Tải bản đầy đủ

Kỹ năng làm part 7 hiệu quả và tối ưu nhất

NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

LOẠI 1: CHIẾN THUẬT LÀM BÀI Overview Questions (Câu hỏi tổng quát)
Khái niệm: Câu hỏi tổng quát là các câu hỏi về ý chính hoặc mục đích chính của một bài đọc
thường chứa các từ để hỏi như WH như What, Why cùng với các từ như topic, discuss, about,
purpose, written, etc vv Dưới đây là một số câu hỏi điển hình cho ý chính/ mục đích chính.
Câu hỏi tổng quát gồm có 02 loại là
Xác định loại câu hỏi:
câu hỏi về mục đích và câu hỏi về chủ What is the main topic of this notice? [--------CÂU
đề.
HỎI TỔNG QUÁT (CHỦ ĐỀ)----]
+ Dạng mục đích thì có từ purpose or What does this article discuss? [-------- CÂU HỎI
ztừ để hỏi là why cùng Written.
TỔNG QUÁT, (CHỦ ĐỀ)----]
+ Dạng chủ đề thì có từ topic, discuss, What is this letter about? [------(TỔNG QUÁT – CHỦ
about
ĐỀ)------]
What is the purpose of the advertisement? [- TỔNG
QUÁT – MỤC ĐÍCH-- ---------]
Why was this memorandum written? [------TỔNG
QUÁT – MỤC ĐÍCH)------]

CHIẾN THUẬT CHINH PHỤC CÂU HỎI TỔNG QUÁT
Bước 1:Đọc câu hỏi để xác định xem đó có phải là câu hỏi tổng QUÁT hay không?
Lưu ý: Các câu hỏi bao gồm topic, discuss, about, purpose, WRITTEN vv là các câu hỏi tổng
QUÁT.
Bước 2: Xác định ý chính/mục đích của bài dựa vào phần đầu của đoạn đọc.
Hãy tìm câu chủ đề thể hiện ý chính hoặc mục đích của đoạn đọc. Câu chủ đề/ý chính thường
xuất hiện ở đầu đọc đoạn đọc (CHÚ Ý ĐỌC KĨ DÒNG 1, DÒNG 2 CỦA ĐOẠN ĐỌC ĐỂ
TÌM RA CÂU TRẢ LỜI CHO CHỦ ĐỀ, Ý CHÍNH ) . Còn phần về sau (PHẦN GIỮA,
PHẦN CUỐI CỦA ĐOẠN ĐỌC) sẽ là phần mở rộng thêm thông tin cho ý chính/mục đích
chính.
=> SAU KHI TÌM ĐƯỢC Ý Ý CHÍNH/MỤC ĐÍCH (CÂU CHỨA TRONG BÀI )
Bước 3: Tìm câu trả lời đúng
Câu trả lời đúng thường là câu chủ ĐỀ/MỤC ĐÍCH được diễn giải lại (đòi hỏi phải dịch chuẩn
đáp án rồi so sánh với đoạn mà chứa thông tin tổng quát để chọn đáp án phù hợp).
Trường hợp phân vân đáp án thì hãy lấy từ khóa trong đáp án và đối chiếu vào bài nếu không có
liên quan thì đó là đáp án sai.

1


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

2


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

LOẠI 2: CHIẾN THUẬT LÀM ĐỐI VỚI CÂU HỎI THÔNG TIN (INFORMATION
QUESTIONS)
Khái niệm: Các câu hỏi thông Dưới đây là một số câu hỏi thông tin điển hình:
tin bắt đầu với các từ để hỏi What: What is scheduled for April?
hỏi What, Where, Who, When, Từ khóa:
Why, Which, và How mà hỏi …………………………………………………………………
về chi tiết cụ thể trong một Where: Where was the conference first held?
đoạn văn.
Từ khóa:
…………………………………………………………………
Who: Who will be the new marketing director?
Từ khóa:
………………………………………………………………….
When: When will the training course take place?
Từ khóa:
………………………………………………………………….
Why: Why is Ms. Jones offered a discount?
Từ khóa:
………………………………………………………………….
Which: Which building was recently renovated?
Từ khóa: ……………………………………………………….
CHIẾN THUẬT LÀM ĐÚNG 100% TRONG CÂU HỎI CHI TIẾT
Bước 1: Hãy tìm từ khóa trong câu hỏi (bởi vì câu hỏi chi tiết là hỏi về 1 cái gì đó cụ thể nên có
thể tìm từ khóa trong câu hỏi dễ dàng).
Hãy đọc câu hỏi và nhận dạng từ khóa kèm theo từ để hỏi.
Ví dụ như trong câu hỏi: What is scheduled for April? Từ khóa là “April” và từ để hỏi là
“What”.
Lưu ý nhỏ: Nên xác định những từ khóa nào mà ít bị pharaphraise để tìm dễ dàng hơn [vì
nhiều bài từ khóavà trong đoạn đọc cũng bị pharaphraise với từ khóa bắt buộc phải đọc để
hiểu được từ đó mới nhận dạng được].
Bước 2: Hãy xác định từ khóa và dấu hiệu cho câu trả lời ở trong đoạn đọc (nghĩa là dựa vào từ
khóa trong câu hỏi cùng từ để hỏi Scan nhanh vào bài xem đoạn nào có liên quan để tìm ra câu
có chứa nội dung cho câu trả lời). Dấu hiệu cho đáp án đúng có thể được tìm ở trước và sau của
phần chứa từ khóa (nghĩa là đọc kĩ câu chứa từ khóa).
Bước 3: Nhận dạng đáp án đúng, những đáp án thường được viết lại tương ứng với nội dung tìm
được trong bài nên cần phải quen với “ pharaphraising”, chỉ cần dịch cẩn thận và so sánh được
cái tìm được trong bài và câu trả lời là chọn được đáp án đúng.
Bước 4: Nếu đáp án còn phân vân trong 2 đáp án thì hãy tách từ khóa trong đáp án rồi Scan lại
trong bài, nếu thấy không có gì liên quan thì chứng tỏ đó là đáp án sai.

3


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

4


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

LOẠI 3: CÂU HỎI NOT/TRUE
Khái niệm: Trong Part 7, câu hỏi NOT là Cách nhận dạng câu hỏi:
những câu hỏi yêu cầu bạn chọn câu trả lời - Câu hỏi NOT: Thì có từ NOT và có thể kèm
không được nêu, không được đề cập, hoặc theo
các
từ
sau
không đúng theo đoạn văn. Còn câu hỏi “mentioned/stated/true/say/included”.
TRUE yêu cầu bạn chọn câu trả lời đúng, được - Câu hỏi TRUE: Thì nó có từ sau “state”,
đề cập hoặc được nêu trong đoạn đọc.
“true”, “say”, “mentioned” những từ này có thể
kèm theo từ “about” ví dụ như “say about”.
Các xác định từ khóa:
CÁCH NHẬN DẠNG TỪ KHÓA TRONG CÂU HỎI NOT/TRUE
- Câu hỏi NOT thì từ khóa chính là từ sau NOT + các từ như
“mentioned/stated/true/say/included” ví dụ: NOT mentioned thì từ khóa chính là sau từ
mentioned”.
- Còn câu hỏi TRUE thì từ khóa chính là sau những từ như “state”, “true”, “say”,
“mentioned”.
----------: What is NOT mentioned as a requirement for this job?
----------: What is NOT included in the tour package?
----------: What is stated about the Cox City Herald?
----------: What is true about O’KIMs Restaurant?
----------: What does the letter say about Mr. Raymond?
Lưu ý: Có nhiều trường hợp từ khóa là những cái rất chung như “letter, email, article” thì đối
với dạng này bắt buộc phải đọc toàn bộ bài rồi đối chiếu lại.
CHIẾN THUẬT LÀM BÀI ĐỐI VỚI CÂU HỎI NOT/TRUE QUESTION
Bước 1: Tìm từ khóa trong câu hỏi
Hãy đọc câu hỏi, trong trường hợp câu hỏi NOT từ hoặc cụm từ theo sau NOT mentioned là từ
khóa. Còn trong trường hợp TRUE Question thì từ khóa theo sau từ “stated” or “about”,…..
Ví dụ, trong câu hỏi “What is NOT mentioned as a requirement for this job?”, từ “requirement”
có thể được xem là từ khóa bởi vì nó trực tiếp theo sau từ “NOT mentioned”.
Bước 2: Kiểm tra từng lựa chọn câu trả lời nhất định dựa trên đoạn đọc.
Trong một đoạn văn đọc, hãy tìm một câu có chứa từ khóa hoặc từ khóa được diễn giải của câu
hỏi. Sau đó so sánh thông tin xung quanh câu đó với đáp án trong câu hỏi. Trong trường hợp câu
hỏi NOT, hãy bỏ qua các tùy chọn đúng, được đề cập hoặc được nêu trong một đoạn đọc; tuy
nhiên, trong trường hợp câu hỏi TRUE, bỏ qua các tùy chọn không được đề cập trong một đoạn
đọc.
Bước 3: Hãy so sánh những thông tin tìm được với đáp án trong câu trả lời của câu hỏi (có thể
pharaphraising nên cần lưu ý dịch kĩ để trả lời)
Bước 4: Trường hợp còn phân vân hãy lấy từ khóa trong đáp án tra lại bài để đảm bảo chọn câu
chính xác nhất.

5


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

6


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

LOẠI 4: CÂU HỎI SUY LUẬN
Khái niệm: Trong Part 7, các câu hỏi suy luận Nhận dạng: Các câu hỏi suy luận thường bao
về một đoạn đọc sẽ yêu cầu bạn rút ra một kết gồm các từ như suggest, most likely, imply,
luận về một thứ không được đề cập trực tiếp probably, inffered. Dưới đây là một số câu hỏi
trong phần đọc.
suy luận điển hình.
PHÂN BIỆT LOẠI CỦA CÂU HỎI SUY LUẬN
DẠNG 1: SUY LUẬN TỪ TOÀN BỘ ĐOẠN DẠNG 2: SUY LUẬN TỪ MỘT THÔNG TIN
ĐỌC (Making an inference from the whole CỤ THỂ (Making an inference from a specific
reading passage).
detail).
What does the article suggest?
What is suggested about the Monte residents?
For whom is this notice most likely intended?
What does the e-mail imply about Tommy?
How will Eva probably respond to the memo?
Có thể thấy đối với dạng suy luận không khó đối với dạng 2, chỉ cần chú ý và rút từ khóa thường
sau giới từ rồi tìm trong bài rồi suy ra đáp án. Còn dạng suy luận toàn bài bắt buộc đọc hết toàn
bộ rồi suy ra đáp án đúng.
CHIẾN THUẬT LÀM BÀI ĐỐI VỚI CÂU HỎI SUY LUẬN
Bước 1: Xác định từ khóa trong câu hỏi
Câu hỏi như là “What does the article suggest?” dạng này không chứa từ khóa do đó bạn cần
thực hiện suy luận từ toàn bộ bài.
Trong trường hợp câu hỏi yêu cầu suy luận từ thông tin chia tiết thì từ khóa sau các từ
“suggested about, imply about”
Ví dụ như: Trong câu hỏi “What is suggested about the Monte residents?” Từ khóa của chúng ta
là “The Monte residents”.
Bước 2: Tìm gợi ý cho các lựa chọn câu trả lời
Các gợi ý để giúp chọn câu trả lời cho một câu hỏi suy luận liên quan đến toàn bộ đoạn đọc có
thể được tìm thấy trong toàn bộ đoạn đọc. Với một câu hỏi suy luận liên quan đến một chi tiết cụ
thể, xác định vị trí một phần của đoạn văn đọc có chứa từ khóa, sau đó tìm gợi ý cho câu trả lời.
Bước 3: Tìm câu trả lời đúng dựa trên gợi ý
Chọn câu trả lời đúng dựa trên các gợi ý tìm thấy trong Bước 2. Suy luận nên dựa trên các chi
tiết được nêu trong đoạn đọc.

7


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

8


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

DẠNG 1: Thư và E-mail
Khái niệm:

Trong Phần 7, hầu hết các đoạn đọc đều dưới dạng mẫu Letter như thư
khiếu nại (complaint), thư xác nhận đơn đặt hàng (order confirmation
letters), thư để gia hạn đăng ký tạp chí hết hạn (renew an expired
magazine), lời mời tham gia các sự kiện đặc biệt (invitations to special
events), thư cảm ơn (thank-you letters), v.v. E-mail thường đề cập đến các
vấn đề nội bộ (internal affairs) của một công ty.

Loại câu hỏi và
chiến thuật làm
bài
Câu hỏi về mục
đích của email
or letter

Các câu hỏi này liên quan đến letters hoặc e-mail thường về mục đích
(purpose) của một letter hoặc một e-mail, (a) tệp đính kèm (attachment)
hoặc yêu cầu cho người nhận (request to the recipient).
Các câu hỏi về mục đích của một letter hoặc một e-mail
Typical questions: What is the purpose of the letter?
Why was the e-mail written?
Chiến thuật làm bài:Mục đích của bức thư hoặc email thường xuyên được
thể hiện ở đoạn đầu của đoạn đọc, cụ thể sau những từ sau:I am writing ...,
This e-mail is to...... và phần chủ đề có thể tìm ở phần tiêu đềnhư:
Subject:... or Re:...

Câu hỏi về đính
kèm
(attachment)

Loại câu hỏi (typical questions):
- What is enclosed with this letter?
- What did Mr. Wright send with his e-mail?
Chiến thuật làm: Thông tin về đính kèm trong bức thư hoặc email thường
được thể hiện cuối đoạn đọc. Hãy nhìn xung quanh các từ enclose, send
with, attach để tìm dấu hiệu cho đáp án.
Câu hỏi về yêu cầu (Questions about a request):
Loại câu hỏi (Typical questions): What does Mr. Ryan ask Ms. Jane to do?
What are employees asked to do?
Chiến thuật đọc (Reading strategy): Yêu cầu thường được trình bày gần
cuối thư hoặc e-mail. Các câu hỏi về yêu cầu thường là các câu hỏi thông
tin. Xác định từ khóa trong câu hỏi và tìm kiếm gợi ý cho câu trả lời ở gần
cuối đoạn đọc, đặc biệt, yêu cầu thường được ngụ ý trong câu có chứa
những từ sau: I would appreciate your-ing or I would be very grateful if you
could,…
Subject:, Re:

Câu hỏi về
request (yêu
cầu)

Thể hiện chủ đề
của email
Thể hiện the
I am writing to, I want you to know, This e-mailis to
purpose of letters Expressions showing attachments: enclose, send with, attach
or e-mails
Expressions showing requests: I would appreciate your —ing, I would be
grateful if you could, Please
Thể hiện đính
enclose, send with, attach
9


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

kèm
Thể hiện yêu cầu I would appreciate your —ing, I would be grateful if you could, Please (câu
mệnh lệnh)

10


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

DẠNG 2: Quảng cáo Advertisements
Liên
quan

Loại 1

Loại 2

Trong Part 7, một số đoạn đọc là về quảng cáo cho công việc và sản phẩm. Quảng
cáo sản phẩm tập trung vào các thiết bị gia dụng, tư cách thành viên, nhà ở cho
thuê, nhà hàng, khách sạn, v.v ...Trong quảng cáo việc làm, thường có câu hỏi về
yêu cầu và quy trình ứng tuyển; trong khi trong quảng cáo sản phẩm, các câu hỏi
thường tập trung vào các tính năng và điểm tốt của một sản phẩm / dịch vụ.
Câu hỏi về mục đích của quảng cáo và vị trí/sản phẩm được quảng cáo:
Typical questions: What is the purpose of this advertisement?
What position is being advertised?
What is being advertised?
Chiến thuật đọc:Mục đích (purpose) của quảng cáo hoặc vị trí tuyển dụng/sản
phầm quảng cáo thường được thể hiện ở đầu đoạn đọc. Vì thế, dấu hiệu cho đáp án
đúng cho câu trả lời được đặt ở đầu đoạn đọc.
Questions about requirements and application procedures in job advertisements
(Câu hỏi về yêu cầu và quy trình ứng tuyển trong quảng cáo công việc).
Chiến lược đọc: Trình độ và yêu cầu thường được đề cập ở giữa đoạn đọc, trong khi
thủ tục nộp đơn được trình bày ở phần cuối. Câu hỏi cho những câu hỏi này thường
là câu hỏithông tin hoặc câu hỏi NOT/TRUE. Bạn cần phải xác định (các) từ khóa
trong câu hỏi, sau đó tìm các gợi ý ở giữa hoặc ở cuối đoạn đọc để có câu trả lời
đúng.

Loại 3

Câu hỏi về tính năng hoặc điểm tốt của sản phẩm/dịch vụ trong quảng cáo sản phẩm.
Typical questions: What is NOT stated as a feature of the service?
What is the advantage of the product?
Chiến thuật đọc: Tính năng hoặc điểm tốt của sản phẩm/dịch vụ thường được thể
hiện ở đoạn giữa của đoạn đọc. Câu hỏi này thường là câu hỏi thông tin hoặc câu hỏi
NOT/TRUE. Bạn cần nhận dạng từ khóa trong câu hỏi, sau đó xác định dấu hiệu ở
giữa đoạn đọc cho việc trả lời đúng.

Các từ
vựng
thường
gặp

requirement (n) yêu cầu, bachelor’s degree (phr) bằng cử nhân, knowledge of
(n) hiểu biết về, qualification (n) trình độ chuyên môn/năng lực, proficiency in (=
fluency in) thông thạo, bilingual song ngữ, successful candidate (phr) ứng cử viên
trúng tuyển, experience in a related field (phr) kinh nghiệm liên quan trong lĩnh vực,
computer literate (phr) người biết sử dụng máy tính, social skills (phr) kỹ năng xã
hội.

11


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

12


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

DẠNG 3. THÔNG BÁO (Notices/Announcements)
Khái
niệm

Dạng
câu hỏi
Loại 1

Loại 2

Loại 3

Trong Part 7, đọc đoạn có thể liên quan đến các thông báo văn phòng (office
announcements) và thông báo công cộng (office announcements). Thông báo văn
phòng tiêu biểu là về các quy định mới (new regulations), một sự kiện đào tạo
nhân viên (a staff training event), bảo trì thiết bị (equipment maintenance), …..vv
Thông báo cộng đồng đề cập đến một số hướng dẫn (instructions), vận hành máy tính
(computer operations), truyền thông về giao thông (transportation broadcasts), v.v.
Các câu hỏi liên quan đến Notices/Announcements thường hỏi về mục đích hoặc
người nhận thông báo, vị trí có thể có của thông báo, thông tin liên quan đến ngày
cụ thể hoặc yêu cầu đối với những người có liên quan.
Câu hỏi về mục đích (purpose) or người nhận (recipients) của notices/announcements
Loại câu hỏi:
+ What is the purpose of the notice?
+ Who is the notice intended for?
Chiến thuật đọc:
+ Mục đích (purpose) hoặc người đọc hướng đến (intended reader) của a notice or an
announcement là thường thể hiện chính ở đoạn đầu tiên của đoạn đọc.
+ Các gợi ý giúp chọn câu trả lời cho câu hỏi liên quan đến người đọc hướng đến
của notice or an announcement có thể được suy ra từ toàn bộ đoạn đọc. Đặc biệt
chú ý đến đầu của đoạn văn đọc.
Câu hỏi thông tin hoặc sự kiện liên quan đến ngày tháng cụ thể trong notices or
announcements
Typical questions: What will happen on April 19?
What is the subject of the event on September 2?
Chiến thuật đọc: Thông tin hoặc sự kiện cụ thể liên quan đến ngày tháng cụ thể
thường được thể hiện ở đoạn giữa đoạn đọc. Bởi vì thường là một câu hỏi thông tin,
ngày cụ thể trong câu hỏi là từ khóa. Dấu hiệu cho câu trả lời có thể được tìm thấy ở
giữa đoạn đọc
Câu hỏi về yêu cầu (request) của notices or announcements.
Loại câu hỏi:
+ What are recipients of this notice asked to do?
+ When should Ms. Pablo be contacted?
Chiến thuật đọc: Câu hỏi về yêu cầu trong notice or an announcement thường xuất
hiện tại đoạn cuối của đoạn đọc.Đây chủ yếu là câu hỏi thông tin và câu hỏi
NOT/TRUE. Hãy nhận dạng từ khóa trong câu hỏi và sau đó tìm dấu hiệu cho đáp án
tại cuối của đoạn đọc.
13


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

Những Purpose of notices or announcements: We are pleased to announce~
dạng
Expression related to specific dates or places: The event will take place at~
phổ biến Expression related to requests: If you have any questions, please contact ~

14


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

DẠNG 4. Articles / Reviews
Khái niệm:
Dạng câu
hỏi
Kỹ năng
giải quyết
câu hỏi chủ
đề và ý
chính
Kỹ năng
giải quyết
câu hỏi về
chi tiết

Kỹ năng
giải quyết
câu hỏi
NOT/TRUE
không có từ
khóa

Từ vựng
thường gặp

Trong Part 7, việc đọc đoạn văn có thể dưới hình thức các bài báo(Articles ) hoặc
bài đánh giá (Reviews). Những chủ yếu này thảo luận về các ngành công nghiệp
quốc gia, xu hướng của công ty, bảo tồn thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, v.v.
Các câu hỏi liên quan đến Articles hoặc Reviewsthường hỏi về chủ đề (topic)
hoặc ý tưởng chính (main idea), hoặc hỏi về thông tinchi tiết cụ thể hoặc liên
quan hỏi câu hỏi thông tin TRUE/NOT.
Questions about the topic or main idea of an article or a review
Typical questions: What is the main idea/topic of the article?
What is the article mainly about?
Chiến lược đọc: Chủ đề hoặc ý tưởng chính chủ yếu được nêu ở đầu đoạn đọc.Vì
đây là một chủ đề / tưởng chính, gợi ý cho câu trả lời đúng có thể được tìm thấy
ở đầu của một đoạn văn đọc.
Questions about the specific details in an article or a review
Typical questions: According to the article, what will happen in ten years?
What is NOT mentioned as an advantage of recruiting online?
Chiến thuật đọc: Hãy tìm từ khóa trong câu hỏi, sau đó xác định thông tin liên
quan trong đoạn đọc để tìm đáp án để trả lời cho câu hỏi đúng.
Bởi vì là câu hỏi thông tin NOT/TRUE tìm được từ khóa nên dạng này chỉ cần
tìm từ khóa sau đó tra vào bài để tìm các nội dung liên quan để trả lời cho câu hỏi.
Questions about the true/false information in an article or a review
Typical questions: What is mentioned in the article?
What is NOT stated in the article?
Chiến lược đọc: Xác định từ khóa trong câu trả lời của đáp án, sau đó tìm thông
tin liên quan trong đoạn đọc (kỹ năng rút đáp án scan vào bài).
Vì đây là câu hỏi NOT/TRUE, bạn cần phải so sánh từng lựa chọn câu trả lời với
thông tin trong một đoạn đọc. Trong trường hợp câu hỏi NOT, hãy chọn lựa chọn
câu trả lời sai or không có so với các chi tiết được trình bày trong một đoạn đọc;
tuy nhiên, trong trường hợp câu hỏi TRUE, hãy chọn lựa chọn có thể hiện trong
đoạn đọc.
Analyst (n) nhà phân tích, bankruptcy (n) sự phá sản, capital (n) vốn, thủ đô,
competitive (adj) cạnh tranh, interest rate (phr) lãi suất, financial crisis (phr) cuộc
khủng hoảng tài chính, fiscal year (phr) năm tài chính, flourish hưng thịnh/phát
đạt, headquarters trụ sở chính, legal hợp pháp, M & A (merger and acquisition)
sáp nhập và mua lại, recession suy thoái, monopoly (n) sự độc quyền, net profit
(phr) lợi nhuận thực, productivity năng suất, predict dự đoán, shareholder cổ đông,
15


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

stock market thị trường chứng khoáng, subsidiary company (phr) công ty con.

Dạng 5. Memmorandum
Khái
niệm
Dạng câu
hỏi
Kỹ năng
giải quyết
câu hỏi
chủ đề,
mục đích
của
memo
Kỹ năng
giải quyết
câu hỏi
thông tin
chi tiết
memo
Kỹ năng
giải quyết
câu hỏi
liên quan
thêm
thông tin

Những
chủ đề
phổ biến
trong
memo
thường
gặp

Trong Phần 7, các đoạn đọc có thể dưới dạng bản memo (memorandums) là các
phần của thư từ được gửi giữa nhà tuyển dụng và nhân viên trong công ty hoặc giữa
các công ty để thông báo về địa điểm đã thay đổi, quyết định mới, yêu cầu, chuyển
giao nhân viên, v.v. riêng tư hơn và chính thức hơn e-mail
Câu hỏi liên quan memo thường xuyên về chủ đề (topic) hoặc mục đích (purpose),
thông tin chi tiết (specific detail information)
Questions about the topic or purpose of a memo
Typical questions: What is the memorandum about?
What is the purpose of this memo?
Kỹ năng làm: Câu hỏi về chủ đề hoặc mục đích của memo thường được thể hiện ở
đoạn đầu của đoạn đọc. Bởi vì đây là câu hỏi về chủ đề hoặc mục đích, dấu hiệu cho
câu trả lời đúng có thể được xác định ở đoạn đầu của đoạn đọc, đặc biệt thường
được tìm thấy ở phần tiêu đề như Subject: ..., RE: ….
Questions about (a) specific detail(s) in a memo
Typical questions: Which department does Mr. Lee work at?
What does the company plan to do?
Chiến thuật đọc: Thông tin chi tiết thường được thể hiện ở giữa của memo. Bởi vì
câu hỏi thông tin, hãy nhận dạng từ khóa “key word” trong câu hỏi, sau đó hãy
tìm dấu hiệu cho câu trả lời xung quanh từ khóa ở giữa đoạn đọc.
Câu hỏi liên quan đến việc thêm thông tin đối với memmo (Questions about memorelated further information)
Typical questions: Who should be contacted for more information?
What should people who have any questions do?
Chiến thuật làm bài:Trong phần memo phần thông tin thêm thường xuyên được
viết ở cuối đoạn đọc. Bởi vì đây là cũng là công hỏi thuộc dạng câu hỏi chi tiết nên
hãy nhận dạng từ khóa trong câu hỏi, sau đó xác định từ khóa “key word” xung
quanh cuối đoạn đọc.
To announce a resignation: Để thông báo từ chức
To announce staff changes: Để thông báo thay đổi nhân viên
To congratulate an employee on a promotion: Để chúc mừng nhân viên thăng chức
To inform the staff of maintenance activities: Để thông báo hoạt động bảo trì
To request the cooperation for a cleaning operation: Để yêu cầu sự cộng tác cho
việc dọn dẹp
To remind employees of a company policy: Để nhắc nhỡ nhân viên công ty về
chính sách
16


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

17


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

Dạng 6. Information

Khái niệm
Dạng câu
hỏi
Câu hỏi về
topic hoặc
purpose
trong
information
Câu hỏi về
người đọc
hướng đến
của bài
information

Câu hỏi về
chi tiết cụ
thể trong
information

Một từ
vựng liên
quan
thường gặp
dạng thông
tin

Trong Part 7, các đoạn đọc có thể dưới dạng một mẫu thông tin có thể được tìm
thấy trong các sinh hoạt hàng ngày (daily life activities). Trên thực tế, có thể là
một thông báo về một dịch vụ của công ty (a company’s service), một khách sạn
và cơ sở thiết bị của nó, tư cách hội viên (membership), một sự kiện ( an event),
một buổi biểu diễn ở địa phương (a local performance), vv
Các câu hỏi về một mẫu thông tin thường đề cập đến chủ đề hoặc mục đích của
information, người đọc hướng đến (intended reader) của thông tin và (a) chi tiết
cụ thể (specific detail) trong thông tin.
Các câu hỏi về chủ đề hoặc mục đích của thông tin
Câu hỏi điển hình: What is the information about?
What is the purpose of the information?
Chiến lược đọc: Chủ đề hoặc mục đích của thông tin thường được nêu trong phần
đầu của một đoạn đọc.Bởi vì đây câu hỏi về topic hoặc chủ đề, hãy tìm dấu hiệu
cho đáp án đúng tại đoạn đầu của đoạn đọc.
Questions about the intended reader of the information
Loại câu hỏi điển hình: For whom is this information intended?
Who is the recipient of the information?
Chiến thuật làm bài: Người đọc hướng đến của bài câu hỏi thông tin thường được
đề cập ở đoạn đầu của đoạn đọc. Bởi vì đây câu hỏi thuộc loại suy luận mà yêu cầu
hiểu toàn bộ đoạn đọc, hãy tìm từ khóa trong toàn bộ đoạn đọcxem trong bài có
liên quan đến aiđể có thể suy ra đáp án phù hợp nhưng hãy chú ý hơn đối với
đoạn đầu của đoạn đọc.
Questions about (a) specific detail(s) in the information
Câu hỏi đặc trưng: Where will the free event be held?
What is NOT included in the membership?
Chiến thuật làm bài: Chi tiết cụ thể thường được thể hiện ở đoạn giữa của đoạn
đọc. Bởi vì đây là câu hỏi thông tin hoặc câu hỏi NOT/TRUE có thể bắt từ khóa, vì
vậy hãy xác định từ khóa trong câu hỏi sau đó Scan vào bài để tìm câu có chứa từ
khóa để trả lời cho câu hỏi và thường xuất hiện ở đoạn giữa của bài đọc.
- Hotel guide (hướng dẫn khách sạn): accommodation (chỗ ở), make a
reservation (= reserve, book) đặt phòng trước, cancellation sự hủy, confirmation sự
xác nhận.
- Facilities instruction (hướng dẫn trang thiết bị): Cards can be obtained from ~
thẻ có thể có được từ, A card must be presented when ~ thẻ có thể được xuất trình
khi, A car will be towed at the owner's expense Xe sẽ được cẩu đi bởi chính chi
phí người sở hữu.
- Membership guide (hướng dẫn thành viên): the date of issue (ngày phát hành),
valid (hiệu lực), expire (hết hạn), registration (sự đăng ký ).
18


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

19


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

Dạng 7. Invitations
Khái
niệm:

Loại câu
hỏi

Dạng 1

Dạng 2

Dạng 3

VOCA

Trong Part 7, các đoạn đọc có thể dưới dạng lời mời tới một sự kiện cụ thể như
tiệc chào mừng nhân viên mới được bổ nhiệm (a welcome party to a newly
appointed employee), một bữa tiệc chia tay với một nhân viên nghỉ hưu (a
farewell party to a retiring employee), một bữa ăn trưa (a luncheon), một cuộc
họp thường niên (an annual meeting), một buổi lễ khai mạc (an opening
ceremony), v.v.
Ở trong dạng bài về lời mời thường hỏi về loại sự kiện (the kind of event) hoặc
người tham gia tiềm năng(potential participants), thông tin chi tiết (specific
details) trong sự kiện, hoặc câu hỏi đề xuấtcho người tham gia tiềm năng
(suggestions for potential participants),..
Các câu hỏi về loại sự kiện hoặc người tham gia tiềm năng trong thư mời.
Typical questions: What event is this invitation for?
Who is this invitation for?
Chiến thuật làm bài: Phần trả lời cho câu hỏi về sự kiện và người tham gia tiềm
năng thường được nêu trong phần đầu tiên của đoạn văn. Bởi vì đây là câu hỏi
suy luận, dấu hiệu cho đáp án đúng có thể tìm được ở đoạn đầu của đoạn đọc.
Các câu hỏi về một chi tiết cụ thể trong một sự kiện (Questions about specific
details in an event)
Typical questions: Where will the event take place?
What does the invitation NOT offer to guests?
Chiến thuật làm bài: Các chi tiết cụ thể trong lời mời được đề cập chủ yếu ở giữa
đoạn đọc. Vì đây là các câu hỏi có thể tìm được từ khóa trong câu hỏi và dạng câu
hỏi NOT/TRUE có thể xác định từ khóa nên chỉ cần xác định từ khóa sau đó Scan
vào bài đọc tìm câu có chứa nội dung liên quan đến từ khóa ở phần giữa đoạn
đoạn.
Câu hỏi về đề xuất cho người tham gia tiềm năng (Questions about suggestions
for potential participants).
Typical questions: To whom should replies be sent?
What should people bring with them to the event?
Chiến thuật làm bài: Đề xuất cho những người tham gia tiềm năng thường được
tuyên bố ở cuối đoạn đọc.
Vì đây là một câu hỏi thông tin, hãy xác định (các) từ khóa trong câu hỏi, sau đó
tìm gợi ý cho câu trả lời đúng ở cuối đoạn đọc.
- You are cordially invited to
- on the occasion of ~
- in honor of
- request the pleasure of your company at ~
- RSVP (Répondez s'il vous plaît) = Please reply
20


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

- Respond to ~

21


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

DẠNG 8. Invoices/Bill
Khái niệm:
Loại câu hỏi

Dạng 1

Dạng 2

Dạng 3

VOCA

Trong Part 7, các đoạn đọc có thể ở dạng hóa đơn thể hiện các chi tiết chính liên
quan đến thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ mà nhà cung cấp đã thực hiện
cho khách hàng.
Các câu hỏi liên quan đến hóa đơn thường hỏi về người nhận (recipient), số tiền
trong một hóa đơn (the amount of money), ngày tháng (dates) cũng như các chi
tiết cụ thể khác trong hóa đơn.
Câu hỏi về người nhận hóa đơn (Questions about the recipient of an invoice)
Typical questions:
Who is the intended recipient of this invoice?
Who is the invoice intended for?
Chiến lược làm bài: Người nhận hóa đơn thường được ghi trong phần đầu của
một đoạn đọc.Thông thường, tên của công ty và người gửi có thể được tìm thấy
ở đầu hóa đơn. Phần Bill tocung cấp thông tin về người nhận hóa đơn hoặc
người thanh toán hóa đơn. Phần Ship tođể cho biết điểm đếnnơi mà hàng hóa
được gửi đi.
Các câu hỏi về số tiền được hiển thị trong hóa đơn (Questions about the amount
of money shown in an invoice)
Typical questions: How much has the customer already paid?
What is included in the total price?
Chiến thuật làm bài: Thông tin về số tiền được trình bày trong hóa đơn thường
được hiển thị ở giữa đoạn đọc.
Các câu hỏi về tiền thường là các câu hỏi thông tin. Hãy xác định từ khóa trong
câu hỏi. Sau đó xác định vị trí gợi ý cho câu trả lời đúng ở giữa một đoạn văn
đọc.
Các câu hỏi về ngày tháng và các chi tiết cụ thể khác trong hóa đơn
Typical questions: When was the order sent?
What CANNOT be known from the invoice?
Chiến lược làm bài: Ngày và các chi tiết cụ thể khác trong hóa đơn có thể được
tìm thấy khắp đoạn đọc.
Vì đây là một thông tin hoặc một câu hỏi NOT/ TRUEcó thể xác định từ khóa,
nên hãy xác định (các) từ khóa trong câu hỏi trước. Sau đó xác định vị trí gợi
ý cho câu trả lời đúng trong bài.
Invoice
, bill to
, item
, price
, quantity
Order number
, ship to
, payment method
, billing
date
22


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

, due
, due date
, late payment
shipping and handling

, balance due
, outstanding balance
, overdue charge
, deposit
,
, deliver charge
.

23


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

DẠNG 9. Shedules (lịch trình)
Khái
niệm:

Loại câu
hỏi

Dạng 1

Dạng 2

Trong Part 7, các đoạn đọc có thể ở dạng lịch trình hoặc thời gian biểu như lịch
trình cho một hội nghị (conference), buổi biểu diễn (a performance), sự kiện (an
event) hoặc hành trình du lịch (travel itineraries). Lịch trình hội nghị (conference
schedules) thường hiển thị các diễn giả (presenters), chủ đề được thể hiện (the
topic presented) và địa điểm (the venue). Hành trình du lịch(travel itineraries)
thường bao gồm ngày, giờ khởi hành và khách đến, thời gian khởi hành/đến và số
chuyến bay.
Lịch họp hoặc lịch sự kiện thường được theo sau bởi các câu hỏi về thông tin chi
tiết của một hội nghị hoặc một sự kiện như chủ đề, địa điểm, kế hoạch của sự
kiện/sự kiện, vv Hành trình du lịch thường được theo sau bởi các câu hỏi về cơ
quan du lịch hoặc khách du lịch, thời gian khởi hành và thời gian đến cũng
như kế hoạch đi lại chi tiết được đề cập.
Các câu hỏi về một hội nghị (a conference ) hoặc một sự kiện (an event ) - chủ đề
(the subject), địa điểm (the venue), người lên kế hoạch hội nghị / sự kiện kế hoạch
(the conference/event planner)
Typical questions: What is the main subject of the conference?
Who arranged the event on March 6?
Chiến lược làm bài: Chủ đề của một hội nghị hoặc một sự kiện thường được nêu
ở đầu của một đoạn văn đọc. Kế hoạch hội nghị /sự kiện thường được thảo luận
ở đầu hoặc cuối đoạn đọc.
Vì đây là câu hỏi chủ đề /mục đích, gợi ý cho câu trả lời đúng có thể được tìm
thấy ở đầu của một đoạn đọc. Mặt khác, các câu hỏi về kế hoạch hội nghị /sự
kiện hoặc các thông tin cụ thể khác là các câu hỏi về thông tin; do đó, hãy xác
định (các) từ khóa trong câu hỏi, sau đó tìm thông tin liên quan đến từ khóa
(s) cho câu trả lời.
Các câu hỏi về hành trình du lịch(a travel itinerary) - cơ quan du lịch(the travel
agency) hoặc khách du lịch (travelers), thời gian khởi hành (time depart) và thời
gian đến (time arrival), kế hoạch đi lại chi tiết(detailed traveling plan) được đề
cập trong hành trình du lịch
Typical questions: What time will the travelers depart from New York?
What is NOT included in the itinerary?
Chiến lược làm bài: Thông tin chi tiết về hành trình du lịch thường được trình
bày ở giữa và ở cuối đoạn đọc.
Bởi vì đây là một thông tin hoặc một câu hỏi KHÔNG / TRUE có thể tìm được từ
khóa, trước tiên hãy xác định (các) từ khóa trong câu hỏi, và sau đó tìm các gợi ý
cho câu trả lời đúng trong một đoạn đọc.
24


NGƯỜI SOẠN: QUÂN MINH – TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỌC HIỂU PART 7

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×