Tải bản đầy đủ

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế

MỤC LỤC
PHẦN 1. LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của Đề Tài ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................. 2
5. Kết Cấu Của Đề Tài ......................................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG .......................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á....... 4
1.1. Khách hàng cá nhân và vai trò của khách hàng cá nhân đối với sự phát triển của
NHTM ................................................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại .............................. 4
1.1.2. Đặc điểm của khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại ............................. 4
1.1.3. Vai trò của khách hàng cá nhân đối với Ngân Hàng Thương Mại ............................ 5
1.2. Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân .................................................... 7
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân........................................ 7
1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ......................................... 7
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân .................................................. 8
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế.................................................................................................... 8
1.2.3.2. Đối với khách hàng cá nhân .................................................................................... 9

1.2.3.3. Đối với Ngân Hàng................................................................................................ 10
1.2.4. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................................. 11
1.3. Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân .......................................... 13
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN ............................................ 13
1.3.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân ............................................................................................................................... 13
1.3.3. Các chỉ tiêu Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. ............... 15
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................................... 15
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng ................................................................................................ 17


1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân....... 21
1.3.4.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................................ 21
1.3.4.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................................ 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH
TP.HUẾ .............................................................................................................................. 27
2.1. Khái quát về Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Đông Á – Chi Nhánh TP.Huế. ....... 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á
Chi Nhánh TP.Huế ............................................................................................................. 27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức DongABank Chi Nhánh TP. Huế .................................................. 28
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Đông Á Chi Nhánh TP.Huế ................................................................................................ 29
a. Tình hình huy động vốn .................................................................................................. 29
b. Tình hình sử dụng vốn .................................................................................................... 35
c. Về Kết quả kinh doanh của DongABank Chi Nhánh TP.Huế ........................................ 41
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế .................................................. 43
2.2.1. Quy trình cho vay đối với KHCN của NHTM DongABank Chi Nhánh TP.Huế ...... 43
2.2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế ......................................................................... 45
2.2.2.1. Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân của DongABank Chi
Nhánh TP.Huế .................................................................................................................... 45
2.2.2.2. Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Á Việt Nam - Chi nhánh TP.Huế ..................................................................... 47
2.2.2.3. Doanh số thu nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế ......................................................................... 51
2.3. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Thực Trạng Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng
Cá Nhân Tại DongAbank Chi Nhánh TP.Huế ................................................................... 54
2.3.1. Lợi Nhuận Từ Hoạt Động Cho Vay KHCN Tại DongAbank - Chi Nhánh TPHuế .. 54
2.3.2. Đánh giá mức độ hài lòng của KHCN tại DongABank Chi Nhánh TP. Huế........... 55
2.3.3. Nợ quá hạn và nợ xấu............................................................................................... 57
2.3.4. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng.................................................................................. 60


2.3.5. Khả năng bù đắp rủi ro cho vay KHCN ................................................................... 61
2.3.6. Vòng quay vốn cho vay ............................................................................................. 62
2.4. Đánh giá chung tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Thương
Mại Cổ Phần Đông Chi Nhánh TP. Huế ............................................................................ 63
2.4.1. Kết quả đạt được ...................................................................................................... 63
2.4.2. Hạn chế của hoạt động cho vay KHCN ................................................................... 65
2.4.3. Nguyên nhân gây ra những hạn chế hoạt động cho vay KHCN .............................. 67
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................................... 67
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................................... 68
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG
Á CHI NHÁNH TP.HUẾ ................................................................................................... 70
3.1. Định hướng phát triển chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Á Việt Nam Chi nhánh TPHuế......................................................................... 70
3.2. Định hướng hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Á Việt Nam Chi nhánh TP.Huế ................................................................................. 71
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đối với cho vay KHCN tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đông Á Chi nhánh TP.Huế ............................................................................ 73
3.3.1. Xác lập chiến lược hoạt động cho vay KHCN trong từng giai đoạn ....................... 73
3.3.2. Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin KHCN .............................. 74
3.3.3. Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án, phương án khi xem xét cho vay KHCN ......... 75
3.3.4. Thực hiện phân tán rủi ro cho vay KHCN ............................................................... 76
3.3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động cho vay đối với KHCN ......... 77
3.3.6. Nâng cao công tác xử lý và giải quyết dứt điểm nợ xấu .......................................... 78
3.3.7. Nâng cao trình độ, hướng tới đồng đều hóa chất lượng cán bộ tín dụng ................ 79
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 81
1. KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 81
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 81
2.1. Kiến Nghị Với Ngân hàng Nhà Nước .......................................................................... 81
2.2. Kiến Nghị với DongABank Chi Nhánh TP.Huế .......................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 84


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

CBTD

Cán bộ tín dụng

DPRR

Dự phòng rủi ro

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

HĐQT

Hội đồng quản trị

NHTM

Ngân hàng thương mại

RRTD

Rủi ro tín dụng

SME

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

TCKT

Tổ chức kinh tế

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TCTD

Tổ chức tín dụng

DongABank

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á


Danh Mục Bảng Số Liệu

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Chi Nhánh DongABank Huế giai
đoạn 2016 – 2018 ..................................................................................................... 30
Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay tại DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai đoạn
2016 - 2018............................................................................................................... 36
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của DongABank Chi Nhánh TP.Huế
giai đoạn 2016 -2018 ............................................................................................... 41
Bảng 2.4. Doanh Số Cho Vay KHCN tại DongAbank - Chi nhánh TPHuế giai
đoạn 2016-2018 ....................................................................................................... 46
Bảng 2.5. Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại DongAbank - Chi nhánh
TPHuế giai đoạn 2016-2018 ................................................................................... 48
Bảng 2.6. Tình hình thu nợ KHCN tại DongAbank Chi Nhánh TPHuế............. 52
Bảng 2.7. Tình hình lợi nhuận của DongAbank - Chi Nhánh TPHuế................ 54
Bảng 2.8. Thống kê kết quả khảo sát mức độ hài lòng của KHCN vay vốn
tại DongAbank - Chi Nhánh TPHuế .................................................................... 56
Bảng 2.9. Tình hình dư nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCN giai đoạn 20162018 .......................................................................................................................... 58
Bảng 2.10. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay khách hàng cá nhân............ 60
Bảng 2.11. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho vay khách hàng cá nhân ............. 61
Bảng 2.12. Vòng quay vốn cho vay đối với khách hàng cá nhân ......................... 62


Danh Mục Biểu Đồ Và Sơ Đồ
Sơ Đồ 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Chi Nhánh DongABank - TP.Huế

28

Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của DongABank Chi Nhánh
TP.Huế giai đoạn 2016 – 2018
31
Biểu đồ 2.2. Tình hình huy động vốn Theo kỳ hạn của DongABank Chi Nhánh TP.Huế
giai đoạn 2016 -2018
33
Biểu Đồ 2.3. Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ của DongABank Chi Nhánh
TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018
34
Biểu Đồ 2.4. Tình hình huy động vốn theo đối tượng của DongABank Chi Nhánh
TP.Huế giai đoạn 2016 – 2018
35
Biểu đồ 2.5. Tổng dư nợ cho vay của DongAbank Chi Nhanh TP.Huế giai đoạn 2016 2018
37
Biểu đồ 2.6. Tình hình sử dụng vốn vay của DongABank Chi Nhánh TP.Huế giai đoạn
2016 – 2018
38
Biểu đồ 2.7. Kết quả kinh doanh của DongAbank Chi Nhanh TP.Huế giai đoạn 2016 2018
42
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay DNNVV DongABank - Chi nhánh TPHuế

43

Biểu đồ 2.8. Dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn đối với KHCN của DongABank Chi
Nhánh TP.Huế giai đoạn 2016 -2018
49
Biểu đồ 2.9. Dư nợ cho vay theo TSĐB đối với KHCN của DongABank Chi Nhánh
TP.Huế giai đoạn 2016 – 2018
51
Biểu đồ 2.10. Doanh số thu nợ cho vay đối với KHCN của DongABank chi Nhánh
TP.Huế giai đoạn 2016 – 2018
53
Biểu đồ 2.11. Tình hình lợi nhuận hoạt động cho vay KHCN của DongABank Chi
Nhánh TP.Huế giai đoạn 2016 - 2018
55
Biểu đồ 2.12. Vòng quay vốn vay đối với KHCN của DongABank Chi Nhánh TP.Huế
giai đoạn 2016 – 2018
63


PHẦN 1. LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ
nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,việc hoàn thiện và mở
rộng các hoạt động là hướng đi và cũng là phương châm cho các Ngân hàng tồn tại và
phát triển. Trong các hoạt động của Ngân hàng có hoạt động cho vay là hoạt động
quan trọng hàng đầu, và đã trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng.
Đây cũng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng trong nước từ trước tới nay
bởi vì chỉ có lãi cho vay mới bù đắp lại các chi phí phát sinh của ngân hàng như chi
phí trung gian, chi phí quản lý, chi phí dự trữ...
Có thể thấy, thực trạng hiện nay các Ngân Hàng thường chỉ chú trọng cho vay
khách hàng doanh nghiệp mà chưa quan tâm đến cho vay khách hàng cá nhân . Theo
dự báo của các chuyên gia Ngân Hàng, thị phần khách hàng cá nhân sẽ ngày càng phát
triển và có vài trò không kém phần quan trọng so với khách hàng doanh nghiệp. Trong
thực tế, Ngân Hàng hoàn toàn có thể khai thác phân khúc thị trường đầy tiềm khi nhu
cầu của khách hàng cá nhân về vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư nhà ở, phương tiện
đi lại, cải thiện cuộc sống là rất to lớn.
Ngoài ra, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sẽ mang lại thu nhập cho Ngân
Hàng, giúp Ngân Hàng phân tán rủi r, bắt kịp xu hướng kinh doanh bán lẻ của ngành
Ngân hàng Thế Giới và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình.
Thực tế, trong những năm qua, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Đông Á Việt Nam –
Chi Nhánh TP.Huế đã đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn từ phía các KHCN và
không ngừng mở rộng cho vay. Tuy nhiên, do không thuộc khối bán lẻ nên khi mở
rộng hoạt động cho vay đối tượng này, những vướng mắc, rủi ro là không thể tránh
khỏi. Do đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Việt Nam – Chi nhánh TPHuế
vẫn còn nhiều e ngại trong cho vay đối với các KHCN. Hoạt động cho vay KHCN
chưa tương xứng với tiềm năng của Ngân Hàng, còn rất nhiều lúng túng trong việc

1


triển khai hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng. Vì vậy, nâng cao hiệu quả cho vay
KHCN là một vấn đề cấp thiết, nó liên quan đến kế hoạch mở rộng thị trường KHCN
và tác động tới lợi nhuận, sự tăng trưởng, cân đối, an toàn trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng. Xuất phát từ quan điểm trên và thực trạng cho vay của Ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á Việt Nam - Chi nhánh TP.Huế đối với KHCN, em đã
chọn đề tài: “ Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách
Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á - Chi Nhánh
TP.Huế ” làm đề tài Chuyên Đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của Đề Tài
Phân tích cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hang cá
nhân của ngân hang thương mại.
Đánh giá một cách tổng quát, có hệ thống hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả hoạt động cho vay
Phạm vi nghiên cứu : Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế. Trong giai đoạn năm
2016 - 2018
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu , Chuyên Đề đã kết hợp sử dụng các phương pháp thu
thập thông tin, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và
thứ cấp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động
cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

2


5. Kết Cấu Của Đề Tài
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá
nhân của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh TP.Huế.

3


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG
Á
1.1. Khách hàng cá nhân và vai trò của khách hàng cá nhân đối với sự phát triển
của NHTM
1.1.1. Khái niệm về khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại
Theo quyết định số: 1627/2001/QĐNHNN, KHCN có thể là hộ gia đình, cá nhân,
tổ hợp tác, trong đó:
-

Cá nhân là công dân Việt Nam phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự. Đối với khách hàng là cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật
dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân
đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt
Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc tham gia quy định.

-

Hộ gia đình: cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành
phố (trực thuộc tỉnh) nơi NHTM đóng trụ sở. Đại diện cho hộ gia đình để giao
dịch với NHTM cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ; chủ hộ hoặc
người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

-

Tổ hợp tác: Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự. Đại diện của tổ hợp tác
phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

1.1.2. Đặc điểm của khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại
Mỗi khách hàng có những đặc điểm khác nhau về khả năng, sở thích, mong
muốn, định hướng và kỳ vọng, từ đó có các yêu cầu khác nhau về sản phẩm dịch vụ.
KHCN của Ngân Hàng cũng có nhiều đặc điểm khác biệt cần chú ý như:

4


Số lượng khách hàng cá nhân lớn. KHCN là một phân khúc thị trường có số
lượng khách hàng tiềm năng đông đảo khi dân số Việt Nam năm 2013 là hơn 90 triệu
người. Vì kích cỡ thị trường rất lớn nên phân khúc thị trường có rất nhiều nhu cầu đa
dạng, từ đơn giản đến phức tạp mà các Ngân Hàng đều có thể khai thác.
Sự phân bố địa lý không đồng đều. KHCN của Ngân Hàng không tập trung ở
một vùng địa lý nhất định mà trải đều, rải rác ở các vùng địa lý khác nhau. Điều này
ảnh hưởng tới các chiến lược phát triển của Ngân Hàng.
Tiến trình ra quyết định của khách hàng cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu
tố biến động. Tiến trình ra quyết định của KHCN thông thường lần lượt theo các
bước: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, Đánh giálựa chọn phương án, ra quyết
định mua và hành vi sau mua. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố khác nhau như ấn tượng
tức thời, thái độ chuyên viên tư vấn, khuyến mại, quảng cáo, tham vấn ý kiến người
than làm chệch hướng ra quyết định cuối cùng của KHCN. Và điều này khác biệt hẳn
so với KHDN, tạo cho KHCN của Ngân Hàng sự linh động và dễ dàng thích ứng các
hoàn cảnh khác nhau.
Tần suất sử dụng hàng hóa dịch vụ nhiều nhưng giá trị sử dụng hàng hóa
dịch vụ thấp. Thực tế, số lượt tới giao dịch của KHCN khá lớn vì các hoạt động giao
dịch với Ngân Hàng của họ không có bộ phận chuyên trách xử lí như KHDN, thời gian
của họ cũng có thể linh hoạt sắp xếp hơn. Tuy nhiên, do nhu cầu cá nhân và thu nhập
thực tế còn khiêm tốn nên giá trị sử dụng hàng hóa dịch vụ của KHCN còn hạn chế và
chiếm tỷ trọng không cao trong giá trị sử dụng dịch vụ tại Ngân Hàng.
KHCN vay vốn để sản xuất kinh doanh có trình độ quản lý và sản xuất
kém hơn KHDN. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình
thường có trình độ quản lý kém, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật – công
nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế.
1.1.3. Vai trò của khách hàng cá nhân đối với Ngân Hàng Thương Mại
"Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại". Nhận định của
nhà kinh tế nổi tiếng Erwin Frand cho ta thấy vai trò của khách hàng (bao gồm cả
KHCN) trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động Ngân Hàng nói riêng.

5


Thực tế, KHCN có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của NHTM và ta có thể liệt
kê ba vai trò nổi bật sau:
KHCN là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới các định hướng phát triển
chung của Ngân Hàng trong tương lai. Vì sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng
với tần số lớn và trong các hoàn cảnh khác nhau nên KHCN vừa có thể là người tiêu
dùng (đối với các sản phẩm huy động tiền gửi, thanh toán, chuyển khoản...), vừa có thể
là đối tác của Ngân Hàng (đối với các sản phẩm cho vay). Do đó, ý kiến và phản hồi
của KHCN phản ánh chính xác chất lượng dịch vụ, khắc phục “tính vô hình” của dịch
vụ Ngân Hàng. Yếu tố này giúp Ngân Hàng điều chỉnh các chính sách sản phẩm, dịch
vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn và nâng cao tính cạnh tranh cho Ngân Hàng mình.
Niềm tin của KHCN là nhân tố sống còn với sự phát triển của các NHTM. Nếu
ở các lĩnh vực thông thường, niềm tin của khách hàng đã có vai trò lớn thì ở NHTM,
vai trò đó còn lớn hơn rất nhiều. Điển hình, vai trò thể hiện rõ nét ở hoạt động huy
động vốn từ dân cư của các NHTM, khi một NHTM có uy tín thì dòng vốn huy động
từ dân cư đổ vào sẽ rất lớn, luôn có xu hướng phát triển đi lên và ngược lại. Bên cạnh
đó, niềm tin của KHCN còn giúp NHTM mở rộng hoạt động quảng bá thương hiệu
thông qua hiệu ứng “truyền miệng” giữa các KHCN, không những nâng cao giá trị mà
còn giảm bớt chi phí xúc tiến cho NHTM.
Sự thiện chí và hợp tác của KHCN có thể nâng cao hiệu quả, kết quả của các
sản phẩm dịch vụ mà Ngân Hàng triển khai. Ngay từ những khâu đầu tiên như lập hồ
sơ: nếu KHCN hợp tác với cán bộ Ngân Hàng trong việc cung cấp các tài liệu kịp thời,
chính xác thì sẽ hỗ trợ Ngân Hàng giảm thời gian bổ sung hồ sơ, thẩm định phê duyệt
đồng thời tăng các hiệu quả của việc cung ứng sản phẩm dịch vụ, giảm thiểu rủi ro sau
này cho Ngân Hàng. Bên cạnh đó, nếu mục đích sử dụng sản phẩm dịch vụ, nhất là các
sản phẩm cho vay của KHCN đúng như quy định, không có dấu hiệu lừa đảo, chiếm
đoạt thì sẽ giảm thiểu rủi ro thất thoát cuối cùng cho Ngân Hàng.

6


1.2. Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Cho vay đối với KHCN là hình thức cho vay mà Ngân Hàng chuyển nhượng
tạm thời quyền sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình, tổ hợp tác;
với mục đích tiêu dùng hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của
cá nhân và hộ gia đình, tổ hợp tác đó, với những điều kiện nhất định được thỏa thuận
trong hợp đồng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Hoạt động cho vay đối với KHCN là một mảng hoạt động tín dụng tiềm năng.
Tuy nhiên, triển khai các sản phẩm dịch vụ Ngân Hàng trên phân khúc khách hàng này
không hề đơn giản vì hoạt động cho vay đối với KHCN rất khác biệt nếu so với hoạt
động cho vay với KHDN và tổ chức kinh tế. Điều này được thể hiện ở nhiều mặt:
Thứ nhất, về quy mô, số lượng khoản vay của KHCN: Số lượng các khoản vay của
KHCN rất lớn nhưng quy mô thì nhỏ, giá trị thấp. Tần số, tần suất các khoản vay của
KHCN là không thường xuyên và không theo một chu kỳ nhất định. Nhu cầu vay vốn
của KHCN bị tác động và ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường vĩ mô như: kinh tế,
văn hóa, xã hội, công nghệ.
Thứ hai, về thời hạn cho vay: Phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn, khả năng chi trả
của KHCN và thỏa thuận giữa hai bên Ngân Hàng KHCN mà các khoản vay của
KHCN có thời hạn: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn. Tuy nhiên, theo quan sát thông
thường, các khoản vay của KHCN thường đa phần là ngắn hạn dưới 1 năm, một phần
nhỏ là trung hạn từ 1 – 5 năm và rất hiếm các khoản vay dài hạn trên 5 năm.
Thứ ba về chi phí: Do số lượng khoản vay KHCN lớn nên chi phí thời gian, công sức,
tiền bạc mà Ngân Hàng phải bỏ ra trong quá trình thẩm định, xét duyệt và quản lý các
khoản vay thường rất cao. Đó là chưa kể các chi phí phát sinh trong quá trình khai thác
phát triển thị trường và các dịch vụ sau giải ngân. Do đó, nếu so sánh tỷ số chi phí

7


Ngân Hàng đầu tư trên giá trị giải ngân cho KHCN thì một đồng giải ngân cho KHCN
thường có chi phí lớn hơn nhiều so với một đồng giải ngân cho KHDN.
Thứ tư về lãi suất: Do chi phí đầu tư cho phát triển các khoản vay KHCN lớn nên kéo
theo lãi suất cho vay KHCN lớn. Thêm nữa, rủi ro KHCN lớn hơn KHDN dẫn tới các
chi phí dự phòng rủi ro cũng cao hơn.
Thứ năm, về độ rủi ro: Các khoản vay KHCN có hệ số rủi ro cao nhất đối với Ngân
Hàng. Nguyên nhân là do khả năng tài chính của KHCN thường không ổn định, không
bền vững, dễ dàng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, thậm chí còn phụ thuộc vào
tình trạng công việc và sức khỏe cá nhân. Nhiều trường hợp, Ngân Hàng sẽ phải đối
mặt với nhiều rủi ro khi khách hàng gặp các biến cố như: thất nghiệp, gặp tai nạn hay
phá sản… Chính vì lẽ đó, các khoản vay KHCN cần được giám sát, quản lý nghiêm
ngặt hơn.
Thứ sáu, ưu tiên các khoản vay có TSĐB hoặc có bảo lãnh: Các khoản vay có tài sản
đảm bảo (TSĐB) hoặc được người thứ ba bảo lãnh làm tăng mức độ tin cậy, giúp
Ngân Hàng giảm thiểu rủi ro hơn so với các khoản vay không có TSĐB. Điều này dẫn
tới việc KHCN sẽ được vay ở hạn mức cao hơn, lãi suất thấp hơn so với các khoản vay
không có TSĐB, vay tín chấp.
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay KHCN góp phần duy trì quá trình sản xuất liên tục,
đầu tư phát triển kinh tế điều hoà cung cầu dịch vụ hàng hoá. Trong đó:
Cho vay sản xuất: Cho vay sản xuất hỗ trợ vốn cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ
hợp tác để duy trình quá trình sản xuất liên tục, không bị giảm sút hay đình trệ, góp
phần vào việc gia tăng cung ứng hàng hóa cho thị trường.
Cho vay tiêu dùng: Trong tình hình cung vượt cầu như hiện nay, người tiêu
dùng cá nhân, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có đủ số tiền để mua tất

8


cả hàng hoá mình mong muốn tại mọi thời điểm. Họ chỉ có đủ khả năng mua sau một
thời gian dài tích luỹ. Ngân Hàng có thể cho người tiêu dùng cá nhân vay để thoả mãn
nhu cầu hàng hoá tức thì, thông qua đó đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, sản xuất
chung của doanh nghiệp. Như vậy hoạt động cho vay của Ngân Hàng đã góp phần
điều hoà cung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế.
Góp phần điều tiết và phân phối lại các nguồn vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, tại nhiều thời điểm, tình
trạng tạm thời thừa vốn, ứ đọng vốn ở cá nhân, doanh nghiệp này thiếu vốn ở cá nhân,
doanh nghiệp khác là thường xuyên và phổ biến, nhất là trong tình hình kinh tế không
ổn định hiện nay. Điều này nảy sinh nhu cầu bức thiết về điều hoà vốn cho nền kinh tế.
NHTM với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ,
điều hoà cung và cầu vốn cho KHCN, KHDN; đặc biệt là KHCN - đối tượng thường
xuyên rơi vào tình trạng kể trên, KHCN có thể thông qua hoạt động cho vay KHCN
của Ngân Hàng tiếp cận và giải quyết được nhu cầu nguồn vốn. Từ đây, ta thấy hoạt
động cho vay KHCN đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình
sản xuất kinh doanh của KHCN không bị gián đoạn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
KHCN đi vay vốn từ Ngân Hàng thường để đầu tư sản xuất hoặc tiêu dùng vào
các ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Do vậy bằng các chính sách cho vay
KHCN cũng góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối.
Bằng các sản phẩm cho vay KHCN, Ngân Hàng có thể cho vay ưu đãi những
nghành nghề quan trọng, cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của
Đảng và Nhà Nước trong từng giai đoạn cụ thể.
1.2.3.2. Đối với khách hàng cá nhân
Các sản phẩm cho vay KHCN giúp KHCN thỏa mãn nhu cầu và chớp thời
cơ kinh doanh

9


Đối với cho vay tiêu dùng: Hoạt động mang lại lợi ích to lớn cho KHCN trong
tiêu dùng, bằng cách thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu tự nhiên, cấp thiết của họ, từ đó
giúp họ sở hữu những hàng hóa có chất lượng tốt nhất để cải thiện đời sống.
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh: Ngân Hàng hỗ trợ KHCN có vốn để nắm
bắt thời cơ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện phương án sản xuất
kinh doanh mới không cần mất nhiều thời gian đi huy động từ các nguồn khác. Đặc
biệt, giúp họ tránh sa vào bẫy tín dụng đen, lãi suất cực kỳ cao.
Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh góp phần giúp các KHCN tiếp cận,
mở rộng ứng dụng công nghệ mới
Vì KHCN là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nên quy mô sản xuất kinh
doanh thường nhỏ, trình độ trang bị kĩ thuật còn thấp kém, công nghệ thô sơ, lạc hậu
làm giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường. Thông qua vốn vay của Ngân Hàng,
KHCN có thể đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài
nước. Như vậy hoạt động cho vay KHCN phần nào mở rộng ứng dụng công nghệ mới,
thông qua đó giúp KHCN sản xuất hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.2.3.3. Đối với Ngân Hàng
Hoạt động cho vay cá nhân mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân Hàng
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của Ngân Hàng, doanh
thu từ hoạt động này thường chiếm 70% doanh thu ở các nước phát triển, hay đến 80%
doanh thu của Ngân Hàng ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Chỉ là một phần trong tổng doanh thu cho vay nhưng tỷ trọng doanh thu cho vay
KHCN cũng chiếm một tỷ trọng lớn. Dù không thể so sánh với cho vay KHDN nhưng
tỷ trọng cho vay KHCN ngày càng có xu hướng gia tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế
suy thoái, nhiều Ngân Hàng ngại cho vay KHDN, nhất là những DN đang có nợ xấu,
nợ quá hạn thì KHCN càng được ưu tiên.

10


Thúc đẩy các hoạt động khác của NHTM
Nhờ có hoạt động cho vay cá nhân mà KHCN có vốn để đầu tư cho hoạt động
sản xuất kinh doanh; lợi nhuận thu được KHCN không những đủ tiền trả cho Ngân
Hàng mà còn có tiền gửi, tiền sử dụng các dịch vụ khác của Ngân Hàng như thanh
toán, chuyển khoản, tiết kiệm. Điều này cho thấy hoạt động cho vay cá nhân cũng góp
phần làm tăng doanh thu nhiều dịch vụ, sản phẩm khác của Ngân Hàng.
Phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ Ngân Hàng nói chung
Hoạt động cho vay cá nhân thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát
triển thì nhu cầu phát triển, tạo điều kiện cho các mảng hoạt động dịch vụ của NHTM
phát triển sâu rộng và phong phú hơn.
1.2.4. Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân
Các hình thức cho vay KHCN được phân chia dựa trên mục đích, thời gian vay,
phương thức vay trả nợ và có hay không tài sản đảm bảo kèm theo, theo đó:
- Theo mục đích sử dụng tiền vay có hai hình thức chính là cho vay tiêu dùng
và cho vay sản xuất.
+ Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các
KHCN như nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm
kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi... và
các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống. Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng dễ khiến cho
người vay vượt quá khả năng của họ để trả nợ khiến cho tình trạng nợ xấu tăng cao,
ảnh hưởng đến nền kinh tế.
+ Cho vay sản xuất kinh doanh là loại hình cho vay nhằm để phục vụ hoạt
động kinh doanh của KHCN, bổ sung nguồn vốn thiếu hụt trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất.

11


- Theo thời hạn: hời hạn cho vay chia làm ba loại là ngắn hạn (thời hạn cho
vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn
(thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên).
- Theo các phương thức cho vay có thể là: cho vay từng lần, cho vay trả góp,
thấu chi, riêng đối với các nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên trong hoạt
động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng được sử
dụng khá phổ biến.
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay tách biệt các lần, mỗi lần vay,
khách hàng và Ngân Hàng làm các thủ tục theo quy trình bình thường và ký hợp đồng
tín dụng. Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món, yêu cầu KHCN phải có một
mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán tiền hàng, các chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh khác.
+ Cho vay trả góp: là phương thức vay mà khách hàng và Ngân Hàng ngay từ
đầu đã thỏa thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để
trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay dựa trên quan hệ
tài chính giữa KHCN Ngân Hàng tồn tại trước đó, mà qua đó Ngân Hàng cho phép
khách hàng được sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký thác ở Ngân Hàng trên tài
khoản vãng lai với một số lượng và thời hạn nhất định.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng:là phương thức cho vay mà Ngân Hàng và
khách hàng thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì một thời gian nhất định.
Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, được
Ngân Hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Theo các biện pháp đảm bảo an toàn vay yếu tố quan trọng trong việc xét
duyệt cho vay của Ngân Hàng với khách hàng, hiện tại các Ngân Hàng xem xét cho
vay với khách hàng dựa trên hai hình thức:
+ Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản
thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba. TSĐB cho khoản

12


vay có thể là: số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc thiết bị,
BĐS…
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không
cần đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng. Ngân Hàng lựa chọn các
khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay.
1.3. Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN
Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là một trong những chỉ tiêu quan
trọng khi Đánh giáhoạt động của NHTM, phải được Đánh giátrên cả ba góc đô: nền
kinh tế, Ngân Hàng và KHCN.
Đứng trên góc độ nền kinh tế: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là
thước đo phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí đầu tư ban đầu và kết quả cuối
cùng thu được trên các khoản cho vay đối với KHCN.
Đứng trên góc độ KHCN và Ngân Hàng: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với
KHCN là việc các khoản vay vốn được khách hàng sử dụng đúng mục đích, đúng kế
hoạch tạo ra lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh của KHCN, thông qua đó
Ngân Hàng thu hồi được gốc và lãi đúng hạn còn khách hàng có thể trả được nợ, bù
đắp chi phí và thỏa mãn nhu cầu của mình.
Tuy nhiên, do phạm vi và khuôn khổ đề tài nên trong khóa luận của mình,
em xin phép chỉ xem xét hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN chủ yếu trên góc
độ Ngân Hàng.
1.3.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân
- Đối với xã hội: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định trật tự xã hội.
- Đối với khách hàng cá nhân

13


+ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN để tối đa hoá giá trị sử
dụng của khoản vốn vay
Đối với KHCN, hiệu quả cho vay chính là sự thoả mãn của họ về khoản tín dụng
trong đó bao gồm giá trị, lãi suất, thời gian trả nợ, thời gian thẩm định...Nếu các yếu tố
trên không được triển khai tốt dễ dẫn tới việc ảnh hưởng tới quá trình sử dụng khoản
vay, làm giảm lợi nhuận, gia tăng chi phí thời gian, tiền bạc cho KHCN, ảnh hưởng tới
việc trả nợ. Bởi thế, KHCN coi hiệu quả cho vay là vấn đề cần thiết và ngày càng phải
được nâng cao
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tốt tạo thuận lợi cho sự
phát triển của hồ sơ thông tin tín dụng KHCN
Theo Thông tư 03/2013/TT-NHNN, thông tin tín dụng là các thông tin về khách
hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh Ngân Hàng được lưu trữ tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc Gia (CIC Credit Information Center). Tất cả các thông tin như các khoản vay, thời hạn vay, nợ
quá hạn, nợ xấu... đều được lưu trữ tại CIC để làm căn cứ cho các NHTM thẩm định
KHCN xin vay sau này. Do thiếu kinh nghiệm quản lý tài chính cá nhân, thiếu hiểu
biết về hoạt động cho vay nợ tại các Ngân Hàng, không ít KHCN đã lâm vào tình cảnh
không trả được nợ hay trả nợ muộn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay
vốn của họ trong tương lai khi gần như các NHTM sẽ từ chối các đơn vay mới. Chính
vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN để ít nhất KHCN không
có nợ quá hạn, nợ xấu. Điều này sẽ cải thiện đáng kể hồ sơ tín dụng cá nhân, tạo thuận
lợi cho KHCN tiếp tục vay vốn sau này.
- Đối với Ngân Hàng
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là một nhân tố quyết
định sự phát triển của NHTM.
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN làm tăng khả năng sinh lời
của Ngân Hàng, bên cạnh đó là làm giảm các chi phí về thời gian, tiền bạc, nhân lực

14


cho Ngân Hàng, từ đó sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân Hàng, đảm bảo khả
năng thanh toán và nâng cao thế mạnh của Ngân Hàng trong cạnh tranh.
Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tốt tạo thuận lợi cho sự phát triển của
khách hàng, mang đến những cơ hội kinh doanh đa dạng, hấp dẫn và hiệu quả, nâng
cao hình ảnh và uy tín của Ngân Hàng đối với khách hàng. Từ đó tạo động lực giúp
Ngân Hàng ngày một chu đáo và sẵn sàng đưa ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhất
phục vụ khách hàng của mình.
1.3.3. Các chỉ tiêu Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Các chỉ tiêu Đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN được áp dụng
nhằm phân tích, Đánh giáchính xác năng lực tài chính của KHCN, từ đó xác định sức
mạnh tài chính; khả năng độc lập, tự chủ về tài chính trong kinh doanh; khả
năng thanh toán và hoàn trả nợ vay của KHCN vay vốn.
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính là căn cứ xem xét hiệu quả cho vay của NHTM một cách
khái quát; mang tính chất tương quan và khó xác định hơn các chỉ tiêu định lượng
nhưng lại không thể thiếu khi Đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay của NHTM. Tùy
vào từng NHTM mà các chỉ tiêu định tính khác nhau nhưng về cơ bản thì các chỉ tiêu
định tính bao gồm:
- Cơ sở pháp lý:
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định, hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật của Nhà Nước và NHNN. Cơ sở pháp lý hướng dẫn các Ngân
Hàng triển khai các hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói
riêng theo đúng quy định đề ra và phù hợp với đường hướng phát triển kinh tế chung
của đất nước. Hệ thống văn bản pháp luật có tác động tương quan với hiệu quả của
hoạt động cho vay. Nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản, linh hoạt, phù hợp cộng
với chính sách tín dụng đúng đắn của NHTM sẽ nâng cao hiệu quả của hoạt động cho

15


vay. Ngược lại, khi hoạt động cho vay có hiệu quả thì nền kinh tế sẽ phát triển và tái
khẳng định tính chính xác của cơ sở pháp lý.
- Nguyên tắc cho vay
Trong “Quy chế cho vay của tổ chức tài chính đối với khách hàng” ban hành theo
Quyết định số: 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001, tại điều 6 Nguyên tắc cho
vay có ghi rõ: “Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Hai nguyên tắc trên là tối thiểu mà bất cứ khoản vay KHCN nào cũng phải tuân thủ
ở mọi tình huống và thời điểm.
- Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng cho phép Đánh giákhách quan hoạt động cho vay của Ngân
Hàng. Bởi lẽ, một quy trình cho vay chuẩn là một quy trình không những nhanh chóng
thuận tiện cho khách hàng mà còn đảm bảo nguyên tắc an toàn và sinh lời cho Ngân
Hàng và tuân thủ đúng nguyên tắc Đánh giáhiệu quả hoạt động cho vay.
Đây là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng lớn tới các giai đoạn trong hoạt động cho
vay và cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay cuối cùng. Bên cạnh đó, quy trình tín
dụng còn ảnh hưởng tới quyết định xin vay của KHCN, nếu quy trình thủ tục đơn giản,
thuận tiện, vốn được cung cấp nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời thì khách hàng sẽ tiết
kiệm được các chi phí giao dịch, thời gian của mình.
- Uy tín của NHTM
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ và
dựa trên yếu tố “niềm tin” để tồn tại và phát triển. Khách hàng có tin tưởng thì Ngân
Hàng mới có thể tiếp tục hoạt động.

16


Đánh giácủa khách hàng về uy tín NHTM thường là những Đánh giámang tính chủ
quan về chất lượng dịch vụ của NHTM đó, qua một số yếu tố như: điều kiện cho vay,
sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn, thời gian thẩm định, giá trị giải ngân…Đây là một trong
những chỉ tiêu phản ánh tốt hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN của mỗi
NHTM.
Tóm lại, hoạt động cho vay đối với KHCN được xem là có hiệu quả khi nó được
thực hiện đúng luật pháp, các quy định quy chế liên quan, thu hút nhiều khách hàng
nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc an toàn và sinh lời cho Ngân Hàng.
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng là hệ thống các chi tiêu được lượng hóa thành từ các dữ liệu sơ
cấp ban đầu, là căn cứ Đánh giáchính xác, khoa học hiệu quả hoạt động Và để Đánh
giáhiệu quả hoạt động cho vay KHCN dưới góc độ của Ngân Hàng ta có thể xem xét
các chỉ tiêu sau:
- Doanh số cho vay đối với KHCN
Doanh số cho vay đối với KHCN là tổng giá trị mà Ngân Hàng đã giải ngân dưới
hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định cho KHCN. Chỉ
tiêu này bao quát tất cả các khoản vay mà Ngân Hàng đã phát ra cho KHCN vay trong
một khoảng thời gian nhất định, không kể món vay đó đã thu hồi về hay chưa và phản
ánh dung lượng hoạt động cho vay trong kỳ. Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt
đối về sự phát triển các hoạt động cho vay KHCN, cho thấy được khả năng hoạt động
cho vay KHCN qua các năm.
- Dư nợ cho vay đối với KHCN
Dư nợ cho vay của Ngân Hàng là chỉ tiêu quan trọng Đánh giákhả năng sinh lời từ
hoạt động cho vay của Ngân Hàng. Dư nợ cho vay là khoản tiền KHCN còn nợ Ngân
Hàng, là phần còn lại của khoản vay sau khi khách hàng đã trả một phần khoản vay
trong kỳ. Dư nợ cho vay KHCN lớn thì chứng tỏ số lượng KHCN lớn hoặc do có

17


nhiều khoản vay lớn. Dư nợ cho vay KHCN càng lớn thì lợi nhuận kỳ vọng của Ngân
Hàng càng lớn và thể hiện được khả năng mở rộng mạng lưới KHCN của Ngân Hàng
- Doanh số thu nợ cho vay đối với KHCN
Doanh số thu nợ là tổng giá trị gốc mà Ngân Hàng thu hồi từ các khoản giải ngân
cho KHCN trong một thời gian nhất định. Hay có thể hiểu, doanh số thu nợ là số tiền
thực tế mà khách hàng trả nợ cho Ngân Hàng trong một thời gian nhất định. Hệ số này
cao chứng tỏ công tác thu hồi vốn của Ngân Hàng hiệu quả và ngược lại. Thêm nữa,
chỉ tiêu này cao còn phản ánh các khoản vay của Ngân Hàng đạt hiệu quả tốt, khả
năng trả nợ của khách hàng ở mức ổn định, rủi ro của Ngân Hàng sẽ giảm đi và ngược
lại.
- Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay đối với KHCN
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho vay đối với KHCN. Thời gian
thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Hệ số này cao cho thấy tình hình quản lý vốn cho vay
tốt, hiệu quả cho vay cao. Bên cạnh đó, cần xét tới một nhân tố quan trọng là dư nợ
bình quân cho vay đối với KHCN. Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay
vốn lớn nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản cho vay là cao bởi nó thể hiện khả
năng cho vay kém của Ngân Hàng.

Vòng quay vốn cho vay =
KHCN
- Chỉ tiêu nợ quá hạn

Doanh số thu nợ cho vay KHCN
=
Dự nợ bình quân cho vay
KHCN

Nợ quá hạn là các khoản nợ đã đến hạn hoàn trả nhưng khách hàng không có
khả năng hoàn trả cho Ngân Hàng. Tỷ lệ dư nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng cho
phép Đánh giáhiệu quả của hoạt động cho vay.
Theo Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về việc phân loại nợ theo 5 nhóm:

18


Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được Đánh giálà có
khả năng thu hồi đẩy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được
Đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ
gốc và lãi còn đúng hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ đã quá hạn từ 10 đến 90 ngày; Nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ lần đầu.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ được miễn hoặc giảm lãi
do khách hàng không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
- Chỉ tiêu nợ xấu đối với KHCN
Nợ xấu là thước đo quan trọng nhất để Đánh giásự lành mạnh của thể chế. Nó tác
động tới tất cả lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng. Vì nếu nợ xấu tăng thì khả
năng mất vốn cũng gia tăng và khi đó sẽ làm ảnh hưởng đến dòng tiền thu về, từ đó
làm tăng thêm chi phí thực tế cho việc thu hồi vốn , chi phí cơ hội, chi phí đi vay bù
đắp thanh khoản
Theo Quyết định 493/2005/QĐ Ngân Hàng Nhà Nước ngày 22/04/2005 của
NHNN nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×