nhất. Nhờ đó
nền kinh tế một lần nữa được hưởng lợi, phát triển nhanh và bền vững hơn. Khi người dân
nhận thức được tầm quan trọng của quản lý tài chính cá nhân, đây sẽ là động lực để ngành
dịch vụ về tài chính cá nhân phát triển. Các chuyên gia, nhà tư vấn trong lĩnh vực tài chính
sẽ nhiều cơ hội làm việc hơn. Nói tóm lại, lĩnh tư vấn tài chính cá nhân sẽ phát triển mạnh
mẽ, đóng góp chung vào sự phát triển của thị trường tài chính cũng như tổng thể nền kinh
tế.
Đối với xã hội, khi mỗi cá nhân đều có kế hoạch quản lý tài chính cho riêng mình,
chúng ta có thể hiểu rằng, cuộc sống của họ đang tốt lên, những khó khăn, bi kịch trong
cuộc sống giảm xuống, xa hơn hệ lụy của những khó khăn này là các tệ nạn xã hội từ đó
cũng giảm xuống. Cuộc sống gia đình và người thân của mỗi cá nhân ổn định hơn, xét về
tổng thể, toàn bộ xã hội chúng ta sẽ được hưởng lợi, cuộc sống sẽ phồn vinh hơn đến từ
những quyế định tài chính cá nhân đúng đắn. Như vậy chúng ta có thể thấy vai trò của nhận
thức về tài chính cá nhân trong cộng đồng xã hội là rất quan trọng. Khi số lượng người quan
tâm tới việc quản lý tài chính cá nhân lớn lên, khi đó toàn bộ xã hội sẽ được hưởng lợi.
1.1.4. Năng lực hành vi tài chính
Theo World Bank (2013), năng lực hành vi tài chính đang ngày càng trở thành ưu
tiên của các nhà hoạch định chính sách ở cả các nền kinh tế có thu nhập cao và mới nổi, vì
nó được công nhận là góp phần ổn định tài chính, tài chính toàn diện và hiệu quả hoạt động
của thị trường tài chính. Ngày nay, mọi người phải chịu trách nhiệm ngày càng cao trong
việc quản lý nhiều rủi ro trong cuộc đời của mình. Do đó, những người đưa ra quyết định
tài chính tốt và tương tác hiệu quả với các nhà cung cấp dịch vụ tài chính, có nhiều khả
16


năng đạt được mục tiêu tài chính của họ, cải thiện phúc lợi của gia đình, phòng ngừa rủi ro
tài chính, các cú sốc tiêu cực của nền kinh tế và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, phát triển chung
của xã hội.
Nghiên cứu đó đã chỉ ra rằng trình độ nhận thức về quản lý tài chính cá nhân hay
năng lực hành vi tài chính của dân chúng cao sẽ góp phần đáng kể vào sự ổn định của hệ
thống tài chính và phát triển nền kinh tế tại một số quốc gia. Những nghiên cứu về việc làm
thế nào nâng cao hiểu biết tài chính và năng lực hành vi tài chính của người dân đang ngày
càng trở nên quan trọng cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính tại Việt Nam. Năng
lực hành vi tài chính được quyết định bởi hai yếu tố chính là: Mức độ hiểu biết tài chính và
khả năng xử lý các thông tin tài chính và đưa ra các quyết định tài chính tối ưu cho cuộc
sống. Năng lực hành vi tài chính của một cá nhân bao gồm 6 yếu tố tác động lẫn nhau (hình
1.1):

Kinh nghiệm
và hoàn cảnh

Kiến thức và
hiểu biết về tài
chính

Tính cách

Kỹ năng

Sự tự tin và
thái độ

Hành vi tài
chính

Hình 1.1: Khung khái niệm năng lực hành vi tài chính
Nguồn: Kempson và cộng sự (2005)

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×