Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới xã đức sơn,huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2010 đến nay, định hướng đến năm 2020)

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................
3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu........................................................3
4.1. Quan điểm nghiên cứu.............................................................................
4.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................
5. Cấu trúc và bố cục.........................................................................................4
NỘI DUNG.......................................................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI..................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới................................5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về quy hoạch xây dựng nông thôn mới .........
Chương 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ ĐỨC SƠN.........................................................................................17
2.1.2. Địa hình,khí hậu, thủy văn....................................................................19

2.1.2.1. Địa hình.............................................................................................19
2.1.4. Đặc điểm dân cư và nguồn lao động..................................................21
2.1.5. Cảnh quan, môi trường.......................................................................22
2.3.1. Công trình công cộng..........................................................................28
2.4.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.........................................30
2.4.2. Nhận xét chung....................................................................................32
3.2.1. Quy hoạch phát triển không gian......................................................42
a. Định hướng quy hoạch..............................................................................42
b. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng đến năm 2020...................................42
3.2.2. Các dự án ưu tiên đầu tư....................................................................46
3.2.3. Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã.................................................47
3.2.3.1. Quy hoạch không gian kiến trúc.....................................................47
3.2.3.2. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật Trung tâm xã..................48
3.3.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.......50
3.3.1.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp......................................50
3.3.1.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp...............................50
3.3.1.3. Dự báo đất chưa sử dụng.................................................................52


3.3.1.4. Dự báo nhu cầu đất ở nông thôn.....................................................52
3.3.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu
sử dụng đất.....................................................................................................52
3.3.2.1. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương..............................................................................................53
3.3.2.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ
QH...................................................................................................................55
3.3.2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy
hoạch...............................................................................................................57
3.4.1.2. Giải pháp huy động các nguồn vốn.................................................57
3.4.3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ..........................59
3.4.4. Bảo vệ tài nguyên - môi trường..........................................................60
3.4.5. Giảm nghèo và an sinh xã hội.............................................................61
3.4.6. Xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh...............................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................63
2.1 Cơ chế chính sách....................................................................................63
2.2. Phát triển nguồn nhân lực.....................................................................64
2.3. Thực hiện quy hoạch Đức Sơn..............................................................64


DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................
3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu........................................................3
4.1. Quan điểm nghiên cứu.............................................................................
4.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................
5. Cấu trúc và bố cục.........................................................................................4
NỘI DUNG.......................................................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI..................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới................................5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về quy hoạch xây dựng nông thôn mới .........
Chương 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ ĐỨC SƠN.........................................................................................17
2.1.2. Địa hình,khí hậu, thủy văn....................................................................19
2.1.2.1. Địa hình.............................................................................................19
2.1.4. Đặc điểm dân cư và nguồn lao động..................................................21
2.1.5. Cảnh quan, môi trường.......................................................................22
2.3.1. Công trình công cộng..........................................................................28
2.4.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.........................................30
2.4.2. Nhận xét chung....................................................................................32
3.2.1. Quy hoạch phát triển không gian......................................................42
a. Định hướng quy hoạch..............................................................................42
b. Quy hoạch sử dụng đất xây dựng đến năm 2020...................................42
3.2.2. Các dự án ưu tiên đầu tư....................................................................46
3.2.3. Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã.................................................47
3.2.3.1. Quy hoạch không gian kiến trúc.....................................................47
3.2.3.2. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật Trung tâm xã..................48
3.3.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.......50
3.3.1.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp......................................50


3.3.1.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp...............................50
3.3.1.3. Dự báo đất chưa sử dụng.................................................................52
3.3.1.4. Dự báo nhu cầu đất ở nông thôn.....................................................52
3.3.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu
sử dụng đất.....................................................................................................52
3.3.2.1. Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương..............................................................................................53
3.3.2.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ
QH...................................................................................................................55
3.3.2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy
hoạch...............................................................................................................57
3.4.1.2. Giải pháp huy động các nguồn vốn.................................................57
3.4.3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ..........................59
3.4.4. Bảo vệ tài nguyên - môi trường..........................................................60
3.4.5. Giảm nghèo và an sinh xã hội.............................................................61
3.4.6. Xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh...............................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................63
2.1 Cơ chế chính sách....................................................................................63
2.2. Phát triển nguồn nhân lực.....................................................................64
2.3. Thực hiện quy hoạch Đức Sơn..............................................................64


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân là vấn đề có tầm chiến lược đặc
biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốc phòng, là yếu
tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước. Vấn đề này đã và đang là
mối quan tâm hàng đầu của các nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam.Đảng và Nhà nước đã luôn giành sự quan tâm to lớn đến vấn đề tam
nông, đã có nhiều chương trình, chính sách và các dự án nhằm phát triển nông
thôn được ban hành và đi vào thực hiện làm thay đổi bộ mặt nông thôn như
chương trình 135, dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn… Nhưng sau nhiều
năm thực hiện đổi mới cho thấy vấn đề phát triển nông nghiệp còn gặp nhiều
khó khăn, hiệu quả còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng.
Trước những yêu cầu trên, ngày 28 tháng 10 năm 2008, Chính phủ đã
ban hành nghị quyết số 24/2008/ND-CP về chương trình hành động của
Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành
trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nhà nước ta cũng
đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 6 năm 2009 của
Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Vào ngày 02 tháng 02 năm 2010 Nhà nước ban hành Quyết định số
193/2010 với mục tiêu” Đến năm 2011 cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng
nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở để xây dựng nông thôn mới, làm cơ
sở thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020”. Và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 về phê
duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 đã làm cho quá trình xây dựng nông thôn mới đi vào hiện thực
trên khắp cả nước. Do quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới ở các địa
phương có nhiều vướng mắc và khó khăn nên một lần lữa Nhà nước đã ra
Quyết định 342/2013/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013 về sửa đổi một số tiêu chí
của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới đã làm cho quá trình thực hiện
1


được phù hợp và diễn ra được nhanh chóng.
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
đến năm 2020, ngay từ đầu tỉnh Nghệ An đã xác định đây là nhiệm vụ trọng
tâm trước mắt cũng như lâu dài của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
Đức Sơn là một xã miền núi của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An đang
phấn đấu về đích thực hiện xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên các tiêu chí
đạt được cũng chỉ là bước đầu, vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí
chính trị cũng như yêu cầu của các cấp lãnh đạo và mong muốn của nhân
dân.Vì vậy đòi hỏi phải nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng
nông thôn mới của xã để tiếp tục đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm thực
hiện phương án quy hoạch đạt hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ thực tế trên và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới xã
Đức Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 đến nay, định hướng
đến năm 2020”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới xã Đức Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, đề xuất một số giải
pháp đẩy nhanh góp phần thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn xã Đức Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đức
Sơn.
- Tìm hiểu những nguyên nhân, yếu tố tác động đến quá trình thực hiện
quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đức Sơn.
- Tìm ra những biện pháp, giải pháp cơ bản
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tình hình công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đầy đủ,
chính xác, đúng hiện trạng và đảm bảo tính khách quan.
- Việc đánh giá cần phải thực hiện đúng chủ trương đường lối của
Đảng, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc của Nhà nước.
2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
Đức Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu ở địa bàn xã xã Đức Sơn,
huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Về thời gian: Công tác thiết lập và tình hình triển khai thực hiện quy
hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Đức Sơn từ năm 2010 đến nay và định
hướng đến năm 2020.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
+ Nghiên cứu về tình hình quy hoạch sử dụng đất phục vụ đáp ứng nhu
cầu thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn mới trên địa bàn xã
Đức Sơn.
+ Nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn xã Đức Sơn.
+ Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn xã Đức Sơn.
+ Nghiên cứu quy hoạch xây dựng nông thôn mới, xây dựng kết cấu hạ
tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm nghèo an sinh xã hội, đổi mới và phát
triển các hình thức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn, phát triển giáo dục đào
tạo, ý tế chăm sóc sức khỏe dân cư, xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và
truyền thông, nguồn nước sạch sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn, nâng
cao chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội, giữ
vững an ninh trật tự trên địa bàn xã Đức Sơn từ việc phân tích những thuận
lợi khó khăn đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
a.Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu:
3


Đề tài tiến hành thu thập các số liệu có liên quan đến nội dung nghiên
cứu tại các cơ quan ban ngành trên địa bàn xã Đức Sơn như: Các số liệu về
công tác thực hiện nông thôn mới của xã, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội…
Tiến hành phỏng vấn sâu chính quyền địa phương, cán bộ thực hiện và
ban quản lý các dự án trong phương án Quy hoạch nông thôn mới xã Đức
Sơn.
b.Phương pháp thống kê, lập bảng đánh giá:
Thống kê số liệu qua các năm, tổng hợp để lập thành các hệ thống các
bảng biểu, biểu đồ. Thông qua đó đánh giá tiến độ thực hiện các tiêu chí của
xã qua các năm.
c.Phương pháp so sánh:
So sánh kết quả đạt được các tiêu chí qua hai năm thực hiện chương
trình với mục tiêu đặt ra đồng thời so sánh hiệu quả mang lại trước và khi
thực hiện chương trình về các vấn đề kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường
trên địa bàn xã.
5. Cấu trúc và bố cục
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch xây dựng nông
thôn mới
Chương 2: Các nhân tố tác động đến quá trình xây dựng nông thôn
mới tại xã Đức Sơn - huyện Anh Sơn - tỉnh Nghệ An .
Chương 3: Định hướng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đức
Sơn và một số giải pháp thực hiện .
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

4


1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về quy hoạch xây dựng nông thôn mới .
1.1.1.1. Nông thôn
Nông thôn là một vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ
yếu làm nông nghiệp, mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có
trình độ khoa học kĩ thuật và trình độ sản xuất hàng hóa thấp,thu nhập của dân
cư thấp hơn thành thị.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân
xã. Khái niệm này được thống nhất với quy định theo thông tư số 54/2009 TTBNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam thì cho rằng: Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư
này tham gia vào các vấn đề văn hóa - xã hội, môi trường trong một thể chế
nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.
1.1.1.2 Phát triển nông thôn
Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một các bền vững về
kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là do chính người dân
nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”. (Mai
Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005)
1.1.1.3. Nông thôn mới
Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc thành một kiểu
kiến trúc nông thôn mới theo các tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho
nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với
mô hình nông thôn truyền thống ở tính hiện đại về mọi mặt.
Xây dựng nông thôn mới là một công cuộc cách mạng và vận động lớn
dưới sự dẫn dắt của nhà nước và lực lượng chủ yếu là cộng đồng dân cư ở
5


nông thôn đồng lòng xây dựng nông thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện; làm cho thu nhập tăng lên, đời sống
vật chất tinh thần được nâng cao; giúp thu hẹp khoảng cách xã hội làm cho
quê hương thêm giàu đẹp, văn minh, dân chủ và tiến bộ. Xây dựng nông thôn
mới không chỉ là sự nghiệp của riêng ai mà của toàn đảng, toàn dân cùng toàn
bộ hệ thống chính trị.
1.1.1.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Một cách tổng quát nhất có thể hiểu: Quy hoạch xây dựng nông thôn
mới là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kinh tế xã hội - môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc
thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được người dân của xã trong mỗi
làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện.
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg 04/6/2010 nội dung của quy hoạch
xây dựng nông thôn mới bao gồm chủ yếu hai vấn đề cơ bản là “Quy hoạch
sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hóa,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh
trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”.
Vậy thì yêu cầu đặt ra đối với quy hoạch xây dựng nông thôn mới là
phải tuân thủ các văn bản pháp luật về quy hoạch xây dựng; phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng vùng đảm bảo
tính đồng bộ và hiện đại nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa vùng miền; có
sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy
động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng.
1.1.2. Mục tiêu xây dựng quy hoạch nông thôn mới
Theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng quy hoạch nông thôn
mới, việc xây dựng quy hoạch nông thôn mới nhằm đạt các mục tiêu cơ bản
sau:
Thứ nhất, xây dựng cộng đồng xã hội văn minh trong đó tất cả mọi
6


người đều bình đẳng, không có sự phân biệt kì thị; có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ngày càng hoàn thiện với đầy đủ các công trình phục vụ cho đời sống
con người; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến đảm
bảo nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Thứ hai, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và
du lịch, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào các ngành; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp
hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thứ ba, xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ.
Thứ tư, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; an ninh trật tự được
giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải
thiện và nâng cao.
1.1.3. Đặc trưng của nông thôn mới trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa
Theo quy định tại Dự thảo tài liệu nông thôn mới 2012, trích từ Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ,
việc xây dựng nông thôn mới là tạo ra cho một vùng nông thôn có các đặc
trưng cơ bản sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao.
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy.
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
1.1.4. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới được ban hành kèm theo Quyết
định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính
7


phủ gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Thứ nhất, nhóm tiêu chí về Quy hoạch bao gồm tiêu chí: Quy hoạch và
thực hiện quy hoạch.
Thứ hai, nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm các tiêu chí:
Giao thông; Thủy lợi; Điện; Trường học; Cơ sở vật chất văn hóa; Chợ nông
thôn; Bưu điện; Nhà ở dân cư.
Thứ ba, nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất bao gồm các tiêu
chí: Thu nhập; Hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Hình thức tổ chức sản xuất.
Thứ tư, nhóm tiêu chí về Văn hóa - xã hội - môi trường bao gồm các
tiêu chí: Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Môi trường.
Thứ năm, nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị bao gồm các tiêu chí: Hệ
thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh, trật tự xã hội.
Thứ sáu, nhóm tiêu chí về Khu dân cư gồm tiêu chí: Khu dân cư nông
thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
Bảng 1.1. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
TT

Tên tiêu
chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu
chung

1.1.Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công
Quy hoạch nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
1

và thực

1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi

hiện quy

trường theo chuẩn mới

hoạch

1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh

Đạt

trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh,
2

bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Giao thông2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa 100%
hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ
Giao thông vận tải
8


2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội
vào mùa mưa.
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
3

Thủy lợi

xuất và dân sinh
3.2. Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố
hóa
4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của

4

5

ngành điện
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ

Điện
Trường
học
Cơ sở vật

6

chất văn

các nguồn
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
6.1. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ
văn hóa - thể thao - du lịch
6.2. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt

hóa
7

quy định của Bộ văn hóa - thể thao - du lịch
Chợ nôngChợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
thôn

8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
8.2. Có Internet đến thôn
Nhà ở dân9.1. Nhà tạm, dột nát
9
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình
10 Thu nhập
quân chung của tỉnh
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo
Cơ cấu laoTỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực
12
nông, lâm, ngư nghiệp
động
Hình thứcCó tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
8

Bưu điện

13 tổ

chức

70%
100%
65%
Đạt
65%
Đạt
98%
80%
Đạt
100%
Đạt
Đạt
Đạt
Không
80%
1,4 lần
< 6%
< 30%



sản xuất
14 Giáo dục 14.1. Phổ cập giáo dục trung học
9

Đạt


14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục
học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

85%
> 35%

15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm
15 Y tế

y tế
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng

16 Văn hóa

văn hóa theo quy định của Bộ văn hóa - thể thao - du
lịch
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh
theo quy chuẩn Quốc gia
17.2. Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn

17

Môi
trường

Hệ
tổ

về môi trường
17.3. Không có các hoạt động suy giảm môi trường và
có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo

quy định
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn
thống
chức18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở

chính trịtheo quy định.
18
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong

hội
sạch, vững mạnh”
vững
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt
mạnh
danh hiệu tiên tiến trở lên
An ninh,An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
19 trật tự xã

30%
Đạt
Đạt

85%
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

Đạt

hội
(Nguồn: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số
05/2017/QĐ - TT ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)

10


1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên thế giới
a. Ở Nhật Bản
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản)
đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục
tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự
phát triển chung của cả nước Nhật Bản. Phong trào “mỗi làng một sản phẩm”
của Nhật Bản khuyến khích sự nỗ lực của người dân địa phương trong việc
tận dụng nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các
làng nghề truyền thống và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Nội dung chính của phong trào là mỗi địa phương, tuỳ theo điều kiện và hoàn
cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét
đặc trưng của địa phương để phát triển. Trải qua gần 30 năm hình thành và
phát triển, phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều
thắng lợi rực rỡ. Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm
không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu
vực, quốc gia khác trên thế giới. Một số quốc gia, nhất là những quốc gia
trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trong
phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào
Mỗi làng một sản phẩm”.
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều
người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển
nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất
nước mình.
Tóm lại: Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn
nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu
quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của
người dân có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp
11


hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b. Ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông
thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững
nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như tăng cường vai
trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy
mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng
cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải
quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ
thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức
cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp,
đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách
khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên
bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;
giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,
thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác.
Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây
dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp.
Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc,
góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất
nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các
trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước….
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã
tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển
công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên,
những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và
tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập
12


khẩu.
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng
nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp
chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước
công nghiệp phát triển.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp,nông thôn nêu trên
cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của
nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người
dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với
việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. (Theo báo: Tạp
chí Cộng sản, 2011).
1.2.2. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam
Nghị quyết 26/NQTW ngày 28/05/2008 đã nêu một cách tổng quát về
mục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây dựng nông
thôn mới trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển
của đất nước. Quan điểm đó của Đảng là sự kế thừa và phát huy những bài
học kinh nghiệm lịch sử về phát huy sức mạnh toàn dân, huy động mọi nguồn
lực để tạo ra sức mạnh tổng hợp xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị
quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chính
phủ về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức,
hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng
văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với
phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ.
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương
trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các
13


lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng. Mục tiêu
chung của chương trình được Đảng ta xác định là: xây dựng nông thôn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh
thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao.
Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) Đảng ta khẳng định xây dựng nông thôn
mới là một nhiệm vụ quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế xã hội
của đất nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phương
hướng, nhiệm vụ của xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tục triển
khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng
theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy
nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây
dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước,
thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội.
Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện. Kết
cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu
buôn bán và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng
tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có
hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống vật
chất tinh thần cho người dân. Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và
tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội được giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.
Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ
sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó
14


khăn hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch. Quy hoạch nông thôn mới là
một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội. Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên
trong quá trình triển khai còn nhiều lúng túng. Bên cạnh đó chúng ta còn gặp
khó khăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới. Đời sống của
người dân nông thôn còn nhiều khó khăn. Mặt khác, trong nhận thức nhiều
người còn cho rằng xây dựng nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu tư xây
dựng nên còn có tâm lí trông chờ, ỷ lại. Chính vì vậy trong thời gian tới bên
cạnh việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần phải đẩy
mạnh công tác giáo dục tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, để
mọi người dân đều nhận thức rằng: "Xây dựng nông thôn mới là công việc
thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất
cả cùng chung sức dưới sự lãnh đạo của Đảng..." nhằm thực hiện thành công
xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống
chính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, chính vì vậy nó
phải có hệ thống lí luận soi đường. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông
thôn mới là sự vận dụng sáng tạo lí luận của Chủ nghĩa Mác Lênin vào thực
tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, hướng đến thực hiện mục tiêu cách
mạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông
thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng là
giai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những người lao động
của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Thực tiễn cũng cho thấy, những xã hội tiến bộ bao giờ cũng chú ý tới
việc thu hẹp khoảng cách sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, phát triển
lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội, cải thiện điều kiện
sinh hoạt ở nông thôn, làm cho thành thị và nông thôn xích lại gần nhau.
Chính vì vậy, bên cạnh phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu lí luận, tổng kết
thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần học tập kinh
nghiệm của các nước trên thế giới và trong khu vực về phát triển nông thôn
15


tiên tiến hiện đại, để xây dựng hoàn thiện hệ thống các quan điểm lí luận về
phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn làm cơ sở khoa học cho thực
tiễn. Xây dựng nông thôn nước ta trở nên văn minh, tiên tiến hiện đại nhưng
vẫn mang đậm bản sắc văn hóa và nét đẹp truyền thống của nông thôn Việt
Nam.
a. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở huyện Hương Sơn.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện năm 2018
đạt được nhiều kết quả tích cực, có nhiều dấu ấn nổi bật. Số xã đạt chuẩn
nông thôn mới cao nhất từ trước đến nay, tính thuyết phục cao (có 5 xã đạt
chuẩn nông thôn mới trên chỉ tiêu kế hoạch là 2 xã, gồm Sơn Mai, Sơn Thủy,
Sơn Thịnh, Sơn Hàm và Sơn Tân; nâng tổng số xã đạt chuẩn đến nay trên địa
bàn toàn huyện là 16 xã, chiếm 53,33% tổng số xã). Không còn xã đạt tiêu chí
thấp dưới 12 tiêu chí; bình quân 16 tiêu chí/xã. Tổ chức thành công cuộc thi
khu dân cư NTM kiểu mẫu, vườn mẫu lần thứ nhất, được sự tham gia và
hưởng ứng tích cực của đông đảo người dân và cộng đồng thôn, với 1 thôn và
15 vườn đạt giải cấp tỉnh; 8 thôn và 15 vườn đạt giải cấp huyện. Sau cuộc thi
phong trào xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu có tính
lan tỏa lớn đi vào chiều sâu thể hiện rõ nét (năm 2018 có thêm 5 khu dân cư
đạt chuẩn, 82 vườn mẫu đạt chuẩn). Phong trào cải tạo vườn là một chủ
trương đúng đắn, hợp lòng dân; đạt nhiều kết quả tích cực, tạo chuyển biến rõ
nét trong từng vườn hộ; kinh tế vườn hộ được quan tâm đầu tư; bộ mặt nông
thôn và kinh tế vườn hộ có nhiều khởi sắc (Năm 2018 có 2.582 vườn hoàn
thành cải tạo, lũy kế 3 năm (2016 - 2018) toàn huyện hoàn thành cải tạo 7.795
vườn, chiếm 30,3% tổng số vườn cần cải tạo). Cứng hóa Giao thông nông
thôn theo cơ chế hỗ trợ xi măng vượt kế hoạch (cứng hóa giao thông theo cơ
chế hỗ trợ xi măng của tỉnh và huyện là 75,5 km, đạt 111% kế hoạch, bình
quân 2,36 km/xã).
b. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hà Tĩnh.
Khi bước vào xây dựng nông thôn mới, Hà Tĩnh bình quân mới đạt 3,5
tiêu chí và có đến 52% số xã đạt dưới 5 tiêu chí, trong đó có có 20 xã không
16


đạt tiêu chí nào, tỷ lệ hộ nghèo lên đến 23,91%… Sau hơn 8 năm, với sự hỗ
trợ của Trung ương, chung sức đồng lòng của cả hệ thống chính trị và quần
chúng nhân dân, đến nay Hà Tĩnh đã không còn xã dưới 10 tiêu chí, trung
bình các xã đạt trên 14 tiêu chí, toàn tỉnh có 113/230 xã đạt chuẩn nông thôn
mới và phấn đấu huyện Nghi Xuân là huyện đầu tiên của tỉnh đạt huyện
NTM. Cảnh sắc và con người khu dân cư kiểu mẫu, khu vườn mẫu đã mang
lại dấu ấn riêng, tạo ấn tượng đẹp cho các đoàn khi đến tham quan và học tập
cách làm NTM ở Hà Tĩnh. Hiện toàn tỉnh có hơn 8.000 vườn hộ xây dựng
vườn mẫu, với quy hoạch bài bản, hợp lý, ứng dụng tốt khoa học công nghệ
vào tất cả các khâu sản xuất, nhiều khu vườn mẫu trở thành mô hình tiêu biểu
để khách tham quan và học tập như: mô hình Ông Đinh Phúc Tiến, thôn Đông
Trà, Hương Trà, Hương Khê, Hà Tĩnh.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ ĐỨC SƠN
2.1. Đặc điểm tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi
trường
2.1.1. Vị trí địa lý
Đức Sơn nằm ở phía Nam của Huyện Anh Sơn, cách thị trấn Anh Sơn
10km; có ranh giới địa lý:
- Phía Bắc giáp xã Bình Sơn và huyện Tân Kỳ
- Phía Nam giáp TT. Anh Sơn và Thạch Sơn
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Sơn
- Phía Tây giáp 3 xã Hùng Sơn, Tường Sơn và Hoa Sơn

17


Hình 2.1. Vị trí địa lý xã Đức Sơn
Xã Đức Sơn gồm 17 thôn: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17.
Xét về vị trí địa kinh tế, xã Đức Sơn có những đặc điểm nổi bật sau
đây:
Là một xã miền núi, Đức Sơn có hệ thống giao thông tương đối đầy đủ
(tuy chất lượng chưa tốt), tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thông trong
nội bộ Xã và các xã lân cận.
Là Xã thuộc vùng trung du miền núi, tài nguyên chủ yếu là đất đồng
bằng và đất đồi núi thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, với việc
chọn Đức Sơn làm điểm xây dựng nông thôn mới, đây là cơ hội để Xã thu hút
đầu tư phát triển, nhất là trong xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển ngành
nghề hướng đến đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020.

18


2.1.2. Địa hình,khí hậu, thủy văn
2.1.2.1. Địa hình
Đức Sơn là xã thuộc vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng
phẳng, độ cao trung bình khoảng 10,4m, nơi thấp nhất 0,1m, nơi cao nhất
262m; độ cao giảm dần từ Tây Nam về Đông Bắc và từ Tây Bắc xuống Đông
Nam. Căn cứ điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, Đức Sơn có thể chia làm hai
vùng sinh thái nông nghiệp chính gồm:
- Vùng đồng bằng: Chạy dài từ phía Bắc thôn 15 đến thôn 4, đây là
vùng sản xuất nông nghiệp chính và tập trung dân cư của xã.
- Vùng gò đồi: Nằm về phía Tây Nam của Xã, là diện tích những thôn
còn lại (1, 2, 3, 16, 17) chủ yếu là diện tích rừng kinh tế.
2.1.2.2. Khí hậu thủy văn
a. Khí hậu
Cũng như các xã thuộc huyện Anh Sơn, xã Đức Sơn nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc điểm riêng của khí hậu khu vực
miền Trung. Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa, nóng từ tháng 5
đến tháng 10 hàng năm. Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau:
+ Nhiệt độ:
- Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23,6 0 C.
- Nhiệt độ không khí cao nhất: 40 - 410 C. (tháng 6, tháng 7).
- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 5 - 60 C. (tháng 12, tháng 1).
+ Độ ẩm: Qua số liệu quan trắc hàng năm tại tỉnh Nghệ An cho thấy:
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 55%.
- Độ ẩm không khí tháng lớn nhất (tháng 3): 95%.
- Độ ẩm không khí tháng thấp nhất (tháng 7): 25%.
+ Lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.870 mm
- Lượng mưa năm lớn nhất: 3.500 mm
- Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1.105 mm.
+ Chế độ gió: Có 2 hướng gió thịnh hành:

19


- Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gió về
thường mang theo mưa phùn và giá rét, thỉnh thoảng xuất hiện sương mù và
sương muối ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ và đời sống con người và một số
loại cây trồng.
- Gió mùa Tây - Nam (gió Lào) thổi từ tháng 4 đến tháng 8. Tập trung
cao nhất vào tháng 5, tháng 6. Đây là loại gió đặc trưng của Anh Sơn nói
riêng và khu vực Bắc miền Trung nói chung, gây khô nóng ảnh hưởng xấu
đến sức khỏe và đời sống con người (hạn chế đến sinh trưởng phát triển của
cây lúa trong thời kỳ đầu, làm tích luỹ sắt gây thoái hoá đất).
- Bão: Hàng năm chịu ảnh hưởng của bão vào tháng 8, tháng 9 nhưng
không gây tác hại lớn
+ Nắng: Số giờ nắng trong năm: 1.668 giờ. Các tháng nắng nhiều là:
tháng 5, tháng 6, tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ ngày. Tháng ít nắng nhất
là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày, thường có mưa phùn.
Yếu tố khí hậu Đức Sơn nói chung thuận lợi để phát triển cây trồng vật
nuôi, song biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, mùa
nắng nóng khô hanh, đó là nguyên nhân gây ra hạn hán, xói mòn, bồi lấp, hủy
hoại đất. Trong sử dụng đất cần có những biện pháp thích hợp để hạn chế các
hiện tượng bất lợi của điều kiện khí hậu trên (chọn cây con có khả năng thích
hợp cao, mùa vụ gieo trồng phù hợp tránh những thời điểm có nhiều bất lợi).
b.Thuỷ văn:
Nước mặt:
Hệ thống thuỷ văn trên địa bàn xã được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo
địa hình, hệ thống sông, hồ đập chứa nước trong khu vực.
Trên địa bàn xã có hệ thống suối nhỏ tương đối dầy ở phía Tây và phía
Nam của xã, hướng chảy của dòng suối này chủ yếu theo hướng Tây - Bắc.
Vùng đồng bằng phía Đông Bắc có hệ thống kênh mương tương đối
hoàn chỉnh được lấy nước từ các khe, đập (đập 32, đập Khuê Khuê), cùng với
hệ thống các ao, hồ đã tạo thuận lợi cho việc tới tiêu để bố trí cơ cấu cây
rồng, vật nuôi, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
20


Sông Lam chạy qua phía Bắc, xã có nhiều kênh rạch chảy qua xã đảm
bảo cho tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2.1.3. Tài nguyên thiên nhiên
Kết quả khảo sát cho thấy, Đức Sơn là một xã nghèo về tài nguyên
thiên nhiên. Các tài nguyên chính ở đây chỉ có đất, nước và thảm thực vật.
a) Tài nguyên đất: Mặc dù quỹ đất không nhiều nhưng được đánh giá là
nguồn tài nguyên quan trọng nhất và là nguồn lực phát triển chủ yếu của xã
với tổng diện tích tự nhiên có 4341,00 ha đất tự nhiên.
b) Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt: Nguồn nước ngọt chủ yếu lấy từ sông Lam. Đây là
nguồn nước quan trọng cho sản xuất nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản.
Nguồn nước ngầm: Trữ lượng khá lớn, mạch nông, có trên diện rộng;
độ sâu từ 6 - 10m, luôn cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
c) Tài nguyên rừng, thảm thực vật: Với diện tích đất lâm nghiệp 2629.6
ha, chủ yếu là đất rừng trồng bạch đàn và keo; đây là nguồn tài nguyên được
khai thác và mang lại giá trị kinh tế cao.
2.1.4. Đặc điểm dân cư và nguồn lao động
Đức Sơn là xã cơ bản thuần nông, có 2215 hộ với 8078 nhân khẩu,
trong đó tôn giáo: 52 hộ = 226 nhân khẩu ).Trong cơ cấu dân số của Xã, nam
giới chiếm 49,2%; nữ chiếm 50,8%. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm
64%, đây là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của Xã.
Trong tổng số lao động trong độ tuổi đang làm việc , 80% có trình độ
học vấn từ trung học cơ sở trở lên; song, chỉ có 26% lao động qua đào tạo
nghề (từ sơ cấp đến đại học).
Cơ cấu lao động của Xã đang chuyển dịch nhanh; toàn Xã hiện có 45%
lao động phi nông nghiệp, 55% lao động trong ngành nông nghiệp. Đây là kết
quả tác động của quá trình đô thị hóa, tạo xu hướng dịch chuyển lao động từ
nông thôn vào các khu vực đô thị. Song, nếu loại trừ 30% số lao động đã đi
21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×