Tải bản đầy đủ

GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC

Giáo án 12. CT Chuẩn Đỗ Viết Cường
Tiết
GIÁ TRỊ VĂN HỌC VÀ TIẾP NHẬN VĂN HỌC
Ngày soạn: 22. 3. 09
Ngày giảng:
Lớp giảng: 12A1 12A2 12A3
Sĩ số:
A. Mục tiêu bài học
Qua giờ học, nhằm giúp học sinh
Nắm được những giá trị cơ bản của tác phẩm văn học
Hiểu được những nét bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Lí luận văn học
C. Cách thức tiến hành
- Đọc hiểu
- Đàm thoại, phát vấn
- Thuyết trình
D. Tiến trình gời giảng
1. Ổn định

2. KTBC
3. GTBM
4. Hoạt động dạy học
Hoạt động của Thày và Trò Yêu cầu cần đạt
GV: yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu tiên -> thế
nào là giá trị văn học? Văn học có những giá
trị cơ bản nào?
HS trả lời GV ghi bảng
I. Giá trị văn học
1. Khái quát chung
- Giá trị văn học là sản phẩm kết tinh từ quá
trình văn học, đáp ứng những nhu cầu khác
nhau của cuộc sống con người, tác động sâu
sắc tới cuộc sống và con người
- Các giá trị cơ bản của văn học:
+ Giá trị nhận thức
+ Giá trị giáo dục
+ Giá trị thẩm mĩ
2. Giá trị nhận thức
1
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
GV: yờu cu HS ch ra hin thc c nh
vn Kim Lõn phn ỏnh trong tỏc phm V
Nht
HS ch ra hin thc nn úi 1945
GV cht nhn thc ca Kim Lõn v hin thc
trong cuc sng v a vo tỏc phm -> Giỏ
tr nhn thc
GV: c s xut hin v ni dung ca giỏ tr
nhn thc?
HS tr li GV cht li
GV: thuyt ging bng mt s tỏc phm cựng
ti tng giai on vn hc khỏc nhau
a. Vớ d
b. Giỏ tr nhn thc
* C s:
- Tác phẩm văn học là kết quả của quá trình
nhà văn khám phá, lí giải hiện thực đời sống
rồi chuyển hóa những hiểu biết đó vào nội
dung tác phẩm. Bạn đọc đến với tác phẩm sẽ
đợc đáp ứng nhu cầu nhận thức.
- Mỗi ngời chỉ sống trong một khoảng thời
gian nhất định, ở những không gian nhất định
với những mối quan hệ nhất định. Văn học có
khả năng phá vỡ giới hạn tồn tại trong thời
gian, không gian thực tế của mỗi cá nhân, đem
lại khả năng sống cuộc sống của nhiều ngời,
nhiều thời, nhiều nơi.
- Giá trị nhận thức là khả năng của văn học có
thể đáp ứng đợc yêu cầu của con ngời muốn
hiểu biết cuộc sống và chính bản thân, từ đó
tác động vào cuộc sống một cách có hiệu quả.
* Ni dung:
Quá trình nhận thức cuộc sống của văn học:
nhận thức nhiều mặt cuộc sống với những thời
gian, không gian khác nhau (quá khứ, hiện tại,
tơng lai, các vùng đất, các dân tộc, phong tục,
tập quán...
- Quá trình tự nhận thức của văn học: ngời đọc
hiểu đợc bản chất của con ngời nói chung
(mục đích tồn tại, t tởng, khát vọng, sức mạnh,
của con ngời), từ đó mà hiểu chính bản
thân mình...
3. Giỏ tr giỏo dc
2
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
GV: trong s tn ti ca vn hc, giỏ tr nn
thc luụn l tin ca giỏ tr giỏo dc- > c
s ca giỏ tr giỏo dc v biu hin ca nú?
GV: ly dn chng thuyt minh c th
GV: S phn con ngi - nhõn vt Xụ - cụ
lp
GV: c xong truyn ngn V nht .....
GV: c xong truyn V chng A Ph...cm
ghột....
GV: yờu cu HS c I.3 (186) Hóy ch ra c
s v biu hin giỏ tr thm m ca vn hc?
* C s
- Con ngời không chỉ có nhu cầu hiểu biết mà
còn có nhu cầu hớng thiện, khao khát cuộc
sống tốt lành, chan hòa tình yêu thơng.
- Nhà văn luôn bộc lộ t tởng- tình cảm, nhận
xét, đánh giá, của mình trong tác phẩm.
Điều đó tác động lớn và có khả năng giáo dục
ngời đọc.
- Giá trị nhận thức luôn là tiền đề của giá trị
giáo dục. Giá trị giáo dục làm sâu sắc thêm giá
trị nhận thức.
* Nội dung:
- Văn học đem đến cho con ngời những bài
học quý giá về lẽ sống.
- Văn học hình thành trong con ngời một lí t-
ởng tiến bộ, giúp họ có thái độ và quan điểm
đúng đắn về cuộc sống.
- Văn học giúp con ngời biết yêu ghét đúng
đắn, làm cho tâm hồn con ngời trở nên lành
mạnh, trong sáng, cao thợng hơn.
- Văn học nâng đỡ cho nhân cách con ngời
phát triển, giúp cho họ biết phân biệt phải-
trái, tốt- xấu, đúng- sai, có quan hệ tốt đẹp và
biết gắn bó cuộc sống của cá nhân mình với
cuộc sống của mọi ngời.
+ Đặc trng giáo dục của văn học là từ con đ-
ờng cảm xúc tới nhận thức, tự giáo dục (khác
với pháp luật, đạo đức,). Văn học cảm hóa
con ngời bằng hình tợng, bằng cái thật, cái
đúng, cái đẹp nên nó giáo dục một cách tự
giác, thấm sâu, lâu bền. Văn học không chỉ
góp phần hoàn thiện bản thân con ngời mà còn
hớng con ngời tới những hành động cụ thể,
thiết thực, vì một cuộc đời ngày càng tốt đẹp
hơn.
4. Giỏ tr thm m
3
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
HS thc hin Gv cht li
GV: yờu cu HS ly vớ d cm
GV: trong mt tỏc phm thỡ 3 giỏ tr vn hc
ny cú mi qua h cht ch vi nhau
GV: yờu cu HS c phn II -> tip nhn vn
hc l gỡ? Lm sỏng t nhng tớnh cht ca
tip nhn vn hc
HS trao i, tho lun lm vic theo nhúm,
GV ly kt qu
* Cơ sở:
- Con ngời luôn có nhu cầu cảm thụ, thởng
thức cái đẹp.
- Thế giới hiện thực đã có sẵn vẻ đẹp nhng
không phải ai cũng có thể nhận biết và cảm
thụ. Nhà văn, bằng năng lực của mình đã đa
cái đẹp vào tác phẩm một cách nghệ thuật,
giúp ngời đọc vừa cảm nhận đợc cái đẹp cuộc
đời vừa cảm nhận đợc cái đẹp của chính tác
phẩm.
- Giá trị thẩm mĩ là khả năng của văn học có
thể đem đến cho con ngời những rung động tr-
ớc cái đẹp (cái đẹp cuộc sống và cái đẹp của
chính tác phẩm).
* Nội dung:
- Văn học đem đến cho con ngời những vẻ đẹp
muôn hình, muôn vẻ của cuộc đời (thiên
nhiên, đất nớc, con ngời, cuộc đời, lịch sử,).
- Văn học đi sâu miêu tả vẻ đẹp con ngời
(ngoại hình, nội tâm, t tởng- tình cảm, những
hành động, lời nói, ).
- Văn học có thể phát hiện ra vẻ đẹp của những
sự vật rất nhỏ bé, bình thờng và cả vẻ đẹp đồ
sộ, kì vĩ.
- Hình thức đẹp của tác phẩm (kết cấu, ngôn
ngữ,) cũng chính là một nội dung quan
trọng của giá trị thẩm mĩ.
II. Tip nhn vn hc
1. Tip nhn trong i sng vn hc
- Tiếp nhận văn học là quá trình ngời đọc hòa
mình vào tác phẩm, rung động với nó, đắm
chìm trong thế giới nghệ thuật đợc dựng lên
bằng ngôn từ, lắng tai nghe tiếng nói của tác
giả, thởng thức cái hay, cái đẹp, tài nghệ của
ngời nghệ sĩ sáng tạo. Bằng trí tởng tợng, kinh
nghiệm sống, vốn văn hóa và bằng cả tâm hồn
4
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
GV: cựng mt tỏc phm vn hc, khụng phi
lc no cng c cm nhn giỏ tr ging
nhau. Vớ d Truyn Kiu - Nguyn Du
mình, ngời đọc khám phá ý nghĩa từng của câu
chữ, cảm nhận sức sống của từng hình ảnh,
hình tợng, nhân vật, làm cho tác phẩm từ
một văn bản khô khan biến thành một thế giới
sống động, đầy sức cuốn hút.
Tiếp nhận văn học là hoạt động tích cực của
cảm giác, tâm trí ngời đọc nhằm biến văn bản
thành thế giới nghệ thuật trong tâm trí mình.
+ Phân biệt tiếp nhận và đọc: tiếp nhận rộng
hơn đọc vì tiếp nhận có thể bằng truyền miệng
hoặc bằng kênh thính giác (nghe).
2. Tớnh cht tip nhn vn hc
Tiếp nhận văn học thực chất là một quá trình
giao tiếp (tác giả và ngời tiếp nhận, ngời nói và
ngời nghe, ngời viết và ngời đọc, ngời bày tỏ
và ngời chia sẻ, cảm thông). Vì vậy, gặp gỡ,
đồng điệu hoàn toàn là điều khó. Điều này thể
hiện ở 2 tính chất cơ bản sau:
+ Tính chất cá thể hóa, tính chủ động, tích cực
của ngời tiếp nhận. Các yếu tố thuộc về cá
nhân có vai trò quan trọng: năng lực, thị hiếu,
sở thích, lứa tuổi, trình độ học vấn, kinh
nghiệm sống,Tính khuynh hớng trong t t-
ởng, tình cảm, trong thị hiếu thẩm mĩ làm cho
sự tiếp nhận mang đậm nét cá nhân. Chính sự
chủ động, tích cực của ngời tiếp nhận đã làm
tăng thêm sức sống cho tác phẩm.
+ Tính đa dạng, không thống nhất: cảm thụ,
đánh giá của công chúng về một tác phẩm rất
khác nhau, thậm chí cùng một ngời ở nhiều
thời điểm có nhiều khác nhau trong cảm thụ,
đánh giá. Nguyên nhân ở cả tác phẩm (nội
dung phong phú, hình tợng phức tạp, ngôn từ
đa nghĩa,) và ngời tiếp nhận (tuổi tác, kinh
nghiệm, học vấn, tâm trạng,).
3. Cỏc cp tip nhn vn hc
* Có 3 cấp độ tiếp nhận văn học:
+ Cấp độ thứ nhất: cảm thụ chỉ tập trung vào
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×