Tải bản đầy đủ

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LẠI THỊ THANH THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM
PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ



THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


LẠI THỊ THANH THẢO

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM
PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG

Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN ĐÌNH TUẤN


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
được thực hiện nghiêm túc và mọi số liệu trong này được trích dẫn có nguồn
gốc rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Lại Thị Thanh Thảo


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, toàn thể các thầy, cô
giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình theo học tại
trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian học tập và nghiên cứu
nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới PGS. TS. Trần Đình Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan nơi tôi công tác và nghiên cứu
luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện,
cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp
phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Lại Thị Thanh Thảo


3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................viii
MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................2
4. Đóng góp của đề tài...............................................................................3
5. Bố cục của luận văn...............................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC.....................................................................4
1.1.

Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.......................................................................4

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................... 4
1.1.2. Phân loại đầu tư XDCB từ vốn NSNN..........................................5
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước.. 6
1.1.4. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý đầu tư XDCB từ
vốn NSNN.....................................................................................8
1.1.5. Nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN............11
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN15
1.2.

Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.....................................................................23

1.2.1. Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước tại một số địa phương.................................23


4
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Cẩm Phả............................ 25
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................27
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu......................................................................27

2.2.

Phương pháp nghiên cứu.............................................................27

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu...................................................... 27
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu.......................................30
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin.................................................30
2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.......................................................31

2.3.1. Chỉ tiêu lập kế hoạch phân bổ vốn.............................................. 31
2.3.2. Chỉ tiêu thanh toán vốn đầu tư.................................................... 31
2.3.3. Chỉ tiêu quyết toán vốn đầu tư.................................................... 32
2.3.4. Chỉ tiêu phân tích về hoạt động giám sát, thanh tra.................... 32
2.3.5. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả của công tác quản lý đầu tư
XDCB..........................................................................................33
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH..................................34
3.1.

Khái quát về thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh...................34

3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................34
3.1.2. Điều kiện kinh tế......................................................................... 35
3.1.3. Điều kiện xã hội.......................................................................... 35
3.2.

Thực trạng quản lý đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
của TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017...........36

3.2.1. Quản lý công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn NSNN...............36
3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản...........41
3.2.3. Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn NSNN...................................................................................43
3.2.4. Đánh giá thực hiện thanh, quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn


5
vốn NSNN...................................................................................49
3.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn
vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
52

3.3.1. Chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB .
53 3.3.2......................................................................................... Chính sách
61
3.3.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn................................... 63
3.3.4. Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp............................ 64
3.3.5. Khái quát về hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước của TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, trong giai đoạn 20152017
3.4.

65

Đánh giá thực hiện quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh....................72

3.4.1. Kết quả đạt được......................................................................... 72
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.................................................. 75
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XDCB BẰNG NGUỒN
VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH...............................................................78
4.1.

Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.................................................................................78

4.1.1. Quan điểm, định hướng...............................................................78
4.1.2. Mục tiêu.......................................................................................79
4.2.

Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh.............................................................................................80

4.2.1. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, dự toán, kiểm toán....................80


6
4.2.2. Quản lý thi công xây dựng công trình, đảm bảo an toàn lao
động.............................................................................................82
4.2.3. Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ........................... 82
4.2.4. Quản lý công tác tư vấn khảo sát thiết kế....................................83
4.3.

Kiến nghị.....................................................................................84

4.3.1. Đối với nhà nước.........................................................................84
4.3.2. Đối với UBND tỉnh và các ngành chức năng của tỉnh Quảng Ninh
85
4.3.3. Đối với UBND thành phố và các ngành chức năng của thành phố
Cẩm Phả...................................................................................... 85
KẾT LUẬN............................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................89
PHỤ LỤC............................................................................................... 92


vii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQLDA

: Ban quản lý dự án

ĐTXD XDCB

: Đầu tư xây dựng

ĐTXDCB

: Đầu tư xây dựng cơ

bản GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KT - XH

: Kinh tế - xã hội

NSNN

: Ngân sách nhà nước

UBMTTQVN

: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

UBND

: Ủy ban nhân dân

VĐT

: Vốn đầu tư

XDCB

: Xây dựng cơ bản


8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Ý nghĩa của điếm số bình quân........................................... 29

Bảng 3.1: Tình hình dân số thành phố Cẩm Phả giai đoạn 20152017.....................................................................................36
Bảng 3.2: Nguồn vốn dự kiến dành cho chi đầu tư phát triển kế hoạch
đầu tư trung hạn TP Cẩm Phả giai đoạn 2016-2020............38
Bảng 3.3: Nguồn vốn kế hoạch trung hạn cho phường, xã thuộc TP Cẩm
Phả giai đoạn 2016-2020.....................................................39
Bảng 3.4: Phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB chi tiết cho TP Cẩm Phả
giai đoạn 2016-2020.............................................................40
Bảng 3.5: Phương án phân bổ vốn đầu tư XDCB chi tiết cho các
phường, xã thuộc TP Cẩm Phả giai đoạn 2016-2020

41

Bảng 3.6: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá Công tác nghiệm thu
bàn giao công trình đưa vào sử dụng dự án ĐTXDCB bằng
vốn NSNN...........................................................................44
Bảng 3.7: Ý kiến đơn vị thi công công trình XDCB đánh giá Công tác
nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng dự án ĐT
XDCB bằng vốn NSNN...................................................... 44
Bảng 3.8: Tình hình thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác XDCB của
TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017.......................................46
Bảng 3.9: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá công tác thanh, quyết
toán dự án đầu tư xây dựng XDCB bằng vốn NSNN trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh..........................49
Bảng 3.10: Ý kiến đơn vị thi công đánh giá công tác thanh, quyết toán
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh..................................................49
Bảng 3.11: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước của UBND
TP Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017.......................................50


9
Bảng 3.12: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá Công tác xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN cho
XDCB trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 53
Bảng 3.13: Ý kiến đơn vị thi công công trình XDCB đánh giá Công tác
xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng bằng vốn
NSNN cho XDCB trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.........................................................................55
Bảng 3.14: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá Công tác lập, thẩm
định, phê duyệt ĐTXD XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.................................56
Bảng 3.15: Ý kiến đơn vị thi công công trình XDCB đánh giá Công tác
lập, thẩm định, phê duyệt ĐTXD XDCB bằng vốn NSNN
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.............57
Bảng 3.16: Ý kiến cán bộ quản lý NSNN đánh giá Công tác triển khai dự
án ĐT xây dựng XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh...........................................58
Bảng 3.17: Ý kiến đơn vị thi công công trình XDCB đánh giá Công tác
triển khai dự án ĐT xây dựng XDCB bằng vốn NSNN trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh....................59
Bảng 3.18: Tình hình quản lý đấu thầu Thành phố Cẩm Phả giai đoạn
2015-2017............................................................................64
Bảng 3.19: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai đoạn
2015-2017............................................................................67
Bảng 3.20: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế TP Cẩm Phả giai
đoạn 2015-2017...................................................................68


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một vấn
đề được Nhà nước và nhân dân quan tâm. Nhờ có đầu tư từ nguồn NSNN mà
hàng trăm công trình thuộc các lĩnh vực giao thông, công nông nghiệp, thủy
lợi, văn hóa, thông tin, giáo dục, y tế được xây dựng. Nhiều dự án cơ sở hạ
tầng trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào sử
dụng và ngày càng phát huy hiệu quả tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và nâng cao
trình độ dân trí của nhân dân. Tuy nhiên, trên thực tế việc quản lý vốn đầu tư
từ nguồn này còn quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà do có quá nhiều cấp,
nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo
có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối
với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng. Nguồn vốn đầu
tư thuộc khu vực nhà nước tuy mấy năm gần đây có giảm, nhưng vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. Không chỉ
chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn đầu tư từ NSNN hầu như tập trung chủ yếu
vào các lĩnh vực như: an ninh quốc phòng, hạ tầng cơ sở, lĩnh vực xã hội,
môi trường,… những vùng như: vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người,
vùng hải đảo,...
Đánh giá đúng vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư từ
NSNN để từ đó có sự đánh giá toàn diện khách quan. Yêu cầu quan trọng nhất
là bắt đầu từ khâu quy hoạch đầu tư phải bám sát các mục tiêu chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung từ cấp Trung ương.
Nhận thức được điều đó, thành phố Cẩm Phả đã có nhiều cố gắng trong
việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN. Đặc biệt là nâng cao năng
lực đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý đầu tư
XDCB từ NSNN. Tuy vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại như công tác quy hoạch
thiếu đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng, tiến độ xây dựng một số công
trình còn chậm,


2
hiệu quả sử dụng của một số công trình sau đầu tư chưa cao, việc huy động sức
dân đóng góp còn hạn chế,... cần khắc phục và làm thế nào để sử dụng tiết
kiệm, có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho đầu tư XDCB là vấn đề quan trọng
cần giải quyết của thành phố Cẩm Phả trong thời gian tới. Đề tài “Quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu
sẽ đi sâu phân tích trọng tâm vấn đề mà thành phố Cẩm Phả cần phải giải
quyết.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2015-2017 đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đánh giá thực trạng việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn NSNN, những hạn chế, tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên
địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh.


3
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các báo cáo, tài liệu thứ cấp để đánh
giá thực trạng trong giai đoạn 2015-2017; đề xuất phương hướng giải pháp
quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, thực trạng và
giải pháp tăng cường quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa
bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Luận văn được nghiên cứu trên
góc độ quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả
được UBND tỉnh phân cấp cho Thành phố, được cân đối giao trong kế hoạch
thu, chi ngân sách hàng năm.
4. Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản lý
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc hoàn thiện và
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
NSNN phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương; có ý nghĩa thiết thực
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của trên địa Thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh trong những năm tiếp theo.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục…
luận văn có kết cấu gồm bốn chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư
Có rất nhiều quan niệm về đầu tư, nhưng hiểu theo cách chung nhất, theo
nghĩa rộng: “Đầu tư là quá trình hy sinh các nguồn lực ở thời điểm hiện tại
nhằm mục đích thu được những kết quả lớn hơn trong tương lai” [31-trang 28].
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất
khác hoặc sức lao động. Sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra
trên đây gọi là vốn đầu tư. Trên góc độ kinh tế, đầu tư kinh tế là sự hy sinh giá
trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một
nước, hoặc một địa phương...
Theo Luật Đầu tư, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được hiểu là: “Đầu tư
là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình
thành tài sản rồi tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan” [29-trang 22].
Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền
vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ
(trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,... của người dân). Các kết
quả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của
xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc
bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái
sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các
hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay
khôi phục các tài sản cố định [23-trang 35].


5
Đầu tư XDCB là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ
vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB.
Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như các nhà máy, hệ
thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện… Vậy đầu tư xây
dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động
trong lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác
nhau. ĐTXDCB trong nền kinh tế quốc dân có thể được thực hiện thông qua
nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục
tài sản cố định cho nền kinh tế.
Dưới góc độ vốn thì đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt
được mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây
dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm,
lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Như vậy, Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở
rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy
trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn
nhất định.
1.1.2. Phân loại đầu tư XDCB từ vốn NSNN
Nếu xét theo góc độ các kênh huy động: có vốn ĐTXDCB từ nguồn
NSNN và vốn ĐTXDCB ngoài NSNN: Vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN
là các hoạt động ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả.
Vốn XDCB ngoài NSNN là hoạt động ĐT XDCB sử dụng các nguồn vốn
ngoài NSNN để chi trả, như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các
Ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của các Doanh nghiệp, vốn đầu tư khu vực
dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài [23-trang 41].
Để quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn
vốn này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của
từng loại nguồn vốn và các tiêu chí phân loại khác nhau. Cụ thể một số cách
phân loại như sau:


6
Phân loại theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: XDCB được
hình thành dựa trên vốn NSNN và được phân thành chi phí xây lắp, chi phí
thiết bị và chi khác. Trong đó, chi phí xây lắp và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ
yếu. Đầu tư XDCB tập trung của NSNN bao gồm: Vốn XDCB tập trung,
vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu.
Phân loại theo nhóm đầu tư XDCB từ vốn NSNN dành cho chương
trình mục tiêu đặc biệt như: Chương trình MTQG Nông thôn mới; Chương
trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệt khó khăn (Chương trình 30a); Chương trình
định canh, định cư; [Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó
khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135)];…
Phân loại theo nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc thù như đầu tư cho các
công trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (phòng chống bão lũ),
công trình tạm.
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, đầu tư XDCB từ vốn NSNN có vai trò rất
quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội [23-trang 48]. Vai trò đó thể hiện
trên các mặt sau:
Một là, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động,
tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế - xã
hội, an ninh, quốc phòng… mà các thành phần kinh tế khác không muốn,
không thể hoặc không được đầu tư, các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN được triển khai ở các lĩnh vực, vị trí quan trọng, then chốt nhằm đảm
bảo cho kinh tế
- xã hội phát triển ổn định.
Hai là, các dự án ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ
yếu nhằm xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy
nền kinh tế phát triển nhanh. Vốn ĐTXDCB từ NSNN góp phần quan trọng
vào việc


7
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên
môn hoá và phân công lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, Đảng và
Nhà nước tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi
nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông
đường bộ, đường sắt, cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao…
Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo
sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Ba là, VĐTXDCB từ NSNN định hướng hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh
vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong
nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế.
Thông qua ĐTXDCB vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, VĐT từ NSNN có
tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng kết cấu
hạ tầng và phát triển KT - XH. Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống
điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp,
thương mại, các cơ sở kinh doanh và dân cư.
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN các tác dụng như là vốn mồi thu
hút các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Chẳng hạn kết cấu
hạ tầng phát triển hoàn chỉnh sẽ tạo khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước vào các lĩnh vực công nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…
Bốn là, có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như
xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.
Thông qua việc đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng cho vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, cho các huyện
nghèo,… đã giúp cho các vùng này có điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng,
giao thông thuận lợi, nâng cao dân trí, tạo điều kiện phát triển tiềm năng kinh
tế của từng


8
vùng. Thông qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước có thể điều
chỉnh tạo điều kiện cho ngành nghề, lĩnh vực này mở rộng, phát triển hoặc
hạn chế các ngành nghề, lĩnh vực khác không có lợi.
Năm là, các dự án ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng
cung và tổng cầu trong nền kinh tế. Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng
thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất
cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn.
Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, có năng lực mới đi vào
hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản
lượng tiềm năng tăng và do đó, giá cả sản phẩm giảm. Sản lượng tăng, giá cả
giảm cho phép tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất tăng hơn
nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã
hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên
trong xã hội.
Sáu là, các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động hai mặt
đến sự ổn định kinh tế. Các dự án ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN đã tạo
tiền đề cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển
lực lượng sản xuất. Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề
để củng cố quan hệ sản xuất.
Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng lên,
dẫn đến sản xuất của ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất
nghiệp, nâng cao đời sống người lao động…Tất cả những vấn đề này tạo điều
kiện cho phát triển kinh tế.
1.1.4. Khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý đầu tư XDCB từ vốn
NSNN
a. Khái niệm
Quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ,
cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân


9
phối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế- xã hội
đề ra trong từng giai đoạn [23-trang 52].
b. Đặc điểm
Từ khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý đầu tư
XDCB từ vốn NSNN như sau:
Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là đầu tư XDCB từ vốn NSNN, là
nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm
có nhiều khâu. Vì quá trình ĐT XDCB bao gồm rất nhiều khâu, sản phẩm ĐT
XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình có một thiết kế và dự toán
riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất... của nơi
đầu tư xây dựng công trình, quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và
kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công... và
dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình, tính chất công việc và
sản phẩm của từng khâu khác nhau cho nên các chi phí phát sinh thường khó
kiểm soát. Vì vậy việc cấp phát vốn ĐTXDCB phải gắn với từng hạng mục
công trình, nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
Thứ hai, chủ thể quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý đầu tư từ
vốn NSNN. Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy
trình quản lý vốn.
Thứ ba, ĐT XDCB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,
các khu vực kinh tế xã hội, nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hình công trình
và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Việc
quản lý và cấp phát vốn ĐT XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng
loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thứ tư, sản phẩm ĐT XDCB là các công trình xây dựng thường có vốn
đầu tư lớn, thời gian thực hiện dự án kéo dài nên chi phí ĐT XDCB có sự biến
động của giá cả nguyên vật liệu, lao động… Yếu tố lạm phát tuy đã được tính


10
đến trong các hợp đồng nhưng trên thực tế biến động giá cả là rất khó lường.
Tác động của nó không dễ dàng nhận biết cộng thêm tính chất phức tạp của
lĩnh vực XDCB cho nên tình trạng thất thoát, lãng phí rất dễ xảy ra và tính
chất của nó là rất nghiêm trọng. Điều này gây khó khăn cho cả chủ đầu tư
và cơ quan kiểm soát, bởi lẽ các định mức đơn giá của Nhà nước thường ít
thay đổi trong một thời gian nhất định. Vì vậy, quản lý và cấp phát vốn ĐT
XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm
đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng thất thoát vốn
đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện
liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.
Những đặc điểm của ĐT XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng và phức
tạp của ĐTXDCB. Vì vậy, quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải
tuân thủ các nguyên tắc quản lý chi NSNN và được vận dụng phù hợp với đặc
điểm của ĐT XDCB nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư.
c. Nguyên tắc
- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm
chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng.
- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch.
- Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn
thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt.
- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra kiểm
soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu
quả.
- Dự án đầu tư phải có đủ tài liệu cần thiết làm căn cứ cấp phát thanh
toán vốn đầu tư gửi tới KBNN
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư là tài liệu pháp
lý chứng minh dự án đã đủ điều kiện được cấp phát thanh toán vốn; xác định
các khối lượng được cấp phát thanh toán và mức vốn được cấp phát cho từng
khối


11
lượng công việc của dự án; xác định trách nhiệm của tổ chức và cá nhân về
quản lý, sử dụng vốn đầu tư… Chủ đầu tư các dự án được cấp phát thanh toán
từ nguồn vốn NSNN phải chuẩn bị và gửi đầy đủ các tài liệu cần thiết làm căn
cứ cấp phát thanh toán phù hợp với từng dự án đầu tư, từng giai đoạn của quá
trình đầu tư tới KBNN nơi chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn cho dự án.
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo
tính hợp pháp, hợp lệ, theo đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội
dung, thẩm quyền quyết định… Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán
vốn đầu tư của từng công trình, dự án bao gồm: tài liệu cơ sở của công trình,
dự án (tài liệu này chỉ gửi một lần đến KBNN từ khi phát sinh đến kết thúc
dự án, trừ trường hợp điều chỉnh, bổ sung); tài liệu gửi hàng năm và hồ sơ
gửi từng lần đến KBNN đề nghị cấp phát thanh toán vốn đầu tư cho công
trình, dự án.
1.1.5. Nội dung quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
1.1.5.1. Công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
a. Lập kế hoạch
Hàng năm, chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển căn cứ
vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB của
dự án; chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư căn
cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện
có của đơn vị lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB gửi cơ quan quản lý cấp trên.
Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch
vốn đầu tư XDCB của các chủ đầu tư vào dự toán NSNN theo quy định của
Luật NSNN.
Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được
phê duyệt; tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Phân bổ vốn đầu tư XDCB


12
Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập
phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định. Theo Nghị
quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư
cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo
khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước,
vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà
nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm.
1.1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp
thuận, các Bộ và UBND các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các
chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản
để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện tuần tự theo
các bước sau:
a. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Đối với những công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, trước khi giải
phóng mặt bằng phải tiến hành làm các thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất theo
các quy định của pháp luật về đất đai. Đối với những dự án phải đền bù giải
phóng mặt bằng thì chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được lập trên nguyên
tắc phải đảm bảo lợi ích hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b. Thực hiện khảo sát xây dựng.
Nhiệm vụ thực hiện khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu
khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. Nhiệm vụ khảo sát xây
dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế, đề
xuất các giải pháp phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng công trình.
c. Thực hiện thiết kế xây dựng công trình
Tuỳ theo quy mô, tính chất, công trình xây dựng có thể được thiết kế
một bước, hai bước hoặc ba bước. Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi
công đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật; Căn cứ mức độ
phức tạp công


13
trình, người quyết định đầu tư quyết định công trình thiết kế 2 bước hay 3
bước đối với công trình yêu cầu lập dự án. Thiết kế, dự toán xây dựng công
trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt. Chủ đầu tư tổ
chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình và báo cáo
người quyết định đầu tư về nội dung thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau
khi phê duyệt.
d. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu
có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp,
có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu
của dự án. Công tác lựa chọn nhà thầu áp dụng với gói thầu tư vấn xây dựng,
xây lắp và mua sắm trang thiết bị xây dựng công trình theo hình thức đấu thầu
hoặc chỉ định thầu trực tiếp cho một đơn vị.
e. Ký kết hợp đồng
Trên cơ sở kết quả đấu thầu được phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành ký kết
hợp đồng với các nhà thầu theo nguyên tắc giá ký kết hợp đồng không vượt
giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu
được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu);
f. Thi công xây dựng công trình
Sau khi hợp đồng được ký kết, đơn vị thi công tiến hành thi công xây
dựng công trình, đảm bảo các nội dung được ký kết trong hợp đồng
1.1.5.3. Thanh tra, kiểm tra các dự án đối với đầu tư XDCB bằng nguồn vốn
NSNN
Tất cả các dự án đầu tư của cơ quan và các doanh nghiệp Nhà nước
sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn
đầu tư.
Tất cả các dự án đầu tư dùng vốn ngân sách Nhà nước, vốn huy động và
vốn khác của Nhà nước khi hoàn thành phải được thẩm tra và phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư theo quy định tại thông tư số 19/TT-BTC ngày 14/02/2011 của
Bộ Tài chính;


14
nay là Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016Quy định về quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
- Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm:
Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND huyện
tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định
của Pháp luật về hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động xây dựng trên địa bàn huyện và báo cáo UBND tỉnh kết quả thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Chất lượng công trình được xác định dựa theo hồ sơ thiết kế đã được
thẩm định trước khi đưa vào thực hiện. Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư
dự án và đơn vị thi công có thể nghiệm thu, thanh toán từng phần theo hợp
đồng đã thỏa thuận. Kiểm tra, giám sát chất lượng công trình là một phần
của nội dung quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN, việc giám sát chất lượng
công trình nhằm đảm bảo vốn đầu tư bỏ ra có thể thu được công trình theo
đúng chất lượng đã xác định. Việc kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt
ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những
sai lệch của đối tượng quản lý để uốn nắn kịp thời. Mặt khác, qua kiểm tra,
giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp
thời sửa đổi cho phù hợp. Tất nhiên, việc kiểm tra, giám sát không được làm
gián đoạn hoạt động của việc thực hiện dự án.
1.1.5.4. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a. Thanh toán vốn đầu tư XDCB
Cấp phát thanh toán đầu tư XDCB từ vốn NSNN nhằm trang trải các
chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn NSNN. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư và xây dựng
các công trình thuộc dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chế độ chính
sách, các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức
kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng và xuất vốn
đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư dự án, tổng dự toán và dự toán công
trình.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×