Tải bản đầy đủ

GIÁO ÁN ĐS 10 BAN CƠ BẢN (TIẾT 33-44)

Tiết: 33+34
Ngày soạn: 07/01/2008
Ngày dạy: 09/01/2008
BẤT PHƯƠNG TRÌNH, HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
§ I. Mục tiêu:
- Kiến Thức Khái niệm về bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn.
- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình.
- Các phép biến đổi tương đương bất phương trình. Hệ bất phương trình một ẩn.
- Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số.
2. Kỹ năng:
- Nêu được điều kiện xác đònh xác đònh của bất phương trình.
- Nhận biết được hai bất phương trình tương đương trong trường hợp đơn giản.
- Vận dụng được phép biến đổi tương đương để đưa một bất phương trình đã cho về dạng đơn
giản hơn.
3. Thái độ :
- Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận lôgic
- Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy và sáng tạo.
II. Chuẩn bò của GV – HS:
1. Chuẩn bò của thầy :
- Thước kẻ, phấn màu, ….
- Một số kiến thức học sinh đã học mở lớp dưới.

2. Chuẩn bò của trò: Ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. Tiến trình bài dạy: Tiết 33
1Kiểm tra bài cũ : Hãy tìm nghiệm của các bất phương trình sau:
1) 5x – 1 > -4(x + 2)
2) x
2
+ 3x + 1 < ( x + 2)
2
2Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I KHÁI NIỆM BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN:
1. Bất phương trình một ẩn:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt
động số 1 SGK/80.
GV: Gọi học sinh nêu một số bất phương trình một ẩn
và chỉ rõ vế trái, vế phải của bất phương trình này:
• GV: nêu đònh nghóa sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt
động số 2 SGK/81
- Cho bất phương trình: 2x ≤ 3
Ví dụ
Dấu của
bất pt
Vế trái
Vế
phải
2x + 1 > x
+ 2
> 2x + 1 x + 2
3 – 2x ≤
x
2
+ 4
…. …. ….
…….

2x +
x + 12
64
- Câu hỏi 1: Trong các số -2;
1
2
2
; π; 10 số nào là
nghiệm, số nào không là nghiệm của bất phương
trình trên.
- Câu hỏi 2 : Giải bất phương trình đó.
Câu hỏi 3: Biểu diễn tập nghiệm của nó trên trục số.
2Điều kiện của bất phương trình:
GV: Nêu khái niệm điều kiện của bất phương
trình:Tương tự đối với phương trình, ta gọi các điều
kiện của ẩn số x để f(x) và g(x) có nghóa là điều
kiện xác đònh ( hay gọi tắt là điều kiện) của bất
phương trình (1).
3Bất phương trình chứa tham số:
• GV: Bất phương trình chứa tham số là bất
phương trình ngoài ẩn số còn có thêm một hay
nhiều chữ số khác nữa đại diện cho một số nào
đó. Ta gọi chữ số đó là ẩn số.
Chẳng hạn bất phương trình: 2x – m > 0 là bất phương
trình chứa tham số m.
II. HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN:
GV: Nêu đònh nghóa:
Hệ bất phương trình (ẩn x) gồm một số bất
phương trình ẩn x mà ta phải tìm các nghiệm chung
của chúng.
Mỗi giá trò của x đồng thời là nghiệm của tất
cả các bất phương trình của hệ được gọi là một
nghiệm của bất phương trình đã cho.
Giải hệ bất phương trình là tìm tập nghiệm của
nó.
Để giải một hệ bất phương trình ta giải từng bất
phương trình rồi lấy giao của các tập nghiệm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt
động sau:
- Ghi yêu cầu hoạt động 4 lên bảng.
- Câu hỏi 1 : Hãy tìm tập nghiệm của bất phương
trình 3x + 2 > 5 – x.
- Câu hỏi 2 : Hãy tìm tập nghiệm của bất phương
trình 2x + 2 ≤ 5 – x
- Câu hỏi 3 : Hãy tìm tập nghiệm của hệ bất phương
Theo dõi câu hỏi của giáo viên.
- Trả lời các các câu hỏi giáo viên đưa ra.
• Gợi ý trả lời câu hỏi:
1) Số -2 là nghiệm vì 2.(-2) = -4 ≤ 3. Các số còn
lại không là nghiệm.
2)
3
2
x ≤
.
3)
HS: Hãy điền vào ô trống trong bảng sau:

HS: Cho ví dụ về bất phương trình chứa 1 tham
số; 2 tham số; 3 tham số.
65
3
2
[
/////////////////
/
Bất phương trình Điền kiện
1
1x
x
> +
…..
1
1x
x
> +
…..
1
1x
x
< +
…..
trình
3 2 5
2 2 5
x x
x x



+ > −
+ ≤ −
- Theo dõi câu hỏi của giáo viên.
- Trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra.
- HƯỚNG DẪN:
 Bất phương trình có tập nghiệm:
3
;
4
S
 
 ÷
 
= +∞
 Bất phương trình có tập nghiệm là: T = (-∞; 1]
Tập nghiệm là:
3
;1
4
S T
 


 
∩ =
3. Củng cố: Phiếu học tập.
Cho bất phương trình 3 3x x− ≥ − . Tập nghiệm của bất phương trình là:
A) S = (3; +∞) B) S = (-∞; 3) C) S = {3} D) S =

4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Làm các bài tập: 1,2 SGK
Tiết 34 14/01/2008
1Kiểm tra bài cũ : Nêu khái niệm bất phương trình một ẩn, phương pháp giải hệ bất phương
trình một ẩn.
Giải hệ bất phương trình sau :
2x 6 0
x 7 0
− >


+ ≤

2Bài mới :

66
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. MỘT SỐ PHÉP BIẾN ĐỔI BẤT PHƯƠNG TRÌNH:
1. Bất phương trình tương đương:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động số 3
SGK/82.
- Câu hỏi 1: Xác đònh tập nghiệm của bất phương trình 3 – x ≥ 0
(1)
- Câu hỏi 2 : Xác đònh tập nghiệm của bất phương trình x + 1 ≥ 0
(2)
Câu hỏi 3: Hai bất phương trình trên có tương đương hay không vì
sao?
Từ hoạt động trên cho HS rút ra khái niệm hai bất phương trình
tương đương.
∗ ĐỊNH NGHĨA : Ta đâ biết hai bất phương trình có cùng tập
nghiệm (có thể rỗng) là hai bất phương trình tương đương và
dùng ký hiệu “

” để chỉ sự tương đương của hai bất phương
trình đó.
Tương tự, khi hai hệ bất phương trình có cùng một tập nghiệm ta
cũng nói nó tương đương với nhau và dùng ký hiệu “

” để chỉ sự
tương đương đó.
Hoạt động 2:
2Phép biến đổi tương đương:
GV: Nêu đònh nghóa về phép biến đổi tương đương của bất phương
trình:
Để giải một bất phương trình ( hệ bất phương trình) ta liên tiếp biến
đổi nó thành những bất phương trình ( hệ bất phương trình) tương
đương cho đến khi được bất phương trình ( hệ bất phương trình) đơn
giản nhất mà ta có thể viết ngay tập nghiệm. Các phép biến đổi như
vậy gọi là phép biến đổi tương đương.
3Cộng (trừ):
GV đưa ra tính chất sau
Cộng (trừ) hai vế của bất phương trình với cùng một biểu thức
mà không làm thay đổi điều kiện của bất phương trình ta được
một bất phương trình tương đương.
GV nêu ví dụ 2 trong SGK và gọi một học sinh lên bảng giải
bài toán.
Nhận xét: nếu cộng hai vế của bất phương trình P(x) < Q(x) +
f(x) với biểu thức –f(x) ta được một bất phương trình P(x) – f(x)
< Q(x). Do đó
Hoạt động 3:
4/Nhân (chia):
- Theo dõi câu hỏi của giáo viên.
- Trả lời các các câu hỏi giáo viên
đưa ra.
• Gợi ý trả lời câu hỏi:
Bất phương trình (1) có tập nghiệm là:
S = (-∞ ; 3]
Tập nghiệm của bất phương trình (2)

T = [1; +∞)
Hai bất phương trình trên không
tương đương vì chúng có các tập
nghiệm khác nhau
- Xem sách giáo khoa và nêu một số
phép biến đổi tương đương :
+ Công ( trừ).
+ Nhân ( chia)
+ Bình phương .
- Thảo luận theo nhóm các ví dụ
2,3,4 trong sách giáo khoa và nêu
những thắc mắc ( nếu có) để cùng
nhau giải quyết.
67
P(x) < Q(x) ⇔ P(x) + f(x) < Q(x) + f(x)
P(x) < Q(x) +f(x) ⇔ P(x) - f(x) < Q(x)
P(x) < Q(x) ⇔ P
2
(x) < Q
2
(x) nếu P(x) ≥ 0, Q(x)≥ 0 , ∀x
3. Củng cố: Phiếu học tập.
Các bất phương trình sau có tương đương nhau không?
A) x > 1 và
1x x x+ > +
B) x > -1 và
1x x x+ > − +

C) x > 0 và
x x x+ >
D) x > -1 và x + 1 ≥ 0.
4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Làm các bài tập: 3,4 SGK
- Soạn phần tiếp theo
Tiết: 35
Ngày soạn: 14/01/2008
Ngày dạy: 16/01/2008
LUYỆN TẬP
§ I. Mục tiêu:
- Kiến Thức củng co ÁKhái niệm về bất phương trình, hệ bất phương trình một ẩn.
- Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình.
- Các phép biến đổi tương đương bất phương trình. Hệ bất phương trình một ẩn.
- Bất phương trình và hệ bất phương trình chứa tham số.
Kỹ năng :
- Nêu được điều kiện xác đònh xác đònh của bất phương trình.
- Nhận biết được hai bất phương trình tương đương trong trường hợp đơn giản.
- Vận dụng được phép biến đổi tương đương để đưa một bất phương trình đã cho về dạng đơn giản hơn.
Thái độ:
- Biết vận dụng kiến thức về bất phương trình trong suy luận lôgic
- Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy và sáng tạo.
II. Chuẩn bò của GV – HS:
1Chuẩn bò của thầy:
- Thước kẻ, phấn màu, ….
2. Chuẩn bò của trò: Ôn lại một số kiến thức đã học
III. Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ : Giải bất phương trình :
1
1
x 1


2.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải bài
tập 2 SGK/88.
Gọi học sinh đọc đề GVø tóm tắt đề lên
bảng.
Câu hỏi 1: chứng minh
2
1 2( 3) 1x+ − ≥
Câu hỏi 2: chứng minh
2
5 4 1x x− + ≥
Câu hỏi 3: chứng minh
2 2
3
1 2( 3) 5 4
2
x x x+ − + − + ≤
- Đọc đề bài tập, theo dõi và trả lời câu hỏi của giáo
viên.
- Câu 1 : Đúng vì (x – 3)
2
≥ 0
- Câu 2 : thật vậy
2 2
5 4 1 ( 2) 1x x x− + = + − ≥
Câu 3: từ câu hỏi 1 và câu hỏi 2 suy ra điều phải chứng
minh.
- Trả lời các câu hỏi còn lại.
68
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh giải bài
tập 3 SGK/88.
Gọi học sinh đọc đề GVø tóm tắt đề lên
bảng.
Câu hỏi 1: Hãy tìm tập nghiệm của bất
phương trình x + 1 > 0.
Câu hỏi 2: Hãy tìm tập nghiệm của bất
phương trình
2 2
1 1
1
1 1
x
x x
+ + >
+ +
Câu hỏi 3: Hãy kết luận.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh giải bài
tập 4, 5 SGK/88.
Gọi học sinh đọc đề GVø tóm tắt đề lên
bảng.
Cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Theo dõi hoạt động nhóm của học sinh,
hướng dẫn khi cần thiết.
Thu lại kết quả trình bày của các nhóm.
Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
Đánh giá kết quả hoàn thành của các nhóm
và cho điểm.
Đưa ra đáp án và lời giải ngắn gọn cho học
sinh(nếu có)
a) Vì
2
8 0 8x x x+ + ≥ ∀ ≥ −
c) Vì
2 2 2 2
1 7 1 7 0x x x x x+ < + ⇒ + − + < ∀
Đọc đề bài tập, theo dõi và trả lời câu hỏi của giáo viên.
Câu 1: Tập nghiệm của bất phương trình là S
1
= (-1; +∞).
Câu 2: Tập nghiệm của bất phương trình là S
2
= (-1; +∞).
Câu 3: Hai bất phương trình trên tương đương vì chúng có
cùng tập nghiệm.
- Hoạt động theo nhóm để đưa ra kết quả nhanh nhất.
- Lên bảng trình bày kết quả.
- Theo dõi giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm.
- Chính xác hoá kết quả ( nếu có)
- Ghi lời giải của bài toán.
Bài 4:
a)
3 1 2 1 2 3(3 1) 2( 2) 1 2
0
2 3 4 6 4
x x x x x x+ − − + − − −
− < ⇔ − <


7 7 1 2
0
6 4
x x+ −
+ <
11
14 14 6 3 0 20 11
20
x x x x⇔ + + − < ⇔ < − ⇔ < −
b) (2x – 1)(x+3) -3x + 1 ≤ (x – 1)(x + 3) + x
2
– 5
⇔ 2x
2
+ 5x -3 -3x + 1 ≤ x
2
+ 2x – 3 + x
2
– 5 ⇔ 1 ≤ - 5 vô
nghiệm.
Bài 5. Đáp số:
a)
7
4
x <
; b)
7
2
39
x< <
3. Củng cố:
- Phương trình tương đương và phép biến đổi tương đương.
- Phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất một ẩn ( có biến đổi)
4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Coi lại các bài tập đã giải và hoàn thành các bài tập đã được hướng dẫn.
- Soạn trước bài DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT.
69
Tiết: 36+37
Ngày soạn: 27/01/2008
Ngày dạy: 28/01/2008
DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT
I. Mục tiêu:
Kiến Thức:
- Hiểu và nhớ được đònh lý dấu của nhò thức bậc nhất.
- Hiểu cách giải bất phương trình bậc nhất, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Kỹ năng:
- Vận dụng được đònh lý dấu của nhò thức bậc nhất để lập bảng xét dấu tích của nhò thức bậc nhất, xác
đònh tập nghiệm của các bất phương trình tích ( mỗi thức số trong mỗi bất phương trình tích là một nhò
thức bậc nhất).
- Giải được bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Giải được một số bài toán thực tế dẫn tới việc giải bất phương trình.
Thái độ:
Say sưa học tập và có thể sáng tác được một số bài toán.
Diễn đạt các cách giải rõ ràng trong sáng.
Tư duy năng động, sáng tạo.
II. Chuẩn bò của GV – HS:
1Chuẩn bò của thầy:
- Thước kẻ, phấn màu, ….
- Chuẩn bò kỹ một số câu hỏi phát vấn.
2. Chuẩn bò của trò: Ôn lại một số kiến thức đã học ở bài 1, bài 2.
III. Tiến trình bài dạy: Tiết 36
1Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Cho f(x) = 3x + 5
a) Hãy xác đònh các hệ số a, b của biểu thức trên.
b) Hãy tìm dấu của f(x) khi
5
3
x > −
và khi
5
3
x < −
Câu hỏi 2: Cho f(x) = -3x – 5
c) Hãy xác đònh các hệ số a, b của biểu thức trên.
d) Hãy tìm dấu của f(x) khi
5
3
x > −
và khi
5
3
x < −
2.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I.ĐỊNH LÝ VỀ DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT.
Hoạt động 1: Nhò thức bậc nhất.
GV: nêu khái niệm về nhò thức bậc nhất.
Nhò thức bậc nhất đối với x là biểu thức dạng f(x) =
ax + b ( a ≠ 0), trong đó a, b là hai số đã cho.
Câu hỏi 1: Hãy nêu một ví dụ về nhò thức bậc nhất
có a < 0.
Câu hỏi 2: Hãy nêu một ví dụ về nhò thức bậc nhất
Hs nghe và ghi bài vào vở
Hs cho vd chẳng hạn
70
có a > 0.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt
động số 1 SGK/89.
Câu hỏi 1: Giải bất phương trình -2x + 3 > 0 và
biểu diễn tập nghiệm trên trục số?
Câu hỏi 2: Hãy chỉ ra các khoảng mà nều x lấy các
giá trò trong đó thì nhò thức f(x) = -2x + 3 có giá trò:
+ Trái dấu với hệ số của x.
+ Cùng dấu với hệ số của x.
Hoạt động 3: Dấu của nhò thức bậc nhất.
GV: - Cho học sinh dựa vào hoạt động 3 rút ra đònh
lý về dấu của nhò thức bậc nhất.
- Chốt lại đònh lý và cho học sinh ghi vào vở.
H1: Hãy phân tích f(x) thành nhân tử mà một phần
tử là a.
H2: f(x) cùng dấu với a trong khoảng nào?
H3: f(x) khác dấu với a trong khoảng nào?
- Nêu các minh hoạ bằng phương pháp khoảng và
đồ thò.
Hoạt động 4: ÁP DỤNG.
Hướng dẫn học sinh làm hoạt động số 2 SGK/90
- Ghi yêu cầu của hoạt động lên bảng
- Hướng dẫn học sinh áp dụng bảng xét dấu nhò
thức bậc nhất để giải bài toán.
- Gọi hai học sinh lên bảng giải.
Nhận xét bài làm của học sinh và chốt lại,
Hoạt động 5: Giải ví dụ 1/90 SGK.
o GV: Gọi học sinh nêu phương pháp giải.
- Câu hỏi: theo yêu cầu bài toán thì ta phải xét bao
nhiêu trường hợp của a, vì sao?
II. XÉT DẤU TÍCH, THƯƠNG CÁC NHỊ THỨC
BẬC NHẤT.
Hoạt động 6:
GV: Nêu khái niệm dấu tích và của thương.
Giả sử f(x) là một tích của nhò thức bậc nhất. p
dụng đònh lý về dấu của nhò thức bậc nhất có thể xét
dấu từng nhân tử. Lập bảng xét dấu chung cho tất cả
các nhò thức bậc nhất có mặt trong f(x) ta suy ra
2x – 5 ; -8x +2 …
- Theo dõi câu hỏi của giáo viên.
- Trả lời các các câu hỏi giáo viên đưa ra.
• Gợi ý trả lời câu hỏi:
3) -2x + 3 > 0 ⇔ -2x > -3 ⇔ x < 3/2

4)
3
2
x <
;
3
2
x >
Theo dõi câu hỏi của giáo viên.
Trả lời các các câu hỏi giáo viên đưa ra.
ghi bài vào vở
x -∞
b
a

+∞
f(x) = ax + b trái dấu a 0 cùng dấu với a
- Theo dõi yêu cầu có trong hoạt động.
- Lên bảng trình bày bài giải.
- Học sinh ngồi dưới làm bài vào vở.
học sinh lên bảng trình bày bài giải.
Hs nghe và ghi bài vào vở
71
)
3/2
được dấu của f(x). Trường hợp f(x) là một thương
cũng được xét tương tự..
GV: Nêu ví dụ 2 trong SGK, cho học sinh giải, sau
đó gọi một học sinh lên bảng điền vào chỗ trống
trong bảng
Câu hỏi:
H1: Với những x nào thì f(x) = 0
H2: Trong những miền nào thì f(x) âm?
H3: Trong những miền nào thì f(x) dương?
một học sinh lên bảng điền vào chỗ trống trong bảng
x -∞ -2 ¼ 5/3 +∞
4x - 1 …. …. 0 ….. ....
x + 2 …. 0 …. ….. ….
-3x + 5 …. …. …. 0 ….
f(x)
…. 0 …. 0 ….
P
….
Trả lời các các câu hỏi giáo viên đưa ra
3. Củng cố: Phiếu học tập.
Cho f(x) = 4x + 2
Hãy điền đúng – sai vào các kết luận sau:
A) f(x) > 0 ∀x > 2 
B) f(x) > 0 ∀x > -1/2 
C) f(x) > 0 ∀x > 0 
D) f(x) > 0 ∀x < ½ 
4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Làm các bài tập: 1,2 SGK
- Đọc trước phần tiếp theo
Tiết 37 11/02/2008
1. Kiểm tra bài cũ : - Nêu đònh lý về dấu của nhò thức bậc nhất.
2. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
II ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH:
3. Giải bất phương trình tích, bất phương trình
thương chứa ẩn ở mẫu thức.
GV: Nêu ví dụ 3 và thực hiện giải bất phương trình
từng bước như SGK
Hoạt động 1: Giải bất phương trình: x
3
- 4x < 0
Câu hỏi 1: Hãy phân tích x
3
– 4x thành nhân tử?
Câu hỏi 2: Hãy xét dấu của f(x) = x
3
– 4x và giải
bất phương trình x
3
- 4x < 0?
Từ đó giáo viên cho học sinh đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi 1.
Theo dõi và trả lời câu hỏi của giáo viên.
x
3
– 4x = x( x
2
– 4) = x(x – 2)(x + 2)
Thực hiện xét dấu và trình bày bài giải tương tự như các
ví dụ trên.
x -∞ -2 0 2 +∞
x - - 0 + +
x + 2 - 0 + + +
72
Gọi một học sinh trả lời câu hỏi 2 và trình bày bài
giải.
Giáo viên nhận xét và chốt lại bài giải.
Bất phương trình chứa dấu giá trò tuyệt đối:
GV: đưa ra câu hỏi sau nhằm ôn tập bài cũ để phục
vụ nội dung mới này:
H1: Hãy nêu khái niệm giá trò tuyệt đối của một số
a.
Hoạt động 2: Thực hiện giải ví dụ 4 SGK
GV nêu ví dụ 4 SGK sau đó đặt ra các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Hãy bỏ dấu giá trò tuyệt đối của biểu
thức: | -2x + 1|
Câu hỏi 2: Hãy giải bất phương trình với
1
2
x ≤
Câu hỏi 3: Hãy giải bất phương trình với
1
2
x >
Câu hỏi 4: Hãy nêu kết luận về nghiệm của bất
phương trình.
Gọi học sinh đứng tại chỗ lần lượt trả lời các câu
hỏi, giáo viên chốt lại sau mỗi câu hỏi.
a. GV: đưa ra nhận xét sau:
Bằng cách áp dụng tính chất của giá trò tuệt
đối (Bài 1) ta có thể dễ dàng giải các bất
phương trình dạng |f(x)| ≤ a và |f(x)| ≥ a với a
> 0 đã cho.
Ta có: |f(x)| ≤ a ⇔ -1≤ f(x) ≤ a
|f(x)| ≥ a ⇔ f(x) ≤ -a hoặc f(x) ≥ a (a>0)
x - 2 - - - 0 +
f(x) - 0 + 0 - 0 +
Đáp số: x < -2 hoặc 0 < x < 2
- Theo dõi và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.
2. | -2x + 1| =
êu
êu
2 1n 2 1 0
2 1n 2 1 0
x x
x x



− + − + ≥
− − + <
3. Với
1
2
x ≤
ta có hệ bất
phương trình
1 1
2 2
( 2 1) 3 5 7 0
x x
x x x
 


 
 

≤ ≤

− + + − < − <
1
7
2
x⇔ − < ≤
4. Với
1
2
x >
ta có hệ bất phương
trình.
1 1
1
2 2
3
2
(2 1) 3 5 3
x x
x
x x x
 


 
 


> >
⇔ < <
+ + − < <
 Tập nghiệm của bất phương trình là:
T=
1 1
7; ;3
2 2
   
  ÷

   
− ∪
3. Củng cố :
- Phương pháp tổng quát giải bất phương trình bằng cách xét dấu một biểu thức.
Bước 1: Đưa bất phương trình về dạng f(x) ≥ 0 ( hoặc f(x) ≤ 0)
Bước 2: Lập bảng xét dấu f(x)
Bước 3: Từ bảng xét dấu f(x) suy ra kết luận về nghiệm của bất phương trình.
4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.
Tiết: 38
Ngày soạn: 11/02/2008
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
73

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×