Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ MỸ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI XÃ PHÚ LÂM, HUYỆN YÊN
SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên


Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ MỸ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TẠI XÃ PHÚ LÂM, HUYỆN YÊN
SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K48 – TL QLĐĐ

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lí tài nguyên,
sau khi hoàn thành khóa học tôi đã thực hiện xây dựng báo cáo tốt nghiệp với
đề tài : “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2015 - 2017”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan,
đơn vị và của các thầy cô hướng dẫn.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi
đã đào tạo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Đồng cảm ơn các thầy cô khoa Quản lí tài nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ.
Tôi cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Lợi khoa Quản lí tài nguyên là
những người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Phú Lâm, cán bộ địa chính xã đã
nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian
nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, đồng nghiệp, người
thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Sinh viên

Trần Thị Mỹ Linh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Dân số, lao động của xã Phú Lâm tính đến 31/12/2017.......................... 32
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu về thu nhập của xã Phú Lâm tính đến 31/12/2017 34
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Phú Lâm. ...................... 37
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSDĐ qua các năm............................................ 44
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân của xã Phú
Lâm giai đoạn 2015 - 2017. ............................................................................ 46
Bảng 4.6. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất xã
Phú Lâm giai đoạn 2015 - 2017. ..................................................................... 48


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

1

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2

ĐKĐĐ

Đăng ký đất đai

3

UBND

Ủy ban nhân dân

4

BCĐ

Ban chỉ đạo

5

GCN

Cấp chứng nhận

6



Nghị định

7

CP

Chính Phủ

8

TT

Thông tư

9

BTC

Bộ tài chính

10

NQ

Nghị quyết

11

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

12

CT

Chỉ thị

13



Quyết định

14

TTg

Thủ tướng Chính Phủ

15

TU

Tỉnh Ủy

16

HĐND

Hội đồng nhân dân

17

HD

Hướng dẫn

18

TB

Thông báo

19

VPCP

Văn phòng Chính Phủ

20

ThS

Thạc sĩ

21

NLN

Nông, lâm nghiệp

22

PNN

Phi nông nghiệp


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................... 5
2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất..................................................................................... 7
2.2. Sơ lược tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. .................... 21
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước. ...... 21
2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang. 22
2.2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Yên Sơn.
......................................................................................................................... 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 24
3.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24


v

3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của xã Phú Lâm .. 24
3.3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phú
Lâm.................................................................................................................. 25
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Phú Lâm ............... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan .......................................... 25
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu.................................................. 25
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
3.4.4. Phương pháp so sánh............................................................................. 25
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................................................... 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 28
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Lâm
......................................................................................................................... 35
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai xã Phú Lâm............. 36
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ......................................................... 36
4.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Phú Lâm....................... 40
4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú Lâm giai đoạn 2015 - 2017... 44
4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm................................. 44
4.3.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................... 45
4.3.3. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại
đất .................................................................................................................... 48
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công
tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú Lâm .............................................................. 49
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 49


vi

4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 50
4.4.3. Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú
Lâm.................................................................................................................. 51
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố dân cư, là nền tảng để xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế,
an ninh, quốc phòng. Vì thế đất đai giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong đời
sống của con người, con người không thể tồn tại nếu không có đất, mọi hoạt động
sống và làm việc đều gắn liền với đất.
Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát
triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang diễn ra
mạnh mẽ, mà đất đai thì có hạn về diện tích. Chính những điều này làm cho
việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lên khó khăn,
các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ nhanh và ngày càng phức tạp.
Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất có vai trò hết sức quan trọng. Đây là một trong 15
nội dung quản lý nhà nước về đất đai. ĐKĐĐ thực chất là thủ tục hành chính bắt
buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ
giữa nhà nước và người sử dụng đất, trên cơ sở đó nhà nước nắm chắc và quản
chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật. Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ủy, chính quyền các cấp, các
ngành của tỉnh, quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện, đặc biệt thực hiện Chỉ thị
số 05/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện
pháp thực hiện để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất. Tỉnh Tuyên Quang đã tiến hành công tác cấp giấy chứng nhận trong địa bàn
toàn tỉnh trong đó có xã Phú Lâm.


2

Phú Lâm là một xã có đường quốc lộ 37 chạy qua, là cửa ngõ để vào khu
du lịch Suối Khoáng Mỹ Lâm nên nhu cầu sử dụng, mua bán, chuyển đổi mục
đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngày càng tăng và các
mối quan hệ đất đai ngày càng phức tạp, làm cho công tác quản lý nhà nước
về đất đai ngày càng khó khăn.
Từ thực tế, cũng như nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn
đề cũng như sự cần thiết phải hoàn thiện hơn công tác cấp GCNQSDĐ trên
địa bàn huyện Yên Sơn nói chung và xã Phú Lâm nói riêng. Được sự đồng ý
của Khoa Quản lí tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới
sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện
đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2015 - 2017”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2015 - 2017 nhằm tìm ra những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại của việc
thực hiện chính sách pháp luật đất đai về việc cấp GCNQSDĐ. Trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn xã Phú Lâm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nhằm củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở ngoài thực tế, đồng thời làm
sáng tỏ vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai.


3

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
các cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp GCNQSDĐ và từ kết quả
nghiên cứu đó đưa ra một số giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ của
xã Phú Lâm đạt hiệu quả cao hơn.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Theo điều 22, Luật Đất đai 2013 [1] quản lý nhà nước về đất đai bao
gồm 15 nội dung sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra đánh giá tài nguyên đất, điều tra
xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc
quản lý và sử dụng đất đai.


5

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.1.2. Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của trung ương.
- Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
- Nghị định 01 /2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng
dẫn thi hành luật đất đai (Hệu lực 03/3/2017)
- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về giá đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 81/2013/NĐ - CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lí vi phạm hành chính.
- Nghị định 102/2014/NĐ - CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính
Phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định
số 43/NĐ - CP và Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ.
- Thông tư 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai (Hiệu lực 15/7/2017)
- Thông tư 23/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


6

- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 28/TT - BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2014/TT - BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 30/TT - BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Thông tư 76/2014/TT - BTC ngày 6 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
Chính hướng dẫn nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư 77/TT/BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư 80/2017/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước
thu hồi đất và quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao
quản lý sử dụng,số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được
bồi thường về đất.( HL 15/9/2017)
- Quyết định số 11/2015/2015/QĐ - TTg ngày 3 tháng 4 năm 2015 của
Thủ tướng Chính Phủ quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân có nguồn gốc
được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều
kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.


7

- Quyết định 1839/QĐ - BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh
-Chỉ thị số 01/CT - TU ngày 14 tháng 3 năm 2015 của ban thường vụ
Tỉnh Ủy về tăng cường lãnh đạo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 16/2014/QĐ - UBND ngày 13 tháng 10 năm 2014 của
UBND tỉnh ban hành quyết định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu
được tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt
nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 22/2014/QĐ - UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc, đăng
ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 39/QĐ - UBND ngày 19 tháng 02 năm 2016 quyết định
ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
- Nghị quyết số 32/NQ - HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của hội đồng
nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số
loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.1 Đăng ký đất đai
Theo điều 95 Luật đất đai 2013 [1] quy định:
- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính
đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác


8

lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất làm cơ sở
để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của người sử dụng đất.
- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được
giao đất để quản lý, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần
đầu vŕ đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ
quan quản lý đất đai, bằng hěnh thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử
và có giá trị pháp lý như nhau.
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng.
+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký.
+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký.
+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên.
+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất.
+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
+ Chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, từ hình thức


9

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, từ thuê
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở
hữu tài sản chung của vợ và chồng.
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của
nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất.
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền công nhận, thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, văn bản
công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật.
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.
+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng
ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định
của Luật đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan, trường hợp
đăng ký đất đai thì người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy
chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước
có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.


10

- Các trường hợp đăng ký biến động quy định nêu trên thì trong thời hạn
không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện
thủ tục đăng ký biến động, trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn
đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản
thừa kế.
- Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời
điểm đăng ký vào Sổ địa chính.
2.1.3.2 Đối tượng kê khai đăng ký quyền sử dụng đất
Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 [1]quy định đối tượng kê khai đăng ký,
gồm những đối tượng sau:
- Người đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, tặng cho.
- Người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ
quan Nhà nước cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời
hạn sử dụng đất, thay đổi ranh giới sử dụng đất.
- Người sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân,
quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cở quan
Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành.
2.1.3.3.Vai trò của đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
- Là điều kiện để đảm bảo nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai
trong phạm vi lãnh thổ.
- Là nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ
khác của quản lý Nhà nước về đất đai.


11

2.1.3.4. Những người sử dụng đất chịu trách nhiệm đăng ký đất đai
Theo điều 7 Luật đất đai 2013 những người sử dụng đất chịu trách
nhiệm đăng ký đất đai gồm:
- Cá nhân sử dụng đất, sở hữu tài sản trực tiếp làm thủ tục đăng ký đó.
- Người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm có:
+Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất.
+Thủ Tướng đơn vi, đơn vị Quốc phòng, an ninh.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đất được Nhà nước giao cho
ủy ban nhân dân xã.
+ Chủ hộ gia đình sử dụng đất
+ Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất.
+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất.
+ Người đại diện cho những người có quyền sử dụng chung thửa đất
hoặc cả nhóm người sử dụng chung thửa đất, sở hữa chung tài sản gắn liền
với đất.
2.1.3.5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy CNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
gọi.tắt là GCN, là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp
pháp của người sử dụng để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả
sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo Pháp
luật. Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất,
GCN chính là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền và
lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng đất. GCN có vai trò rất quan trọng, nó là
các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất
đai, kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai, các thẩm quyền và trình tự
giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định các nghĩa vụ về tài chính của
người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý vi phạm về đất đai.


12

Tại Thông tư số 23/TT-BTNMT [5] quy định về giấy chứng nhận như sau:
GCN gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh
sen (được gọi là phôi giấy chứng nhận) và trang bổ sung nền trắng, mỗi trang
có kích thước 190mm x 265mm, bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu
đỏ, mục "I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất" và số phát hành giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và
06 chữ số, được in màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây
dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú, ngày tháng
năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp
giấy chứng nhận.
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận".
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận", nội dung lưu ý đối với người được cấp
giấy chứng nhận, mă vạch.
- Trang bổ sung giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang
bổ sung giấy chứng nhận", số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận, số
vào sổ cấp giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp giấy
chứng nhận" như trang 4 của giấy chứng nhận.
- Nội dung của giấy chứng nhận quy định tại các Điểm trên Khoản này
do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn
phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.


13

2.1.3.6. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 98 Luật đất đai 2013 [1] quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị
trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận, trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm thì được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và
chồng có thỏa thuận ghi tên một người.


14

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ hoặc giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất
đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ
về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền
kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu
đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo
đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.3.7. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 99 Luật đất đai 2013 [1] quy định trường hợp sử dụng đất được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất bao gồm những trường hợp sau:
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01 tháng 7
năm 2014.


15

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, người nhận
quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp
đất đai, theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người
mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa, nhóm người sử dụng đất hoặc
các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có.
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất.
2.1.3.8. Những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 19 Nghị định 43/2014 [6] quy định những trường hợp không
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất gồm những trường hợp sau:
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích
của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê,
thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.


16

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp
nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu
hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, UBND xã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao
thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí, đường dây truyền tải điện,
truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời, nghĩa trang, nghĩa địa
không nhằm mục đích kinh doanh.
- Và cuối cùng là đất để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa.
2.1.3.9. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại điều 105 Luật đất đai năm 2013 [1], thẩm quyền cấp GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thục hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở tại Việt Nam.


17

- Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài
nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2.1.3.10. Trình tự thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
lần đầu.
a) Trình tự thực hiện
* Người sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp
tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp
xã nếu có yêu cầu.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong 03 ngày làm việc cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ hoàn thiện hồ sơ.
* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
- Có trách nhiệm lập phiếu, vào phiếu, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho
người nộp hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân
cấp xã phải thực hiện các công việc sau:
+ Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo địa
chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính.
+ Xác định hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, sự
phù hợp với quy hoạch.
+ Kiểm tra hồ sơ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×