Tải bản đầy đủ

TÌNH HÌNH QUẢN lý và sử DỤNG đất ĐAI ở xã HƯNG hòa THÀNH PHỐ VINH NGHỆ AN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Giải thích nghĩa

BTNMT

Bộ tài nguyên-môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

GCNQSDĐ
CNH - HĐH

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

TT


Thông tư

CP

Chính phủ

GPMB

Giải phóng mặt bằng

L

Chiều dài

NTM

Nông thôn mới



Quyết định

i


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Vị trí địa lí xã Hưng Hòa..........................................................................17
Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2018........................................35
Hình 2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Hưng Hòa.......................................................35
Bảng 2.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2018......................37
Bảng 2.5: Biến động sử dụng đất qua các năm trên đại bàn xã.............................39
(đvt:ha)........................................................................................................................ 39
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện sự biến động sử dụng đất qua các năm (2013-2018)....40

ii


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 .Lí do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thay thế được, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp,việc quy hoạch sử dụng đất
đai nhằm mục đích phân bổ và sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm ,hiệu quả và bền
vững trong tương lai.
Bên cạnh đó, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa đã và đang làm
cho mật độ dân cư ngày càng tăng. Kéo theo đó là sự gia tăng dân số, sự phát triển
đô thị và quá trình công nghiệp hóa làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây
dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước tăng lên một cách
đáng kể. Đây là vấn đề cần được quan tâm không chỉ với nước ta mà còn với các
nước phát triển và đang phát triển trên thế giới. Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc
gia đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp
với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả và tiết
kiệm.
Xuất phát từ tình hình quản lý sử dụng đất của xã Hưng Hòa trong những năm
qua và thực tế sử dụng đất hiện nay của xã nhận thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của
việc thực hiện quản lý và tình hình sử dụng đất nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về đất
cho những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả theo đúng các quy định của Luật đất đai. Tôi đã có bài báo cáo về tình hình
quản lý và sử dụng đất của xã Hưng Hòa trong những năm gần đây để từ đó đưa ra
cái nhìn chính xác nhất bức tranh quản lý của xã phục vụ cho việc nâng cao và phát
triển tốt hơn về công tác quản lý trong những năm tiếp theo.
2 .Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Xã Hưng Hòa, tình hình sử
dụng các loại đất trên địa bàn xã.
- Lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất
trên địa bàn xã. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn
chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất đai .
1


- Làm cơ sở cho các ngành, các cấp quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả, tiết
kiệm trên địa bàn xã theo quy định của luật đất đai.
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất thực tế mang tính khả thi cao.
3 .Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Hưng Hòa
* Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tại địa bàn Xã Hưng Hòa- Vinh- Nghệ An.
4 .Quan điểm nghiên cứu
Khi nghiên cứu về tình hình quản lý so sánh với các năm trước phải chú ý đến
những thành tựu và thông tin trong quá khứ, hiện trạng sử dụng đất những thời điểm
gần với thời điểm nghiên cứu nhất, cùng với đó là phân tích, dự báo về tình hình
thay đổi quỹ đất và phương án sử dụng đất ở thời điểm tương lai gần nhất.
Đánh giá trung thực theo những thông tin và số liệu đã thu thập ở thực tế được
đưa vào bản báo cáo để từ đó có cái nhìn về bức tranh tổng quát chung cho khu vực
nghiên cứu.
Nhìn vào hiện trạng sử dụng đất của địa bàn Xã và so sánh, đồng thời áp dụng
những mô hình sử dụng đất của các xã, huyện xung quanh một cách hợp lí nhất cho
địa bàn đang nghiên cứu.
Phương án sử dụng đất phải trên cơ sở xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất
của các ngành để phân bố hợp lý.
5 .Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu với các số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội và vấn đề quản lý, sử dụng đất của điểm nghiên cứu. Ngoài ra còn
có số liệu về tình hình biến động đất đai của điểm nghiên cứu qua các năm thông
qua những báo cáo, thống kê hàng năm.

2


Bên cạnh đó, tiến hành khảo sát thực tế, đối chiếu với số liệu thu thập được
với hiện trạng thực tế để từ đó có đánh giá khách quan.
* Phương pháp thống kê tổng hợp và xử lý số liệu
Sau khi hoàn thành công việc thu thập số liệu chúng tôi tiến hành chuẩn hóa,
tổng hợp, thống kê, phân loại số liệu. Từ đó sử dụng các phầm mềm MicroOffice
như Word và Excel để xây dựng các bảng biểu, thống kê về tình hình quản lý và sử
dụng đất đai tại điểm nghiên cứu.
* Phương pháp so sánh, đánh giá
Dựa vào số liệu và thông tin thu thập được đưa ra các nhận xét đánh giá về
tình hình quản lý và sử dụng đất của xã qua các năm .
* Phương pháp chuyên gia
Ngoài việc thu thập và xử lý số liệu, sau khi hoàn thành đề tài, chúng tôi tiến
hành hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực đất đai như các cán bộ quản lý đất đai
của địa phương và những người dân có năng xuất thu nhập cao trong các nghành
nghề để có những nhận xét đúng đắn.
6. Cấu trúc của khóa luận
Phần I: Mở Đầu
Phần II: Nội Dung
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ HƯNG
HÒA- VINH- NGHỆ AN
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

3


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái niệm về đất đai và sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu
sản xuất đặc biệt của mọi quá trình sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp
mà không một loại tư liệu nào có thể thay thế được. Đất đai luôn là vấn đề mang
tính kinh tế - xã hội hết sức nhạy cảm đồng thời là nguồn tài nguyên có hạn về số
lượng, có vị trí cố định trong không gian. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý ,
sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phối
bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều
kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Về điều kiện tự nhiên: khi sử
dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý tới việc thích ứng với điều kiện tự
nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất. Về yếu tố không gian: đất đai là sản
phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người. Đất đai hạn chế
về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được khi tham
gia vào hoạt động sản xuất của xã hội.(Luật đất đai 2013)
1.1.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
* Yếu tố tự nhiên
- Khí hậu: đất được hình thành và phát triển trong từng điều kiện khí hậu cụ
thể, do đó việc sử dụng đất cũng theo vùng, theo mùa.
- Địa hình: đất cũng được hình thành và phát triển trong điều kiện địa hình cụ
thể theo độ cao, do đó sử dụng đất phải theo điều kiện địa hình, độ cao.
- Thổ nhưỡng: đất có những tính chất hóa học, lý học, sinh học nhất định, đối
tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt, do đó sử dụng đất dựa
theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp.
- Thủy văn: mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thủy văn, thủy địa cụ thể,
quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất
dựa theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước.

4


- Không gian: sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô diện tích,
hình thể mảnh đất.
- Vị trí địa lí: vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền
đề sử dụng đất.
* Yếu tố kinh tế - xã hội.
- Dân số và lao động: là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình độ lao
động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng đất và cải tạo đất.
- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật: quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm
canh sử dụng đất.
- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: quyết định hình thức và mức độ khai
thác sử dụng đất.
- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Chế độ kinh tế, xã hội: phản ánh trình độ phát triển do đó quy định cả
phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, công tác quản lý đất đai được nhà
nước rất đầu tư và quan tâm. Cùng với Luật đất đai 2013, nhà nước đã ban hành các
Thông tư, Nghị định, Chỉ thị, hệ thống văn bản pháp luật đất đai... tạo hành lang
pháp lý cho công tác quản lý đất đai.
1.1.1.2 Những chức năng chủ yếu của đất đai
* Chức năng môi trường sống
Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc
cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bảo tồn cho thực vật,
động vật, các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất.
* Chức năng tàng trữ và cung cấp nước
Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh
tới chu trình tuần hoàn nước tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
* Chức năng không gian sự sống
Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình
thái, tính chất của chất thải độc hại.

5


1.1.2 Nội dung, nguyên tắc, chức năng của quản lí hành chính nhà nước về
đất đai.
1.1.2.1 Khái niệm quản lí hành chính nhà nước về đất đai
Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức, là sự điều
chỉnh bằng quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các hành vi và hoạt
động của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân trong quản lý và
sử dụng đất đai do các cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành
pháp và quản lý hành chính nhà nước tiến hành bằng những chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững ở
mỗi địa phương và trong cả nước.
Quản lý hành chính nhà nước về đất đai còn được hiểu là việc nhà nước cai
quản toàn bộ diện tích đất đai nằm trong đường biên giới quốc gia, bao gồm 3 nhóm
đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, mục tiêu chính là
nhằm sử dụng đất đai đúng mục đích, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lí hành chính nhà nước về đất đai
Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước về đất đai là những tư tưởng chủ đạo có
tính chất bắt buộc mà các cơ quan quản lý hành chính nhà nước và các chủ thể sử dụng
đất phải tuân theo trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước về đất đai không phải là ý chí chủ
quan của nhà nước mà còn phải xuất phát từ các quy luật kinh tế, chính trị - xã hội
và tự nhiên khách quan chi phối.
- Quy luật kinh tế: quy luật về cung - cầu, lợi nhuận, cạnh tranh...
- Quy luật chính trị - xã hội: thể chế, lợi ích, văn hóa, phong tục, tập quán...
- Quy luật tự nhiên: quy luật về phát sinh, phát triển của đất và độ phì của đất,
chu trình thủy văn, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, kiến tạo địa chất, biến
đổi thời tiết, khí hậu...
Cho nên, để đạt được mục tiêu mà nhà nước đặt ra, hoạt động quản lý hành
chính nhà nước về đất đai phải được tiến hành dựa trên nguyên tắc
* Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước về đất đai
- Quản lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch
6


- Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về đất đai thống nhất từ trung ương đến
địa phương.
- Ban hành các chính sách, các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất.
* Đảm bảo sự kết hợp giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai
- Quyền sở hữu đất đai thuộc về nhà nước còn các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được giao đất chỉ có quyền sử dụng. Tuy nhiên, để các quan hệ đất đai phát
sinh, vận động theo đúng quy luật, nhà nước đặc biệt coi trọng người sử dụng đất.
Bên cạnh việc quản lý chặt chẽ đất đai, nhà nước không những giao quyền sử dụng
đất lâu dài, ổn định mà còn tạo điều kiện cho người sử dụng thu được những lợi ích
kinh tế chính đáng từ đất đai, cho chuyển quyền sử dụng đất thông qua các giao
dịch dân sự.
* Kết hợp hài hòa các lợi ích (quốc gia, cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình)
- Xây dựng và thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dài hạn,
trung hạn và ngắn hạn trên phạm vi cả nước.
- Xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
phù hợp với hoàn cảnh thực tế và quy luật kinh tế khách quan của đất nước.
- Sử dụng đòn bẩy kinh tế để kích thích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phát
huy khả năng, đầu tư và khai thác mọi tiềm năng của đất một cách hợp lý và hợp
pháp.
- Xây dựng hệ thống pháp luật đất đai hoàn chỉnh.
- Vận dụng tốt nội dung của công cụ tài chính.
- Chính sách quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững phải gắn liền với
các chính sách và công cuộc xóa đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, khu vực
khó khăn.
* Hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu của quản lý đất đai. Do đất đai có hạn,
và nhu cầu thì ngày càng tăng, bên cạnh đó sức ép về dân số nên việc sử dụng đất
theo nguyên tắc trên là một yêu cầu tất yếu.
Để đảm bảo các nguyên tắc trên cần giải quyết các vấn đề sau:
- Xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với
yêu cầu của các quy luật khách quan.
7


- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch về đất đai, phục vụ tốt các
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tiết kiệm đất đai, tiết kiệm chi phí
tránh phô trương hình thức, tránh phá đi làm lại.
- Giảm chi phí vật chất đối với các công trình xây dựng cơ bản về đất đai, đấy
nhanh tiến độ thi công để đưa nhanh các công trình xây dựng cơ bản vào sử dụng.

- Sử dụng tối đa năng lực sản xuất của các công trình.
1.1.2.3 Chức năng của quản lí hành chính nhà nước về đất đai
* Chức năng dự báo
Căn cứ chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhà nước phải dự
báo nhu cầu đất đai cho phát triển các ngành kinh tế quốc dân và nhu cầu đất đai
cho các mục tiêu phát triển. Dự báo đúng là cơ sở cho công tác lập quy hoạch và kế
hoạch phân bổ sử dụng đất đai được cân đối, hợp lý, hiệu quả.
* Chức năng điều tiết
Góp phần phát triển đều, đồng bộ và tránh sự mất cân đối giữa các ngành kinh
tế, giữa các mục tiêu phát triển và giữa các thành phần kinh tế trong phạm vi toàn
bộ nền kinh tế và giữa các thành phần kinh tế trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế và
giữa các vùng kinh tế.
Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội giữa
các địa phương, các vùng, các tầng lớp dân cư trong cả nước thông qua các công cụ
quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
- Điều tiết các dòng đầu tư.
- Điều tiết các mối quan hệ sản xuất, phân phối, tích lũy và tiêu dùng thông
qua các công cụ tài chính.
* Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Đôn đốc giám sát các tổ chức, cá nhân nâng cao ý thức trách nhiệm trong công
tác quản lý sử dụng đất đai, đưa công tác này đi vào nề nếp và hiệu quả, thực hiện
tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Phát hiện sự mất cân đối, những bất cập và yếu kém trong công tác quản lý, sử
dụng đất để bổ sung, điều chỉnh cho kịp thời nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển
kinh tế, xã hội của các cơ quan nhà nước.

8


Giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật và các quy định của nhà nước
liên quan đến công tác đất đai, nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của cơ chế
thị trường và mặt trái của xã hội gây ra.
Đảm bảo sự công bằng xã hội trong sản xuất kinh doanh, trong lưu thông và
phân phối lợi ích, trong tiêu dùng và tích lũy giữa các ngành, các vùng, các lĩnh
vực, các địa phương và giữa các đối tượng sử dụng đất khác nhau trong cả nước.
1.1.3 Một số văn bản pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai
1. Luật Đất đai năm 2013
2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai
3. Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
4. Thông tư 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính quy định chế
độ Tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản
5. Thông tư 80/2017/TT-BTC ngày 02/8/2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn
việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được
hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài
sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
nhưng không được bồi thường về đất
6. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) bị mất
tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT
7. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
8. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hồ sơ địa chính
9. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về bản đồ địa chính

9


1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Tỉnh Nghệ An và Việt Nam
hiện nay
1.2.1.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Nghệ An trong những năm qua
Năm 2017 là năm thứ ba Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý, sử
dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013. Để hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm năm
2017, Sở Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ
thể đến từng phòng, đơn vị và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, trong đó tập
trung xử lý tồn tại, vướng mắc tại cơ sở. Do đó, kết quả năm 2017 khá toàn diện
trên các lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai. Cụ thể:
Trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định Phương án điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
(2015- 2020); thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện; Thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của cấp huyện.
Hoàn thành tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
Nghị quyết về các danh mục công trình thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; phối hợp với các cơ quan thông tin
truyền thông phổ biến tuyên truyền pháp luật đất đai, các cơ quan khác tại địa
phương thông qua các chương trình phối hợp; xin ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Tổng cục Quản lý đất đai và các ngành, các cấp có liên quan tham mưu
UBND tỉnh giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật, trong
đó tập trung chủ yếu trong bồi thường, hỗ trỡ khi nhà nước thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận và giao đất, cho thuê đất.
Hoàn chỉnh Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng đất tỉnh Nghệ An giai đoạn
2017-2020 trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nghe cho ý
kiến và đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3383/QĐ-UBND ngày
27/7/2017.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội trên địa
bàn tỉnh, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh, xây dựng nông
10


thôn mới và xử lý các tồn tại từ nhiều năm; Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối
hợp với các ngành thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tham mưu UBND tỉnh giao đất,
cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận kịp thời, đúng pháp luật. Để các công trình thực
hiện nhanh, đúng tiến độ thì công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được sự đồng
thuận cao của người dân bị ảnh hưởng và đây là nhiệm vụ trọng tâm, rất khó khăn
và phức tạp của hệ thống chính quyền các cấp. Do đó, Sở Tài nguyên và Môi trường
đã tham mưu UBND tỉnh có những cơ chế, chính sách linh hoạt trong việc thực
hiện, phù hợp với tình hình thực tế nên đã tạo sự đồng thuận từ những hộ dân bị ảnh
hưởng, đồng thời hàng tháng có báo cáo tình hình thực hiện các dự án trọng điểm
phục vụ họp tại UBND tỉnh.
Ngoài những kết quả đạt được thì công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
cũng còn không ít tồn tại, trong đó việc cấp đổi giấy chứng nhận cho nhân dân còn
chậm, công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chậm, chất lượng lập kế hoạch sử
dụng đất hàng năm còn hạn chế và một số vướng mắc trong quá trình thực hiện
Luật Đất đai năm 2013 chưa được giải quyết (cấp giấy chứng nhận đối với trường
hợp giao đất trái thẩm quyền, xác định đất ở trước năm 1980...); công tác cải cách
hành chính đã chuyển biến mạnh, nhưng cũng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của
nền kinh tế xã hội. Do đó, trong thời gian tới, để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
đất đai; Sở Tài nguyên và Môi trường xác định nhiệm vụ trọng tâm đó là tiếp tục
thực hiện tốt công tác cải cách hành chính theo Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày
10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 24/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực TN & MT
đồng thời với rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất điều chỉnh,
bổ sung các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, xin ý kiến Bộ
Tài nguyên và Môi trường về những tồn tại vướng mắc trong quá trình triển khai thi
hành Luật; tiếp tục tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho người sử
dụng đất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng quản lý.
Năm 2018. Ban hành Nghị quyết 46/NQ-CP 2018 điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nghệ An.
Ban hành, quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
11


ở và đất vườn, ao gắn liền với đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Quyết định có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018. Bãi bỏ các các Quyết định của UBND tỉnh
Nghệ An: số 49/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 ban hành quy định về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An và số 27/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2015 về việc xác định lại
diện tích đất ở gắn với thực hiện đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.2.1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam hiện nay
Từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực (1.7.2014) đến nay quản lý đất đai ở Việt
Nam đã xác lập được khuôn khổ pháp lý đầy đủ, kịp thời cho việc thi hành Luật Đất
đai 2013 và đạt được nhiều thành quả quan trọng về xây dựng pháp luật đất đai, quy
hoạch sử dụng đất, thanh tra kiểm tra giám sát quản lý sử dụng đất đai, xây dựng hồ
sơ địa chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, tuy nhiên vẫn còn
những hạn chế nhất định trong việc tổ chức thi hành.
1. pháp luật đất đai: Tôn trọng và bảo vệ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu bất
động sản và cung cấp hệ thống các quy định điều chỉnh các quyền này để phù hợp
với sự phát triển kinh tế và xã hội bền vững. Mọi người phải có quyền tiếp cận với
tài sản để có thể phát triển các hoạt động kinh tế và xã hội. Các quyền về tài sản
phải phù hợp với quyền sử dụng đất hợp lý và bền vững của xã hội.
2. Quy hoạch sử dụng đất: Việc sử dụng đất bền vững thường được xác định
trong quá trình quy hoạch sử dụng đất để thiết lập các quy tắc sử dụng đất bền vững
và giải quyết xung đột giữa các nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau.
Việc xây dựng quy hoạch được thực hiện bởi các quy trình địa chính, theo đó, thửa
đất hiện tại được phân tách phù hợp với mục đích đặt ra.
3. Đăng ký đất đai: để các thông tin về quyền sở hữu và giá trị thửa đất được
công bố công khai cho tất cả các bên quan tâm như chính phủ, chủ sở hữu bất động
sản, các tổ chức tín dụng và các chủ thể thị trường khác.

12


4. Định giá đất: Giá trị đất đai và tài sản cần phải được xác định trong quy
trình này để cung cấp thông tin đầy đủ cho chủ thể thị trường và các đối tượng khác
về hiệu quả kinh tế tương ứng. Giá đất là cần thiết cho các giao dịch thị trường, để
đánh giá giá trị của bất động sản như tài sản thế chấp cho các khoản đầu tư, và căn
cứ để các chính phủ tính thuế đất đai.
5. Hệ thống thông tin đất đai: Bản chất của quản lý đất đai hiệu quả là sự dễ
dàng tiếp cận thông tin đáng tin cậy và cập nhật về quyền sử dụng, mục đích sử
dụng và giá đất. Do đó, kết quả của quá trình quản lý đất đai là phải xây dựng được
hệ thống thông tin được liên tục cập nhật và có thể được phổ biến rộng rãi đến các
chủ thể thị trường và chính phủ để quản lý đất đai bền vững. Những thông tin về
đăng ký trong nhiều trường hợp mang lại quyền lợi hoặc cung cấp thông tin về
quyền lợi, do vậy, cần phải đáng tin cậy và mang tính độc lập vì vậy trách nhiệm đối
với hệ thống thông tin thuộc về chính phủ.
Chính sách đất đai: Nghị quyết số 19-NQ/TW đã xác định: “Để đáp ứng yêu
cầu đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước, trên cơ sở kế thừa những định
hướng về chính sách, pháp luật đất đai đã nêu trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ
bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện
chính sách, pháp luật về đất đai về: 1. Quy hoạch sử dụng đất; 2. Giao đất, cho thuê
đất; 3. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; 4. Đăng ký đất đai và cấp giấy
chứng nhận; 5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao
quyền sử dụng đất; 6. Phát triển thị trường bất động sản; 7. Chính sách tài chính về
đất đai; 8. Giá đất; 9. Cải cách hành chính; 10. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai, 11. Nâng cao năng lực quản lý đất đai.
Hiến pháp 2013 quy định: Đất đai là lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia, là tư
liệu sản xuất chủ yếu, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước. Vì vậy, quan điểm
nhất quán của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta đã được xác định từ năm 1980 đến
nay (Hiến pháp 2013) là đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý (Điều 53)

Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử
13


dụng đất theo quy định của Luật này” (Điều 4); “Quyền của đại diện chủ sở hữu về
đất đai 1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; 2. Quyết định
mục đích sử dụng đất; 3. Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất. 4.
Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất. 5. Quyết định giá đất; 6. Quyết định trao
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. 7. Quyết định chính sách tài chính về đất
đai; 8. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Ban hành các văn bản pháp luật đất đai và tổ chức thực hiện:
1. Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết việc thi hành
Luật ĐĐ
3. Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 2014 quy định về giá đất
4. Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng
đất
5. Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất và
mặt nước
6. Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất
7. Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 /11/2014 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
8. Nghị định 104 /2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 2014 quy định về giá đất
9. Nghị định 01/2017/NĐ-CP, ngày 16/1/2017 Sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
10. Nghị định 21/2017/NĐ-CP, ngày 24/2/2017 Sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Nghị định số: 20/2011/NĐ-CP, ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Hạn chế: Việc thực hiện các quyền sử dụng đất trong khu vực nông thôn,
nông nghiệp hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu tăng cường tập trung, tích tụ
ruộng đất nhằm tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy
14


mô lớn (quá trình tập trung, tích tụ ruộng đất ở nước ta đang diễn ra với quy mô
nhỏ.
1) Tiếp tục hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai, cần tiếp tục nghiên cứu hoàn
thiện các quy định về quyền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân, đặc biệt cơ chế
thực hiện thực hiện quyền sử dụng đất, nhất là các quyền liên quan đến chủ trương
khuyến khích tập trung, tích tụ ruộng đất như: chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
2) Nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất, trước mắt cần tiếp tục nâng cao
chất lượng lập QHKHSDĐ, phối hợp chặt chẽ hơn giữa QHKHSDĐ với Quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch các ngành; Rà soát điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp Quốc gia,
cấp tỉnh và cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai 2013, trong đó: đối với nhóm
đất nông nghiệp cần đặc biệt tục rà soát, diều chỉnh việc quản lý sử dụng đất lâm
nghiệp của các tổ chức; đối với nhóm đất phi nông nghiệp nâng cao chất lượng dự
báo nhu cầu sat với khả năng thực hiện, điều chỉnh, xử lý các dự án chậm đưa vào
sử dụng hoặc không có khả năng thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai
2013. Từng bước nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất; lồng ghép quy hoạch
sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch các ngành theo
hướng quy hoạch phát triển khôog gian trên cơ sở ứng dụng công nghệ hệ thống
thông tin địa lý - GIS và hệ thống thông tin đất đai – LIS theo kinh nghiệm Thụy
Điển, CHLB Đức, Nhật Bản. Đặc biệt kinh nghiệm của Nhật Bản về kết hợp Quy
hoạch sử dụng đất quốc gia với Quy hoạch phát triển quỹ đất quốc gia (tương tự
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội), Quy hoạch đô thị, quy hoạch phát
triển nông thôn.
3) Thanh tra, kiểm tra giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai, tăng cường kiểm tra
giám sát, theo rõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định tại các
Điều 198,199, 200 của Luật Đất đai 2013. Về phương pháp: nghiên cứu áp dụng
“Khung đánh giá quản trị đất đai - Land Governance Assesment FrameworkLGAF” của Ngân hàng thế giới .

- Quản trị đất đai (Land Governance), bao gồm các yếu tố: hiệu quả, minh bạch,
15


trách nhiệm giải trình và tham gia của cộng đồng xuyên suốt trong trình quản lý, sử
dụng đất đai
4) Khung đánh giá quản trị đất đai (Land Governance Assesment FrameworkLGAF): LGAF là công cụ đánh giá chẩn đoán về chính sách và thực tiễn quản trị
đất đai của The World Bank (WB); cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách một
khung đánh giá tổng thể, có thể so sánh được với các nước, và kiến nghị chính sách
cho từng nước tham gia, được tiến hành thông qua quá trình đánh giá của các
chuyên gia độc lập dựa trên các dữ liệu, thông tin về đất đai và quá trình thảo luận,
tương tác với với các nhà quản lý LGAF được tiến hành ở nhiều nươc và lần đầu
tiên tiến hành ở Việt Nam năm 2013.

16


CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ HƯNG
HÒA- VINH- NGHỆ AN
2.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của xã Hưng Hòa
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí

Hình 2.1: Vị trí địa lí xã Hưng Hòa
Xã Hưng Hòa là một xã có vị trí nằm ở ngoại thành phía Đông Nam của
Thành phố Vinh- Nghệ An- Việt Nam. Xã có diện tích 14,5612 km², được chia
thành 9 xóm, dân số tính đến cuối năm 2018 là 8.074 người, mật độ dân số trung
bình đạt được trung bình là 554 người/km². Hưng Hòa nằm ở phía Đông Nam
Thành Phố Vinh và có địa giới hành chính như sau:
+ Phía Nam và phía Đông giáp với sông Lam
+ Phía Tây giáp với Phường Hưng Dũng
17


+ Phía Bắc giáp với xã Nghi Thái-Nghi Lộc và xã Hưng Lộc- TP.Vinh
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, đất đai, thổ nhưỡng
- Hưng Hòa nằm ở ngoại vi thành phố Vinh mang đặc điểm chung của thành
phố có địa hình thấp dần về phía Đông Nam , là vùng trũng của thành phố.
- Địa hình : Hướng dốc từ phía Bắc xuống Nam ,từ Tây sang Đông .
- Đất đai,thổ nhưỡng: Địa tầng gồm nhiều lớp cát màu vàng ,nâu ,xám,đen.
Cát pha sét có dạng nhão ,chặt và vừa.
2.1.1.3. Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu của Thành phố Vinh với đặc tính
nhiệt đới ẩm gió mùa .Từ tháng 4 đến đầu tháng 10 có gió phơn Tây Nam ,nắng
nóng vào mùa hè ,nhiệt độ cao nhất có thể lên đến 39 – 40oC. Giữa tháng 11 đến
tháng 3 năm sau thường có mưa bão lớn kèm theo gió mùa Đông Bắc mang hơi ẩm
và lạnh.
* Thủy văn
Chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Lam ,mưa phân bố không đều tập
trung vào tháng 8,9,10 về mùa lũ thường bị lũ lụt gây mất mùa trầm trọng.
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Là dải đất nơi cuối sông Lam vươn mình ra biển cả ,mang lượng phù sa tăng
độ màu mỡ cho đất với độ chua thấp ,thành phần cơ giới trung bình ,độ phì ổn định.
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Hưng Hòa có nguồn nước tương đối thuận lợi và có trữ lượng chủ yếu do hệ
thống sông Lam cung cấp .Ngoài ra ,hệ thống ao hồ nhỏ phân bố rải rác đều trong
và ngoài khu dân cư chủ yếu với mục đích là nuôi trồng thủy sản ,phục vụ sinh hoạt
và sản xuất cho người dân.
- Nguồn nước ngầm: có 2 lớp
18


+ Lớp trên nằm trong tầng đất cát ,ở độ sâu từ 0,5-1,9 m không có áp lực mực
nước ngầm nông gây hiện tượng cát chảy .
+ Lớp thứ hai nằm ở tầng cát nhỏ ,ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha
thường có độ mặn cao.
* Tài nguyên nhân văn
Những năm qua đời sống, sinh hoạt của nhân dân xã Hưng Hòa tuy đã có
nhiều thay đổi song vẫn mang đậm tính đặc trưng phong tục tập quán của vùng
đồng bằng Bắc Bộ trình độ dân trí tương đối cao so với trong thành phố là vùng đất
trải qua biết bao dấu ấn ,sự kiện lịch sử văn hóa ,giàu truyền thống cách mạng cần
cù chịu khó ,đội ngũ cán bộ năng động nhiệt tình ,có đủ năng lực lãnh đạo các mặt
chính trị ,kinh tế ,xã hội.
* Cảnh quan môi trường
Hưng Hòa là xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nên hàng năm
vẫn phải sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật, nên ít nhiều môi trường vẫn bị
ô nhiễm.
Ngoài những tác động của con người, thì thiên nhiên cũng gây ra những áp lực
không nhỏ đối với môi trường. Tình hình thiên tai, bão, lụt hàng năm gây ngập úng,
hư hại nhà cửa, đường sá, cây cối và mùa màng, ảnh hưởng đến sinh kế của người
dân trong xã.
Đánh giá: Hưng Hòa có nguồn tài nguyên đất đa dạng và phong phú thích hợp
cho phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng kết hợp chăn nuôi,
phát triển hình thành các trang trại chăn nuôi kết hợp, đa dạng hóa các sản phẩm thủ
công nghiệp như dệt chiếu, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Ngoài ra, xã luôn chú trọng dành quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
cho ngành y tế, giáo dục và đào tạo nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu học hành và
chăm sóc sức khoẻ của người dân.

19


2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1 Sự phát triển và phân bố dân cư
Dân số của xã tính đến hết năm 2018 có 8.074 người với 2.151 hộ, nam chiếm
3.911 người ,nữ là 4.163 người . Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.29 %/năm. Mật độ dân
số bình quân 554 người/ km2.
Các điểm dân cư phân bố khá tập trung, chủ yếu là những nơi có địa hình
cao ráo, ít bị ngập úng, các vị trí có địa hình thuận tiện cho các hoạt động sinh
hoạt và sản xuất, không có điểm dân cư nhỏ lẻ. Được chia thành 9 xóm. Tổng
diện tích đất dân cư là 62.16 ha.
2.1.2.2 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng- kỹ thuật
* Về giao thông
Trên địa bàn xã đường tỉnh lộ ( ven sông Lam ) chiều dài 8,0 km ,đường trục
liên xã 8,3 km ,đường trục thôn xóm 7,4 km ,đường ngõ xóm 21,64 km ,đường nội
đồng 53,16 km ,có tuyến 35m đường biên hồ sinh thái thành phố ,tuyến đường vành
đai phía đông thành phố ,tuyến đường ven sông Lam có mặt cắt lòng đường rộng 9m
.Các trục đường liên xã lòng rộng 7m, vỉa hè mỗi bên 4 m tổng chiều đai tuyến
đường này là 13.201 m ,tuyến đường đôi tại khu vực trung tâm xã có lòng đường
rộng 7m, vỉa hè đường mỗi bên rộng 4,5 m tổng chiều dài là 610 m và các trục
đường liên xóm.
* Về thủy lợi
Toàn xã Hưng Hòa có 8 trạm bơm
- Kênh mương tưới tiêu nước :
Toàn xã: có 33.9 km kênh mương, trong đó :
+ Kênh cấp 1: L 13 km, cứng hóa ,mương xây đạt 100%
+ Kênh cấp 2: L 14.2 km, cứng hóa ,mương xây 5km ,đạt 35%
+ Kênh cấp 3: L 6.7 km, cứng hóa
* Điện- năng lượng

20


Hiện nay trên địa bàn xã có 18 trạm biến áp với tổng công suất là 4080
KVA chỉ tiêu đạt được 475w/người , có đường dây trung thế 22 KV của thành
phố và đường dây hạ thế chuyển điện đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất
kinh doanh, chưa xây dựng được hệ thống đèn điện chiếu sáng trên các tuyến
đường giao thông nông thôn chính của xã.
* Bưu chính viễn thông
Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, nằm tại xóm Phong Đăng, tổng diện tích
đất 78,8 m2, diện tích xây dựng 152,4 m2, là nhà mái bằng 2 tầng ,đã đạt chuẩn theo
mục 8 của bộ tiêu chí Quốc gia về NTM ,có thùng thư công cộng đạt chuẩn theo
quy định.
* Văn hóa
Hiện nay với 9 xóm có nhà văn hóa thì có 5 nhà văn hóa đạt chuẩn và có cụm
công trình di tích văn hóa tâm linh đền Bà Cô thuộc xóm Phong Yên một công
trình di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn được công nhận là di tích lịch sử văn hóa
cấp quốc gia ,nhà lưu niệm đại tướng Chu Huy Mân nơi lưu giữ những kỉ vật ,tư
liệu và hình ảnh về cuộc đời cách mạng sôi nổi của con người ưu tú của mảnh đất
Hưng Hòa.
* Về y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm,trạm y tế xã
vị trí xóm Phong Đăng ,tổng diện tích đất 1.400 m2, số gường bệnh 2 giường, số
lượng cán bộ 6 y sỹ, kỹ thuật viên .
Số lượng người tham gia bảo hiểm vẫn còn thấp, khoảng 5.000/8.074 người,
đạt tỷ lệ 61.9 % ,tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 15,3 % xuống 9,5% .Việc
khám chữa bệnh được thực hiện đầu đủ chu đáo bình quân hàng tháng khám và điều
trị bệnh cho 500 lượt người .Tiêm chủng mở rộng và uống Vitamin A cho trẻ đạt
100%.
* Về giáo dục và đào tạo
UBND Xã đã sử dụng diện tích đất là 1.95 ha cho mục đích xây dựng các cơ
sở đào tạo .Được cấp ủy, chính quyền quan tâm tập trung chỉ đạo, chất lượng giáo
dục ngày được nâng lên. Phối hợp với các trường nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp
21


tục thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” trong giáo dục và đào tạo. Chấm dứt
tình trạng dạy thêm, học thêm. Chỉ đạo làm tốt công tác phổ cập giáo dục ở các bậc
học. Các trường đều đạt danh hiệu trường tiên tiến trở lên, Trường THCS đạt chuẩn
Quốc gia.
Hoạt động khuyến học được quan tâm. Trung tâm học tập cộng đồng hoạt
động có hiệu quả, ngày càng thu hút nhân dân tham gia.
* Về thể dục- thể thao
Phong trào thể dục thể thao phát triển rộng khắp trong toàn dân với nhiều hình
thức phong phú và đa dạng. Tổ chức giao lưu thể thao văn hóa, văn nghệ vào các
ngày lễ lớn. Hiện các xóm trong xã đã có sân thể thao (bóng đá, bóng chuyền) cơ
bản đáp ứng nhu cầu rèn luyện sức khỏe và phát triển tinh thần thể dục thể thao của
nhân dân trên địa bàn.
2.1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế
* Tổng giá trị sản xuất năm 2018 theo giá cố định 2010 là 195 tỷ đồng, tăng
8,6% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 97,8% so với kế hoạch năm. Trong đó:
- Nông, ngư nghiệp: 52,7 tỷ đồng, đạt 96,5% so với năm 2017, đạt 88,4 so với
kế hoạch; trong đó:
+ Trồng trọt: 11 tỷ đồng, chiếm 20,9% giá trị sản xuất nông nghiệp, đạt 85,2%
so với năm 2017, đạt 78% so với kế hoạch.
+ Chăn nuôi: 23,2 tỷ đồng, chiếm 44,2% giá trị sản xuất nông nghiệp, đạt
109% so với năm 2017, đạt 98% so với kế hoạch.
+ Thủy sản: 18,5 tỷ đồng, chiếm 34,9% giá trị sản xuất nông nghiệp, đạt
90,8% so với năm 2017, đạt 85% so với kế hoạch.
- Công nghiệp - xây dựng: 78,4 tỷ đồng, đạt 111,2% so với năm 2017, đạt
94,8% so với kế hoạch, trong đó:
+ Công nghiệp: 31,2 tỷ đồng, chiếm 40% giá trị sản xuất CN-XD, đạt 102.3%
so với năm 2017, đạt 88% so với kế hoạch.
+ Xây dựng: 47,2 tỷ đồng, chiếm 50% giá trị sản xuất CN-XD, đạt 118,1% so
với năm 2017, đạt 99% so với kế hoạch.
22


- Thương mại, dịch vụ: 63,8 tỷ đồng, đạt 117,4% so với năm 2017, đạt 112%
so với kế hoạch.
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế đạt 9%.
- Cơ cấu giá trị gia tăng theo ngành:
+ Nông, ngư nghiệp: 29,7% (KH 33,3%)
+ Công nghiệp, xây dựng: 22,9% (KH 24,4%)
+ Dịch vụ, thương mại: 47,4% (KH 42,3%)
- Thu nhập bình quân đầu người là 36 triệu đồng/năm

Tình hình cụ thể:
* Trồng trọt
- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu giống lúa có năng suất, chất lượng cao.
Tăng cường công tác tập huấn, phổ biến kiến thức sản xuất cho bà con. Trong năm
mở được 20 lớp với lượt 970 lượt người tham gia tập huấn về kỹ thuật thâm canh,
cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, phòng trừ dịch hại và 1 lớp đào tạo nghề sửa chữa
máy nông nghiệp cho 30 lao động. Tổ chức đánh bả chuột 4 đợt sử dụng 725kg
thuốc vi sinh. Đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất cho vụ xuân. Tập trung phòng
chống dịch bệnh đạo ôn, bệnh lạ trên cây lúa NA2.
- Tổ chức phát động ra quân làm thủy lợi nhân ngày 16/10, các cơ quan, đơn
vị tham gia huy động được đông đảo nhân dân tham gia và đạt hiệu quả cao.
Tổng diện tích trồng trọt: 740,3 ha, đạt 93,7% so với năm 2017, đạt 98,6% so
với kế hoạch.
* Chăn nuôi
- Tiếp tục thực hiện chương trình nuôi gà an toàn sinh học với 11200 con
giống.
- Tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc được 2 đợt, gia cầm 2 đợt; kết quả tiêm
phòng gia súc, gia cầm toàn xã đạt 73,1%, chăn nuôi phát triển ổn định, không xảy
ra dịch bệnh trên địa bàn.
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×