Tải bản đầy đủ

giới Đ17CTXH buổi 2x

BÌNH ĐẲNG GIỚI


CẤU TRÚC ĐỀ THI TỰ LUẬN
đề thi kết thúc học phần bao gồm 3 câu
thời gian làm bài 90 phút

Câu hỏi

Điểm

Thời gian làm bài

Câu 1

2

15

Câu 2


3

30

Câu 3

5

40

Tổng điểm

10

90


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm
1. Đối tượng nghiên cứu của giới và phát triển
2. Phương pháp nghiên cứu
3. Khái niệm giới và giới tính. Lấy ví dụ chứng minh
4. Khái niệm định kiến giới. Lấy ví dụ chứng minh
5. Khái niệm phân biệt đối xử theo giới. Lấy ví dụ chứng minh
6. Khái niệm vai trò giới. Lấy ví dụ chứng minh
7. Các dạng vai trò giới. Lấy ví dụ chứng minh
8. Khái niệm Bình đẳng giới. Lấy ví dụ chứng minh
9. Khái niệm bình đẳng giới thực chất và bình đẳng giới hình thức. Lấy ví dụ chứng minh


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức hiểu: 3 điểm

1.

Trình bày đặc diểm của giới và giới tính. Lấy ví dụ minh họa.

2.

Trình bày các biểu hiện của định kiến giới



3.

Trình bày hậu quả của định kiến giới

4.

Thế nào là phân biệt đối xử theo giới trực tiếp và gián tiếp. Lấy ví dụ minh họa


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức vận dụng: 5 điểm

1.
2.
3.

Bình luận ý kiến sau: để có 1 gia đình HP thì phụ nữ nên lùi sau chồng 1 bước. Đã là phụ nữ thì
đừng nên học quá cao mà cũng đừng quá ham mê trên con đường công danh sự nghiệp bởi vì
tạo hóa đã ban cho học thiên chức làm vợ làm mẹ.
Bình luận tình hướng sau: trong đoạn phim quảng cáo bột nên Maggie 3 giọt có đoạn: người
đàn ông rung động trước 1 nữ đói tác xinh đẹp, nhưng chợt nhớ đến người vợ nấu ăn tuyệt
hảo ở nhà, anh ấy kềm chế và trở về với vợ “ ai ơi chớ có thay lòng. Đừng chê cơm ngắn, đừng
than phở dài. Phở dài là của người ta. Cơm ngon canh ngọt mới là vợ anh”
Bình luận quan điểm: đàn ông/ đàn bà sinh ra, nhưng trở thành phụ nữ/ nam giới lại là quá
trình văn hóa.


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm
C. 1

Đối tượng nghiên cứu của giới và phát triển

1

Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự vận động, biến đổi của xã hội với sự thay đổi của các khía cạnh liên
quan đến giới

2

Nghiên cứu mối quan hệ xã hội giữa nam và nữ, cũng như cách thức thể hiện mối quan hệ đó trong xã
hội. Các biểu hiện đó không thuần thúy là những tương tác mang tính tự nhiên, mà đó là sản phẩm của ý
thức xã hội

3

Nghiên cứu sự tác động của yếu tố giới trong một số thiết chế xã hội cơ bản; giáo dục, chính tri, kinh tế,
y tế, gia đình...

4

Nghiên cứu vai trò của nam và nữ trong quá trình hoạch định, thực thi, giám sát hoạt động, chương trình,
dự án phát triển..


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm
C. 2

Phương pháp nghiên cứu

1

Vận dụng phương pháp luận của duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp các lý thuyết
nghiên cứu dựa trên nền tảng của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

2

Vận dụng các lý thuyết nghiên cứu về giới, lý thuyết phát triển trong tiếp cận các vấn đề về giới và phát
triển

3

Nghiên cứu định lượng: điều tra bằng bảng hỏi, điều tra mẫu..

4

Nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sát


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C. 3

Khái niệm giới và giới tính. Lấy ví dụ chứng minh

1

Giới tính chỉ các đăc điểm sinh học của nam và nữ

2

Ví dụ:..........

3

Giới chỉ đặc điểm, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

4

Ví dụ:.....


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C. 4

Khái niệm định kiến giới. Lấy ví dụ chứng minh

1

Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực
của nam và nữ.

2

Ví dụ nhận thức: nữ chăm con tốt hơn nam

3

Ví dụ thái độ: phụ nữ là nội trợ

4

Ví dụ đánh giá thiên lệch: nam mạnh, nữ yếu.


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C5

Khái niệm phân biệt đối xử theo giới. Lấy ví dụ chứng minh

1

Là việc hạn chế, loại trừ, không coi trọng hoặc không coi trọng vai trò, vị trí
của nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

2

Ví dụ về sự loại trừ:....

3

Ví dụ về sự hạn chế vai trò:...


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C. 6

Khái niệm vai trò giới. Lấy ví dụ chứng minh

1

Vai trò giới là những trông đợi về những hành vi quan điểm mà nền văn hóa xác định là phù hợp đối với
nam và nữ.

2

Vai trò giới và mối quan hệ có thể biến đổi qua các thời kì xã hội và khác nhau giữa các nền năn hóa

3

Vai trò giới được học thông qua quá trình xã hội hóa. Ngay từ khi cá nhân còn nhỏ qua các môi trường xã
hội hóa cơ bản.

4

Ví dụ......


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C. 7

Các dạng vai trò giới. Lấy ví dụ chứng minh

1

Vai trò trong sản xuất được thể hiện cơ bản thông qua quá trình sản xuất và tích lũy của cải vật chăt, quá
trình định hướng các hoạt động lao động, phân công trách nhiệm trong lao động và phân chia các sản
phẩm lao động đối với phụ nữ và nam giới.

2

Ví dụ....

3

Vai trò tái sản xuất bao gồm các hoạt động liên quanđến sinh, nuôi, nội trợ. Ví dụ.....

4

Vai trò cộng đồng là các haotj động tham gia tương tác trong ác mối quan hệ xã hội của phụ nữ và nam
giới.Ví dụ....


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C. 8

Khái niệm Bình đẳng giới. Lấy ví dụ chứng minh

1

BĐG là việc nam nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của
mình cho sự phát triển của ccoongj đồng, gia đình và hưởng thụ thành quả của sự phát triển đó.

2

BĐG là việc thừa nhận, tôn trọng và thúc đẩy các quyền con người nhu nhau của nam và nữ trong mọi
lĩnh vực của đời sống gia đình và xã hội.

3

Ví dụ....

4

Ví dụ....


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức nhớ: 2 điểm

C. 9

Khái niệm bình đẳng giới thực chất và bình đẳng giới hình thức. Lấy ví dụ chứng minh

1

BĐG hình thức là đối xử như nhau đối với những lớp người giống nhau và đối xử khác nhau với lớp người
khác nhau. PP tiếp cận này phụ nữ và nam giới được coi là giống nhau nên đối xử như nhau. Hệ quả sự
hác biệt về mặt sinh học bị bỏ qua.

2

Ví dụ....

3

BĐG thực chất: chấp nhận sự khác biệt để tìm ra các gải pháp xóa bỏ phân biệt đối xử giới

4

Ví dụ....


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức hiểu: 3 điểm

1.

Trình bày đặc điểm của giới và giới tính. Lấy ví dụ minh họa.

2.

Trình bày các biểu hiện của định kiến giới

3.

Trình bày hậu quả của định kiến giới

4.

Thế nào là phân biệt đối xử theo giới trực tiếp và gián tiếp. Lấy ví dụ minh họa


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức hiểu: 3 điểm
C1

Trình bày đặc điểm của giới và giới tính. Lấy ví dụ minh họa.

1

Giới: Tính xã hội đa dạng. Ví dụ.....

2

Giới: Do dạy học mà có và có thể thay đổi theo thời gian

3

Ví dụ.....

4

Giới tính: tính tự nhiên và đồng nhất. Ví dụ....

5

Giới tính: sinh ra đã có và khó có thể thay đổi theo thời gian.

6

Ví dụ.....


Giới tính và giới


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức hiểu: 3 điểm
C2

Trình bày các biểu hiện của định kiến giới

1

Cách dùng ngôn từ để đánh giá

2

Trong văn học dân gian

3

Sự phân công lao động trong gia đình

4

Tham gia hoạt động cộng đồng

5

Truyền thông đại chúng

6

Giáo dục đào tạo


2. Trình bày các biểu hiện của định kiến giới

Thời gian: 5 phút

Mỗi ý lấy 1 ví dụ
2 điểm X 5 ý = 10đ


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức hiểu: 3 điểm
C3

Trình bày hậu quả của định kiến giới

1

Ngăn cản nam nữ thay đổi vai trò, chia sẻ công việc, hạn chế tiền năng sáng tạo

2

Hạn chế cơ hội cống hiến của cá nhân có trí tuệ, năng lực.

3

Tác động xấu đến vị trí, vai trò, thái độ. Hạn chế những mong muốn, dự định phát triển cá nhân và đón nhận cơ hội phát triển

4

Tạo nên ảo giác về trách nhiệm, tính cách năng lực trở thành tính chất tự nhiên của mỗi giới

5

Làm đơn giản hóa quá trình nhận thức của con người về người khác phái

6

Không dám hành động theo mong muốn của cá nhân


2. Trình bày các biểu hiện của định kiến giới

Thời gian: 5 phút

Mỗi ý lấy 1 ví dụ
2 điểm X 5 ý = 10đ


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức hiểu: 3 điểm
C4

Thế nào là phân biệt đối xử theo giới trực tiếp và gián tiếp. Lấy ví dụ minh họa

1

Phân biệt đối xử trực tiếp: có mục đích phân biệt rõ ràng

2

Phân biệt đối xử trực tiếp: đa dạng trong cuộc sống hàng ngày

3

Ví dụ....

4

Phân biệt đối xử gián tiếp

5

Phân biệt đối xử gián tiếp

6

Ví dụ....


2. Trình bày các biểu hiện của định kiến giới

Thời gian: 5 phút

Mỗi ý lấy 1 ví dụ
5 điểm X 2 ý = 10đ


CHƯƠNG 1: Khái niệm giới và các khái niệm có liên quan
Mức vận dụng: 5 điểm

1.
2.
3.

Bình luận ý kiến sau: để có 1 gia đình HP thì phụ nữ nên lùi sau chồng 1 bước. Đã là phụ nữ thì
đừng nên học quá cao mà cũng đừng quá ham mê trên con đường công danh sự nghiệp bởi vì
tạo hóa đã ban cho học thiên chức làm vợ làm mẹ.
Bình luận tình hướng sau: trong đoạn phim quảng cáo bột nêm Maggie 3 giọt có đoạn: người
đàn ông rung động trước 1 nữ đói tác xinh đẹp, nhưng chợt nhớ đến người vợ nấu ăn tuyệt
hảo ở nhà, anh ấy kềm chế và trở về với vợ “ ai ơi chớ có thay lòng. Đừng chê cơm ngắn, đừng
than phở dài. Phở dài là của người ta. Cơm ngon canh ngọt mới là vợ anh”
Bình luận quan điểm: đàn ông/ đàn bà sinh ra, nhưng trở thành phụ nữ/ nam giới lại là quá
trình văn hóa.


Để có 1 gia đình HP thì phụ nữ nên lùi sau chồng 1 bước


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×