Tải bản đầy đủ

Bài 1. Nhập môn Tiếng Anh và đưa ra lý tưởng để học.

Bài 1. Nhập môn và đưa ra lí tưởng để học tiếng Anh.
• Trong bài viết này mình xin giới thiệu đến các bạn các khái niệm cơ
bản trong tiếng anh. Mà thực chất thì trong tiếng Việt chúng ta đã
từng được thầy cô dạy vào lớp 1, 2, 3, 4, 5 đó là khái niệm danh
từ(Nouns), Động từ(Verbs), trạng từ(Adverbs), tính từ(Adjectives), liên
từ(Conjunctions)... Khái niệm thành lập một câu cơ bản, xác định chủ
ngữ(Subject), động từ, và tân ngữ trong một câu. Vì đây là bài mở đầu
nên mình xin viết hết sức cơ bản dễ hiểu dành cho các bạn sơ khai
mới tập học Tiếng Anh nha.
• Nào đầu tiên là phần đọc số và số thứ tự, các vấn đề liên quan như
phân số, cách đọc số điện thoại, cách đọc số năm...
- Số(Number): chắc chắn phần này là dễ nhất luôn. Như one, two,
three, four, five... Này thì các bạn tự xem trên mạng thêm nha. Mình
se hướng dẫn nâng cao hơn cho phần này:
+ Đầu tiên là các vấn đề số lớn: 100 (Hundred), 1000 (thousand), 1
triệu(Million).
Ví dụ: 101 : one hundred and one hoặc a hundred and one. Chỉ duy
nhất số 1 là được phép dùng a thay cho one. Nếu con số có 1 chữ số
nằm ở sau cùng thì ta thêm and để kết nối. Các trường hợp còn lại đọc
bình thường.
231: Two hundred thirty one.

Riêng số quá lớn thì có thể dùng and để kết nối cho hai chữ số cuối
cùng. Ví dụ:
5273 năm trước đây: five thousand two hundred (and) seventy three
years ago.
Chú ý: tuyệt đối không thêm s sau hundred, thousand, million. Nhưng
phải thêm s sau year.
Bài tập 1: Ghi chữ và đọc to các số sau:
146


364
464783
25173
38187497
263738
18479
917
37
10301
+ Vấn đề 2: cách đọc các phép tính.
Cộng: plus, trừ: minus, nhân: time or multiplied by, chia: divided by,
bằng: equals, phần trăm: percent, “,” 0,2 (nought) point two.
Bài tập 2: Hoàn thành các phép tính sau bằng tiếng anh dạng chữ, khó
quá thì bấm máy tính nha 🤣:
1 + 1 = ... Giải: one plus one equals two.
152 – 26 + 373 =
46722 – 1636.2 =
3526 : 2 + 2.3 =
1535 : 5 + 0,1.2 =
90%.20:30 + 4.2 =
Riêng phần trăm có các cách đọc khác ví dụ: 90% nine out of ten(9/10
= nine tenth of
82.5% + 24.6% = ( Viết theo tiếng anh dấu . tức là dấu , của Việt Nam
với bài này nha).
0,13.2 + 3,14.3 = (Gợi ý đọc từng số sau dấu phẩy)
+ Vấn đề đọc số thứ tự:
1(First = st), 2(second = sd), 3(third = rd), các số khác sẽ là số + th.
Ví dụ: Thứ 71: 71st đọc là the seventy first.

2


Thứ 74: 74th đọc là the seventy fourth.
Thứ 101: 101st đọc là the one hundred and first.
Cách đọc số thứ tự luôn theo công thức: the + số....+ số cuối cùng th.
Thêm một ví dụ nữa trước khi đi qua bài tập:
20th: twentieth
129th: the one hundred and twenty ninth.
Bài tập 3: Đọc và viết các số thứ tự sau:
Hạng 123
Thứ 374
Hạng 1353
Thứ 13
Thứ 2017
Thứ 1847397
+ Vấn đề 4: Phân số và đọc thời gian.
Phân số: 1/2 ( a half), 1/3 ( a/one third), 1/4 ( a quarter)
2/5: two fifths
Hỗn số: 1 ½: one and a half.
2 3/8: two and three eighths.
Tổng kết: Với 3 phân số đặc biệt thì phải nhớ còn lại các dạng phân số
khác được đọc phần tử: số thông thường, phần mẫu: đọc số thứ tự
và thêm s.
Bài tập 4: Đọc các phân số sau:
Hỗn số: 2 2/3
Hỗn số: 3 ¼
Hỗn số: 4 1/3
23/433
133/16373
72/163

3


17636/26
26463/12
123/463
Giờ: 6 : 30 = six thirty = ½ trở về số 6 đọc là half past six = half six.
5 : 45 = five : fourty five = ¼ đến số 6 đọc là a quarter to six.
2 : 15 = ¼ trở về số 2 đọc là a quarter past two.
1 : 10 = 10 trở về 1 đọc là ten past one.
1 : 55 = 5 min nữa đến 2 đọc là five to two.
Bài tập 5: Đọc giờ nha 😂:
6 giờ kém 20
3 giờ rưỡi
4 giờ kém 10
4 giờ 10
3 giờ kém 15
23 giờ 15
21 giờ 45
3 giờ kém 15
6 giờ 55
20 giờ 11
Nhớ ghi ra tiếng Anh rồi đọc thật lớn nha.
Một số vấn đề liên quan toán học khác như: lũy thừa hai(squared), lũy
thừa 3(cubed), độ C(degrees Celsius), độ K(degrees Fahrenbeit)...
Bài tập 6: Viết và đọc lớn các phép tính sau:
20 độ C + 30 độ C =
30 độ C + 2 độ K =
1/2 . 30 độ C + 14 độ C / 2 =
35 độ C . 20% + 45 độ K.2:3 =
Cho phép bấm máy tính đó nha cứ vô tư 🤣🤣.

4


• Nào bây giờ chúng ta sẽ đi vào các từ loại chính trong câu:
1. Danh từ(Nouns or N)
Danh từ là những từ chỉ về con người, sự vật, sự việc, hiện
tượng, khái niệm, sinh vật...
Phân loại: danh từ chung và danh từ riêng.
Danh từ riêng: chỉ cần đọc là thấy nó riêng rẻ cho một đối tượng
rồi đúng không các bạn?. Đúng vậy là tên riêng của một sự vật
như tên người, tên con vật, tên địa phương, tên danh lam thắng
cảnh ở nơi nào đó...
Danh từ chung: là tên của một loại sự vật. Được chia làm hai loại
là danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng:
Danh từ cụ thể: là loại danh từ mà ta có thể cảm nhận được
bằng giác quan như sách, vỡ, gió, mưa...
Danh từ trừu tượng: là loại danh từ mà ta không thể cảm giác
được như danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ khái niệm, danh
từ chỉ đơn vị.
Ở đây:
Danh từ chỉ hiện tượng: hiện tượng là những cái xảy ra trong
không gian và thời gian mà con người có thể nhìn thấy được và
nhận biết được. Ví dụ: cơn mưa, ánh nắng, tia chớp, sự động
đất... Đây được gọi là danh từ hiện tượng thiên nhiên. Danh từ
hiện tượng xã hội như là cuộc chiến tranh, sự đói nghèo, sự áp
bức...
Danh từ chỉ khái niệm: là các danh từ mang tính bao quát, trừu
tượng không chỉ rõ về sự vật hay đơn vị hay chất liệu cụ thể nào
cả như: tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan
hệ, thái độ, cuộc sống... Các danh từ thuộc về nhận thức, trong ý
thức của con người, không vật chất hóa cũng không thể cụ thể
hóa được. Các danh từ này không thể nhận biết được qua các
giác quan của con người.
Danh từ chỉ đơn vị: danh từ chỉ đơn vị trong tự nhiên như con,
cái, chiếc, cục, mẫu, miếng, tờ...Danh từ chính xác: tấn, tạ, yến,

5


kilogram...Danh từ ước chừng: nhóm, bó, bộ, đôi, dãy...Danh từ
chỉ thời gian: buổi, giờ, phút, giây, tuần, tháng, năm, vụ
mùa...Danh từ chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, làng,
phường, thị trấn, tiểu đội, ngành,...
Phân loại quan trọng: danh từ đếm được (Count. Nouns), danh
từ không đếm được ( Uncount. Nouns).
Đối với danh từ đếm được sẽ có: danh từ số ít và danh từ số
nhiều. Quy tắc danh từ số nhiều = danh từ số ít thêm s.
Và sẽ có ngoại lệ đó nha ví dụ: mice(chuột: danh từ số ít) khi
chuyển sang số nhiều thành mouse... Đừng sợ nha cứ dùng
nhiều sẽ nhớ ngoại lệ thôi bạn à 😂.
Nhiệm vụ trong câu: Đứng làm chủ ngữ trong câu hoặc là tân
ngữ trong câu.
2. Động từ(Verb – V).
A word that tells what the noun is doing. It's an action word.
Là một từ mà nói về thứ mà danh từ đang làm. Nó là một từ
hành động.
Động từ là từ tượng trưng cho một hành động như cầm, nắm,
chạy, học hỏi, nhìn, ngắm... Hoặc một trạng thái tồn tại như đang
sống, chơi,...
Trong tiếng Anh động từ rất quan trọng với 13 thì chia động từ
giúp ta hiểu được ngữ cảnh và ý của người nói.
Verb + s/es/ed/ing trong 13 thì nha. Từ từ chúng ta sẽ gặp nó
sau.
3. Tính từ (Adj)
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ thể hình tính chất cho danh từ
hoặc so sánh(comparison)
Công thức: Adj + N
4. Phó từ, trạng từ(Adv)
Diễn tả một người hoặc một vật làm cái gì hoặc cái kia ra sao, tần
suất như thế nào...

6


Công thức hình thành: Adv = Adj + ly
5. Preposition (Prep)
Giải thích thời gian, không gian, chuyển động, một mối quan hệ
logic giữa hai thành phần của câu.
Ví dụ: on the table: trên bàn.
Behind the table: sau cái bàn.
6. Cụm giới từ (Phrasal verb), cụm động từ.
Thường được hình thành sẽ có hai dạng công thức: be + adj +
prep hoặc verb + prep.
7. Vowel sound ( nguyên âm: a e i o u).
8. Consonant sound (Phụ âm: trừ 5 nguyên âm còn lại là phụ âm).
9. Article (Mạo từ: a/an/the): an đứng trước nguyên âm, a đứng
trước phụ âm.
A/an: đứng trước danh từ không xác định thể hiện sự đặc trưng
cho một loại.
The: đứng trước danh từ xác định. Dễ hiểu nhất là khi nói cả
người nghe và người nói đều biết về cái đó thì dùng the. Không
được dùng the trước danh từ tổng quát.
10.

Đại từ

11.

Động từ nối (Linking Verb) ...

Trong bài hôm nay chỉ mang tính giới thiệu các loại từ trong các bài tiếp
theo chúng ta sẽ đi phân tích sâu hơn về các loại từ này và cách dùng
của chúng nha.
Bài tập 7. Xác định chủ ngữ và động từ trong các câu sau:
1. I shall need to see over the house before I can make you an offer.
Tôi sẽ phải đi thăm và kiểm tra ngôi nhà trước khi tôi đặt giá với
bạn.
See over something: thăm và kiểm tra một cái gì đó.
2. I know you don't believe me but please hear me out.

7


3. Tôi biết bạn không tin tôi nhưng vui lòng nghe hết những gì tôi
muốn nói.
Hear somebody out: nghe hết những gì ai đó muốn nói.
4. He is absent from a meeting.
Anh ấy không có mặt trong cuộc họp.
Be absent from something: không có mặt, vắng mặt.
5. I need hardly tell you that the work is dangerous.
Tôi hầu như không cần nói với bạn rằng công việc là nguy hiểm.
Hardly (adv) hầu như không.
6. The accident did a lot of damage to the car.
Tai nạn đã làm chiếc xe hư hại nhiều.
A lot of: nhiều.
7. She said it deliberately to provoke me.
Cô ấy nói thế để cố ý khiêu khích tôi.
Deliberately (adv) một cách cố ý, một cách chủ tâm, một cách tính
toán.
8. We bent our steps towards home.
Chúng tôi rẽ bước về nhà.
Toward(s): về.
9. There is no certain cure for this disease.
Không có phương thuốc nào là chắc chắn chữa khỏi bệnh này.
10.

The ball swerved to the left.

Quả bóng đã ngoặc sang trái.
Trong bài học hôm nay chúng ta chỉ làm quen với ngôn ngữ mới. Mong
rằng các bạn sẽ học tập thật tốt. Mọi thông tin liên hệ xin vui lòng liên hệ
Fan Page : các bạn gõ trên thanh tìm kiếm facebook: @englishclub296.
Lời giải của tài liệu này sẽ được đăng trực tiếp lên Fan Page Fb. Cảm ơn
các bạn đã đón đọc tài liệu.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×