Tải bản đầy đủ

đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện như xuân, tỉnh thanh hóa năm 2018

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................3
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................2
2.1. Nhiệm vụ.......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................2
4. phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
5. Cấu trúc của khóa luận......................................................................................5
NỘI DUNG...........................................................................................................7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP..................................................................................................7
1.1.Cơ sở lí luận về sử dụng đất nông nghiệp.......................................................7
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp..........................................................7
1.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp và các nguyên tắc sử dụng đất
nông nghiệp...........................................................................................................8
1.1.2.1. Khái niệm.................................................................................................8
1.1.2.2. Các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp.................................................9
1.2.Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp.................................................10
1.2.1. Hiện trạng tài nguyên đất nông nghiệp Việt Nam.....................................10
1.2.2. Hiện trạng tài nguyên đất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa......................10

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá trong sử dụng đất nông nghiệp..................................11
1.3.1. Khái niệm về đánh giá đất đai và loại hình sử dụng đất............................11
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá.................................................................................12
1.3.2.1. Quy trình đánh giá đất............................................................................12
1.3.2.2. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai.........................................................15
1.3.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai.........................................................15
1.3.2.4. Đánh giá hiệu quả sản xuất đất đai.........................................................16
1.3.2.5. Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất đai.......................................16
1.3.2.6. Đánh giá mức độ thích hợp sử dụng đất đai...........................................20
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu..................................................................21
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên............................................21
2.1.1.1. Vị trí địa lý.............................................................................................21


2.1.1.2. Địa hình, địa mạo...................................................................................21
2.1.1.3. Khí hậu và thời tiết.................................................................................22
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên...........................................................................23
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..........................................................................24
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội.............................30
2.1.3.1. Về điều kiện tự nhiên.............................................................................30
2.1.3.2. Về điều kiện kinh tế - xã hội..................................................................31
2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa...........................................................................................................32
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Như Xuân năm 2018.................................32
2.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất...........................................................................32
2.1.1.2. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng nông nghiệp.......36
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Như Xuân...............38
2.2.3. Tình hình biến động đất nông nghiệp........................................................40
2.2.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Như Xuân..............41
2.2.4.1. Thuận lợi:...............................................................................................41
2.2.4.2. Những tồn tại..........................................................................................42
2.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.............................................42
2.2.5.1. Hiệu quả kinh tế.....................................................................................42
2.2.5.2. Hiệu quả môi trường..............................................................................48
2.2.5.3. Hiệu quả xã hội.......................................................................................51
CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NHƯ XUÂN.................................................54
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp................................................................................54
3.1.1. Định hướng sử dụng đất trồng cây hằng năm...........................................54
3.1.2. Định hướng sử dụng đất trồng cây lâu năm..............................................55
3.1.3. Định hướng sử dụng đất lâm nghiệp.........................................................55
3.1.4. Định hướng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản............................................56
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện
Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.................................................................................56
3.2.1. Chiến lược sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững.....................56
3.2.3. Giải pháp về chính sách.............................................................................57
3.2.3. Giải pháp về mặt kinh tế............................................................................57
3.2.3.1. Giải pháp về vốn đầu tư.........................................................................57
3.2.3.2. Giải pháp về thị trường...........................................................................58


3.2.4. Giải pháp kỹ thuật.....................................................................................59
3.2.4.1. Đẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất tại các xã trong huyện.......59
3.2.4.2. Áp dụng các kỹ thuật công tác để cải tạo độ phì cho đất.......................59
3.2.4.3. Nguồn nhân lực và khoa học công nghệ................................................59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................61
1. Kết luận...........................................................................................................61
2. Kiến nghị.........................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................63


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Như Xuân năm 2018.34
Bảng 2.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện..............36
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Như Xuân.................38
Bảng 2.5. Năng suất sản lượng của một số cây trồng chính...........................43
Bảng 2.6. Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính....................................44
Bảng 2.7. Chi phí trung gian sản xuất cây lúa trên một ha trong một vụ.......45
Bảng 2.8. Chi phí trung gian sản xuất sắn trên một ha trong một vụ.............45
Bảng 2.9. Giá trị gia tăng của một số loại cây trồng chính.............................46
Bảng 2.10. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất tiêu biểu..............47
Bảng 2.11. Chỉ tiêu đánh giá về mặt môi trường..............................................48
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở một số cây trồng.......50
Bảng 2.13. Tỉ lệ hộ nghèo của huyện qua các năm.........................................52


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt
động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản
xuất không thể thay thế được. Đặc biệt, đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất
là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đồng
thời cũng là môi trường duy nhất để sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi
sống con người. Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề
cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai trong hiện
tại và tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực, thực phẩm và chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đang tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy, đất đai mà đặc biệt là đất nông nghiệp có
hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên
và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. Đó là còn chưa kể đến
sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang diễn ra
mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới còn rất hạn chế. Do vậy, việc
đánh giá hiện trạng sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền
vững đang được cả nước và các địa phương quan tâm. [3]
Như Xuân là một huyện miền núi, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa
60km về phía Tây Nam. Hoạt động chính của người dân nơi đây là sản xuất
nông – lâm nghiệp, tự cung tự cấp là chủ yếu với hình thức canh tác truyền
thống đặc trưng của đồng bào miền núi, diện tích ruộng bình quân thấp, chủ yếu
địa hình là ruộng bậc thang. Nếu chỉ tính thu nhập lương thực từ lúa ruộng thì
không đủ lương thực cho con người và thức ăn cho chăn nuôi. Trong những năm
qua, Ủy ban nhân dân huyện đã tiến hành chỉ đạo đẩy mạnh chuyển đổi giống,
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, giao đất, giao rừng tới người dân để phát huy tối đa
thế mạnh của huyện nhưng bên cạnh những hiệu quả kinh tế bước đầu thì vẫn
1


còn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp khó khăn trong sản xuất và đói
nghèo trong cuộc sống. Là một huyện vùng cao, với diện tích đồi núi là chủ yếu
nên vấn đề canh tác nông nghiệp kết hợp với bảo vệ đất, chống xói mòn, rửa
trôi là vấn đề rất được các cấp chính quyền và người dân quan tâm. Nhằm đáp
ứng được nhu cầu lương thực, giải quyết những khó khăn và đói nghèo thì việc
nâng cao hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện
trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Nhiệm vụ
- Đánh giá đúng, khách quan, trung thực, toàn diện hiện trạng sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện như xuân, tỉnh thanh hóa.
- Thu thập chính xác và đầy đủ, khoa học về số liệu của các loại hình sử
dụng đất trên địa bàn huyện.
2.2. Mục tiêu
- Bước đầu đề xuất các giải pháp để sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả,
bền vững, có tính khả thi cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Như Xuân,
tỉnh Thanh Hóa.
- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá trình sử dụng
đất trên địa bàn huyện
- Phạm vi về không gian: Giới hạn phạm vi toàn bộ lãnh thổ huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo đơn vị hành chính.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đánh giá đất sản xuất nông nghiệp tại
huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu, tư liệu dùng trong nghiên cứu đề tài được
thu thập trong thời gian 3 năm từ 2016 đến năm 2018.
4. phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp điều tra số liệu, tài liệu
2


Thu thấp các số liệu có sẵn, các tài liệu tại các phòng ban chuyên môn của
huyện như: Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Nông nghiệp, Phòng thống
kê, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Như Xuân; qua các văn bản
pháp quy hoặc các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, internet….
4.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Trong quá trình nghiên cứu, tiến hành đi khảo sát thực địa tại các xã trong
huyện nhằm tìm hiểu về tình hình sản xuất, hình thức canh tác của các loại cây
trồng, xem xét về hiện trạng sử dụng đất, sự phân bố các hạng đất để làm cơ sở
cho việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất của huyện.
4.3. Phương pháp đánh giá tính bền vững
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng đạt năng suất cao, chất lượng tốt và
được thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đời sống người dân, phù hợp với tập
quán canh tác của người dân trong huyện.
- Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, đồng thời bảo vệ môi
trường sinh thái.
4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp và đánh giá các chỉ tiêu về hiệu
quả sử dụng các loại hình sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu
4.4.1. Hiệu quả kinh tế
- Năng suất cây trồng
- Giá trị sản xuất (GO – Gross Output): Là toàn bộ giá trị của những sản
phẩm vật chất và dịch vụ do các cơ sở quốc dân đạt được trong một thời kỳ nhất
định, thường tính trong một năm (GO = sản lượng sản phẩm x giá thành sản
phẩm).
- Chi phí trung gian (IC = Intermediate Cost): Trong nông nghiệp gồm chi
phí vật chất và chi phí dịch vụ được quy thành tiền trong quá trình sản xuất.
+ Chi phí vật chất bao gồm: giống, phân bón các loại, thuốc trừ sâu, sữa
chữa máy móc, thiết bi,…
+ Chi phí dịch vụ: Công cụ, phương tiện, thuê lao động,…
3


- Giá trị gia tăng (VA – Value Added): là giá trị mới tạo ra trong quá trình
sản xuất, chính là giá trị còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian (VA = GO – IC)
- Tỷ suất hoàn vốn (VA/IC): là tỷ số giữa giá trị gia tăng và chi phí trung
gian. Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng
chi phí tăng thêm.
Từ việc tính toán các chỉ tiêu như vậy để đưa ra các nhận xét và kết luận
liên quan như:
+ Giá trị sản xuất trên 1 ha đất (GO/1ha).
+ Chi phí trung gian trên 1 ha đất (IC/1ha).
+ Chi phí tăng thêm trên 1 ha đất (VA/1ha).
+ Giá trị tăng thêm trên 1 đơn vị chi phí (Có thể là 1 VNĐ, VA/VNĐ)
- Hệ số sử dụng ruộng đất: là tỉ số giữa diện tích gieo trồng với diện tích
canh tác hằng năm ở đơn vị nghiên cứu. Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng
đất canh tác hay cho biết mức độ quay vòng đất canh tác trong vòng một năm.
Hệ số sử dụng ruộng đất = Tổng diện tích gieo trồng trong năm/Tổng diện
tích canh tác
- Tỷ lệ sử dụng đất: Là tỷ số giữa diện tích đất đã được sử dụng với tổng
diện tích đất đai ở vùng nghiên cứu. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng đất
và được tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ sử dụng đất đai (%) = (Tổng diện tích đất đai – diện tích đất chưa sử
dụng)/Tổng diện tích đất đai.
4.4.2. Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản
xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá
chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được đánh giá thông
qua một số chỉ tiêu như:
- Giá trị ngày công lao động.
- Tình hình sử dụng lao động và giải quyết việc làm.
4


- Thu nhập của các nông hộ từ các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Mức độ chấp nhận của người dân: thể hiện ở mức đô đầu tư, ý đinh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong tương lai
4.4.3. Hiệu quả môi trường
Đế đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất là một vấn
đề phức tạp và khó khăn, cần thời gian dài và cần được lấy các loại mẫu đất,
nước,… để phân tích. Thông thường, để đánh giá về mặt môi trường, người ta
thường sử dụng các chỉ tiêu:
- Khả năng bảo vệ và cải tạo đất.
- Ý thức của người dân trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá về quản lý và vảo vệ tự nhiên
4.5. Phương pháp so sánh
So sánh sự chênh lệch về các loại cây trồng chính, giá trị gia tăng của các
loại cây, chi phí trung gian, các số liệu về hộ nghèo, mức thu nhập bình quân
qua các năm để thấy được hiện trạng sử dụng đất và những hiệu quả về sử dụng
đất trong nông nghiệp mang lại.
5. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm có 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5. Cấu trúc khóa luận
Phần 2: Nội dung
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Cơ sở lí luận
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá (nếu có)
5


Chương 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2. Hiện trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 3. Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
3.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Như Xuân
3.2. Một số giải pháp thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Như Xuân
Phần 3: Kết luận và kiến nghị

6


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lí luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Đất là một phần của vỏ trái đất , là lớp thực địa, bên dưới là đá và vỏ
khoáng sinh ra đất, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp bề mặt tơi
xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ
thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một phần tự nhiên, là do hợp điểm của 4 thể tự
nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.
Sự tác động qua lại của 4 khí quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và
cơ bản.
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn,theo chiều thẳng đứng bao gồm:
khí hậu của bầu khí quyên, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật diện
tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều
nằm ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm
thực vật với các thành phần khác, nó tác động, giữ vai trò quan trọng và có ý
nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của con
người.
Luật đất đai hiện hành khẳng định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai là điều kiện
chung nhất đối với mọi hoạt động sản xuất và hoạt động của con người. Nói
cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của
con người.
Đối với ngành phi nông nghiệp, đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng
là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng lưu trữ
trong lòng đất. Đối với ngành này, sản xuất và sản phẩm tạo ra không phụ thuộc

7


vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất cũng như chất lượng thảm thực vật và tính
chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Đối với ngành nông lâm nghiệp, đất đai có vai trò vô cùng quan trọng.
Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn
tại mà còn là yếu tố tích cực của các chu trình sản xuất. Điều này thể hiện ở chỗ,
đất luôn chịu tác động như: cày, bừa, làm đất, nhưng cũng đồng thời là công cụ
sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi. Do đó, nó là đối tượng lao động nhưng cũng
là công cụ hay phương tiện lao động.
Quá trình sản xuất nông lâm ngư nghiệp luôn gắn bó chặt chẽ với đất và
các sản phẩm làm ra luôn được phụ thuộc và đặc điểm của đất, mà cụ thể là độ
phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.
Tuy nhiên, độ phì nhiêu của đất không phải là vĩnh viễn và cố định, mà
luôn thay đổi trong quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên. Ngoài ra
trong quá trình sản xuất, dưới tác động của con người có sáng tạo và khoa học
thì độ phì nhiêu của đất ngày càng được nâng cao, vì thế, ngoài nhân tố tự nhiên
còn có xã hội tham gia vào quá trình hình thành và phát triển của đất.
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
bảo vệ, phát triển rừng. Bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác (Bộ tài
nguyên và Môi trường).
1.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp và các nguyên tắc sử dụng
đất nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
– đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Theo điều 6, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định việc sử dụng đất phải
đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

8


- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi
ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử
dụng đất.
Như vậy, trong luật cũng đã chỉ rõ sử dụng đất nhằm hướng đến mục tiêu
hiệu quả nhưng đồng thời cũng phải sử dụng đất tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đó là
những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp hướng về xuất
khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất
nhằm đạt tới hiệu qảu kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất.
Quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi
trường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử
dụng đất hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích sinh thái,
kinh tế, xã hội cao nhất. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử
dụng đất nên căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố cơ
bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất nông nghiệp được thể
hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành việc sử
dụng đất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
1.1.2.2. Các nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý.
Điều này có nghĩa là toàn bộ diện tich đất cần được sử dụng hết vào sản
xuất, với việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng

9


loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi đồng thời giữ gìn, bảo vệ
và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao.
Đây là kết quả của việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác đinh
hiệu quả sử dụng đất thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng
suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ
đất,... Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện
pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lương
thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm
sản cho xuất khẩu.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và
chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn, không những để đáp ứng mục
đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày
càng tăng của các thế hệ mai sau. Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với
điều kiện sinh thái, môi trường. Vì vây cần áp dụng các phương thức sử dụng
đất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài.
1.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Hiện trạng tài nguyên đất nông nghiệp Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha. Trong đó: đất
nông nghiệp có diện tích là 26.280 nghìn ha, chiếm 79,34% tổng diện tích tự
nhiên. Bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp: 10.150 nghìn ha; đất lâm nghiệp:
15.373 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 712 nghìn ha. Diện tích bình quân đầu người
ở Việt Nam thuộc loại thấp trên thế giới.
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp và đô thị hóa. Bình
quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn ha.
1.2.2. Hiện trạng tài nguyên đất nông nghiệp tại tỉnh Thanh Hóa
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa là ha. Trong đó, diện tích đất
nông nghiệp là 863.555 ha, chiếm 77,57% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.

10


Thanh Hóa là một tỉnh có ¾ diện tích là đồi núi, tạo tiềm năng lớn về kinh
tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú. Là một tỉnh chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp song vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu
người còn thấp. Trong những năm gần đây với tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ, đặc biệt là sự hình thành của các khu công nghiệp đã làm cho diện tích đất
nông nghiệp của tỉnh bị thu hẹp. Vì vậy, việc đánh giá khả năng sử dụng đất đai
nhằm đưa ra biện pháp cụ thể và phương hướng sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả
là rất cần thiết.
Diện tích đất chưa sử dụng đang còn nhiều (66.978 ha), do đó cần có
những biện pháp thích hợp nhằm khai thác diện tích này. Cần khuyến khích
thâm canh, luôn tăng vụ, tăng hệ số sử dụng đất nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá trong sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Khái niệm về đánh giá đất đai và loại hình sử dụng đất
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về đánh giá đất:
- Đánh giá đất đai là so sánh, đánh giá khả năng của đất theo từng khoanh
đất dựa vào độ màu mỡ và khả năng sản xuất của đất.
Theo Sobolev: Đánh giá đất đai là học thuyết về đánh giá có tính chất so
sánh chất lượng đất của các vùng đất khác nhau mà ở đó thực vật sinh trưởng và
phát triển.
- Đánh giá đất đai là sự phân chia có tính chất chuyên canh về hiệu suất
của đất do những dấu hiệu khác quan (khí hậu, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên,
hệ động vật tự nhiên,... ) và thuộc tính chính của đất đai tạo nên.
- Đánh giá đất đai chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực một vùng có điều kiện tự
nhiên (trừ yếu tố đất), điều kiện kinh tế xã hội như nhau.
- Theo FAO (1976), đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những
tính chất vốn có của vạt/ khoanh đất cần đánh giá, với tính chất đất đai mà loại
hình sử dụng đất yêu cầu.
Trong sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá đất nông nghiệp được dựa theo
các yếu tố đánh giá đất với những mức độ khác nhau. Mức độ khác nhau của các
11


yếu tố đánh giá đất được tính toán dựa trên những cơ sở khác quan, phản ánh
các thuộc tính của đất và mối tương quan giữa chúng với năng suất cây trồng
trong nhiều năm. Nói cách khác, đánh giá đất đai trong sản xuất nông nghiệp
thường dựa vào chất lượng của đất (độ phì nhiêu, độ phì hữu hiệu) với mức sản
phẩm và độ phì tạo nên.
LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính
nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với
những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ
thuật được xác định. Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất được
hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển một nhóm
cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ ngắn hoặc chu kì nhiều năm. Ngoài ra,
LUT còn có nghĩa là kiểu sử dụng đất.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá
1.3.2.1. Quy trình đánh giá đất
* Các nguyên tắc đánh giá đất
- Đánh giá đất tập trung cho một số cây trồng chính: Lúa và các loại cây
lương thực khác, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả...
- Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên của đất và không đề cập đến đặc
điểm kinh tế - xã hội.
- Đánh giá đất trên một số loại đất chính. Ở mỗi loại đất chính trên mỗi
loại cây trồng tiến hành xây dựng 3 khung đánh giá cho 3 trình độ thâm canh
(cao, trung bình, thấp).
* Nội dung đánh giá
- xác định các yếu tố đánh giá đất.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá đất.
- Xây dựng bản đồ đất (thể hiện các yếu tố đánh giá đất).
- Xây dựng bản đồ đánh giá đất.
* Các công đoạn của việc đánh giá đất
- Bước chuẩn bị

12


+ Xác định mục tiêu, địa bàn, ranh giới, mức độ cần thiết điều tra và tỉ lệ
bản đồ và xây dựng đề cương chi tiết.
+ Thu thập tài liệu về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Chuẩn bị công cụ, vật tư kỹ thuật và kinh phí.
+ Phác thảo tài liệu ban đầu như các bản đồ cơ sở: Bản đồ thổ nhưỡng,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thủy lợi,...
+ Dự kiến nội dung điều tra, chỉnh lý và bổ sung trên thực địa.
+ Tổ chức lực lượng tham gia.
- Bước điều tra dã ngoại
+ Điều tra bổ sung, chỉnh lý, hoàn thiện các số liệu về tình hình cơ bản về
các loại bản đồ chuyên đề như hiện trạng sử dụng đất, thủy lợi, giao thông,...
+ Điều tra đất, đào phẫu diện đất, mô tả, chỉnh lý ranh giới, chụp ảnh hình
thái phẫu diện đất, cảnh quan theo các hệ thống sử dụng đất tại các điểm đã dự
kiến.
+ Điều tra, phóng vấn trực tiếp nông dân và cán bộ địa phương về hiệu
quả kinh tế sử dụng đất đai theo mẫu phiếu điều tra của Viện Quy hoạch và thiết
kế nông nghiệp.
+ Xem xét các tác động ảnh hưởng tới môi trường, mức độ và nguyên
nhân gây tai họa và ô nhiễm môi trường trong khu vực điều tra, thu thập các số
liệu ảnh hưởng đã có. Nếu cần thiết thì lấy mẫu đất, mẫu nước hoặc nông sản để
phân tích theo quy định chuyên ngành.
+ Báo cáo sơ bộ kết quả điều tra dã ngoại với cơ sở để tranh thủ sự tham
gia góp ý của cán bộ, nông dân địa phương.
- Bước nội nghiệp (tổng hợp, xây dựng tài liệu chính thức)
+ Xác định và lựa chọn loại hình sử dụng đất đai (LUTs)
+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMUs)
+ Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội trong sử dụng đất đai:
Các chỉ tiêu kinh tế cần phân tích: Đầu tư cơ bản, tổng thu nhập, thu nhập
thuần, giá trị ngày công lao động, hiệu suất huy động vốn.

13


Các chỉ tiêu xã hội cần phân tích: đảm bảo an ninh lương thực, gia tăng
lợi ích của người nông dân; đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của
vùng; thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; góp
phần định canh, định cư và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
tăng cường sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.
Các chỉ tiêu phân tích đánh giá định lượng.
+ Phân tích tác động môi trường: phân tích tác động môi trường là yêu
cầu bắt buộc trong đánh giá và sử dụng đất đai. Đó là việc xem xét thực trạng và
nguyên nhân xảy ra suy thoái môi trường, nhằm loại trừ các loại sử dụng có khả
năng gây ra thảm họa về môi trường sinh thái trong và ngoài vùng.
+ Phân hạng mức độ thích hợp đất đai:
Tổng hợp kết quả phân tích đất đai.
Tổ hợp các kiểu thích hợp đất đai.
Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai.
Xây dựng bản đồ phân hạng theo kiểu thích hợp đất đai.
Xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp đất đai tương lai.
* Quan điểm trong đề xuất sử dụng đất đai:
- Bảo đảm sự phù hợp, giữ vững mục tiêu phát triển của nhà nước, của địa
phương và mục tiêu của người sử dụng đất đai.
- Có đủ điều kiện và khả năng phát triển trước mắt và lâu dài.
- Gia tăng lợi ích cho người sử dụng đất đai.
- Không gây tác động xấu tới môi trường.
- Đáp ứng được các yêu cầu về xã hội: thu hút lao động, định canh, định cư,...
* Cơ sở khoa học đề xuất sử dụng đất đai:
- Kết quả đánh giá, phác họa sự thích hợp đất đai hiện tại và tương lai.
- Hiện trạng sử dụng đất đai và phương hướng phát triển.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý.
- Có đủ các giải pháp kỹ thuật đi kèm để khắc phục các hạn chế.
* Lựa chọn loại hình sử dụng đất đai thích hợp nhất
- Loại trừ trước phần diện tích đất đã quy hoạch sử dụng cho mục tiêu khác.
14


- Dựa vào các kiểu thích hợp đất đai, lựa chọn mỗi kiểu một loại sử dụng
đất đai có mức độ thích hợp cao nhất.
- Tổng hợp diện tích của từng loại hình sử dụng đât đai đã chọn.
- Xác định hệ số sử dụng đất để quy đổi ra diện tích sử dụng đất đai thực tế.
- Điều chỉnh sự lựa chọn: đối chiếu diện tích của các loại sử dụng đất đai
đã chọn với hiện trạng và khả năng, phương hướng phát triển để điều chỉnh.
- Chính thức đề xuất sử dụng đất đai.
- Viết báo cáo đánh giá, phân hạng đất đai.
* Ý nghĩa của các công đoạn đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Công đoạn đánh giá đất đai giúp chúng ta biết được một cách tổng qoát
toàn bộ tính chất của một loại hình nào đó về đất để sử dụng tốt cho cây trồng và
các ngành kinh tế quốc dân nói chung.
- Công đoạn đánh giá đất đai là gắn liền đất đai với quy hoạch sử dụng đất
đai, coi đánh giá đất đai là một phầ của quá trình quy hoạch sử dụng đất đai.
Công đoạn đánh giá đất đai có ý nghĩa khoa học là kết quả nghiên cứu
góp phần về cơ sở lý luận cho công tác đánh giá đất đai theo FAO ứng dụng vào
điều kiện cấp xã của nước ta nhằm phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
- Công đoạn đánh giá đất đai có ý nghĩa thực tiễn là kết quả nghiên cứu
của đề tài phản ánh mức độ thích hợp của 1 đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình
sử dụng đất đai hiện tại, từ đó có hướng khai thác sử dụng hợp lý trong tương
lai.
1.3.2.2. Đánh giá loại hình sử dụng đất đai
Loại hình sử dụng đất đai được xác định thông nhất trong cả nước. Sau
khi điều tra phân loại thực trạng sử dụng đất đai, tùy thuộc vào các loại hình sử
dụng đất sẽ đánh giá các chỉ tiêu:
- Tỉ lệ (%) diện tích so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đang sử dụng
và diện tích của các loại đất chính.
- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thổ.
- Bình quân diện tích các loại đất trên đầu người.
1.3.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai
15


- Hiệu quả sử dụng đất đai biểu thị mức độ khai thác sử dụng đất đai và
thường được đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
*Tỷ lệ SDD(%) = *100(%)
*Tỷ lệ SD loại đất(%) = *100(%)
*Hệ số SDĐ(lần) =
*Độ che phủ(%) =
1.3.2.4. Đánh giá hiệu quả sản xuất đất đai
Hiệu quả sản xuất của các đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của
việc sử dụng đất. Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai
là:
*Sản lượng của đơn vị diện tích cây trồng =
*Giá trị tổng sản lượng của đơn vị diện tích đất nông nghiệp
=

*Sản lượng của đơn vị diện tích đất nuôi trồng thủy sản
=
1.3.2.5. Đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất đai
* Sự cần thiết của việc sử dụng đất bền vững
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng mang tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của nhân loại bởi lẽ:
Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá. Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu
sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế
quốc dân.
Hai là, đất là tài nguyên có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Trong
đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do lạnh, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc
bị mặn, phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt động sản xuất,..

16


Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do
áp lực tăng dân số, sự phát triển của đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuật.
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người, hậu quả
của chiến tranh nên diện tích đất canh tác đã và đang và sẽ còn bị thoái hóa,
hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả
nghiêm trọng khác. Ngoài ra, tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ
thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch
vụ,... cũng đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi
tình trạng ngập lụt, lũ quét, sạt lở, thoái hóa đất,...
Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành
trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần
thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm. Vì vậy, mỗi khi sử
dụng đất đang sản xuất nông nghiệp cho các mục đích khác cần cân nhắc kỹ để
không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt.
*Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn, đất đai đã trở thành cơ
sở sự cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người. Hiên nay,
mật độ dân số ngày càng tăng thì vấn đề an ninh lương thực cho sự gia tăng dân
số đã trở thành sức ép ngày càng mãnh liệt lên đất đai.
Tác động của con người tới đất đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng
suy giảm và dẫn đến thoái hóa đất, lúc đó rất khó có khả năng phục hồi độ phì
của đất.
Theo E.r de Kimpe và Warkentin b.p (1998) thì đất có 5 chức năng chính:
một là, duy trì vòng tuần hoàn sinh hóa và địa hóa học; hai là, phân phối nước;
ba là, tích trữ và phân phối vật chất; bốn là, mang tính đệm và năm là phân phối
năng lượng. Những chức năng này trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái.
Mục đích sản xuất là tạo ra lợi nhuận luôn chi phối các tác động của con
người lên đất đai và môi trường tự nhiên, những giải pháp và quản lý đất đai
17


không thích hợp chính là nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng lớn trong đất, sẽ
làm cho đất bị thoái hóa.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay.
Sử dụng đất bền vững bền vững là khái niệm động và tổng hợp, liên quan
đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường. Sử dụng đất bền vững là
giảm suy thoái đât và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách
sử dụng thông qua các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý
phù hợp.
Sử dụng đất trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến hệ thống canh tác
cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và thúc đẩy phát triển nông thôn.
Trong nông nghiệp bền vững, chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái
tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu
để hiểu biết tự nhiên. Xây dựng nông nghiệp bền vững cần phải có sự tham gia
của người dân trong vùng nghiên cứu vì không ai hiểu biết hệ sinh thái nông
nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở đó. Phát triển
bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng thay
đổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một
cách liên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau.
FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng
và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho
những người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các tài nguyên tái
tạo được, không phá vỡ chức năng của chi trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa – xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn
hoặc không gây ô nhiễm môi trường.

18


- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
cho nhân dân.
Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và
những mục tiêu cần đạt được đó là:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;
- Có hiệu quả lâu dài;
-Được xã hội chấp nhận.
* Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững
- Bền vững về kinh tế: là chỉ tiêu mô tả mối qoan hệ giữa lợi ích mà người
sử dụng đất nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi nhuận đó. Đối với
những hộ sản xuất kinh doanhcos hiệu quả cao thì hiệu quả kinh tế là một nhân
tố để thúc đẩy sản xuất phát triển. Bền vững về kinh tế được đánh giá thông qua
các chỉ tiêu sau:
+ Tổng giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ
được tạo ratrong sản xuất trong một thời gian nhất định thường là một năm.
+ Chi phí trung gian (IC): bào gồm các chi phí vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (VA):là kết quả cuối cùng sau khi trừ đi chí phí trung
gian của hoạt đông sản xuất, kinh doanh nào đó. Đây là chi phí qoan trọng để
đánh giá hiệu quả sản xuất (VA=GO-IC).
- Bền vững về mặt xã hội: Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, ngoài việc
xác định hiệu quả kinh tế mang lại thì cần phải xác định hiệu quả xã hội về việc
giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, khả năng thu hút lao động.
- Bền vững về mặt môi trường: Trong quá trình sản xuất để nâng cao năng
suất sản phẩm thì con người tìm mọi cách tác động một cách không hợp lý vào
đất gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Để đánh giá về mặt bền vững của
môi trường, người ta tiến hành đánh giá trên các khía cạnh tác động tích cực và
tác động tiêu cực:
19


+ Đánh giá khả năng giải quyết việc làm, thu nhập từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
+ Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi
trường.
+ Đề xuất các giải pháp sử dụng đất bền vững
1.3.2.6. Đánh giá mức độ thích hợp sử dụng đất đai
Mức độ thích hợp biểu thị sự phù hợp của các thuộc tính của đất đai với
mục đích đang sử dụng. Đất đai có nhiều công dụng khác nhau, tuy nhiên khi sử
dụng cần căn cứ vào các thuộc tính của đất đai để lựa chọn mục đích sử dụng là
tốt nhất và có ích nhất. Để đánh giá mức độ thích hợp sẽ dựa vào mức độ thích
nghi của đất đai.

20


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Như Xuân là một huyện miền núi cách thành phố Thanh Hóa 60 km về
phía Tây Nam
- Phía Đông giáp: huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- Phía Tây giáp: huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
- Phía Nam giáp huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- Phía Bắc giáp: huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
- Huyện Như Xuân là một huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa. Địa hình
chủ yếu ở đây là các đồi lượn sóng ít nhô cao, hiểm trở. Ít có đá vôi cao hình
thành khối nhô cao đồ sộ, dựng đứng cheo leo. Ở phía Tây tại xã Thanh Quân xa
xôi nhất của huyện Như Xuân giáp với biên giới tỉnh Nghệ An có đỉnh núi Bù
Kha cao nhất của huyện với độ cao 1000m, núi Bù Đằng ở Thanh Phong có độ
cao 541m, núi Lự ở Thanh Lâm có độ cao 619m, núi Bù Mùn ở Hóa Quỳ có độ
cao 799m. Đó là những đỉnh núi cao nhất ở huyện Như Xuân.
- Sông ngòi ở Như Xuân là các con sông nhỏ ngắn, lượng nước nhỏ chủ
yếu là các khe, suối. Có các con sông chính là sông Chàng và sông Mực. Trong
đó, sông Chàng chảy qua địa phận của 5 xã ở huyện Như Xuân và chảy sang
Nghệ An hợp và sông Hiếu. Sông Mực là nơi đầu nguồn của Vườn quốc gia Bến
En.
- Đất đai chủ yếu của huyện Như Xuân là đất đồi núi feralit phân bố hầu
hết ở các xã. Ngoài ra còn có đất đỏ bazan nằm ở vùng xã Xuân Hòa, Xuân Bình
và Bãi Trành.

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×