Tải bản đầy đủ

giới Đ17CTXH buổi 4x

Xin chào các em sinh viên thân mến
BUỔI 4


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI

Mức nhớ
C1. Trình bầy khái phân tích niệm giới, lấy ví dụ chứng minh.
C2. Nhu cầu giới thực tế, lấy ví dụ chứng minh
C3, nhu cầu giới chiến lược, lấy ví dụ chứng minh


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI

Mức hiểu
C1. Sự cần thiết của phân tích giới.
C2. Một số nguyên tắc trong phân tích giới



CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI
Vận dụng
C1. Cho ý kiến: mong đợi bé trai và bé gái có hành vi hoàn toàn khác nhau ( bé trai thì hãy làm điều đó, bé gái đừng làm điều đó)
C2. Mô hình 24h có ý nghĩa như hế nào trong phân tích giới. lấy ví dụ chứng minh
C3. Công cụ” tiếp cận, sử dụng và kiểm soát nguồn lực” là gì. Tại sao sử dụng trong phân tích giới.
C4. Phân tích công cụ 24h trong phân tích giới.
C5. Công cụ phân tích nhu cầu giới được thể hiện như thế nào trong nghiên cứu giới
C6. Xác định nhu cầu giới và nhu cầu chiến lược
Chị A lập ra đình 4 năm, có con 2 tuổi và 6 tháng tuổi, gia đình có 3 sào đất nhưng vụ này không canh tác được. Để tăng thu nhập chị cõng con đi lấy nhựa trám cùng bố mẹ chồng. Chồng đi vào
nam làm thuê. Mọi công việc ở nhà đều do chị lo liệu. Vì bể nước tự chảy từ đầu nguồn về không có nước nên chị phải ra suối giặt quần óa và gánh nước về nhà sinh hoạt gia đình. Suối cách nhà
rất xa, đường thig gập ngềnh, mùa khô đi lấy nước rất mệt.
C7. Phân tích cách xác định nhu cầu giới chiến lược. Lấy ví dụ chứng minh.
C8. Trình bày cách xác định các giải pháp đáp ứng nhu cầu giới. Lấy ví dụ chứng minh cách xác định nhu cầu giới và xây dựng giải pháp đáp ứng nhu cầu giới.


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI

Mức nhớ
C1. Trình bầy khái niệm phân tích giới, lấy ví dụ chứng minh.
C2. Nhu cầu giới thực tế, lấy ví dụ chứng minh
C3. Nhu cầu giới chiến lược, lấy ví dụ chứng minh


C1

Trình bầy khái niệm phân tích giới, lấy ví dụ chứng minh

1

Là pp thu thập, xử lý, phân tích thông tin các hoạt động trong tương quan nam và nữ để xác
định sự khác biệt.

2

Đóng góp để xây dựng chính sách và cung cấp dịch vụ hướng tới bình đẳng giới

3

Trong việc triển khai, xây dựng, thực thi các chương trình dự án phát triển xã hội. Phân tích
giới là chiến lược can thiệp có tính xuyên suốt và đảm bảo có tính hiệu quả cho sự phát
triển bền vững

4

Lấy ví dụ trong lĩnh vực cụ thể


C2

Nhu cầu giới thực tế, lấy ví dụ chứng minh

1

Là mong muốn của nam và nữ xác định trong quá trình thực hiện các vai trò XH của họ.

2

Đáp ứng nhu cầu cụ thể, thiết yếu trong cuộc sống của cả 2 giới trong từng khung cảnh cụ thể

3

Lấy ví dụ nhu cầu giới trong thực hiện vai trò sản xuất, tái sản xuât, cộng đồng

4

Lấy ví dụ nhu cầu giới trong cung cấp nguồn nước, lương thực, nhà ở, tiền ....


C3

Nhu cầu giới chiến lược, lấy ví dụ chứng minh

1

Là những mong muốn được đáp ứng để cải thiện vai trò, địa vị bình đẳng nam nữ

2

Nam giới và nữ giới thực hiện các vai trò giới khác nhau, tạo nên bất bình đẳng giới và địa vị thấp kém của
phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

3

Nhu cầu giới chiến lược xuất phát từ bản thân của chính phụ nữ và xã hội đều mong muốn địa vị của phụ
nữ được nâng lên, quan hệ được bình đẳng

4

Lấy ví dụ: trong đào tạo,vị trí lãnh đạo. Nam giới chia sẻ công việc nhà, không có hành vi bạo lực đối với
phụ nữ


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI

Mức hiểu
C1. Sự cần thiết của phân tích giới.
C2. Một số nguyên tắc trong phân tích giới


C1

Sự cần thiết của phân tích giới.

1

phân tích giới nhằm hiểu rõ thực trạng tình hình của phụ nữ và nam giới, tìm ra những vấn đề giới/ khoảng cách giới

2

Phân tích giới nhằm tìm ra nguyên nhân của vấn đề và đưa ra những biện pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu, lợi ích của cả phụ nữ và nam
giới

3

Việc phân tích nhằm chỉ rõ các nhu cầu và trải nghiệm khác nhau của nam giới và phụ nữ, đồng thời chỉ ra những rào cản và bất bình đẳng
giới đằng sau một vấn đề.

4

Phân tích giới giúp tiến hành lựa chọn những vấn đề ưu tiên cần đưa vào chương trình, dự án, dịch vụ,....

5

Qúa trình thực hiện phân tích giới là sự mô tả một cách trung thực về hoàn cảnh kinh tế xã hội của nam và nữ, bằng cách xem xét những hoạt
động mà nam giới và phụ nữ thực hiện, tìm hiểu khả năng của họ trong việc tiếp cận với những cơ hội và nguồn lực như thế nào.

6

Người học lấy được ví dụ minh họa về sự cần thiệt của việc phân tích giới có thể là hiểu rõ thực trạng/ hoặc tìm nguyên nhân/ xác định các trải
nghiệm/ xác định vấn đề ưu tiên.....


C2

Một số nguyên tắc trong phân tích giới

1

Thu thập số liệu về nhóm đối tượng tách biệt theo giới tình, khi phân tích vấn đề, phân tích tình hình
bình đẳng giới.

2

Phân tích số liệu thu thập được để xác định các xu hướng, mô hình và bất bình đẳng. Hiểu được nhu
cầu, khó khăn và cơ hội của nam và nữ

3

Xác định sự phân chia lao động và khả năng tiếp cận, kiểm soát các nguồn lực và lợi ích.

4

Xác định khó khăn và cơ hội của nam nữ trong bối cảnh và điều kiện của cộng đồng.

5

Rà soát năng lực của các tổ chức trong việc thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới

6

Người học lấy được ví dụ minh họa cho một trong năm nguyên tắc trên.


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH GIỚI

Vận dụng
C1. Cho ý kiến: mong đợi bé trai và bé gái có hành vi hoàn toàn khác nhau ( bé trai thì hãy làm điều đó, bé gái đừng làm điều đó)
C2. Mô hình 24h có ý nghĩa như hế nào trong phân tích giới. lấy ví dụ chứng minh
C3. Công cụ” tiếp cận, sử dụng và kiểm soát nguồn lực” là gì. Tại sao sử dụng trong phân tích giới.
C4. Phân tích công cụ 24h trong phân tích giới.
C5. Công cụ phân tích nhu cầu giới được thể hiện như thế nào trong nghiên cứu giới
C6. Xác định nhu cầu giớ thực tế và nhu cầu chiến lược
Chị A lập ra đình 4 năm, có con 2 tuổi và 6 tháng tuổi, gia đình có 3 sào đất nhưng vụ này không canh tác được. Để tăng thu nhập chị cõng con đi lấy nhựa trám cùng bố mẹ chồng. Chồng đi vào nam làm thuê. Mọi công việc ở nhà đều do chị lo liệu.
Vì bể nước tự chảy từ đầu nguồn về không có nước nên chị phải ra suối giặt quần óa và gánh nước về nhà sinh hoạt gia đình. Suối cách nhà rất xa, đường thig gập ngềnh, mùa khô đi lấy nước rất mệt.
C7. Phân tích cách xác định nhu cầu giới chiến lược. Lấy ví dụ chứng minh.
C8. Trình bày cách xác định các giải pháp đáp ứng nhu cầu giới. Lấy ví dụ chứng minh cách xác định nhu cầu giới và xây dựng giải pháp đáp ứng nhu cầu giới.


C.1

Cho ý kiến: mong đợi bé trai và bé gái có hành vi hoàn toàn khác nhau ( bé trai thì hãy làm điều đó, bé gái đừng làm điều đó)

1

Quan điểm trên liên quan đến khái niệm định kiến giới, các biểu hiện của định kiến giới.

2

Người học nêu được khái niệm về định kiến giới

3

Người học nêu được các biểu hiện của định kiến giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

4

Trong việc hình thành bản sắc giới, nam và nữ được “uốn nắn” để trở thành mẫu hình giới như xã hội mong muốn.

5

Mẫu hình giới mà xã hội mong muốn thể hiện hết sức đa dạng: từ trang phục, quần áo, hình dáng, tính cách, nghề nghiệp, lý tưởng, quan điểm sống.....

6

Trong khuôn mẫu hình thành bản sắc giới, có những điều được khuyến khích cho bé trai nhưng lại không khuyến khích cho bé gái và ngược lại

7

Từ việc áp dụng khuân mẫu trong việc hình thành bản sắc giới nên tồn tại những định kiến giới. Ví dụ những điều liên quan đến việc bé trai được phép làm, nhưng bé gái không được
phép.

8

Việc hình thành bản sắc giới thông qua nhiều kênh trong xã hội.

9

Các kênh có tác động đến hình thành bản sắc giới thường là: gia đình, nhà trường, bạn bè và truyền thông.


C.2

. Mô hình 24h có ý nghĩa như hế nào trong phân tích giới. lấy ví dụ chứng minh

1

Trình bày khái niệm về mô hình 24 giờ: đo lường/ xác định thời gian và mức độ tham gia các hoạt động liên quan đến thực hiện vai trò giới.

2

Ý nghĩa của mô hình 24 giờ trong phân tích giới thể hiện thông qua việc : Xác định thời gian tham gia thực hiện vai trò giới?

3

Lấy ví dụ về thời gian tham gia thực hiện vai trò giới như ai làm? Làm trong bao lâu?

4

Ý nghĩa của mô hình 24 giờ trong phân tích giới thể hiện thông qua việc : Xác định các vai trò giới ( công việc sản xuất, tái sản xuất và hoạt động cộng đồng...)

5

Lấy ví dụ về thời gian tham gia công việc sản xuất: ai làm? Làm những công việc gì? Làm trong bao lâu?

6

Lấy ví dụ về thời gian tham gia công việc liên quan đến tái sản xuất: ai làm? Làm những công việc gì? Làm trong bao lâu?

7

Lấy ví dụ về thời gian tham gia công việc liên quan đến hoạt động cộng đồng: ai làm? Làm những công việc gì? Làm trong bao lâu?

8

Ý nghĩa của mô hình 24 giờ trong phân tích giới tìm hiểu/ đánh giá tác động của việc thực hiện vai trò giới đối với bản thân nữ và nam.

9

Ý nghĩa của mô hình 24 giờ trong phân tích giới để người thiết kế dự án có thể tìm hiểu sâu thêm các khía cạnh khác tại cộng đồng, qua đó làm nổi bật giá trị và ý nghĩa vai trò giới.


C.3

Công cụ” tiếp cận, sử dụng và kiểm soát nguồn lực” là gì. Tại sao sử dụng trong phân tích giới.

1

Công cụ này được sử dụng để xác định các nguồn và lợi ích ( mỗi phụ nữ và nam giới có thể tiếp cận và kiểm soát các nguồn và lợi ích)

2

Công cụ này được sử dụng để đánh giá mức độ bình đẳng giới ở tất cả các cấp gia đình, cơ quan/ tổ chức/ địa phương hay ở cả cấp quốc gia.

3

Dùng công cụ này vì hiện tại, nam và nữ khác nhau trong tiếc cận với các nguồn cần thiết để thực hiện các công việc.

4

Dùng công cụ này vì những nguyên nhân về tư tưởng, văn hóa, kinh tế đã tác động đến những cân bằng và bất cân bằng trong việc phân bố nguồn lực và lợi ích trong nội bộ gia đình.

5

Dùng công cụ này vì lợi ích cá nhân của nam giới vẫn chiếm ưu thế hơn lợi ích cá nhân của nữ giới. Đó chính là sự hưởng thụ khác nhau và vẫn mang tính phổ biến.

6

Dùng công cụ này vì nam và nữ cũng khác nhau trong quản lý và phân phối nguồn lực

7

Dùng công cụ này vì tiếp cận, sử dụng và kiểm soát các nguồn lực và lợi ích là ba mức độ quan hệt khác nhau trong mối quan hệt giữa con người với các nguồn lực là lợi ích

8

Sử dụng công cụ này sẽ giúp các nhà lập kế hoạch xác định được ai là người được tiếp cận, sử dụng và kiểm soát các nguồn lực?

9

Những phát hiện về bất bình đẳng giới trong tiếp cận, sử dụng, kiểm soát các nguồn lực, nguyên nhân và giải pháp từ công cụ này sẽ được sử dụng để đưa và các nội dung của các
chính sách.

10

Những phát hiện về bất bình đẳng giới trong tiếp cận, sử dụng, kiểm soát các nguồn lực, nguyên nhân và giải pháp từ công cụ này sẽ được sử dụng để đưa vào các nội dung của các


C.4

Phân tích công cụ 24h trong phân tích giới.

1

Liệt kê thực tế tất cả các công việc mà nam/ nữ ( thành viên trong gia đình) trong một ngày tại gia đình.

2

Tính thời gian thực hiện chom mỗ loại công việc. Quy đổi thời gian thực hiện theo đơn vị tính cụ thể: giờ/ ngày/ tháng/ tuần tùy vào thính chất phân tích của dự án/ chương trình/
hoạt động

3

Thống kê số thời gian đã thực hiện cho từng loại công việc (tải suất – sản xuất – cộng đồng)

4

Đánh giá, phân tích sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới trong việc sử dụng thời gian phục vụ cho từng công việc.

5

Xác định/ tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt của phụ nữ/ nam giới trong việc thực hiện vai trò giới tại gia đình/ cộng đồng

6

Người học lấy được ví dụ: Mô phỏng bảng mô hình 24 giờ

7

Trong ví dụ đó, cần thể hiện loại hộ gia đính: là gia đình đơn thân/ gia đình đa thế hệt/ gia đình hạt than/ gia đình nông dân/ gia đình trí thức....

8

Các thành viên gia đình: cụ thể là số lượng các thành viên trong gia đình/ vị trí xã hội của các thành viên trong gia đình....

9

Thời gian, công việc thực hiện, người thực hiện chính.

10

Đánh giá và nhận xét về sự phân công lao động trong gia đình; tần suất tham gia/ mức độ tham gia/ tầm quan trọng/....


C.5

Công cụ phân tích nhu cầu giới được thể hiện như thế nào trong nghiên cứu giới

1

Dự án phát triển thường sử dụng công cụ xác đính nhu cầu giới nhằm phân tích/ đánh giá nhu cầu của phụ nữ và nam giới, trên cơ sở đó xây dựng các hoạt động nhằm đáp ứng đúng
nguyện vọng của 2 giới.

2

Để phân tích nhu cầu thực tế của nhóm phụ nữ/ nam giới, người cán bộ dự án có thể xác định các vai trò mà người phụ nữ/ nam giới tại khu vực dự án đang thực hiện và đảm nhận.

3

Xác định các vai trò giới mà phụ nữ/ nam giới tại khu vực dự án đang thực hiện và đảm nhận

4

Với mỗi khó khăn đã liệt kê, cần xác định những mong muốn cụ thể của mỗi giới. Nếu được đáp ứng, sẽ giúp nam/ nữ thực hiện tốt hơn các công việc đang đảm nhận trong từng vai
trò.

5

Liệt kê những khó khăn trực tiếp khi phụ nữ/ nam giới gặp phải trong quá trình thực hiện các vai trò giới của mình.

6

Phân tích và tổng hợp các nhu cầu thực tế của nhóm đối tượng tại cộng đồng.

7

Sau khi xác định nhu cầu giới thực tế, cần xác định nhu cầu giới chiến lược.

8

Để xác định nhu cầu giới chiến lược cần liệt kê những biể hiện của bất bình đẳng giới đang diễn ra tại cộng động. Xác định những biểu hiện bất bình đẳng liên quan đến sự chênh
lệch vị thế giữa phụ nữ và nam giới. Sau đó, xác định những nguyên nhân trực tiếp/ nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sự bất bình đẳng này.

9

Trên cơ sở đó, xác định những mong muốn để hạn chế tình trạng bất bình đẳng ( mong muốn mang tính lâu dài, bền vững).


C.6

Xác định nhu cầu giới và nhu cầu chiến lược.

1

Trình bày khái niệm nhu cầu giới thực tế

2

Trình bày khái niệm nhu cầu giới chiến lược

3

Xác định đúng nhu cầu giới thực tế, đó là có nước sạch

4

Xác định đúng nhu cầu giới thực tế, đó là có nhà trẻ/ mẫu giáo

5

Xác định đúng nhu cầu giới thực tế, đó là đường đi không gập ghềnh

6

Xác định đúng nhu cầu giới thực tế, đó là lấy được nhiều nhựa trám

7

Xác định đúng nhu cầu giới chiến lược đó là tạo điều kiện cho phụ nữ có cơ hội phát triển bình đẳng với nam.

8

Xác định đúng nhu cầu giới chiến lược xã hội hóa công tác giáo

9

Xác định đúng nhu cầu giới chiến lược là sự phát triển kinh tế, giáo dục tại địa phương

10

Xác định đúng nhu cầu giới chiến lược là xây dựng chiến lược thúc đẩy bình đẳng giới tại địa phương


C.7

Phân tích cách xác định nhu cầu giới chiến lược. Lấy ví dụ chứng minh.

1

Cách xác định nhu cầu giới chiến lược là: liệt kê những biểu hiện của bất bình đẳng giới đang diễn ra tại cộng đồng

2

Ví dụ phụ nữ tham chính/ làm lãnh đạo thấp

3

Xác định những biểu hiện bất bình đẳng liên quan đến sự chênh lệch vị thế giữa phụ nữ và nam giới.

4

Ví dụ tỉ lệ phụ nữ làm lãnh đạo rất thấp

5

Xác định những nguyên nhân trực tiếp/ nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sự bất bình đẳng này.

6

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do nữ giới có trình độ học vấn thấp, trình độ chuyên môn không có, do tâm thế không cố gắng phấn đấu của người phụ nữ và dư luận xã hội
không ủng hộ phụ nữ làm lãnh đạo

7

Xác định những mong muốn để hạn chế tình trạng bất bình đẳng ( mong muốn mang tính lâu dài, bền vững)

8

Ví dụ những mong muốn nâng cao trình độ học vấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, thay đổi quan điểm xã hội khi nhìn nhận/ đánh giá về phụ nữ tham chính. Nâng cao nhận
thức về giới và thay đổi quan điểm của phụ nữ về vai trò của họ đóng góp cho sự phát triển của xã hội

9

Xác định các biện pháp can thiệp để hạn chế tình trạng bất bình đẳng trên


C.8

Trình bày cách xác định các giải pháp đáp ứng nhu cầu giới. Lấy ví dụ chứng minh cách xác định nhu cầu giới và xây dựng giải pháp đáp ứng nhu cầu giới.

1

Để xây dựng được giải pháp, trước hết cần xác định nhu cầu giới thực tế

2

Ví dụ xác định nhu cầu giới thực tế của nam tại cộng đồng như: Mua tàu đánh cá công suất lớn, chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em, chăm sóc sức khỏe bản thân

3

Ví dụ xác định nhu cầu giới thực tế của nữ tại cộng đồng như: Cung cấp nước, chăm sóc ding dưỡng cho trẻ em, chăm sóc sức khỏe bản thân

4

Sau đó xây dựng giải pháp đáp ứng nhu cầu giới thực tế

5

Ví dụ các giải pháp đáp ứng nhu cầu giới thực tế, đó là: cấp vốn vay, xây giếng nước, tổ chức các lớp hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và tăng cường các mạng lưới hoạt động y tế

6

Để xây dựng được giải pháp đáp ứng nhu cầu giới, tiếp tục xác định nhu cầu giới chiến lược

7

Ví dụ xác minh nhu cầu giới chiến lược của nữ tại cộng đồng: có trình độ học vấn cao hơn để học tập và áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp muốn có trình độ học vấn

8

Ví dụ xác định nhu cầu giới chiến lược của nam tại cộng đồng: Thay đổi nhận thức về vai trò của người phụ nữ trong việc tham gia hoạt động sản xuất, tạo thu nhập cho gia đình

9

Xây dựng các giải pháp đáp ứng nhu cầu giới chiến lược




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×