Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng 2 (nhật ký chứng từ - ko lý luận).DOC

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi sản xuất sản phẩm phục vụ nhu
cầu của xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các nhà quản lý phải thường
xuyên hoạch định mục tiêu và chiến lược kinh doanh thúc đẩy doanh nghiệp phát
triển. Việc ra quyết định phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng các thông tin kế toán là
một phần quan trọng không thể thiếu trong đó. Sử dụng những thông tin do kế toán
thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp, các nhà quản lý sẽ có cơ sở để nhận thức đúng
đắn, khách quan, chính xác, kịp thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để có
thể đưa ra các quyết định phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng nhằm tạo ra cơ sở
vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu hoạt
động theo hình thức đấu thầu, do vậy mà doanh nghiệp nào có khả năng hạ giá thành
sản phẩm doanh nghiệp đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao. Từ đó có thể thấy các biện
pháp tiết kiệm chi phí và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay là vô
cùng quan trọng, có thể nói là “chìa khóa thành công của doanh nghiệp”.
Chính vì tầm quan trọng của giá thành sản phẩm xây lắp trong hoạt động đấu
thầu mà công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong
doanh nghiệp giữ vai trò rất quan trọng. Vì thế, các doanh nghiệp hiện nay luôn tìm
các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đặc biệt là trong các doanh nghiệp có đặc thù sản xuất riêng như doanh

nghiệp xây lắp.
Nhận thức được tầm quan trọng ấy, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp
Xây dựng 2” để tìm hiểu thực tế công tác kế toán phần hành này tại Xí nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng
Tài chính – Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của PGS. TS Nguyễn Minh Phương, em
đã hiểu thêm về tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Hơn nữa, em còn được tìm hiểu thực tế áp dụng các quy định, chế độ kế toán tại Xí
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
nghiệp như thế nào. Vì vậy, qua báo cáo này, em xin được trình bày một số ý kiến
nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.
Để làm rõ những nội dung trên, báo cáo chuyên đề của em sẽ bao gồm 3 phần
chính:
Phần 1: Đặc điểm quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý của Xí nghiệp
Xây dựng 2 ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng 2
Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng 2
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- PGS.TS Nguyễn Minh Phương đã
hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình viết bài và sự giúp đỡ của tập thể
cán bộ nhân viên trong Xí nghiệp Xây dựng 2.
Do còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong có được sự góp ý của cô và các anh chị trong Xí nghiệp để em có
điều kiện bổ sung, hoàn thiện báo cáo đồng thời nâng cao kiến thức của mình và phục
vụ tốt cho công tác thực tế sau này.

SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Phần 1: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ YÊU CẦU QUẢN
LÝ CỦA XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 2 ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Xây dựng 2
Xí nghiệp Xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty cổ phần Xây dựng và
Chế biến lương thực Vĩnh Hà, trực thuộc Tổng Công ty lương thực Miền Bắc. Xí


nghiệp Xây dựng 2 được thành lập trên có sở nâng cấp Đội xây dựng 2 trước đây,
theo quyết định số 459 HĐQT/QĐ-TCLĐ ngày 26 tháng 11 năm 2002 của Hội đồng
Quản trị Tổng công ty lương thực Miền Bắc. Theo đó, Xí nghiệp Xây dựng 2 là đơn
vị kinh tế phụ thuộc của Công ty Vận tải- Xây dựng và Chế biến thực phẩm Vĩnh Hà)
.
Xí nghiệp xây dựng 2 đăng kí kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
phố Hà nội. Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0113015637 ngày 29 tháng 11 năm
2006 với nội dung ngành nghề kinh doanh đăng kí gồm:
- Kinh doanh bất động sản
- Bán lẻ và đại lý sắt thép ống thép, kim loại màu
- Xây dựng công trình dân dụng và các hạng mục công trình công nghiệp
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Trong đó, ngành nghề chính của Xí nghiệp đó là xây dựng công trình dân
dụng và các hạng mục công trình công nghiệp. Các ngành nghề khác được thực hiện
nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tăng doanh thu cũng như hỗ trợ cho hoạt động chính
của Xí nghiệp. Hiện tại, Xí nghiệp đặt trụ sở chính tại Ngõ 780, Minh Khai, quận
Hoàng Mai, Hà Nội.
Nếu tính từ thời gian thành lập như trên (năm 2002) thì Xí nghiệp Xây dựng 2
là một doanh nghiệp có tuổi đời khá trẻ nhưng do tiền thân là Đội Xây dựng số 2 của
Công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Miền Bắc nên có thể nói, tính đến
năm 2009, xí nghiệp đã có 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng,
24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghiệp và 21 năm kinh nghiệm trong khối
xây dựng chuyên dụng. Với uy tín của mình, Xí nghiệp đã trúng thầu thi công rất
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
nhiều công trình có giá trị lớn như: Bảo tàng Hùng Vương, Ủy ban toàn quốc Liên
hiệp các hội Văn học nghệ thuật Việt Nam…
Với sự hỗ trợ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh
Hà, Xí nghiệp Xây dựng 2 đang ngày càng đa dạng hóa sản phẩm, phát triển, tăng
cường huy động vốn một cách có hiệu quả.
Chặng đường phía trước còn nhiều khó khăn, thử thách nhưng với sự chỉ đạo
giúp đỡ của các ban, các ngành trong đó đặc biệt là sự giúp đỡ của Tổng công ty
lương thực Miền Bắc và Công ty cổ phần Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
cùng với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo Xí nghiệp, sự nỗ lực không ngừng
của toàn thể cán bộ nhân viên trong xí nghiệp, Xí nghiệp sẽ vững bước đi lên, vượt
qua mọi thử thách, tiếp tục đẩy mạn sản xuất kinh doanh, từng bước thích ứng với
hoàn cảnh mới, góp phần vào công cuộc Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước,
đưa đất nước Việt Nam nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
2. Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Xây
dựng 2
2.1. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty cổ phần xây dựng và Chế
biến lương thực Vĩnh Hà, có tư cách pháp nhân, có quyền hạn và nghĩa vụ theo luật
định, có con dấu và tài khoản mở tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước, được tổ
chức và hoạt động theo điều lệ hoạt động của Tổng công ty lương thực Miền bắc và
điều lệ riêng của Công ty cố phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.
Xí nghiệp chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Công ty như sau:
- Nhận, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Công ty
giao, thực hiện quyết định của công ty về điều chỉnh vốn và các nguồn lực phù hợp
với các nhiệm vụ của công ty
- Được chủ động kinh doanh trên cơ sở phối kết hợp phương án phối hợp kế
hoạch kinh doanh chung của công ty
- Trình nộp để hình thành quỹ tập trung của công ty theo quy định tại điều lệ
của Tổng công ty và công ty
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
- Được Tổng công ty và công ty ủy quyền kí kết và thực hiện các hợp đồng
kinh tế với khách hàng trong và ngoài nước theo quyết định của tổng công ty và công
ty
- Được công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế
hoạch của công ty dựa trên nguồn lực do Công ty giao
Hiện nay, Xí nghiệp xây dựng 2 đang thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
theo sự phân công của công ty cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà,
cụ thể:
- Xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ
- Sản xuất và kinh doanh Vật liệu xây dựng
- Phát triển và kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Xí nghiệp Xây dựng 2 được quản lý theo chức năng, với chế độ một thủ trưởng
trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể người lao động. Cơ cấu quản lý hiện
tại hoạt động rất hiệu quả, phù hợp với điều kiện hoạt động của Xí nghiệp, với sơ đồ
tổ chức như sau:


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
5
Giám đốc Xí nghiệp
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc tổ chức hành
chính
Phòng
Kinh doanh
Phòng khoa
học- kĩ thuật
Phòng
KT – Tài vụ
Phòng Tổ chức-
hành chính
Đội Xây
dựng số
2

Đội Xây
dựng số
1
Đội Xây
dựng số
4

Đội Xây
dựng số
3
Đội Xây
dựng số
6
Đội Xây
dựng số
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Trong cơ cấu tổ chức trên:
Giám đốc Xí nghiệp lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp tới từng công trình, xưởng,
đội sản xuất: Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Nhận vốn và các nguồn lực khác do Công ty trên giao, quản lý, sử dụng theo
mục tiêu mà công ty giao cho. Sử dụng, bảo toàn và phát triển
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Xí nghiệp
- Tổ chức điều hành hoạt động của Xí nghiệp
- Ban hành các định mức kinh tế- kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền
lương phù hợp với các quy định của Nhà nước
- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Ban lãnh đạo Công ty về kết quả hoạt
động kinh doanh của Xí nghiệp.
- Chịu sự kiểm tra giám sát của tổ chức giám sát do chính phủ quy định và của
các cơ quan chức năng có thẩm quyền về việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
mình theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước
Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc (phó giám đốc kinh doanh và
phó giám đốc tổ chức hành chính) cùng với các phòng ban chức năng, được tổ chức
theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ chức năng là:
- Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, các chế độ
chính sách của Nhà nước và nội quy của Xí nghiệp và của Công ty, các chỉ thị mệnh
lệnh của giám đốc.
- Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh
- Đề xuất với giám đốc những chủ trương biện pháp giải quyết khó khăn trong
sản xuất kinh doanh.
Các phòng ban giúp việc cho ban giám đốc gồm có:
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
- Phòng tổ chức hành chính
Trong đó:
Phòng kinh doanh, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ trợ
giúp giám đốc trong việc tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu, giúp Xí nghiệp tham
gia đấu thầu và thắng thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Phòng kế toán: tổ chức thực hiện công tác kê toán, thống kê của doanh nghiệp
theo quy định của luật doanh nghiệp.
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự và các công tác hành chính của Xí
nghiệp.
3. Quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
3.1. Quy trình công nghệ

Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ của Xí nghiệp Xây dựng 2
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
7
Hoàn thành công trình sau khi
bàn giao toàn bộ công trình cho
chủ đầu tư, tiến hành quyết toán
giá trị công trình
- ứng vốn tiếp theo
- ứng vốn tối đa 70% giá trị thực
hiện
- thanh toán tạm ứng
- Chứng từ thanh toán đảm bảo
hợp lệ, đầy đủ
Hợp đồng kinh tế
Hợp đồng giao
nhận khoán
ứng vốn thi công lần đầu
(tiến độ, kế hoạch sử dụng vốn)
Thi công công trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Do đặc điểm riêng của ngành xây dựng là công trình thường kéo dài trong
nhiều năm, quá trình hạch toán kế toán phức tạp, do vậy xí nghiệp Xây dựng 2
thường áp dụng hình thức khoán gọn, khoán một hoặc một số khoản chi phí đối với
các công trình trúng thầu hoặc giao thầu cho các Đội xây dựng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa
học công nghệ, Xí nghiệp đã không ngừng đổi mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất,
góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Cũng do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp: thời gian sản xuất sản
phẩm lâu dài, vốn đầu tư lớn, nhân công chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân
kĩ thuật nên quá trình sản xuất thường phân tán theo các công trình, ít tập trung tại trụ
sở của Xí nghiệp.
Xí nghiệp xây dựng 2 là doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn bao
gồm 4 phòng ban, 7 Đội xây dựng; quy trình công nghệ hết sức phức tạp, thời gian
sản xuất sản phẩm dài nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Xây dựng là toàn bộ
quy trình công nghệ (các công trình). Theo đó, Xí nghiệp tiến hành quản lý chi phí
sản xuất theo dự toán.
3.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Tại Xí nghiệp Xây dựng 2, công nhân thi công được tổ chức thành các Đội xây
dựng. Khi nhận được hợp đồng thi công, công trình sẽ được giao khoán cho một hay
nhiều Đội. Các Đội sẽ trực tiếp quản lý toàn bộ quá trình thi công từ công tác thu
mua các yếu tố đầu vào đến việc thực hiện xây lắp thi công công trình cho đến khi
hoàn thành và quyết toán với chủ đầu tư.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức đội sản xuất
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
8
Nhân viên kỹ thuật
Đội trưởng
Nhân viên kinh tế
Các tổ thi công
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Trong Đội xây dựng:
- Đội trưởng: là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất tại công
trường; là người chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng công trình và an
toàn cho công nhân. Đội trưởng cũng là người chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Xí nghiệp, chủ đầu tư về việc thi công theo đúng thiết kế kĩ
thuật, tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng kinh tế.
- Nhân viên kỹ thuật: là người tư vấn cho Đội trưởng và Đội về các vấn đề
kỹ thuật trong xây lắp, chịu sự phân công công việc của Đội trưởng
- Nhân viên kinh tế: là người chịu trách nhiệm về các vấn đề thu mua yếu
tố đầu vào cho quá trình thi công như: tìm nhà cung cấp, soạn thảo hợp
đồng, tổ chức vận chuyển vật tư…
- Công nhân thi công: là những người trực tiếp tham gia thi công xây dựng
công trình dưới sự chỉ đạo của Đội trưởng và nhân viên kĩ thuật.
- Các Đội xây dựng cũng có nhân viên kế toán chịu trách nhiệm quản lý
toàn bộ chứng từ liên quan đến quá trình thi công, theo dõi cân đối thu chi,
tập hợp hóa đơn, chứng từ có liên quan đến thanh toán quyết toán công
trình để đưa về Xí nghiệp.
Vì các Đội phải đi theo công trình, công việc của nhân viên kế toán chỉ dừng
lại ở các nghiệp vụ đơn giản như thu- chi, tập hợp và bảo quản chứng từ nên công
việc hạch toán chủ yếu được thực hiện tại phòng Kế toán- Tài chính của Xí nghiệp.
4. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Xí nghiệp Xây
dựng 2
4.1. Khái quát chung về bộ máy kế toán
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho
hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông
tin kịp thời, chính xác và hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát
huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Để đảm bảo các yêu cầu trên,
tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ vào hình thức tổ chức công tác
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
kế toán, vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; vào
khối lượng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính; cũng
như trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán.
Xí nghiệp Xây dựng 2 là một chi nhánh của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Chế biến lương thực Vĩnh Hà, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập với công
tác kế toán của Công ty cấp trên. Với tình hình thực tế của Xí nghiệp, để đáp ứng yêu
cầu và nhiệm vụ của công tác tài chính kế toán, Xí nghiệp xây dựng bộ máy kế toán
theo hình thức phân tán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng 2
* Kế toán trưởng trong Xí nghiệp có vai trò và nhiệm vụ như sau:
Tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp trong công tác kế toán tài chính của đơn
vị, điều hành toàn bộ hoạt động của phòng Kế toán- Tài chính theo chức năng nhiệm
vụ được giao; tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Xí nghiệp; tổ chức
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quá trình phản ánh các hoạt động tài chính cũng
như tuân thủ chế độ kế toán, chế độ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng
chiến lược sản phẩm; tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán; tổ chức kiểm tra
kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp; định
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
10
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
TSCĐ,
NVL,
CCDC
Kế toán
kho
thành
phẩm
& tiêu
thụ
Các
nhân
viên
KT ở
các
phân
xưởng
Kế
toán
LĐTL
&
BHXH
Kế toán
tập hợp
CPSX
& tính
giá
thành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
kì báo cáo tình hình với Giám đốc Xí nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở số liệu ghi chép thực tế.
* Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán:
Có nhiệm vụ trợ giúp kế toán trưởng, phụ trách các hoạt động của phòng tài
vụ, đồng thời cuối tháng có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các chứng từ trong tháng.
Theo dõi các sổ tài khoản qua đó còn đối chiếu kiểm tra và lập báo cáo quyết toán
toàn doanh nghiệp.
* Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt, đồng thời trực tiếp thực hiện việc thu, chi
tiền mặt.
* Kế toán vốn bằng tiền:
Giám sát thu chi qua các chứng tư gốc, đảm bảo chế độ thanh toán. Theo dõi
chặt chẽ tình hình biến động từng nguồn vốn của xí nghiệp, kiểm tra tình hình huy
động và sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả.
* Kế toán tài sản cố định:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách chính xác kịp thời về số lượng và hiện
trạng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm di chuyển TSCĐ của xí nghiệp, phản
ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng. Tham gia lập kế
hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, định kỳ tham gia kiểm kê TSCĐ
hoặc tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết.
* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến việc nhập và xuất kho các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
* Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến việc nhập- xuất kho thành phẩm; việc tiêu thụ sản phẩm và theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng.
* Các nhân viên kế toán ở các phân xưởng:
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Có nhiệm vụ theo dõi từ khâu đưa nguyên liệu vào sản xuất cho đến khi sản
phẩm tạo ra nhập kho của xí nghiệp, tổ chức tập hợp số liệu, các chứng từ ban đầu
gửi về phòng kế toán của xí nghiệp.
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội:
Có nhiệm vụ theo dõi, tính ra các khoản lương phải trả và các khoản trích theo
lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản chi trả cho nhân viên theo chế độ, các
khoản lương thưởng cho công nhân viên
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép vào sổ tập hợp chi phí chi tiết cho từng sản
phẩm, công trình; phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá thành cho từng sản
phẩm, từng công trình cụ thể căn cứ vào số liệu có trong bảng phân bổ nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng phân bổ tiền lương…
và các chứng từ có liên quan.
4.2 .Đặc điểm của bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng 2
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận rất
quan trọng trong phòng Kế toán – Tài Chính. Chức năng nhiệm vụ của bộ phận được
xác định như sau:
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp
tính giá thành có tính khoa học nhất
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời
thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí, những yếu tố chi phí quy định
và xác định đúng đắn giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành sản phẩm
xây lắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh
đạo Xí nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán
chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và các kế hoạch hạ giá thành sản
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để không ngừng
tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm của Xí nghiệp
Hiện tại, ở Xí nghiệp Xây dựng 2, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành được đảm nhiệm bởi 5 kế toán viên, trong đó 3 người có trình độ đại học, 2
người trình độ cao đẳng. Do đây là một phần hành quan trọng nên phòng Kế toán đã
chủ động sắp xếp những kế toán viên có trình độ nghiệp vụ cao và kinh nghiệm phụ
trách nhằm đảm bảo công việc được thực hiện chính xác và kịp thời. Tuy nhiên, do
công trình của Xí nghiệp thi công nhiều, lại không tập trung ở gần Xí nghiệp nên
khối lượng công việc thường bị dồn lại vào cuối quý rất bận rộn.
Trong công tác kế toán, thường xuyên có sự trao đổi, đối chiếu số liệu giữa
các bộ phận nhằm phát hiện sai sót và tổng hợp số liệu. Ví dụ như bộ phận kế toán
TSCĐ sẽ phải đối chiếu số khấu hao hàng kì với bộ phận kế toán chi phí và giá thành.
Chính vì vậy, phòng Kế toán đã phát hiện các sai sót rất nhanh chóng, tránh để sai sót
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống sổ sách.
4.3. Đặc điểm về sổ sách kế toán, phương pháp ghi sổ, cơ cấu sổ của hạch toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm
4.3.1.Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ hạch toán ban đầu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chứng từ phản ánh hao phí về đối tượng lao động
+ Phiếu xuất kho Mẫu số 02- VT
+ Bảng kê xuất nguyên liệu, vật liệu
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và CCDC Mẫu số 07-VT
- Chứng từ phản ánh hao phí về tư liệu lao động ( CCDC, TSCĐ)
+ Phiếu xuất kho CCDC Mẫu số 02-VT
+ Bảng kê xuất CCDC
+ Bảng phân bổ NVL, CCDC Mẫu số 07-VT
- Chứng từ phản ánh hao phí về lao động sống
+ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH Mẫu số 11-LĐTL
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu số 02-LĐTL
- Chứng từ phản ánh các chi phí khác
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
+ Phiếu chi Mẫu số 02-TT
+ Giấy báo nợ
+ Hóa đơn mua dịch vụ Mẫu số 01GTKT-3LL
* Sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Sổ chi tiết tài khoản 621 “ Chi phí NVL trực tiếp”
- Sổ chi tiết tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
- Sổ chi tiết tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
- Sổ chi tiết tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung”
- Sổ chi tiết tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
* Sổ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Bảng kê số 4,5,6
- Nhật kí chứng từ số 7
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
- Sổ cái tài khoản 621, 622, 623, 627, 154
4.3.2. Trình tự ghi số kế toán
* Tổ chức hạch toán chi tiết

Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
*) Tổ chức hạch toán tổng hợp
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
14
Chứng từ gốc
về CPSX
Sổ chi tiết CPSX
theo phân xưởng
Kế toán tổng hợp
Sổ tổng hợp chi
tiết CPSX
Thẻ tính giá
thành sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trong đó:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
5. Đặc điểm đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Xí nghiệp Xây dựng 2
5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất và
phương pháp kế toán chi phí sản xuất
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
chủ yếu để phục vụ cho hoạt động quản lý của Ban giám đốc. Vì vậy cách thức và
đối tượng tập hợp chi phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phục vụ này. Yêu cầu
quan trọng đặt ra với công tác này là xác định được một cách đúng đắn, chính xác, cụ
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
Chứng từ gốc về
CPSX
Bảng kê số 4
Bảng kê số 5, 6
Thẻ
tính giá
thành
sản
phẩm
Sổ Cái TK 621, 622, 623,
627, 154
Báo cáo kế toán
NKCT số 7
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
thể đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên cơ sở các
phương pháp đã xác định và quy trình hạch toán đã quy định.
Tại Xí nghiệp Xây dựng 2, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được lựa
chọn phụ thuộc vào những đặc thì riêng của sản phẩm xây lắp, đó là: quy trình công
nghệ sản xuất phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, mỗi công trình, hạng mục công
trình đều có thiết kế và dự toán riêng, tổ chức sản xuất theo công trình. Xuất phát từ
đặc điểm đó mà Xí nghiệp xây dựng 2 đã lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất là công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công
trình hoặc một nhóm các hạng mục công trình. Cụ thể, trong năm 2009, Xí nghiệp đã
hoàn thành và bàn giao hai công trình, đó là Trung tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ
thuật Quốc gia (ngày khởi công 29/10/2007, hoàn thành vào 12/10/2009) và Bảo tàng
tỉnh Vĩnh Phúc (khởi công ngày 2/3/2007 và hoàn thành ngày 22/12/2009). Với cả
hai công trình này, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ
công trình.
Đối tượng hạch toán được xác định như trên là phù hợp với đặc điểm sản
xuất xây lắp, là cơ sở đúng đắn để tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất từ hạch
toán ban đầu, tổng hợp số liệu đến tổ chức tài khoản, tiểu khoản và hệ thống sổ sách
theo đúng quy định và đúng đối tượng đã xác định trước
* Phân loại chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí bao gồm nhiều loại, nội dung kinh tế
khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất thi công cũng
khác nhau. Thực tế, việc quản lý về chi phí sản xuất không chỉ dựa vào số liệu phản
ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi
phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộ các chi phí sản
xuất hoặc từng yếu tố chi phí ban đầu của chúng, theo từng công trình, hạng mục
công trình, từng nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Do vậy phân loại chi phí sản
xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Phân loại chi phí sản xuất có tính khoa học, thống nhất có tính quan trọng
trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, hơn nữa còn
giúp kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Tại Xí nghiệp Xây dựng 2, chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích và
công dụng của chi phí. Cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi
phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi
phí có cùng mục đích, công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như
thế nào. Theo đó, toàn bộ chi phí sản xuất trong kì được chia thành các khoản mục
chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (xi
măng, cát, gạch, thép), vật liệu phụ (vôi, sơn, ve…), nửa thành phẩm, phụ tùng
thay thế (đinh ốc, bu lông…) cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt pha, giàn
giáo
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca và các
khoản lương phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử
dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây lắp: tiền
lương của công nhân điều khiển xe, chi phí nhiên liệu sử dụng cho quá trình
vận hành xe, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao xe, máy…
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại bộ phận sản xuất: tiền lương của nhân viên quản lý sản xuất, các
khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân thi
công máy và nhân viên quản lý, chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động
quản lý, chi phí đồ dùng, công cụ dụng cụ…
* Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Xuất phát từ việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình,
hạng mục công trình nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp đó là
hạch toán theo từng công trình, hạng mục công trình. Theo đó, chi phí phát sinh liên
quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
mục công trình đó. Giá thành thực tế là tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng
từ khi kí kết hợp đồng đến khi nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư.
5.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của hoạt động xây lắp phức
tạp và loại hình sản xuất đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành cũng được Xí nghiệp
xác định giống như đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó là công trình, hạng mục
công trình.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm được lựa chọn phù hợp với đối tượng tập
hợp chi phí và đối tượng tính giá thành. Xí nghiệp Xây dựng 2 đã chọn phương pháp
trực tiếp (hay còn gọi là phương pháp giản đơn). Lí do là phương pháp này thích hợp
với loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng khối lượng sản xuất lớn.
Đây chính là các đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp. Vì vậy, việc lựa chọn
phương pháp này là hoàn toàn phù hợp
* Phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang
Sản phẩm sở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, chế biến đang còn nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành
một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản
phẩm được.
Với đặc điểm của hoạt động xây lắp, thời gian thi công dài, khối lượng công
việc lớn, kết cấu phức tạp.. nên cuối kỳ sẽ còn những công trình, hạng mục công trình
chưa hoàn thành. Sản phẩm dở dang trong hoạt động xây lắp chính là các công trình,
hạng mục công trình vẫn đang trong quá trình thi công xây dựng hoặc chưa được chủ
đầu tư nghiệm thu, thanh toán.
Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang tùy thuộc vào phương thức thanh toán
giao nhận giữa bên thi công và bên đầu tư.
- Nếu chủ đầu tư chỉ thanh toán cho sản phẩm hoàn thành thì cuối kỳ, toàn
bộ giá trị xây lắp đã thực hiện đều là giá trị sản phẩm dở dang. Khi đó,
công thức xác định như sau:
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương

Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kì
=
Giá trị sản phẩm dở
dang đầu kì
+
Chi phí sản xuất phát sinh
trong kì

- Nếu công tác thanh toán, nghiệm thu được tiến hành theo tiến độ thi công
của công trình thì giá trị xây lắp chưa được nghiệm thu chính là giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ. Khi đó, công thức được xác định như sau:
Chi phí SXKD
dở dang cuối kỳ
=
Chi phí SXKD
Dở dang đầu

+
Chi phí
SXKD phát
sinh trong kì
-
Giá trị khối lượng sản
phẩm hoàn thành đã được
nghiệm thu, thanh toán
Hiện nay, Xí nghiệp Xây dựng 2 áp dụng cả 2 công thức trên, tùy theo phương
thức thanh toán mà chủ đầu tư đã nêu trong hợp đồng kinh tế.
* Kỳ tính giá thành
Hiện nay, các công trình mà Xí nghiệp thi công rải rác ở nhiều địa điểm khác
nhau, thời gian thi công thường kéo dài, khi công trình, hạng mục công trình hoàn
thành, Đội xây dựng và chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu và bàn giao. Vì vậy, Xí
nghiệp đã lựa chọn kỳ tính giá thành theo quý, không theo đơn đặt hàng.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Phần 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 2
Năm 2009, Xí nghiệp Xây dựng 2 đã tiến hành thi công 5 công trình đó là:
- Trung tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia
- Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc
- Bệnh viện y học cổ truyền Bộ Công an
- Công trình FTC TUNG SING ( liên doanh với Hồng Kông)
- Bảo tàng Hùng Vương
Trong đó có 2 công trình được hoàn toàn nghiệm thu trong năm 2009 đó là:
Công trình Trung tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia và Bảo tàng tỉnh
Vĩnh Phúc. Để làm rõ thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp Xây dựng 2, em xin lấy ví dụ điển hình là Công trình Trung
tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia. Công trình này do Bộ Văn hóa
làm chủ đầu tư, gói thầu số 6C, Hợp đồng Kinh tế số 386, kí kết ngày bắt đầu khởi
công là ngày 29 tháng 10 năm 2007. Xí nghiệp Xây dựng 2 đã giao khoán cho Đội
Xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi công, thời gian thi công là 705 ngày với giá trị
hợp đồng là 27.242.900.000 đồng. Công trình được nghiệm thu hoàn toàn vào đầu
tháng 10 năm 2009. Đây là công trình có giá trị lớn, thời gian thi công dài, chủ đầu tư
sẽ tổ chức nghiệm thu theo 4 đợt chính, đợt 4 vào quý III năm 2009 là giai đoạn kết
thúc hợp đồng. Vì vậy trong báo cáo này, em xin trình bày công tác kế toán chi phí và
tính giá thành Công trình Trung tâm lưu trữ và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc
gia.
Xí nghiệp Xây dựng 2 thi công rất nhiều công trình ở nhiều địa điểm khác
nhau, thời gian hoàn thành cũng khác nhau. Khi công trình hoàn thành được bàn giao,
chủ đầu tư và Xí nghiệp quyết toán nghiệm thi công trình. Do vậy, Xí nghiệp áp dụng
kỳ tính giá thành theo quý. Chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục bao
gồm:
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xây lắp, với tính chất phức tạp của công
nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công
trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên Xí nghiệp quyết
định lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công
trình. Theo đó, chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì
tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
1. Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Xây dựng 2
1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu
thành thực thể sản phẩm xây lắp. Nguyên vật liệu là bộ phận chủ yếu trong chi phí
tiêu dùng để sản xuất ra sản phẩm xây lắp. Do đặc thù hoạt động của Xí nghiệp là
xây dựng các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp và công trình xây dựng
chuyên dụng nên với mỗi công trình xây dựng của Xí nghiệp Xây dựng 2, giá trị
nguyên vật liệu trực tiếp chiếm khoảng từ 70% đến 80% tổng giá thành sản phẩm
xây lắp. Vì vậy, công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được thực
hiện một cách đầy đủ và chính xác, đồng thời phải góp phần đảm bảo sử dụng hiệu
quả, tiết kiệm vật tư nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong sản xuất sản phẩm xây lắp, nguyên vật liệu tham gia vào quá trình xây
dựng rất đa dạng về chủng loại. Các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
trong giá thành sản phẩm xây lắp của Xí nghiệp gồm:
- Nguyên vật liệu chính: gồm cát, xi măng, gạch các loại, thép
- Nguyên vật liệu phụ: gồm vôi, sơn, ve, phụ gia, ngói…
- Phụ tùng thay thế: đinh ốc, bu lông dùng để thay thế sửa chữa, thay thế
từng phần công trình, máy móc thiết bị khi hỏng hóc mất mát.
- Các vật liệu khác như: giàn giáo, cốt pha, ván, khuôn.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Tại Xí nghiệp, kế toán sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp nhập
trước xuất trước (FIFO), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên và hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được tập hợp bởi kế toán cho từng mã số
công trình, từng hạng mục công trình.
1.1.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi và tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán Xí nghiệp sử dụng
tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK 621 được mở chi tiết theo từng công
trình, hạng mục công trình để thuận tiện cho quá trình theo dõi và tập hợp.
Ngoài ra các tài khoản khác có liên quan cũng được sử dụng như: TK 111,
TK112, TK 152, TK 331..
1.1.3. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình được tập trung
và quản lý bởi từng đội ngay tại công trình, cách này không những rất thuận lợi cho
việc theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình mà còn giảm thiểu
chi phí vận chuyển nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng.
Trình tự kế toán đối với chi phí nguyên vật liệu như sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong đó:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
22
Chứng từ gốc về
CPNVL
Kế toán tổng hợp
Sổ tổng hợp chi tiết
CPNVL
Thẻ tính giá thành
sản phẩm
Sổ chi tiết CP NVL
cho từng công trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Cụ thể như sau:
Sau khi kí kết một hợp đồng xây lắp, căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư,
phòng kinh doanh kết hợp với phòng kĩ thuật và bộ phận thi công sẽ cùng nhau lập
thiết kế công trình và phương án thi công và dự toán chi phí sao cho giá thành của
từng công trình là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong hợp đồng.
Sau đó, kế hoạch và dự toán cho công trình sẽ được đệ trình lên Ban Giám đốc Xí
nghiệp chờ phê duyệt. Ban Giám đốc sẽ phê duyệt và giao khoán cho đội xây dựng
của Xí nghiệp. Đội xây dựng được giao khoán sẽ đảm nhận công trình từ khâu chuẩn
bị các yếu tố sản xuất cho đến khi công trình được hoàn thành. Khi có yêu cầu mua
các yếu tố sản xuất, đội trưởng đội xây dựng sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng như sau:

Biểu 1: Giấy đề nghị tạm ứng
Đơn vị: Xí nghiệp Xây dựng 2
Bộ phận: Đội Xây dựng số 1
Mẫu số: 03-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 8 tháng 8 năm 2009
Kính gửi: Ông Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng 2
Tên tôi là: Vũ Văn Đạt
Địa chỉ: Đội Xây dựng số 1
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 155.100.000 đồng
(Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng.
Lý do tạm ứng: Chi mua xi măng phục vụ xây dựng công trình Trung tâm lưu trữ và
triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia.
Thời hạn thanh toán: Quyết toán quý III năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách
Bộ phận
Người đề nghị
tạm ứng
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Sau khi giấy đề nghị tạm ứng được phê duyệt, bộ phận kế toán thanh toán sẽ
viết phiếu chi cho người đề nghị tạm ứng.
Biểu 2: Phiếu chi
Đơn vị: Xí nghiệp Xây dựng 2
Bộ phận: Đội Xây dựng số 1
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Quyển số: 06
Ngày 10 tháng 8 năm 2009 Số: 178
Họ và tên người nhận tiền: Vũ Văn Đạt
Địa chỉ: Đội xây dựng số
Lý do chi: Chi tạm ứng mua xi măng phục vụ xây dựng công trình Trung tâm lưu trữ
và triển lãm ảnh nghệ thuật Quốc gia.
Số tiền: 155.100.000 đồng
(Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng.
Kèm theo 01 chứng từ gốc: Đề nghị tạm ứng được Giám đốc phê duyệt
Ngày 10 tháng 8 năm 2009
Giám đốc Kế toán
trưởng
Thủ quỹ Người lập
phiếu
Người nhận
tiền
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm năm mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):……..
+ Số tiền quy đổi:………..

Đội xây dựng cũng sẽ thực hiện khâu tìm nhà cung cấp và kí hợp đồng mua
vật tư với nhà cung cấp. Chứng từ mua vật tư (hóa đơn giá trị gia tăng) và phiếu nhập
kho vật tư phải được cung cấp cho bộ phận kế toán làm cơ sở để ghi tăng giá trị hàng
tồn kho.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương
Biểu 3: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NV/2009B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0378
Ngày 17 tháng 8 năm 2009
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH
Địa chỉ: Số 265 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tài khoản số: 1101000003804, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- hội sở
Điện thoại: 04.62811020
Mã số thuế: 11003859
Họ và tên người mua hàng: Vũ Văn Đạt
Đơn vị mua hàng: Xí nghiệp Xây dựng 2- Công ty cổ phẩn Xây dựng và Chế biến
lương thực Vĩnh Hà
Địa chỉ: Ngõ 780 Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Tài khoản số: 120100000593, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Hình thức thanh toán: chuyển khoản. MST: 13007428
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Xi măng Bút Sơn Tấn 150 940.000 141.000.000
Cộng tiền hàng: 141.000.000 đồng
Thuế suất GTGT 10% Thuế GTGT: 14.100.000 đồng
Tổng thanh toán: 155.100.000 đồng
Số tiền viết bằng chữ Một trăm năm mươi lăm triệu một trăm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Khi vật tư được chuyển đến kho của từng công trình, bên giao và bên nhận cùng kí
xác nhận vào phiếu nhập kho.
SV: Phạm Thị Thu Trang Kế toán 48A
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x