Tải bản đầy đủ

Bệnh chàm ezecma

Bệnh chaøm
( Eczema)
Bs hướng dẫn: Lê Hồng Hà
Bv Cấp cứu Trưng Vương
Trường Nam Sài Gòn


Mục tiêu:
1. Trình bày dịch tể học bệnh chàm
2. Trình bày các giai đoạn của bệnh chàm
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh chàm
4. Tư vấn, theo dõi, chăm sóc bệnh nhân
chàm


I. Đại cương
- Chàm là 1 bệnh da phổ biến
chiếm 10% dân số
- Là 1 hiện tượng viêm thượng
bì nguyên nhân rất phức tạp



II. Dịch tể học:
- Khoảng 10% dân số mắc bệnh chàm.
- Ở VN chàm chiếm 25% trong tổng số các
bệnh da.
- Ở London 18%, ở Hy Lạp 17% trong tất cả các
bệnh đến khám
- Chàm có liên quan đến những biến đổi về mặt
điạ lý, chủng tộc, môi trường, thức ăn….
- Hầu hết bệnh nhân chàm thể tạng có tiền sử
gia đình rõ rệt liên quan đến các bệnh dị ứng
- Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường khởi
phát ở TE, 80-90% phát bệnh dưới 7 tuổi,
10% kéo dài đến tuổi trưởng thành


III. Nguyên nhân:
- Cơ đòa dò ứng: 90%, những rối
loạn chức năng 1 số nội tạng đưa
đến thay đổi cơ đòa ( gan mật, nội
tiết, thần kinh, thiếu VTM)
- Dò ứng nguyên:
- Yếu tố bên ngoài: Vật lý,
hoá học, thực vật, sinh học, quần
áo, mỹ phẩm…
- Yếu tố bên trong: thuốc, thức
ăn, VK,VR, KST…


IV. Triệu chứng lâm
sàng:
1. Tổn thương căn bản: 6 giai
đoạn:
Hồng ban
Mụn nước
Ròn nước, chảy nước
Đóng mài
Bệnh giảm

Tróc vẩy

Tiến triển


IV. Triệu chứng lâm
sàng:
2. Vò trí: Mọi vò trí, trừ niêm mạc.
Tùy theo thể, lứa tuổi có những
vò trí riêng:
- Chàm thể tạng ưu tiên
nếp gấp, mặt duỗi, khoeo,
nhượng chân
- Chàm sữa: mặt, đầu
- Viêm bì thần kinh: gáy, bìu,
âm hộ, quanh hậu môn


IV. Trieọu chửựng laõm
saứng:
3. Trieọu chửựng cụ naờng:
Ngửựa laứ trieọu chửựng trung
thaứnh




V. Các thể Lâm sàng:
Có nhiều phân loại, ở đây phân loại theo:
- Theo tính chất cuả thương tổn
- Theo tiến triển
- Theo căn nguyên


Theo tính chất cuả thương tổn
1. Chàm đỏ
2. Chàm dạng bóng nước
3. Chàm có sẩn



Theo tiến triển
1. Chàm cấp: Sang thương ở giai đoạn
hồng ban, mụn nước, chảy nước
nhiều, nền da đỏ, phù nề
2. Chàm bán cấp: Da còn đỏ, ít phù nề,
hết chảy nước, có vết tích mụn nước,
tróc vẩy
3. Chàm mãn: da dày lên, nếp da sâu
xuống, liken hóa


Theo căn nguyên
1. Chàm thể tạng
2. Chàm tiếp xúc
3. Chàm vi trùng
4. Chàm KST
5. Chàm da mỡ (chàm tiết bã)
6. Chàm do ứ đọng


Theo căn nguyên
1. Chàm thể tạng: nguyên nhân chưa biết rõ, 70%
liên quan đến cơ điạ
1.1. Chàm thể tạng hài nhi: (Chàm sữa, Lác sữa)

- Trẻ 3-6 tháng tuổi khỏe mạnh
- Vị trí: 2 má, đối xứng, có thể lan rộng , thường
chừa lỗ tự nhiên
- Khởi đầu là hồng ban, mụn nước, rịn nước ,đóng
mài, tróc vẩy, chốc hóa
- Bệnh thường hết trước 2 tuổi
- Trước 1 trẻ chàm sữa: Không nhập viện, không
chủng ngừa, không dùng thuốc mạnh như
corticoid





Theo căn nguyên
1.2. Chàm thể tạng ở người lớn: Chàm thực sự
- Tổn thương đa dạng: Hồng ban, mụn nước,
vẩy, mài, vết cào gãi, mảng dày da liken hóa
- Vị trí: nếp gấp, mặt duỗi, đối xứng
- Bệnh tái đi tái lại nhiều lần
- Ngứa dữ dội, da dày lên, móng tay bóng láng
- Các triệu chứng khác:
+ Da khô hoặc da vẩy cá
+ Dày sừng nang lông, chàm nang lông
+ Vẩy phấn trắng
+ Cườm 2 mắt, dấu hiệu Dennie, Morgan
+ Xạm da quanh mắt

- Nguyên nhân






Theo căn nguyên
1.3. Viêm da thần kinh khu trú:
- Sang thương là 1 mảng duy nhất ở gáy, bộ
phận sinh dục, nếp khuỷy tay, nhượng chân,
nếp cổ chân , quanh hậu môn
- Rất ngứa, da đỏ sẩm, hơi nhăn, cộm, nổi
những sẩn dẹt bóng, phân biệt thành 3 vùng
+ Vùng ngoài: sẩm màu
+ Vùng giữa: sẩn nhỏ màu đỏ sẩm
+ Vùng trung tâm dày cộm có kẻ ô

- Nguyên nhân: Liên quan đến yếu tố thần kinh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×