Tải bản đầy đủ

Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nn tại xã cắm muộn ,huyện quế phong, tỉnh nghệ an (2)

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
MỞ ĐẦU..........................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................3
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài......................................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................4
4. Nội dung nghiên cứu,ý nghĩa của đề tài........................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................5
NỘI DUNG.......................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
...........................................................................................................................8
1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp..................................8
1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất....................................................8
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp....................................9
1.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới.....................................................9
1.2.1. Khái niệm chung.....................................................................................9
1.2.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới......................................10
1.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam...........................15
1.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất.........................................17
1.4.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất..................17
1.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền

vững................................................................................................................20
1.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam.............24
1.4.4. Hiệu quả và tính bền trong sử dụng đất.................................................28
1.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp........................................31
1.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất........................31
1.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.........32
1.5.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp.....................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ
CẮM MUỘN..................................................................................................34
1


2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội..........................................34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................37
2.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Cắm Muộn............................................39
2.1.4. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã cắm
muộn................................................................................................................42
2.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp................44
2.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế......................................................................44
2.2.2. Đánh giá hiệu quả xã hội.......................................................................50
2.2.3. Đánh giá hiệu quả môi trường...............................................................51
2.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững
.........................................................................................................................52
2.3.1.Nguyên tắc lựa chọn...............................................................................52
2.3.2. Tiêu chuẩn lựa chọn..............................................................................52
2.3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất.......................................................53
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ CẮM
MUỘN............................................................................................................54
3.1. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cắm Muộn...........54
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho
xã Cắm muộn..................................................................................................55
3.2.1. Nhóm giải pháp chung..........................................................................55
3.2.2. Giải pháp cụ thể.....................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................58
3.1. Kết luận....................................................................................................58
Đối với đất trồng cây lâu năm.........................................................................58
3.2. Kiến nghị.................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................61
MỞ ĐẦU

2


1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nền tảng để con
người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội. Xã hội phát triển, dân
số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về Lương thực và thực
phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi
cách để khai thác và sử dụng đất đai nhằm thoải mãn những nhu cầu ngày
càng tăng đó . Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhưng có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý
thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm
về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ,
trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá
tiềm năng đất đai để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai .
Cắm Muộn là một xã miền núi của huyện quế phong . Đây là một xã
thuần nông nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính. Hiện nay, trên địa bàn
xã quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ, quá trình
này đã gây áp lực mạnh tới việc sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu đất đai và
cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sang sử
dụng vào mục đích khác đòi hỏi xã Cắm Muộn phải phát huy được thế mạnh
và tiềm năng đất đai cũng như lao động của mình. Đồng thời để áp dụng được
yêu cầu phát triển chung của tỉnh. Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách
tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất,
hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất. Từ đó định hướng cho người dân trong xã
khai thác sử dụng đất đai hợp lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức
cần thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất nông nghiệp xã
Cắm Muộn , huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
3


2.1 Mục tiêu
 Trên cơ sở các nguồn tài liệu đánh giá hiệu quả đất đai, xác định mức
độ thích hợp đất đai hiện tại trên địa bàn xã Cắm Muộn từ đó xác định các
loại hình sử dụng đất thích hợp cho tương lai.
 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất tại xã Cắm Muộn.
2.2. Yêu cầu của đề tài
 Thu nhập đầy đủ các số liệu, đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện
tự nhiên, kinh tế
 xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. - Đánh giá hiệu quả đất
sản xuất nông nghiệp, đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất.
 Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao. - Đưa ra giải
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất của xã Cắm Muộn, huyện Quế Phong, tỉnh
Nghệ An
- Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Hiệu quả của các loại hình sử dụng đất tại xã Cắm Muộn, huyện Quế
Phong, tỉnh Ngệ An
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Cắm Muộn, huyện Quế Phong, tỉnh
Nghệ An bao gồm các loại đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp.
4. Nội dung nghiên cứu,ý nghĩa của đề tài
4.1. Nội dung
4.1.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, hệ thống
thủy văn, thổ nhưỡng,....
4


- Đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: dân số, lao động, tình hình phát
triển kinh tế, văn hóa phúc lợi, tình hình cơ sở vật chất, kỹ thuật, đặc điểm sử
dụng đất nông nghiệp, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp,....
4.1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai
- Xác định các loại hình sử dụng đất phổ biến của xã và đánh giá hiệu
quả sử dụng đất.
- Phân hạng mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất phổ biến
cho từng đơn vị đất đai.
4.1.3. Hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng
đất của xã Cắm Muộn
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả môi trường
4.2. Ý nghĩa
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và kiến thức thực
tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất đai, từ đó định hướng về đề xuất
những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều
kiện của địa phương
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập các số liệu tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội.
- Thu thập các số liệu về tình hình sử dụng đất của xã.
- Thu thập số liệu, tài liệu về địa chất, địa hình, đất đai, phân loại đất đai
và các loại hình sử dụng đất của xã.
- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban của xã. Nguồn số
liệu sơ cấp được thu thập nông hộ thông qua phiếu điều tra; Tổng só hộ điều tra là
50 hộ, trên các thôn bản như: Cắm nọc , Bản mòng1, Bản mòng 2, Bản bố...
5.2. Phương pháp điều tra
5


- Thu thập thông tin số liệu thứ cấp: Điều tra trực tiếp thông qua hệ
thống số liệu hồ sơ sổ sách, tài liệu đã được công bố.
Thu nhập số liệu, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, các đặc điểm về kinh tế xã hội, từ các phòng, ban chuyên môn của huyện Quế Phong và UBND xã
Cắm Muộn, các số liệu về thổ nhưỡng, phân loại đất, hạng đất đều được kiểm
tra, bổ sung trên cơ sở trực tiếp trên thực địa đó tiến hành xử lý nội nghiệp
điều chỉnh bổ sung đúng thực địa.
- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: Chủ yếu là các số liệu chưa được
công bố chính thức, nguồn chủ yếu từ các hộ nông dân trong vùng nghiên
cứu, các cá nhân có kinh nghiệm sản xuất và các tổ chức có liên quan.
5.3. Phương pháp đánh giá tính bền vững
- Bền vững kinh tế: Cây trồng tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt, được
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về xã hội: Đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất này phải bảo vệ
được tài nguyên đất, tài nguyên sinh thái, giữ cho đất không bị xói mòn, rửa
trôi và bảo vệ độ phì nhiêu của đất
5.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel để xử lý, tổng hợp phân
tích số liệu và đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Phương pháp thống kê được ứng dụng để xử lý các số liệu điều tra, thu
thập được trong quá trình nghiên cứu.
5.5. Phương pháp minh họa bằng bằng biểu đồ
- Phương pháp biểu đồ, được ứng dụng để thể hiện diện tích đất sản xuất
nông nghiệp của các vùng trên cả nước và xã.
5.6. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:
a, Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p1.q1 +p2.q2+..............+pn.qn
Trong đó:
6


+q : khối lượng của từng sản phẩm được sản xuất/ ha/ năm.
+p: giá của rừng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm
T: tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm.
- Thu nhập thuần (N): N= T - CSX
Trong đó:
+ N là thi nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm
+ Csx là chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
- Hiệu quả đồng vốn: Hv=T/Csx
- Giá trị ngày công lao động: HLd=N/số ngày công lao động/ha/năm Các
chỉ tiêu phân tích được đánh giá lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện
hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu
đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
b, Hiệu quả xã hội
- Đảm bảo an ninh lương thực
- Giảm tỷ lệ đói nghèo
- Đáp ứng nhu cầu nông hộ
- Giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho người dân và thu hút lao động
- Yêu cầu về vồn đầu tư
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
c, Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ che phủ
- Hệ số sử dụng đất
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất và chống xói mòn
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
1.1.1.1. Khái niệm về đất
7


Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp phủ
thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự
nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển,
khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên
và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản .
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đookutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn
vận động, biến đổi và phát triển .
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng: “ Đất
đai là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian
có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động
vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo
chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy
văn, thảm thực vật, cùng với các thành phần quan trọng khác) giữ vai trọng và
có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội
loài người
1.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
ngiệm về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ,
phát triển rừng; Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C. Mác đã
nhấn mạnh “đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “ Đất

8


là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vât
chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể
Thưc tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền tảng văn hóa, các văn minh vật chất, văn hóa
tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng
cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt không thể thay thế. Đất không chỉ là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng, đất nước,
không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây sinh trưởng và phát triển .
1.2. Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
1.2.1. Khái niệm chung
Trong đánh giá đất, đất đai được định nghĩa là một vùng đất mà đặc tính
của nó được xem như bao gồm những đặc trưng tự nhiên quyết định đến khả
năng khai thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó. Thuộc tính
của đất bao gồm có khí hậu, thổ những và lớp điạ chất bên dưới, thủy văn,
giới động vật, thực vật và những tác động quá khứ cũng như hiện tại của con
người.
Các phương pháp đánh giá đất đai được rất nhiều nhà khoa học và các tổ
chức quốc tế quan tâm, do vậy nó trở thành một trong những chuyên nghành
nghiên cứu quan trọng và nó gắn liền với công tác quy hoạch sử dụng đất, trở
nên gần gũi với người sử dụng đất.
Các nhà thổ nhưỡng học đã đi sâu nghiên cứu các đặc tính cấu tạo, các
quy luật và quá trình hình thành đất, điều tra và lập các bản đồ đất toàn thế
giới với tỷ lệ 1/ 5.000.000 đồng thời từ thực tế lao động sản xuất trên đồng
ruộng các nhà khoa học và cả những người nông dân đã đi sâu nghiên cứu,
9


xem xét nhiều khía cạnh có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng
vạt đất nói cách khác là họ tiến hành đánh giá đất đai.
Như vậy việc đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng,
bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên và xã hội. Vì thế nên đánh giá đất
đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn là kinh tế kĩ thuật.
Hiện nay, công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên nhiều quốc gia
và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay
quy hoạch sửdụng đất. Công tác đánh giá đất trên thế giới đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn trong nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng ngoài thực tế
sản xuất nông nghiệp .
1.2.2. Một số phương pháp nghiên cứu trên thế giới
Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi quốc gia đã đề ra nội dung
và phương pháp của mình. Tuy có nhiều phương pháp khác nhau nhưng vẫn
chủ yếu có hai khuynh hướng: Đánh giá đất theo điều kiện tự nhiên có xem
xét tới những điều kiện kinh tế- xã hội và đánh giá kinh tế đất có xem xét tới
những điều kiện tự nhiên. Dù là đánh giá theo phương pháp nào thì cũng phải
lấy đất đai làm nền và loại sử dụng đất cụ thể để đánh giá, kết hợp được thể
hiện bằng các bản đồ, báo cáo và các số liệu thống kê.
1.2.2.1. Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ)
Phương pháp đánh giá đất đai của Liên Xô (cũ) được hình thành từ
những năm đầu thập kỷ 50 củ thế kỷ XX và hoàn thiện vào năm 1986 để phục
vụ cho đánh giá đất và thống kê chất lượng đất đai nhằm mục đích xây dựng
chiến lược quản lý và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên
lãnh thổ thuộc Liên bang Xô Viết. Kết quả đánh giá đất dã giúp cho việc
hoạch định chiến lược sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên đất đi trên phạm
vi toàn liên bang phân vùng nông nghiệp tự nhiên .
Thống kê các đặc tính cơ bản của đất đai để hướng cho các mục đích sử
dụng và bảo vệ đất hợp lý. Tuy nhiên, đối với các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp chưa đi sâu một cách cụ thể từng loại sử dụng, phương pháp mới chỉ

10


tập chung chủ yếu vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa có
những quan tâm cân nhắc tới các điều kiện kinh tế xã hội.
1.2.2.2. Phương pháp đánh giá đất đai ở
Mỹ Năm 1951 cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) đã xây
dựng phương pháp phân loại khả năng thích nghi đất có tưới (Irrigation land
suitabitily classification). Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng
được (arable) đến lớp có thể trồng trọt được một cách giới hạn (limited
arable) và lớp không thể trồng trọt được (non- arable). Trong hệ thống phân
loại này ngoài đặc điểm đất đai một số chỉ tiêu về kinh tế định lượng cũng
được xem xét có giới hạn ở phạm vi thủy lợi.
Phương pháp này được sử dụng thành công ở mỹ và sau đó được vận
dụng ở nhiều nước. Khái niệm chủ yếu nêu lên trong hệ thống phân loại tiềm
năng đất đai là những khái niệm về hạn chế, đó là những tính chất đất đai gây
trở ngại cho việc sử dụng đất .
Ở Mỹ việc đánh giá đất đai được áp dụng rộng rãi theo 2 phương
pháp này:
+ Phương pháp đánh giá đất tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong
nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại
cây trồng. Phương pháp này chia lãnh thổ thành các tổ hợp đất (đơn vị đất
đai) và tiến hành đánh giá đất đai theo năng suất bình quân của cây trồng
trong nhiều năm (thường là lớn hơn 10 năm ) và chú ý đánh giá cho từng loại
cây trồng (thường chọn lúa mì làm đối tượng chính). Qua đó các nhà nông
học xác định các mối tương quan giữa đất và các giống lúa mì để đề ra các
biện pháp tăng năng suất.
+ Phương pháp đánh giá đất theo từng yếu tố: bằng cách thống kê các
yếu tố tự nhiên và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc
100% để làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau .
1.2.2.3. Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai làm cơ
sở cho quy hoạch sử dụng đất, tổ chức Nông - Lượng của Liên hợp quốc FAO
11


đã tập hợp các nhà khoa học đất và chuyên gia đầu nghành về nông nghiệp để
tổng hợp các kinh nghiệm và kêt quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên
tài liệu “ Đề cương đánh giá đất đai” (FAO, 1976). Tài liệu này được nhiều
nước trên thế giới quan tâm, thử nghiệm và vận dụng vào công tác đánh giá
đất đai ở nước mình và được công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá
tiềm năng đất đai phục vụ sản xuât nông, lâm nghiệp.
Liệu này đã đưa ra hàng loạt các khái niệm dùng trong đánh giá đất đai
như chất lượng đất đai, đơn vị đất đai và bản đồ đơn vị đất đai, loại hình sử
dụng đất và hệ thống sử dụng đất .
Tiếp đó, đề cương này đuợc bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các
tài liệu hướng dẫn đánh giá đất đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau
như:
- Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời (Land evaluation for
rainfed agriculture, 1983)
. - Đánh giá đất cho nông nghiệp có tưới (Land evaluation irrigated
agriculture, 1985). - Đánh giá đất đai cho trồng trọt đồng cỏ quảng canh
(Land evaluation for extensive grazing, 1989).
- Đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển (Land evaluation for
development, 1990).
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử
dụng đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning,
1992).
Đề cương đánh giá đất đai của FAO mang tính khái quát toàn bộ những
nguyên tắc và nội dung cũng như các bước tiến hành quy trình đánh giá đất
đai cùng với những gợi ý và ví dụ minh họa giúp cho các nhà khoa học đất ở
các nước khác nhau tham khảo. Tùy theo điều kiện sinh thái đất đai và sản
xuất của từng nước để vận dụng những tài liệu của FAO cho phù hợp và có
kết quả tại nước mình.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã “ dung hòa” các phương pháp
đánh giá đất đai trên thế giới, lựa chọn và phát huy được ưu điểm của các
12


phương pháp đánh giá đất đai khác nhau. FAO đã đề ra phương pháp đánh giá
đất đai dựa trên cơ sở phân loại đất thích hợp “Land suitability classification”.
Cơ sở phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng
đất với phân tích các khía cạnh về kinh tế - xã hội và môi trường để lựa chọn
phương án sử dụng tối ưu. Đề cương đánh giá đất của FAO đã nêu ra các
nguyên tắc như sau:
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá phân hạng cho các loại
hình sử dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá khả năng thích hợp đất đai yêu cầu có sự so sánh giữa lợi
nhuận thu được (bao gồm cả năng suất, lợi ích) với đầu tư (chi phí cần thiết)
trên các loại đất khác nhau.
- Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành yêu cấu
có một quan điểm tổng hợp, có sự tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm
nghiệp, kinh tế, xã hội học....
- Việc đánh giá đất đai phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát
triển, bối cảnh và đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng
nghiên cứu.
- Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền
vững.
- Đánh giá đất cần so sánh các loại hình sử dụng đất được lựa chọn (so
sánh hai hay nhiều loại sử dụng đất). Mục đích của đánh giá đất theo FAO là
nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp đánh giá đất đai
trong quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng nguồn lương thực cho một
số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên không bị thoái hóa, sử dụng
đất bền vững.
Nội dung chính của đánh giá đất theo FAO
- Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác

định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.

13


- Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai - Phân hạng thích hợp
đất đai:
Các bước chính trong đánh giá đất theo FAO gồm:
1

2

3

4

5

6

7

8

9

Xác

Thu

Xác

Xác

Đánh

Xác

Xác định Quy

định

thập

định

định

giá

định

loại hình hoạch dụng

mục

tài liệu loại

đơn vị khả

hiện

sử dụng sử

của

tiêu

hình

đất đai năng

trạng

đất thích dụng

việc

Áp

sử

thích

KT-XH hợp nhất đất

đánh

dụng

hợp



giá đấ

đất

môi

trường

(LUT)

- Bước 1: Xác định mục tiêu
Đây là bước khởi đầu, xác định quy mô và mức độ của công việc cụ thể.
- Bước 2: Thu thập tài liệu
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất để thu thập các
tài liệu thông tin sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án.
- Bước 3: Xác định đơn vị đất đai
Mô tả các đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả
điều tra tài nguyên đất (khí hậu, loại đất, thực vật bề mặt đất, nước ngầm).
Mỗi một LMU có số lượng các đặc tính như độ dốc, lượng mưa, phẫu diện
đất, thoát nước, thảm thực vật v.v khác với LMU kề bên.
- Bước 4: Xác định loại hình sử dụng đất
Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính liên
quan đến: các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế đặc biệt trong
quá trình sử dụng đất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các điều
kiện tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng đánh
giá đất.
14


- Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp
Đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các yêu cầu
sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đã được dùng để phân hạng thích
hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất cụ thể.
- Bước 6: Xác định giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường
Dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đề xuất các loại hình sử
dụng đất cho từng vùng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo sự
ổn định về môi trường.
- Bước 7: Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất
Đây là bước chuyển tiếp giữa công tác đánh giá đất và quy hoạch sử
dụng đất dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại.
- Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Từ kết quả xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất để đưa ra
định hướng sử dụng đất có hiệu quả.
- Bước 9: áp dụng của việc đánh giá đất
Áp dụng công tác đánh giá đất của FAO vào thực tiễn, phục vụ cho phát
triển nền nông nghiệp bền vững. Các công đoạn của quá trình đánh giá đất
phải được nghiên cứu kỹ và cần thiết phải trở đi trở lại nhiều lần tiến trình
trong sơ đồ cho tới khi nào các nhà quy hoạch thỏa mãn rằng tất cả các loại
hình sử dụng đất được lựa chọn đã được xem xét đánh giá đất
1.3. Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam
Khái niệm và công tác đánh giá tài nguyên đất, phân hạng đất cũng đã có
từ lâu ở Việt Nam. Trong thời kỳ phong kiến, thực dân, để tiến hành thu thuế
đất đai, đã có sự phân chia “ Tứ hạng điền - lục hạng”.
Năm 1954, ở miền Bắc, Vụ quản lý ruộng đất và Viện Thổ Nhưỡng
Nông hóa, sau đó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có những
công trình nghiên cứu và quy trình phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp
nhằm tăng cường công tác quản lý độ màu mỡ của đất và xếp hạng thuế nông
nghiệp. Dựa vào các chỉ tiêu về điều kiện sinh thái và tính chất đất của từng
vùng sản xuất nông nghiệp, đất đã phân thành từ 5 - 7 hạng theo phương pháp
15


tính điểm. Nhiều tỉnh đã xây dựng được các bản đồ phân hạng đất đai đến cấp
xã góp phần đáng kể cho công tác quản lý đất đai trong giai đoạn kế hoạch
hóa sản xuất .
Từ năm 1990 đến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có
nhiều công trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng
sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư. Kết quả bước đầu
đã xác định đượctiềm năng đất đai của vùng và khẳng định việc vận dụng nội
dung và phương pháp đánh giá đất theo FAO theo điều kiện Việt Nam là phù
hợp với điều kiện hiện nay.
Những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang
được đẩy mạnh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm
nghiệp bền vững. Công tác đánh giá đất đai không chỉ dừng lại ở mức độ
phân hạng chất lượng tự nhiên của đất mà phải chỉ ra được các loại hình sử
dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử dụng đất khác nhau với nhiều đối
tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau.
Vì vậy các nhà khoa học đất cùng các nhà quy hoạch quản lý đất đai
trong toàn quốc tiếp thu nhanh chóng tài liệu đánh giá đất đai của FAO,
những kinh nghiệm của các nhà chuyên gia đánh giá đất quốc tế để ứng dụng
từng bước cho công tác đánh giá đất ở Việt Nam. Đã có nhiều dự án nghiên
cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng quy trình đánh giá đất theo FAO
được tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái đến tỉnh - huyện và tổng hợp thành cấp
quốc gia đã triển khai từ Bắc đến Nam và thu được kết quả. Các nhà khoa học
đất trên toàn quốc đã nghiên cứu đánh giá đất phục vụ cho quy hoạch tổng thể
và quy hoạch sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long(1991-1995). Năm 1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã
kịp thời tổng kết và vận dụng các kêt quả bước đầu của chương trình đánh giá
đất ở Việt Nam để xây dựng tài liệu “Đánh giá đất và đề xuất sử dụng tài
nguyên đất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và 2010).
Nguyễn Đình Bồng (1995) cũng đã vận dụng phương pháp đánh giá đất theo
FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho đất trống đồi trọc
16


ở Tuyên Quang. Từ những năm 1996 đến nay các chương trình đánh giá đất
cho các vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh đến huyện trọng điểm của một số
tỉnh đã được thực hiện và là những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án
quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở .
Có thể khẳng định được: nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO
đã được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ cho chương trình quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng như trong
các dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương. Các cơ quan nghiên cứu
đất ở Việt Nam đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các phương pháp
đánh giá đất của FAO vào các vùng sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau sao
cho phù hợp với các điều kiện sinh thái, cấp tỷ lệ bản đồ, các điều kiện kinh tế
- xã hội, để nhanh chóng hoàn thiện việc đánh giá đất và phân hạng thích hợp
đất đai cho Việt Nam .
1.4. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
1.4.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
1.4.1.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường
căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với những yêu cầu không
ngừng ổn định và bề vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất ãhợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hữu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định,việc sử dụng đất theo yêu cầu của
sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. “Với vai
trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai
được thể hiện theo các khía cạnh:
- Sử dụng đất đai hợp lý về không gian và thời gian, hình thành hiệu quả
kinh tế không gian sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
17


- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành sử dụng đất đai một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh .
1.4.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu, thời tiết,
nước...... có ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp vì đây là cơ sở để sinh vật
sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là
cơ sở để xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh
đúng.
- Điều kiện khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và
điều kiện sinh hoạt của con người. Yếu tố khí hậu tác động đến các trị số nhiệt
ẩm, lượng mưa, gió, bão…những yếu tố này ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh
trưởng và phát triển của cây trồng.
- Điều kiện đất đai: sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, chế độ nhiệt,
chế độ nước, độ dốc...dẫn đến sự khác nhau của đất đai, khí hậu, do đó mà nó
làm ảnh hưởngđến sản xuất và sự phân bố của các ngành nông, lâm nghiệp,
ảnh hưởng tới phương thức sử dụng đất, nó cũng là căn cứ cho việc lựa chọn
cơ cấu cây trồng.
Mỗi vùng địa lý khác nhau đều có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, các
yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất vì vậy cần tuân thủ theo các
quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế của điều kiện tự nhiên để sử dụng đất
một cách hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
Yếu tố về kinh tế - xã hội
Nhân tố về kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: dân số, lao động, thông
tin và quản lý chính sách, chế độ xã hội, môi trường và chính sách đất đai, cơ
cấu kinh tế, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải,sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ....các nhân tố xã hội có ý nghĩa
quyết định, chủ đạo về việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử
18


dụng đất nó bị ảnh hưởng bởi những yêu cầu của xã hội, bởi những mục tiêu
của kinh tế trong từng giai đoạn từng thời kỳ nhất định.
Đối với những nhân tố nêu trên thì tùy thuộc vào từng vùng miền khác
nhau có những yếu tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu
tố thuận lợi cần khai thác hết tiềm năng của nó, còn những nhân tố hạn chế thì
tìm ra những giải pháp để khắc phục từ đó đưa ra được hướng sử dụng đất
hiệu quả hợp lý nhất.
1.4.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và
là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó
là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian
của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp
lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải
kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho
ngành nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố
trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao
động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo
cây trồng vật nuôi và các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen trồng gối.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh
tác.Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất.Tóm lại, hệ
thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ
cấu cây trồng đó chịu tác động của những điều kiện bất lợi. Để xác định được
cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì phải căn cứ
vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định.
1.4.2. Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan
điểm sử dụng đất bền vững
1.4.2.1.Vấn đề suy thoái
Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất
định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban
19


đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh
trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp.
Việt Nam quá trình thoái hóa đất đang diễn ra một cách đáng báo động.
Các loại hình thoái hóa và những vấn đề môi trường đất Việt Nam được thể
hiện rất đa dạng và phong phú. Các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam thể hiện
qua một số loại đất như đất quá dốc (độ dốc ≥250 ), đất bạc màu, đất bị lầy
lụt, đất mặn đất trơ sỏi đá .
Bảng 1.1: Phân bố các loại đất “có vấn đề” ở Việt Nam
Đơn vị: 1000 ha
Loại đất
Độ dốc≥250

Diện
tích

Theo cácvùng sinh thái tự nhiên
Vùng Đồng Trung
Núi
Núi
biển

bằng

du

thấp

0
112

76
4.650

3.710
411

455

12.391

cao
8.282

Đất bạc màu

2.984

133
356

Đất ngập úng

396

73

244

67

12

0

2.146
911
5.760
24.662

426
655
870
2.493

1.714
336
210
2.616

0
0
0
3.863

0
0
0
5378

0
0
0
10.312

Đất phèn
Đất mặn
Đất bị xói mòn
Tổng

(Nguồn: sinh thái môi trường đất - Lê Văn Khoa)

- Sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức: việc sử
dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật là chìa khóa của sự thành
công trong cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp thâm canh cao để đảm
bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm Tuy nhiên trong những năm gần đây
con người đã lo ngại về ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ
thực vật đến môi trường và sức khỏe con người, làm cho đất giảm độ phì, làm
đất mất cân bằng dinh dưỡng trong hệ thống đất và tăng độc tố Al3+, Fe3+,
Mn3+gây thoái hóa môi trường đất.
- Chặt phá rừng: chiến tranh phá hoại, chặt rừng lấy gỗ, khai hoang, cháy
rừng đã làm cho độ che phủ của rừng bị phá hủy và giảm sút nhanh chóng. Do
20


đó gây ra các hiện tượng như thiên tai, xói mòn nghiêm trọng, khí hậu nhiều
nơi bị biến đổi thất thường, tài nguyên nhiều vùng đã bị cạn kiệt đã gây trở
ngại đến sản xuất và đời sống của con người. - Chọn cách trồng không đúng:
mỗi một loại cây đòi hỏi một cách trồng khác nhau.
Chọn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật không phù hợp sẽ ảnh hưởng tới
năng suất, môi trường đất và dẫn đến nhiều nơi trở thành hoang mạc hóa.
Điển hình là biện pháp trồng thuần, trồng chay, trồng không có biện pháp giữ
đất, giữ nước nhất là trên đất dốc để cho hạt mưa và dòng chảy va đập vào đất
rửa trôi các chất dinh dưỡng của đất làm cho đất bị thoái hóa đất nhanh
chóng.
- Nương rẫy du canh: canh tác nương rẫy là hình thức hoạt động sản xuất
chủ yếu và cũng là cách sử dụng đất chủ yếu chủa người dân miền núi. Người
dân chặt đốt cây cối, làm rẫy, tỉa ngô, gieo lúa.....sau 3 - 4 vụ trồng trọt, bỏ
hóa đất cho cây cối mọc lại để độ phì của đất được phục hồi rồi quay trở lại
canh tác tiếp. Tuy nhiên do hiện nay dân số tăng nhanh nên việc sử dụng đất
ngày càng nhiều do đó mà đất đã không còn thời gian để nghỉ ngơi, bị khai
thác kiệt màu gây ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng tới tài nguyên đất.
Với đặc điểm đất đồi núi chiếm ¾ lãnh thổ toàn quốc lại nằm ở vùng
nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung 1900 - 2000 mm/năm, do đó đất bị xói mòn,
rửa trôi, hơn 60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở
mức trên 500tấn/ha/năm. Sự phân bố đất dốc và xói mòn đất được thể hiện
qua bảng
Bảng 1.2: Phân bố đất dốc và thoái hóa đất ở các vùng
Diện
Vùng

tích
(triệu
ha)

Trung du miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ

9,8
5,2
4,4

Đất dốc>50

Đất có rừng

Diện

Diện

tích
(triệu
ha)
9,3
4,2
3,1
21

%

94,9
80,8
70,5

tích
(triệu
ha)
0,9
0,6
0,6

Đất thoái hóa
Diện

%

9,2
11,5
13,6

tích
(triệu
ha)
7,8
3,6
2,9

%

79,6
69,2
65,9


Tây nguyên

5,5

5,0

90,9

1,3

23,6

3,3

60,0

Tổng số

24,9 21,6
3,4
17,6
(Nguồn: sinh thái môi trường đất - Lê Văn Khoa)

Loại đất dốc phân bố rải rác ở khắp các tỉnh miền núi và trung du, nhưng
tập trung chủ yếu ở vùng trung du phía Bắc, Tây Nguyên. Diện tích đất thoái
hóa ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ diện tích đất thoái hóa chiếm tỷ lệ cao
với diện tích là 7,8 triệu ha, chiếm 79,6% tổng diện tích đất của vùng. Do đó
chúng ta cần phải tìm ra những giải pháp sử dụng đất một cách hợp lý và hiệu
quả nhất .
1.4.4.2. Quan điểm về sử dụng đất bền vững
Theo Fetry, “ Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là
sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường,
kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO,
1994). FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tạo
được mà không làm phá vỡ chức năng chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa
- xã hội của các cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm
môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
cho nhân dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “khung đánh giá việc
quản lý đât đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã
hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
22


- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất nước
(bảo vệ).
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất dai bền vững và
là những mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau, nếu
thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền vững sẽ
đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không phải là tất cả
thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng những nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất
được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái
đất .
1.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.4.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông
nghiệp.Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì
nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh
lương thực con người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai. Do
đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và
không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất chưa
23


được coi trọng. Mặt khác, cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, công nghệ,
khoa học và kỹ thuật thì chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò
quan trọng đối với cuộc sống của con người. Tổng diện tích bề mặt của toàn
thế giới là 510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn
lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%). Bắc bán cầu có diện
tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất
nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích
đất liền. Diện tích đất nông nghiệp phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm
35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi chiếm 6%. Bình
quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2 . Đất trồng trọt trên thế giới
mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác
trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu
ha), được đánh giá là :
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất
nông nghiệp bị giảm nhiều do chuyển sang mục đích sử dụng khác, dân số
ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
người. Như vậy với mức tăng này mỗi người cần phải có 0.2 - 0.4 ha đất nông
nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Do đó mà việc đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp là hết sức khó khăn.
Bảng 1.3 : Tình hình diễn biến về dự báo đất canh tác và dân số thế giới
Diện tích đất

Dân số (triệu

Diện tích đất

người)

canh tác(ha)

1965

3.027

1.380

tác/người(ha)
0,46

1980

4.450

1.500

0,34

1990
2000
2025

5.100
6.200
8.300

1.510
1.540
1.650

0,30
0,25
0,20

Năm

24

canh


(Nguồn : Đỗ Nguyên Hải)

2.4.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Diện tích đất canh tác việt nam vào loại thấp nhất trê thế giới, đất canh
tác chỉ vào khoảng 0,12 ha/người. Trong khi những mảnh đất màu mỡ cứ ít đi,
những khu công nghiệp thì ngày càng tăng lên. Hiện nay, xã hội ngày càng
phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao do đó mà việc chuyển đổi cơ
cấu sao cho phù hợp với xã hội hiện nay sẽ đặt ra nhiều thách thức ảnh hưởng
tới việc sử dụng đất. Đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta được phân bố qua
bảng sau:
Diện tích đất canh tác việt nam vào loại thấp nhất trên thế giới, đất canh
tác chỉ vào khoảng 0,12 ha/người. Trong khi những mảnh đất màu mỡ cứ ít đi,
những khu công nghiệp thì ngày càng tăng lên. Hiện nay, xã hội ngày càng
phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao do đó mà việc chuyển đổi cơ
cấu sao cho phù hợp với xã hội hiện nay sẽ đặt ra nhiều thách thức ảnh hưởng
tới việc sử dụng đất. Đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta được phân bố qua
bảng sau:
Bảng 1.4: Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên
cả nước
Diện tích

Diện tích

(ha)
802,6

(%)
8,5

Trung du và miền núi phía Bắc
Trung du và miền núi phía Bắc

1.423,2
1.758,3

15,1
18,7

Tây Nguyên
Đông Nam Bộ

1.626,9
1.248,7

17,3
13,3

Đồng sông Cửu Long

2.560,6

27,2

Vùng
Đồng bằng sông Hồng

Biến động sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện trên các điểm sau:
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước có sự gia tăng tương đối,
giai đoạn 2000-2010, tăng bình quân 114.000 ha/năm. Sự gia tăng này có thể

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×